Tải bản đầy đủ

Kiểm tra nội bộ tại các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh đăk lăk

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HUỲNH VIẾT TRUNG

KIỂM TRA NỘI BỘ TẠI CÁC TRUNG
TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ CÔNG

Chuyên ngành: quản lý công
Mã số: 60 34 04 03


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TẠ QUANG TUẤN

ĐẮK LẮK - NĂM 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được
sự hướng dẫn khoa học của TS Tạ Quang Tuấn Các nội dung nghiên cứu,
kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình
thức nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc
phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn
khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng
như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và
chú thích nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm về nội dung luận văn của mình.Các trung tâm GDTX trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do
tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có).
Đắk Lắk, tháng 03 năm 2017
Tác giả luận văn

Huỳnh Viết Trung


LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành chương trình khóa
học Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công tại Phân viện Tây Nguyên – Học viện
Hành chính Quốc gia và hoàn thành luận văn “Kiểm tra nội bộ tại các trung

tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến quý thầy cô giáo giảng
dạy, Khoa Sau đại học, Phân viện Tây Nguyên - Học viện Hành chính Quốc
gia đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS Tạ Quang Tuấn – Phó
hiệu trưởng trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức - Bộ Nội vụ,
người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên
cứu và hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin được trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo,
cán bộ Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk; lãnh đạo, các thầy giáo, cô
giáo, cán bộ công nhân viên 15 trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk; các bạn đồng nghiệp và những người thân đã tận tình
giúp đỡ, cung cấp tài liệu, số liệu, thông tin bổ ích và động viên, khích lệ
tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu
sót. Kính mong nhận được những ý kiến chỉ dẫn của quý thầy giáo, cô giáo
và sự đóng góp chân thành của các đồng nghiệp và những người quan tâm
để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Đắk Lắk, tháng 03 năm 2017
Tác giả luận văn
Huỳnh Viết Trung


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................... 1
1. Lý do nghiên cứu đề tài....................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn......................................... 3
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn................................................................... 4
3.1. Mục đích............................................................................................................ 4
3.2. Nhiệm vụ............................................................................................................ 4
4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn.............................4
4.1. Khách thể nghiên cứu....................................................................................... 4
4.2. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................... 5
4.3. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................... 5
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn......................... 5
5.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận.................................................... 5
5.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:................................................ 5
5.3. Các phương pháp thống kê toán học................................................................ 5
6. Ý nghĩa của luận văn........................................................................................... 6
6.1. Về mặt lý luận:.................................................................................................. 6
6.2. Về mặt thực tiễn:............................................................................................... 6
7. Kết cấu của luận văn........................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ
TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN..................................7
1.1. Một số khái niệm cơ bản của đề tài................................................................. 7
1.1.1. Quản lý........................................................................................................ 7
1.1.2. Kiểm tra...................................................................................................... 8
1.1.3. Kiểm tra nội bộ........................................................................................... 9
1.1.4. Kiểm tra nội bộ trường học......................................................................... 9
1.2. Tiếp cận tổ chức học trong quản lý và kiểm tra............................................. 9
1.2.1. Lý thuyết về tổ chức và phát triển tổ chức.................................................. 9
1.2.2. Mô hình Quản lý và kiểm tra trong tổ chức............................................... 13
1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động của trung tâm GDTX.....................................15
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm giáo dục thường xuyên....................15
1.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính........................................................... 16
1.3.3. Nhân sự trung tâm giáo dục thường xuyên................................................ 20
1.3.4. Cơ chế hoạt động...................................................................................... 23
1.3.5. Các điều kiện đảm bảo hoạt động............................................................. 25
1.4. Đặc điểm kiểm tra nội bộ trong trung tâm giáo dục thường xuyên...........26


