Tải bản đầy đủ

Bai 1 mohinhvatoiuu

§¹i häc KTQD
Bé m«n kinh tÕ vi m«

Bµi 1

C¸c m« h×nh kinh tÕ vµ Ph
¬ng ph¸p tèi u ho¸

1

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


I. Mô hình kinh tế
1. Lý thuyết và mô hình kinh tế
* Lý thuyết kinh tế giải thích một hiện tợng quan sát đợc trên thực tế hoặc để
dự báo về những hiện tợng sẽ xảy ra
- Lý thuyết đợc xây dựng trên cơ sở giả định ban đầu, các quy luật kinh tế và các
thao tác logic
VD: Lý thuyết cung cầu, lý thuyết lợi ích.


2

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


1. Lý thuyết và mô hình kinh tế
* Mô hình kinh tế: Mô tả Thực tế đã đợc đơn giản hóa để hiểu và dự đoán đợc
mối quan hệ của các biến số.

- Đơn giản hoá thực thể kinh tế giữ lại các chi tiết quan
của thực thể và loại bỏ các chi tiết không
quan trọng
- Cách thức mô tả mối quan hệ giữa các biến số:
thị, phơng trình

trọng nhất

lời,bảng số liệu, đồ

Tác dụng: là công cụ, phơng tiện để nghiên cức các vấn đề kinh tế
* Các giả định và vai trò trong mô hình:
Trong các mô hình kinh tế thờng sử dụng các giả định sau:
- Giả định Ceteris Paribus:

3

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


1. Lý thuyết và mô hình kinh tế

Vai trò: + Đợc sử dụng trong mọi mô hình kinh tế
+ Hạn chế: Do môi trờng cho việc thực nghiệm để xem xét hành vi kinh tế
không bao giờ hoàn hảo nên các nhà kinh tế thờng phải dựa vào nhiều phơng
pháp thống kê khác nhau để kiểm soát các yếu tố khác khi kiểm định lý
thuyết kinh tế.
- Giả định tối u hoá: tối u hoá là hành vi hợp lý của mỗi thành viên kinh tế

4


NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


* Các giả định và vai trò của nó
trong mô hình
VD: Mô hình doanh nghiệp giả định mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận là hành vi hợp
lý mặc dù mục tiêu của DN có thể là tối đa hoá doanh thu hay tối đa hoá giá
trị tài sản của doanh nghiệp hoặc mục tiêu phát triển .
-Vấn đề thực chứng và chuẩn tắc:

5

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


2. Mô hình kinh tế trong phân tích vi mô
- Minh xác cho một lý thuyết
+ Sự minh xác của một lý thuyết đợc quyết định bởi chất lợng các dự đoán và
giải thích của mô hình.
+ Để giả định một lý thuyết, nếu chỉ phủ định các giả định ban đầu là cha
đủ mà còn phải chứng minh đợc các dự đoán của lý thuyết về cơ bản là sai
hay chứng minh sự bất lực của nó trớc một số hiện trợng quan sát đợc

6

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


2. Mô hình kinh tế trong phân tích
vi mô
VD: định luật Boyle (1627-1691) PV=RT dựa trên giả thiết cho rằng các phân tử
khí riêng rẽ và vận động nh những quả bi-a nhỏ đàn hồi v ở điều kiện áp
suất và nhiệt độ nhất định nhng nếu giả thiết này thay đổi thì định luật
trên không còn đúng nữa
+ Việc phủ định một lý thuyết không nhất thiết dẫn tới từ bỏ nó hoàn toàn mà
có thể chỉ là giới hạn lại phạm vi áp dụng
+ Kiểm định và hoàn chỉnh lý thuyết có ý nghĩa sống còn đối với sự phát
triển của khoa học kinh tế

7

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


Các bớc trong phơng pháp mô
hình
Xác Định vấn đề
nghiên cứu
Xây dựng và phát triển
mô hình
-Khái niệm và giả định

Đa ra giả định mới

- Phân tích lý thuyết
Dự đoán
Kiểm định các dự
đoán so với thực tế

Bác bỏ

thuyế
t

Sai

Đún
g

8

Xác lập

thuyết

Quy
luật

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


Một số mô hình phân tích trong
kinh tế vi mô


Adam Smith và Bàn tay vô hình
Theo Adam Smith thì lao động là nguồn lực chính đợc sử dụng, A. Smith cho rằng giá xác
định dựa trên lao động.





