Tải bản đầy đủ

Bai10 thongtinkhonghoanhao

Bài giảng 10
Thò trường
với thông
tin không
cân xứng
Slide 1


Vấn đề hàng dỏm
PH

Thò trường xe ô tô chất lượng
Với thông tin không cân xứng, người mua
cao và thấp khi người mua và người
bán
sẽ
khó xác đònh chất lượng. Họ hạ thấp sự kỳ
có thể nhận đònh từng chiếc ô tô của mình đối với chất lượng trung bình của
P
xe
L ô tô cũ. Cầu đối với xe ô tô cũ chất lư

cao và thấp dòch chuyển tới DM.

SH
10.000

Tăng QL làm giảm sự kỳ vọng và cầu xuống
Quá trình điều chỉnh tiếp tục đến khi cầu

DH
SL

DM
5.000

DM

DLM

DLM

DL

DL
25.000

50.000

QH

50.000

75.000

Slide 2

QL


Không chắc chắn về chất
lượng


và Thò trường hàng dỏm


Thò trường ô tô cũ
 Với

thông tin không cân xứng:



Hàng hóa chất lượng thấp đẩy hàng
hóa chất lượng cao ra khỏi thò trường.



Thò trường thất bại trong việc tạo ra
sự trao đổi cùng có lợi.



Quá nhiều ô tô chất lượng thấp và
quá ít ô tô chất lượng cao trên thò
trường.



Lựa chọn theo hướng bất lợi xảy ra;
những ô tô duy nhất trên thò trường
sẽ là ô tô chất lượng thấp.

Slide 3


Những liên quan của thông tin
không cân xứng
Thò
Thò trường
trường bảo
bảo hiểm
hiểm


Bào hiểm y tế


Câu hỏi




Liệu các công ty bảo hiểm có thể phân
biệt người được bảo hiểm có rủi ro cao hay
thấp không?

Bảo hiểm ô tô


Câu hỏi


Thông tin không cân xứng và lựa
chọn theo hướng bất lợi có tác
động gì đối với tỷ lệ bảo hiểm
và bảo hiểm tai nạn ô tô?



Chính phủ có thể làm giảm tác
động của lựa chọn theo hướng bất
lợi trong ngành bảo hiểm bằng
cách nào?

Slide 4


Những liên quan của thông tin
không cân xứng


Thò trường tín dụng


Thông tin không cân xứng tạo ra tiềm năng
chỉ có người vay với nguy cơ cao sẽ tìm vay



Câu hỏi




Làm thế nào lòch sử tín dụng có thể
giúp làm cho thò trường này hiệu quả hơn
và giảm chi phí của tín dụng?

Tầm quan trọng của Danh tiếng và Tiêu
chuẩn hóa


Thông tin không cân xứng và Quyết
đònh thò trường hàng ngày


Bán lẻ



Đồ cổ, đồ mỹ thuật, đồng tiền
quý hiếm



Sửa nhà



Nhà hàng

Slide 5


Phát tín hiệu thò
trường




Quá trình người bán sử dụng tín hiệu để
truyền đạt đến người mua thông tin về chất
lượng sản phẩm giúp cho người bán và người
mua giải quyết vấn đề thông tin không cân
xứng.

Tín hiệu mạnh


Để có hiệu quả, tín hiệu của người
bán chất lượng cao phải được truyền
đi dễ dàng hơn tín hiệu của người
bán chất lượng thấp.



Ví dụ


Công nhân năng suất cao phát tín
hiệu bằng mức học vấn đạt được

Slide 6


Phát tín hiệu thò
trường


Một mô hình đơn giản về phát
tín hiệu thò trường việc làm
Giả


sử

Hai nhóm công nhân
Nhóm I: Năng suất thấp--AP & MP =
1
 Nhóm II: Năng suất cao--AP & MP = 2
 Công nhân được chia đều giữa
Nhóm I và Nhóm II--AP của mọi
công nhân = 1,5