1.4.1. Chủ thể hoạt động kiểm tra nội bộ............................................................ 26
1.4.2. Đối tượng và nội dung kiểm tra nội bộ...................................................... 28
1.4.3. Cơ chế kiểm tra nội bộ.............................................................................. 29
1.4.4. Các điều kiện đảm bảo cho công tác kiểm tra nội bộ................................36
1.4.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm tra nội bộ........................... 37
1.5. Kinh nghiệm kiểm tra nội bộ trong các cơ sở giáo dục...............................38
Tiểu kết chương 1.................................................................................................. 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ TẠI
CÁC TRUNG TÂM GDTX TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK.......................41
2.1. Vài nét khái quát về giáo dục nói chung và giáo dục thường xuyên nói
riêng của tỉnh Đắk Lắk......................................................................................... 41
2.2. Thực trạng hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trung tâm GDTX trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk.................................................................................................. 47
2.2.1. Thực trạng nhận thức tầm quan trọng của công tác KTNB tại các trung tâm
GDTX trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk........................................................................ 47
2.2.2. Thực trạng chủ thể kiểm tra nội bộ............................................................ 49
2.2.3. Thực trạng đối tượng và nội dung kiểm tra nội bộ.................................... 54
2.2.4. Thực trạng cơ chế kiểm tra nội bộ............................................................. 61
2.2.5. Thực trạng về các điều kiện hỗ trợ cho công tác kiểm tra nội bộ..............63
2.2.6. Một số nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại, hạn chế trong kiểm tra nội
bộ tại các trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk hiện nay.........................65
Tiểu kết chương 2.................................................................................................. 66
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC KIỂM TRA NỘI BỘ TẠI CÁC
TRUNG TÂM GDTX TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK................................67
3.1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ trung
tâm.......................................................................................................................... 67
3.1.1. Nguyên tắc về tính định hướng đảm bảo mục tiêu GD&ĐT.....................67
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn............................................................ 68
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý.............................................................. 69
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ............................................................. 70
3.2. Đề xuất một số biện pháp tổ chức hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trung
tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk hiện nay................................................. 71
3.2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động kiểm tra nội bộ.....71
3.2.2. Hoàn thiện chủ thể hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trung tâm Giáo dục
thường xuyên...................................................................................................... 73
3.2.3. Hoàn thiện đối tượng kiểm tra nội bộ........................................................ 79
3.2.4. Hoàn thiện cơ chế kiểm tra nội bộ............................................................. 84
3.2.5. Hoàn thiện các điều kiện phục vụ kiểm tra nội nội...................................90


3.3. Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp đề xuất............................................ 92
3.4. Khảo nghiệm tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.........92
4
Tiểu kết chương 3.......................................................................................... 95
5
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................... 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................. 97
6
PHỤ LỤC:...................................................................................................101


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32

VIẾT TẮT
BGĐ
BTĐ
CBQL
CNH, HĐH
CTCĐ
CTVTT
ĐHSP
GD
GD&ĐT
GDPT
GDTX
GV
HĐGD
HĐSP
HĐTTGD
HV
KT
KTNB
KTNBTH
KTV
NV
PCGD
QLGD
QLNN
TCCN
TTCM
TTGD
TTGDTX
THCS
THPT
UBND
XHCN

VIẾT ĐẦY ĐỦ (NGHĨA)
Ban giám đốc
Bí thư đoàn
Cán bộ quản lý
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chủ tịch Công đoàn
Cộng tác viên thanh tra
Đại học sư phạm
Giáo dục
Giáo dục và đào tạo
Giáo dục phổ thông
Giáo dục thường xuyên
Giáo viên
Hoạt động giáo dục
Hoạt động sư phạm
Hoạt động thanh tra giáo dục
Học viên
Kiểm tra
Kiểm tra nội bộ
Kiểm tra nội bộ trường học
Kiểm tra viên
Nhân viên
Phổ cập giáo dục
Quản lý giáo dục
Quản lý nhà nước
Trung cấp chuyên nghiệp
Thanh tra chuyên môn
Thanh tra giáo dục
Trung tâm giáo dục thường xuyên
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Ủy ban nhân dân
Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
1

BẢNG
Bảng 2.1

2

Bảng 2.2

3

Bảng 2.3

4

Bảng 2.4

5
6
7

Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7

8
9
10

11
12
13
14
15

TÊN NỘI DUNG BẢNG
TRANG
Bảng số liệu về nhân sự các trung tâm
42
GDTX năm 2016 – 2017
Bảng số liệu về học viên năm học 2016–
43
2017
Bảng số liệu về cơ sở vật chất năm học 2016
44
-2017
Kết quả khảo sát tầm quan trọng của KTNB
48

Kết quả khảo sát tổ chức bộ máy KTNB
Đánh giá phẩm chất của đội ngũ KTNB
Đánh giá năng lực chuyên môn của đội ngũ
KTNB
Bảng 2.8 Đánh giá về năng lực nghiệp vụ của đội ngũ
KTNB
Bảng 2.9 Tổng hợp đánh giá phẩm chất và năng lực
của đội ngũ KTNB
Bảng 2.10 Thực trạng về lĩnh vực các hoạt động quản
lí, chỉ đạo của BGĐ, CTCĐ, BTĐ, tổ
trưởng, trưởng ban;
Bảng 2.11 Thực trạng về lĩnh vực quản lý chuyên môn,
dạy học và giáo dục;
Bảng 2.12 Thực trạng về lĩnh vực các hoạt động quản
lý hành chính
Bảng 2.13 Mức độ đánh giá về các điều kiện hỗ trợ cho
công tác KTNB
Bảng 3.1 Tổng hợp đánh giá về tính hợp lý và khả thi
của các biện pháp
Bảng 3.2 Tính tương quan giữa tính rất hợp lý và tính
rất khả thi