9

Nếu SX ra một đơn vị SP A hao phí lao động
gấp10 lần SX ra một đơn vị sản phẩm B thì một
SP A phải đổi đợc 10 SP B (giá một SP A bằng 10
giá một SP B).
Hình 1.1(a), đờng nằm ngang tại giá P* chỉ ra rằng
bất kể SP B nào đợc SX ra đều không làm ảnh hởng
đến chi phí (chi phí SX các SP B là nh nhau)

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


H×nh 1.1(a): M« h×nh cña A.Smith

Gi¸

P*

S¶n lîng

10

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU




David Ricardo và lợi suất giảm dần
- David Ricardo (1772-1823) tin rằng lao động và các chi phí khác sẽ tăng cùng với mức độ sản
xuất

@ Ví dụ, nếu trồng trọt trên mảnh đất mới kém
màu mỡ cần phải sử dụng nhiều lao động hơn
- Việc tăng chi phí đề cập đến quy luật lợi suất giảm dần
- Giá tơng đối của hàng hoá trên thực tế là một giá trị phụ thuộc vào số lợng hàng hoá sản xuất
ra bao nhiêu hình 1.1 (b)
- Trình độ sản xuất thể hiện số lợng hàng hoá mà nền kinh tế cần để tồn tại
- Hình 1.1(b), khi nhu cầu cơ bản của nền kinh tế tăng từ Q1 đến Q2 thì giá tăng từ P1 đến
P2

11

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


Hình 1.1(b): Mô hình của Ricardo
Giá

- Mô hình của Ricardo
không thể giải thích sự
giảm giá của hàng hoá
trong thế kỷ 19 nên cần
phải có nhiều mô hình
khác

P2
P1

- Các nhà kinh tế cho rằng
mong muốn mua hàng hoá
của ngời tiêu dùng sẽ giảm
khi họ có nhiều hàng hoá
Q1

12

Q2

Sản lợng
NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


Mô hình cung cầu Marshall
(Alfred Marshall 1842-1924)



- Mọi ngời mong muốn tiêu dùng nhiều hàng hoá hơn chỉ khi giá của chúng
thấp hơn
- Trọng tâm của mô hình là giá trị của đơn vị hàng hoá cuối cùng (cận biên)
đợc mua
- Alfred Marshall chỉ ra rằng cả cung và cầu đồng thời xác định giá

13

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


Mô hình phân tích cân bằng cục bộ
Mô hình này giúp chúng ta xác định giá và lợng cân bằng trong 1 thị trờng
dựa trên giả định trớc là hoạt động trong thị trờng đó có ít hoặc không có
ảnh hởng đến các thị trờng khác. Và phân tích này là đủ để hiểu hành vi
của thị trờng (hành vi cung cầu)

14

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


M« h×nh cung cÇu Marshall
(Alfred Marshall 1842-1924)



Gi¸

Gi¸

S1

S

S0
PE1
PE0

E1

PE1

E0

PE0
D1
D

QE1 QE0

15

S¶n lîng

D0
QE0

QE1

S¶n lîng

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


Mô hình cân bằng tổng thể
(Leon Walras 1831-1910)
Xác định giá và sản lợng ở tất cả các thị trờng cùng một lúc và trực tiếp xem
xét tác động phản hồi (là sự điều chỉnh giá hoặc lợng trong một thị trờng do
những điều chỉnh giá và sản lợng ở thị trờng có liên quan)
Trong thực tế phân tích cân bằng tổng thể mà đánh giá đợc toàn bộ các ảnh
hởng của một sự thay đổi giá trong một thị trờng đến tất cả các thị trờng
khác là không thể thực hiện đợc mà thay vào đó bằng cách hạn chế trong 2
hoặc 3 thị trờng liên quan chặt chẽ với nhau.