Slide 7


Phát tín hiệu thò
trường


Một mô hình đơn giản về phát tín
hiệu thò trường việc làm
 Giả


sử

Thò trường sản phẩm cạnh tranh
P = $10.000
 Nhân viên có trung bình 10 năm làm việc
 Thu nhập Nhóm I = $100.000 (10.000/năm x
10)
 Thu nhập Nhóm II = $200.000 (20.000/năm x
10)
Thu nhập dựa trên tiền kiếm được trọn đơiø,
trong đó trọn đời là 10 năm


Slide 8


Phát tín hiệu thò
trường


Với thông tin đầy đủ
w



= MRP

Lương

Nhóm I = $10.000/năm

Lương

Nhóm II = $20.000/năm

Với thông tin không cân
xứng
w

= năng suất trung bình

Lương

Nhóm I & II = $15.000
Slide 9


Phát tín hiệu thò
trường
Phát tín hiệu bằng học vấn để giảm


thông tin không cân xứng





y = chỉ số học vấn (số năm đại học)



C = phí tổn để đạt mức độ học vấn y



Nhóm I--CI(y) = $40.000y (tốn nhiều hơn
để đào tạo)



Nhóm II--CII(y) = $20.000y

Phát tín hiệu bằng học vấn để giảm
thông tin không cân xứng


Giả sử học vấn không làm tăng năng
suất



Quy tắc quyết đònh
 y* cho tín hiệu G và lương = $20.000
II


Dưới y* cho tín hiệu GI và lương =
$10.000

Slide


Nhớ rằng với học vấn đưới 4
năm, thu nhập là $100.000. Sau
4 năm, thu nhập tăng $100.000

Phát tín hiệu

B(y) = lương tăng theo
Một người nên cóQuyết đònh học vấn
mỗi mức học vấn
được dựa trên so sánh
bao nhiêu học vấn?
lợi ích/chi phí

Giá trò
học vấn
đại học.

Giá trò
học vấn
đại học

Nhóm I

$200K

Nhóm II

$200K

CI(y) = $40,000y

$100K

CII(y) = $20,000y

$100K

B(y)

0

1

2

3

4

Lựa chọn tối ưu
về y của Nhóm I y*

5

6

Số năm
đại học

B(y)

0

1

2

3

Lựa chọn tối ưu
về y của Nhóm II

4
y*

5

6

Số năm
đại học

Slide


Phát tín hiệu
Lợi ích = $100.000
Phí tổn
CI (y) = 40.000y
$100.000<$40.000y*
Giá trò
y* > 2.5
học vấn
Không chọn học vấn đại học

Giá trò
học vấn
đại học.

$200K

Lợi ích = $100.000
Phí tổn
•CII (y)= 20.000y
•$100.000>$20.000y*
•y* < 5
•Chọn y*

$200K

CI(y) = $40,000y

$100K

CII(y) = $20,000y

$100K

B(y)

0

1

2

3

Lựa chọn tối ưu
về y của Nhóm I

4
y*

5

6

Số năm
đại học

B(y)

0

1

2

3

Lựa chọn tối ưu
về y của Nhóm II

4
y*

5

6

Số năm
đại học

Slide


Phát tín hiệu


So sánh lợi ích /chi phí
 Quy

tắc quyết đònh sẽ đúng nếu y* nằm giữa 2,5 và 5

 Nếu

y* = 4



Nhóm I sẽ chọn không học



Nhóm II sẽ chọn y*



Quy tắc phân biệt một cách đúng đắn

Học

vấn quả làm tăng năng suất
và phát đi một tín hiệu hữu ích về
thói quen làm việc của cá nhân.

Slide


Phát tín hiệu thò
trường


Bảo hành và bảo đảm
Tín

hiệu để xác đònh chất
lượng cao và đáng tin cậy

Công

cụ quyết đònh hữu hiệu
bởi vì chi phí bảo hành là quá
cao đối với nhà sản xuất chất
lượng thấp

Slide


Tâm lý ỷ lại
 Tâm

lý ỷ lại xảy ra khi
bên được bảo hiểm với
hành động không thể
quan sát được có thể
ảnh hưởng đến xác
suất phải trả tiền hoặc
đến số lượng món tiền
do một sự kiện nào đó.
Slide


Tâm lý ỷ lại


Xác đònh phí bảo hiểm hỏa hoạn


Nhà kho trò giá $100.000



Xác suất hỏa hoạn:


,005 với một chương trình phòng
cháy $50

 ,01 nếu không có chương trình này
Có chương
trình, phí bảo hiểm là:





,005 x $100.000 = $500 (ta giả đònh chi phí
= lợi ích)



Một khi sở hữu chủ được bảo hiểm do
mua bảo hiểm, sở hữu chủ không còn
động cơ thực hiện chương trình này, do
vậy xác suất bò cháy là ,01

Phí bảo hiểm $500 sẽ dẫn tới thua lỗ (cho
công ty bảo hiểm) bởi vì mất mát kỳ

Slide


Tâm lý ỷ lại – Một
trường hợp vó mô


Trong cuộc khủng hoảng tài
chính, dòng chảy vốn qua thò
trøng tài chính sẽ chậm thành
nhỏ giọt và đøng IS sẽ dòch
chuyển xa và nhanh sang trái – Tại
sao?
Chính

phủ cần đóng cửa và
thanh lý các tổ chức về cơ
bản đã phá sản

Chính

phủ cần cho các tổ chức
có khả năng thanh toán vay
Slide


Tâm lý ỷ lại – Một
trường hợp vó mô


Hỗ trợ của chính phủ là cần
thiết để ngăn cản sự tan rã
trầm trọng của toàn bộ hệ
thống tài chính



Nhưng hỗ trợ của chính phủ phải
được cung cấp với những điều
kiện đủ khó và đủ đắt để
không ai muốn lâm vào tình
trạng cần phải dựa vào đó
Họ

phải phòng ngừa tâm lý ỷ
Slide




Vấn đề người Chủ –
người
Đại
Mối quan hệ đại
diện diện




Người Đại diện




Lợi ích của người này phụ thuộc vào hành động
của người kia

Người hành động

Người Chủ


Người chòu ảnh hưởng của hành dộng



Chủ sở hữu công ty là người chủ.



Công nhân và người quản lý là người
đại diện.



Người Chủ không biết được hết.



Nhân viên có thể theo đuổi mục đích
riêng của mình và làm giảm lợi nhuận.

Slide


Vấn đề người Chủ –
người Đại diện


Vấn đề người Chủ—người Đại diện trong các xí nghiệp
tư nhân




Giới hạn khả năng người quản lý đi chệch khỏi mục
tiêu của người chủ


Cổ đông có thể sa thải người quản lý



Việc mua lại



Thò trường các nhà quản lý tối đa hóa lợi nhuận

Vấn đề người Chủ—người Đại diện trong
các xí nghiệp công


Quan sát


Mục tiêu của người quản lý có
thể khác mục tiêu (quy mô) của
đơn vò



Giám sát khó khăn (thông tin
không cân xứng)



Thiếu các lực thò trường

Slide


Giải pháp cho vấn đề Chủ –
Đại diện
Hệ thống mệnh lệnh
 Giám

sát chặt chẽ hoạt động

Nhưng ai sẽ giám sát người giám sát?
Hệ thốùng động lực
 Sở
 Trả

hữu (chia sẻ lợi nhuận)
thưởng (gắn lương với hoạt động)

 Hoãn

các khoản đền bù trong các hợp
đồng dài hạn (thâm niên, lương hưu,
v.v…)

Slide


Thông tin không cân xứng
trong thò trường lao động: Lý
thuyết tiền lương hiệu quả


Trong thò trường lao động
cạnh tranh, mọi người
muốn làm việc sẽ tìm
được việc làm với mức
lương bằng năng suất biên
của họ
Tuy

nhiên, nền kinh tế của
hầu hết các nước đều trải
qua thất nghiệp.
Slide


Thông tin không cân xứng
trong thò trường lao động: Lý
thuyết
tiền
lương
quả
 Lý thuyết
tiền
lương hiệu
hiệu quả
– cho
rằng việc trả lương cao thu hút một
nhóm lao động tài năng hơn, làm cho
công ty dễ hơn trong việc thu hút và
giữ công nhân năng suất cao hơn
Có thể giải thích sự hiện diện của
thất nghiệp và phân biệt lương
 Ở

các quốc gia đang phát triển, năng
suất phụ thuộc vào mức lương cho các
lý do dinh dưỡng – điều này nghóa là gì?

Slide



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×