49
52
52
52
53
56

58
60
63
93
94


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
TT

SƠ ĐỒ,
BIỂU ĐỒ

TÊN SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

TRANG

1

Sơ đồ 1.1

Quy trình tác động của quản lí

8

2

Sơ đồ 1.2

Thành phần của tổ chức

11

3

Sơ đồ 1.3

Hoạt động quản lí

11

4

Sơ đồ 1.4

Kiểm tra là một chức năng của quản lí

13

5

Sơ đồ 1.5

Cơ cấu tổ chức bộ máy

16

6

Sơ đồ 3.1

Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động KTNB

74

7

Sơ đồ 3.2

Quy trình vận hành của bộ máy KTNB

76

8

Biểu đồ 2.1

53

9

Biểu đồ 2.2

10

Biểu đồ 2.3

11

Biểu đồ 2.4

12

Biểu đồ 2.5

Mức độ phẩm chất và năng lực của đội ngũ
KTNB
Mức độ các hoạt động quản lí, chỉ đạo của
BGĐ, CTCĐ, BTĐ, tổ trưởng, trưởng ban
Mức độ các hoạt động quản lý chuyên môn,
dạy học và giáo dục.
Mức độ đánh giá các hoạt động quản lý hành
chính
Mức độ các HĐQL xây dựng, chỉ đạo của
lãnh đạo; HĐQL chuyên môn, dạy - học và
giáo dục; HĐQL hành chính

57
59
60

61


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu đề tài
Kiểm tra nội bộ trường học là chức năng quản lý cơ bản, là khâu đặc biệt
quan trọng trong chu trình quản lý đảm bảo tạo lập mối liên hệ ngược thường
xuyên, kịp thời giúp thủ trưởng hình thành cơ chế điều chỉnh hướng đích trong
quá trình quản lý đơn vị, là một công cụ sắc bén góp phần tăng cường hiệu lực
quản lý trường học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo tại đơn vị.

Thực tế cho thấy, nếu kiểm tra đánh giá chính xác, chân thực sẽ giúp
thủ trưởng có thông tin chính xác về thực trạng của đơn vị mình cũng như
xác định các mức độ, giá trị, các yếu tố ảnh hưởng, từ đó tìm ra nguyên
nhân và đề ra các giải pháp điều chỉnh, uốn nắn kịp thời. Như vậy, kiểm tra
vừa là tiền đề, vừa là điều kiện để đảm bảo thực hiện các mục tiêu. Kiểm
tra còn có tác dụng đôn đốc, thúc đẩy, hỗ trợ và giúp đỡ các đối tượng được
kiểm tra làm việc tốt hơn, có hiệu quả hơn. Kiểm tra chẳng những giúp nhà
quản lý thu thập thông tin về hoạt động của đối tượng quản lý mà còn giúp
nhà quản lý nhận rõ kế hoạch, việc chỉ đạo, điều hành của mình có khoa
học, khả thi không, từ đó có các biện pháp điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý của các trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Mặt khác, từ khi nghị định 42/2013/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động thanh tra giáo dục; Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013
của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thanh tra chuyên ngành trong lĩnh
vực giáo dục; từ đó sẽ không còn thanh tra chuyên môn, thanh tra toàn diện
người giáo viên, cán bộ công nhân viên mà chỉ còn thanh tra chuyên ngành theo
những đợt cách xa nhau dành cho người quản lí và các bộ phận trong đơn vị. Vì
vậy công tác kiểm tra nội bộ là một nội dung quan trọng không thể thiếu trong kế
hoạch, nhiệm vụ năm học hàng năm của người quản

1


lí. Bởi vì, mục đích của công tác này là đánh giá toàn diện tất cả các mặt
hoạt động của cán bộ, giáo viên, nhân viên, các bộ phận và các tổ chức
đoàn thể trong trung tâm trong từng năm học. Trên cơ sở kiểm tra nội bộ
trong trung tâm, giám đốc đối chiếu với các văn bản pháp quy của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ của các cấp;
các hướng dẫn công tác thanh kiểm tra trong những năm học của Sở Giáo
dục và Đào tạo, kế hoạch, chương trình, nội dung, quy chế, … để thực hiện
tốt nhiệm vụ năm học của trung tâm. Lấy kết quả kiểm tra làm cơ sở đánh
giá, xếp loại việc thực hiện nhiệm vụ được phân công của cán bộ, giáo viên,
công nhân viên trong đơn vị mình.
Thực tế cho thấy tại các trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk,
công tác kiểm tra nội bộ trong nhiều năm qua của Giám đốc trung tâm tại
một số đơn vị còn mang tính hình thức, thực hiện chưa thật đầy đủ theo tinh
thần các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của ngành. Cá biệt, có giám đốc còn
giao các tổ chuyên môn và các bộ phận trong đơn vị tự tổ chức kiểm tra,
đánh giá xếp loại hoạt động của các bộ phận nên chưa có tác dụng tích cực
thúc đẩy các hoạt động trong trung tâm.
Nhận thức về công tác kiểm tra nội bộ có một vị trí vai trò rất quan trọng
trong công tác quản lý, nên thời gian qua là một phó giám đốc trung tâm GDTX
huyện Krông Bông, bản thân đã có nhiều tiếp cận, học tập, trao đổi và quan tâm
đầu tư cho hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk. Tuy nhiên công tác quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ của các trung
tâm vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại, bất cập, các biện pháp quản lý chưa được hoàn
thiện, đồng bộ. Nghiệp vụ kiểm tra nội bộ trung tâm của ban giám đốc và một số
cộng tác viên còn nhiều lúng túng, thực hiện quản lý chỉ chủ yếu dựa trên kinh
nghiệm, chưa qua trường lớp đào tạo. Hơn nữa đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm
tra hiện nay là từ những giáo viên giỏi, những tổ trưởng, những