16

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


* Mô hình cân bằng tổng
thể:
VD: Xét thị trờng cạnh tranh cho thuê băng hình và vé xem phim ở rạp ( nếu ngày
càng nhiều hộ gia đình có đầu Video đã đem lại phần lớn sự lựa chọn giữa
xem phim ở nhà và ở rạp). Điều gì xảy ra khi chính phủ đánh thuế trên đơn
vị vé xem phim ở rạp.
Giả sử Khi chính phủ đánh thuế t=1$ đánh vào vé xem phim. Hãy xem xét sự
cân bằng trên đồng thời 2 thị trờng vé xem phim và bằng Video

17

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


M« h×nh c©n b»ng tæng thÓ
Gi¸

SF1

Gi¸

SF0

t=1
$

6,82
$
6,73
$
6,35
$

SV
0

3,58
$

3,5
$
3$

6$

DF

DV 2

2

Dv

D

F

1

1

Dv

DF
Q

18

6,82
$

1

Q2Q Q

ThÞ trêng xem
0
phim 3

0 vÐ xem

phim

Q

Q3

Q

ThÞ trêng b¨ng
0
1
VIDEO

Q3

0
Sè b¨ng
VIDEO

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


Hai thị trường phụ thuộc lẫn nhau:
Vé xem phim và băng video cho thuê
Để xác định các giá và các lượng cân bằng tổng thể trong thực tế chúng ta cần đồng thời tìm ra 2
mức giá làm cho lượng cung và lượng cầu ở tất cả các thị trường có liên quan bằng nhau. Với 2 thị
trường vé xem phim và băng Video thì phải tìm ra nghiệm của 4 phương trình 4 ẩn số (cung thị
trường vé xem phim, cầu thị trường vé xem phim và cung thị trường băng video cầu thị trường băng
video)

19

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


II. Các phơng pháp biểu diễn các
mối quan hệ kinh tế
Bảng biểu diễn mối quan
hệ giữa sản lợng và tổng
doanh thu của DN giả
định 2

Q

100Q-10Q

TR

0

100(0)10(0)2

0

1

100(1)10(1)2

90

2

20

1. Các phơng pháp giản đơn





Bảng Biểu
Phơng trình: TR = 100Q-10Q2
Đồ thị

100(2)-10()2 160

3

100(3)10(3)2

210

4

100(4)-

240

2

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


2. Các quan hệ tổng cộng trung
bình và cận biên
Q

TC

ATC

MC

0

20

-

1

140

140

120

2

160

80

20

3

180

60

20

4

240

60

60

5

480

96

240

Sự hình thành về
mặt hình học của
các đờng AC & MC

21

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


C¸c d¹ng mèi quan hÖ gi÷a
c¸c biÕn
 C¸c biÕn cã quan hÖ cïng chiÒu
 C¸c biÕn cã mèi quan hÖ ngîc chiÒu
 C¸c biÕn kh«ng cã mèi quan hÖ

22

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


C¸c gi¸ trÞ
 Trung b×nh
 CËn biªn
 Tæng
®Ó lùa chän vÊn ®Ò tèi u:
Tèi ®a hãa lîi nhuËn
Tèi thiÓu hãa chi phÝ

23

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


III. Ph©n tÝch tèi u ho¸
1. Tèi u ho¸ lîi nhuËn b»ng ph¬ng ph¸p tæng doanh thu vµ tæng chi phÝ

-

Lîi nhuËn = tæng doanh thu – Tæng chi phÝ

Lîi nhuËn lín nhÊt khi hiÖu sè cña tæng doanh thu víi tæng chi phÝ lµ lín nhÊt

24

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


1. Tèi u ho¸ lîi nhuËn b»ng ph¬ng
ph¸p tæng doanh thu vµ tæng chi
phÝ

25

Q

TR

TC

MR

MC

π

0

0

20

1

90

140

90

120

-50

2

160

160

70

20

0

3

210

180

50

20

30

4

240

240

30

60

0

5

250

480

10

240

-230

NPA/MircoEconomics/FOE/NEU


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×