2


người đứng đầu các tổ chức đoàn thể trong đơn vị có kinh nghiệm về chuyên
môn được lựa chọn làm cán bộ kiểm tra nhưng chưa được đào tạo cơ bản và có
hệ thống về công tác kiểm tra. Vì vậy, tôi chọn đề tài:“ Kiểm tra nội bộ tại các
trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk” làm đề

tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lí công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Từ khi Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/04/2013 về tổ chức và
hoạt động của thanh tra giáo dục. Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày
04/12/2013 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT hướng dẫn về thanh tra chuyên
ngành trong lĩnh vực giáo dục ra đời thì công tác kiểm tra nội bộ trường
học đã trở nên vô cùng quan trọng đối với nhà quản lí. Kiểm tra nội bộ đã
có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu như:
+ Tác giả Nguyễn Ngọc Quang“Những khái niệm cơ bản về lý luận
QLGD”- Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT Trung ương I - 1989 cho rằng
chương trình quản lý gồm 5 giai đoạn: Chuẩn bị kế hoạch hoá, kế hoạch
hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. Kiểm tra là giai đoạn cuối cùng của chu
trình quản lý, nó giúp cho chủ thể quản lý điều khiển một cách tối ưu hệ
quản lý. Không có kiểm tra không có quản lý.
+ Tác giả Đặng Quốc Bảo đã xác định QLGD có 4 chức năng cụ thể là:
Kế hoạch hoá, chỉ huy, điều hành, kiểm tra. Trong đó "Kiểm tra là công việc
gắn bó với sự đánh giá tổng kết kinh nghiệm giáo dục, điều chỉnh mục tiêu” .

+ Với đề tài thanh tra giáo dục, kiểm tra nội bộ trường học đã có nhiều tác
giả đề cập. Các bài viết đăng trên tạp chí thông tin QLGD, các bài giảng trong
các lớp huấn luyện thanh tra trường cán bộ quản lý GD&ĐT Trung ương I của
các tác giả Nguyễn Trọng Hậu, Dương Chí Trọng,... đã đề cập nhiều vấn đề liên
quan đến công tác kiểm tra, TTGD. Năm 2003, hai tác giả Quang Anh-

Hà Đăng đã xuất bản cuốn: "Những điều cần biết trong hoạt động thanh tra,

3


kiểm tra GD&ĐT” có tính chất tổng hợp các vấn đề cơ bản về thanh tra
GD&ĐT; Luận văn “Đổi mới công tác thanh tra toàn diện các trường
THPT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk “ của Nguyễn Ngọc Thành;
Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu sắc và toàn diện về kiểm
tra nội bộ tại trung tâm GDTX với cách tiếp cận đầy đủ dưới góc độ của khoa
học hành chính công. Vì vậy, trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các kết quả
nghiên cứu của các công trình, tôi hy vọng sẽ góp phần làm sáng tỏ thêm công
tác kiểm tra nội bộ tại các trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích
Đưa ra các biện pháp kiểm tra nội bộ tại các trung tâm GDTX trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác kiểm
tra nội bộ tại các trung tâm GDTX, luận văn đề xuất biện pháp kiểm tra nội
bộ tại các trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, góp phần nâng cao
hiệu quả quản lý giáo dục cũng như nâng cao chất lượng dạy và học ở các
trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
3.2. Nhiệm vụ

các

Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động kiểm tra nội bộ tại

TTGDTX.
Khảo sát, đánh giá thực trạng về hoạt động kiểm tra nội bộ tại các
trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Đề xuất biện pháp tổ chức kiểm tra nội bộ tại các trung tâm GDTX
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Khách thể nghiên cứu


Hoạt động KTNB tại các trung tâm GDTX
4


* Khách thể khảo sát

Hoạt động KTNB tại các trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk
 15 giám đốc, 15 phó giám đốc, 15 tổ trưởng, 15 giáo viên và 15

nhân viên tại các trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp kiểm tra nội bộ tại các trung tâm GDTX trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk.
4.3. Phạm vi nghiên cứu.


Không gian: Các trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.



Thời gian: Khảo sát thực trạng từ năm 2015 đến nay.

Nội dung: Nghiên cứu kiểm tra nội bộ tại các trung tâm GDTX trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Nghiên cứu vai trò của giám đốc trung tâm GDTX.

Tập trung nghiên cứu thực trạng và các biện pháp quản lý hoạt động
kiểm tra nội bộ, để từ đó xây dựng những luận cứ về việc quản lý hoạt
động kiểm tra nội bộ tại các trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và phân loại các tài liệu
nhằm thu thập thông tin phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
5.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Sử dụng các phương pháp: quan sát, điều tra giáo dục, phỏng vấn, trò
chuyện, tổng kết kinh nghiệm, … nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng và
xây dựng cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp và sử dụng phương
pháp lấy ý kiến chuyên gia nhằm khảo nghiệm tính hợp lý và khả thi của
các biện pháp nhằm làm sáng tỏ tính thực tiễn của luận văn.
5.3. Các phương pháp thống kê toán học

5


Xử lý số liệu đã thu thập được bằng thống kê toán học trong quá
trình nghiên cứu.
6. Ý nghĩa của luận văn
6.1. Về mặt lý luận:
Luận văn khái quát một cách có hệ thống cơ sở lý luận hoạt động
kiểm tra nội bộ tại các trung tâm giáo dục thường xuyên.
6.2. Về mặt thực tiễn:
Luận văn đã đánh giá tổng quan về một số thực trạng kiểm tra nội
bộ tại các trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Thực hiện công tác
kiểm tra nội bộ và quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trung tâm
trong những năm qua đã làm rõ hơn tính cấp thiết và mức độ phù hợp của
hoạt động kiểm tra nội bộ. Nội dung hoạt động kiểm tra nội bộ phần lớn
đã phù hợp với công tác quản lý trường học, đặc biệt là phù hợp với yêu
cầu và nhiệm vụ đổi mới chương trình giáo dục phổ thông;
Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo để nghiên cứu, học tập
cũng như giúp người đọc có thể hiểu thêm về những vấn đề lý luận, thực tiễn
quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trung tâm giáo dục thường xuyên.

7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận. Luận văn gồm các nội dung sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm tra nội bộ tại các TTGDTX.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trung tâm
GDTX trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Chương 3: Biện pháp tổ chức kiểm tra nội bộ tại các trung tâm
GDTX trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

6


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
NỘI BỘ TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
1.1. Một số khái niệm cơ bản của đề tài.
1.1.1. Quản lý
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý nhưng có thể khẳng định
quản lý là hoạt động gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người,
là quá trình lựa chọn những tác động lên khách thể quản lý nhằm đảm bảo cho
một hoạt động chung nào đó có kết quả mong muốn. Chủ thể quản lý cần biết
sắp xếp và thể hiện hợp lý các tác động lên đối tượng bị quản lý, sao cho đảm
bảo sự cân đối cả hai mặt ổn định và phát triển bộ máy.
Quản lý là một hoạt động lao động tất yếu trong quá trình phát triển của
xã hội loài người, nó được bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công và hợp tác
lao động, nó là một thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình lao động xã
hội. Sự cần thiết của hoạt động quản lý đã được Mác khẳng định bằng ý tưởng
độc đáo và đầy sức thuyết phục: “Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều
khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng ” [17,tr.23]

Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, tùy theo
cách tiếp cận mà khái niệm quản lý đã được các nhà nghiên cứu định nghĩa
theo nhiều cách khác nhau, sau đây là một vài khái niệm:
Theo từ điển Tiếng Việt: Quản lí mang ý nghĩa của động từ: Quản là
trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định. Lí là tổ chức và điều
khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định. [25,tr.72]
Harol Koontz: "Quản lí là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu
đã đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt
động của những người khác". [13,tr.67]
Nguyễn Quốc Chí-Nguyễn Mỹ Lộc: “Quản lí là một quá trình tác
động có định hướng (có chủ đích), có tổ chức, có lựa chọn trong số các tác
7


động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng và môi trường, nhằm
giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển
tới mục tiêu đã định”. [9,tr.35]
Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: "Quản lí là một quá trình định
hướng, quá trình có mục tiêu, quản lí là một hệ thống, là quá trình tác
động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định".[19,tr.8]
Từ những quan niệm trên cho thấy, quản lí là một hoạt động liên tục
và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong tổ chức. Đó là quá trình
tạo nên sức mạnh gắn liền các hoạt động của các cá nhân với nhau trong
một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung.
Như vậy, quản lí là một quá trình tác động, gây ảnh hưởng của chủ
thể quản lí đến khách thể quản lí một cách hợp quy luật nhằm đạt được
mục tiêu chung.
Quá trình tác động này có thể được thể hiện bằng sơ đồ sau:

Chủ thể
quản lí
Mục
tiêu

Khách thể
quản lí

Đối tượng
quản lí
Sơ đồ 1.1. Quy trình tác động của quản lí
(Nguồn Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lí, Nxb Thống kê, Hà Nội, tr.21)

1.1.2. Kiểm tra
Là một trong những chức năng cơ bản của quản lý. Đó là công việc – hoạt
động nghiệp vụ mà người quản lý ở bất kỳ cấp nào cũng phải thực hiện để

8


biết rõ những kế hoạch, mục tiêu, đề ra trên thực tế đã đạt được đến đâu và
như thế nào. Từ đó đề ra những biện pháp động viên, giúp đỡ, uốn nắn và
điều chỉnh nhằm thúc đẩy cá nhân và tổ chức phát triển.
1.1.3. Kiểm tra nội bộ
Là hoạt động nghiệp vụ quản lý của người thủ trưởng nhằm xem xét
thực tế, đánh giá thực trạng hoạt động của đơn vị, so sánh với mục tiêu kế
hoạch, phát hiện các mặt: tích cực, sai lệch, vi phạm để đưa ra các quyết
định điều chỉnh.
1.1.4. Kiểm tra nội bộ trường học.
Là hoạt động xem xét, đánh giá các mặt hoạt động giáo dục và điều
kiện dạy - học; đánh giá kết quả, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các thành
viên và bộ phận trong đơn vị; phân tích nguyên nhân của các ưu điểm, nhược
điểm đồng thời đề xuất các biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục những hạn
chế, thiếu sót; nhằm mục đích phát triển sự nghiệp giáo dục nói chung, phát
triển đơn vị, phát triển người giáo viên và học sinh nói riêng.

KTNB trường học, về thực chất gồm hai hoạt động:
- Thủ trưởng đơn vị tiến hành kiểm tra các công việc, kết quả hoạt động
và mối quan hệ của các thành viên, bộ phận; xem xét những điều kiện,
phương tiện bảo đảm cho việc phục vụ dạy học và đào tạo trong đơn vị.

- Việc tự kiểm tra của các cá nhân, đơn vị trong cơ sở giáo dục và
công tác tự kiểm tra của thủ trưởng.
1.2. Tiếp cận tổ chức học trong quản lý và kiểm tra
1.2.1. Lý thuyết về tổ chức và phát triển tổ chức
1.2.1.1. Khái niệm tổ chức
Dưới góc độ danh từ, khái niệm tổ chức cũng có nhiều cách tiếp cận khác

nhau:

9


Trong tác phẩm “Những nguyên lý của công tác tổ chức” xuất bản
năm 1922, tác giả P.M. Kécgientxép cho rằng: “Tổ chức nghĩa là liên hiệp
nhiều người để thực hiện một công tác nhất định. Chúng ta cũng có thể gọi
bản thân hình thức liên hiệp đó là một tổ chức”. [15,tr.9-13]
Nhà nghiên cứu về tổ chức người Nhật Bản, ông Mitơkazu lại cho
rằng: “Nói tới tổ chức là nói tới một hệ thống hợp lý tập hợp từ hai người
trở lên để phát huy đến mức cao nhất năng lực tương hỗ nhằm đạt được
mục tiêu và mục tiêu chung”. [18,tr.104]
Theo Gunter Buschges, nhà nghiên cứu về xã hội học người Đức trong tác
phẩm “Nhập môn xã hội học tổ chức”, thì: “Tổ chức là dấu hiệu đặc trưng và
yếu tố cấu thành một xã hội công nghiệp và dịch vụ hiện đại”. [11,tr.26]

Như vậy, các quan niệm đều thống nhất tổ chức là một tập hợp của ít
nhất hai cá nhân trở lên và đều hướng đến mục tiêu chung. Tổ chức được
coi là một thực thể xã hội đặc biệt và đây chính là nét đặc trưng cơ bản để
phân biệt với các tổ chức tự nhiên. Yếu tố liên kết, gắn bó các cá nhân lại
với nhau chính là mục tiêu chung; khi tham gia vào tổ chức các cá nhân có
thể theo đuổi những mục tiêu khác nhau nhưng họ có điểm chung là cùng
hướng đến mục tiêu chung.
Tổ chức được coi là một loại công cụ, phương tiện đặc biệt để đạt
được mục tiêu, không có tổ chức sẽ không đạt được mục tiêu. Tuy nhiên,
không nên coi tổ chức là mục tiêu, điều đó sẽ dẫn đến những sai lầm. Xây
dựng thành công các tổ chức mới chỉ là xây dựng xong công cụ, phương
tiện; việc vận hành, điều chỉnh, sử dụng nó như thế nào để đạt được mục
tiêu một cách hiệu quả nhất mới là quan trọng. Do đó, tổ chức với tư cách
là một công cụ để đạt được mục tiêu phải đáp ứng yêu cầu có cơ cấu gọn
nhẹ, nhưng hoạt động linh hoạt, hiệu quả.
Các thành phần cơ bản của tổ chức:
10


Con người

Nhiệm vụ

Các mục tiêu

Sơ đồ 1.2. Thành phần của tổ chức
(Nguồn TS Đào Thị Ái Thi (2012), Khoa học tổ chức, Nxb Chính trị
- Hành chính, Hà Nội, tr.17)
Thứ nhất, tổ chức được tạo bởi các cá nhân con người, mọi thành
viên đều phải làm việc với nhau để cho công việc được thực hiện, để tiến
tới đạt được mục tiêu của tổ chức.
Thứ hai, một tổ chức dứt khoát phải có một hay nhiều mục tiêu chung.
Thứ ba, để thực hiện mục tiêu chung của tổ chức, tổ chức phải phân công

nhiệm vụ cho từng nhóm và cá nhân, hay nói cách khác các nhóm và các cá
nhân trong tổ chức được xác định mục tiêu riêng của mình để tiến tới mục
tiêu chung của tổ chức.
Tổ chức là tập hợp của con người trong xã hội có phạm vi, chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền, cơ cấu xác định; được hình thành và hoạt động theo
những nguyên tắc nhất định phù hợp với quy định pháp luật nhằm gắn kết con
người với nhau bởi những mục đích xác định và hành động để đạt đến mục tiêu

chung.
1.2.1.2. Mối quan hệ giữa tổ chức và quản lí
Khoa học quản lí định nghĩa quản lí là sự tác động qua lại một cách tích
cực giữa chủ thể quản lí và đối tượng quản lí qua con đường tổ chức. Thực
chất là sự tác động, điều khiển, điều chỉnh tâm lí, hành vi của đối tượng quản
lí hướng vào hoàn thiện những mục tiêu nhất định của tổ chức. [26,tr.96]

Chủ thể
quản lí

Tác động
qua tổ chức

Đối tượng
quản lí

Sơ đồ 1.3. Hoạt động quản lí
11

Mục tiêu


(Nguồn TS Đào Thị Ái Thi (2012), Khoa học tổ chức, Nxb Chính trị
- Hành chính, Hà Nội, tr.96)
Các chức năng cơ bản của hoạt động quản lí là lên kế hoạch, tổ chức,
chỉ huy, điều khiển, kiểm tra, giám sát, đánh giá mọi nguồn lực để đạt được
mục tiêu của tổ chức.
Như vậy, một trong năm nội dung và chức năng cơ bản của hoạt
động quản lí là tổ chức. Rõ ràng tổ chức còn là công cụ quản lí. Điều đó có
nghĩa là tổ chức và quản lí là hoạt động không thể tách rời.
Giữa tổ chức và hoạt động của người lãnh đạo có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau. Chu trình quản lí và hoạt động của lãnh đạo tổ chức là một.
Chức năng tổ chức là quá trình tiếp nhận và sắp xếp nguồn lực theo
những cách thức nhất định nhằm hiện thực hóa các mục tiêu đã đề ra theo
kế hoạch.
1.2.1.3. Phát triển tổ chức trong quản lý kiểm tra nội bộ
Phát triển tổ chức là một quá trình nhằm làm cho tổ chức đạt đến sự
phù hợp với những gì mà tổ chức đề ra.
Phát triển tổ chức là một sự mở rộng tầm nhìn cho mọi thành viên tổ
chức và các thành viên đó hiểu rõ hơn những gì mình đang làm.
Trên cơ sở xem xét sự vận động của tổ chức theo môi trường, có thể
đưa ra một định nghĩa tổng quát về phát triển tổ chức theo quan điểm hệ
thống. Phát triển tổ chức là một quá trình làm cho tổ chức thích ứng một cách
hiệu quả nhất những sự thay đổi của môi trường bên trong và bên ngoài của tổ
chức, nhằm làm cho tổ chức phát triển bền vững cả trước mắt và lâu dài.
Phát triển tổ chức là một trong những chiến lược quan trọng để hoàn
thiện tổ chức và được các nhà nghiên cứu quản lý quan tâm. Phát triển tổ chức
gắn liền con người và tổ chức, con người trong tổ chức. Phát triển tổ chức gắn

12


liền với những sự thay đổi được lập kế hoạch nhằm làm cho cá nhân, nhóm
tổ chức vận hành tốt hơn.
KTNB là công việc định kì hàng năm mà tất cả các đơn vị đều phải thực
hiện theo văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị đều triển
khai thực hiện. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, xuất phát từ tình hình thực tế
của từng trung tâm, từng địa phương mà có trường có sự linh hoạt, điều chỉnh
hoặc thay đổi một số yếu tố, cách làm với mong muốn tìm phương án tối ưu.

1.2.2. Mô hình Quản lý và kiểm tra trong tổ chức
Quản lý là hoạt động tất yếu trong mọi tổ chức, mọi lĩnh vực. Mục
tiêu của quản lý không chỉ bảo đảm cho các đối tượng vận hành theo
phương hướng đã đề ra, theo chức năng được quy định và nhiệm vụ được
giao mà còn đảm bảo hiệu quả của hoạt động. Để đạt mục tiêu đó, kiểm tra
cần được thực hiện có hiệu lực trong suốt quá trình quản lý.

Nhân sự

Chỉ đạo, điều
hành (lãnh
đạo, quản lí)
Sơ đồ 1.4: Kiểm tra là một chức năng của quản lí
Để đạt được mục tiêu đã định, quản lý phải thông qua các chức năng
quản lý như sau:
- Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng trung tâm, kế hoạch được hiểu
khái quát là một bảng ghi nhận những mục tiêu cơ bản là một chương trình

13


hành động cụ thể được hoạch định trước khi tiến hành thực hiện những nội
dung nào đó mà chủ thể quản lý đã đề ra.
- Chức năng tổ chức: Tổ chức sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học
những yếu tố, những con người, những dạng hoạt động thành một hệ toàn
vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau một cách tối ưu.
- Chức năng chỉ đạo: Là huy động lực lượng để thực hiên kế hoạch,
là biến những mục tiêu trong dự kiến thành kết quả thực hiện. Phải giám sát
các hoạt động, các trạng thái vận hành của hệ đúng tiến trình, đúng kế
hoạch. Khi cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, uốn nắn nhưng không làm
thay đổi mục tiêu hướng vận hành của hệ nhằm nắm vững mục tiêu chiến
lược đã đề ra.
- Chức năng kiểm tra đánh giá: Nhiệm vụ của kiểm tra nhằm đánh
giá trạng thái của hệ, xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã
đạt tới mức độ nào, kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình hoạt
động, tìm nguyên nhân thành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút ra
những bài học kinh nghiệm.
Kiểm tra là một chức năng của quản lí, xem xét những việc thực tế diễn ra
so với những kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo mà quản lý đã ban ra. Tuy nhiên, kiểm
tra cần được hiểu là một hoạt động của quản lý để xem xét lại mọi quyết định,
mọi nghiệp vụ và kết quả thực hiện. Trên thực tế, khái niệm kiểm tra thường
được sử dụng cho những công việc soát xét mang tính thứ bậc hành chính. Trong
quản lý, kiểm tra có một mục tiêu quan trọng là tìm kiếm động cơ thúc đẩy hoạt
động hiệu quả hơn, cán bộ làm tốt hơn nhiệm vụ được giao. Kiểm tra trong quản
lý còn nhằm mục đích phát hiện các điển hình tiên tiến trong thực thi nhiệm vụ,
để nêu lên thành bài học cho các đơn vị khác học tập. Như vậy, kiểm tra là một
hoạt động thường xuyên gắn chặt với quản lý. Do tính chất này mà chúng ta
không thể nói là đã có một hệ thống kiểm tra hữu hiệu nếu chỉ có những người
lãnh đạo tổ chức và những cán bộ của tổ chức chuyên trách

14


tham gia vào hoạt động kiểm tra. Điều hết sức quan trọng là phải thiết lập
được hệ thống tự kiểm tra và một nề nếp kiểm tra lẫn nhau trong nội bộ tổ
chức và giữa các đơn vị phối hợp.
Cơ sở của kiểm tra là sự kết hợp chặt chẽ giữa chủ thể và khách thể
trong tổ chức và các nhân tố khác nhau trong cùng công việc. Để tiến hành
kiểm tra, cần phải xây dựng các tiêu chuẩn đo lường công việc và cuối
cùng cần có sự điều chỉnh các tiêu chuẩn cho phù hợp với nhiệm vụ, kế
hoạch đặt ra. Quá trình đó diễn ra ở mọi nơi và cho mọi đối tượng.
1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động của trung tâm GDTX.
Căn cứ vào quyết định số 01/ 2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 02/01/2007
của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế tổ chức và hoạt động của Trung
tâm giáo dục thường xuyên thì TTGDTX có những đặc điểm như sau:
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm giáo dục thường xuyên
1.3.1.1. Chức năng
Trung tâm Giáo dục Thường xuyên là một cơ sở giáo dục công lập
trong hệ thống giáo dục quốc dân, trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo đơn
vị quản lý cấp trên, có chức năng tổ chức các hoạt động giáo dục; tạo cơ hội
học tập nhằm thoả mãn nhu cầu học tập đa dạng, phong phú của mọi người,
cung ứng tạo cơ hội học tập cho mọi người.
1.3.1.2. Nhiệm vụ:
Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục:
 Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ bao gồm: chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng,
công nghệ thông tin - truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao trình độ chuyên môn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp
vụ; chương trình dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác
tại vùng dân tộc, miền núi theo kế hoạch hằng năm của địa phương;
15


 Tổ chức các lớp học theo các chương trình giáo dục thường xuyên
cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
 Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề
xuất với sở giáo dục và đào tạo, chính quyền địa phương việc tổ chức các
chương trình và hình thức học phù hợp với từng loại đối tượng.
 Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao
động sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập.

Tổ chức liên kết đào tạo
Liên kết với các trường, các tổ chức giáo dục đào tạo các loại văn
bằng, chứng chỉ từ trung cấp trở xuống theo yêu cầu của địa phương.
1.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính

Sơ đồ 1.5: Cơ cấu tổ chức bộ máy

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×