Tải bản đầy đủ

THIẾT kế hệ THỐNG điều hòa KHÔNG KHÍ CHO tòa NHÀ văn PHÒNG MASTER BUILDING sử DỤNG hệ THỐNG điều hòa KHÔNG KHÍ VRV

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA
KHÔNG KHÍ CHO TÒA NHÀ VĂN
PHÒNG MASTER BUILDING SỬ DỤNG
HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
VRV

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua ở nước ta, cùng với sự phát triển của công nghiệp hóahiện đại hóa trong mọi lĩnh vực đời sống, ngành điều hòa không khí cũng có những
bước tiến mạnh mẽ và ngày càng trở nên phổ biến trong đời sống và sản xuất. Việt
Nam là đất nước có khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm cho nên điều hoà không khí và
thông gió có ý nghĩa lớn đối với đời sống hằng ngày của con người. Cùng với sự phát
triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật nói chung, kỹ thuật điều hòa không khí cũng phát
triển đáng kể trong một vài thập kỷ qua. Hiện nay, nhờ chính sách mở cửa mà các thết
bị điều hoà không khí đã được nhập từ nhiều nước tiên tiến với nhiều mẫu mã đa dạng
đáp ứng được nhu cầu của ngành điều hòa ở nước ta. Ngày nay điều hòa tiện nghi
không thể thiếu trong các toà nhà, khách sạn, văn phòng, nhà hàng, các dịch vụ du
lịch, y tế, thể thao mà còn cả trong các căn hộ, nhà ở, các phương tiện đi lại như ô tô,



Đồ án tốt nghiệp
tàu hoả, tàu thuỷ. Trong các toà nhà, năng lượng sử dụng cho hệ thống thiết bị là rất
đáng kể, cơ cấu năng lượng sử dụng trong một toà nhà bao gồm: năng lượng cho hệ
thống điều hoà không khí chiếm 40 - 60%, hệ thống chiếu sáng chiếm khoảng 15 20%, các thiết bị văn phòng chiếm 10 - 15%, phần còn lại dành cho các thiết bị phụ
trợ khác... Do Đó, việc tiết kiệm năng lượng cho điều hòa không khí là rất quan trọng
hiện nay. Để vừa đáp ứng được yêu cầu điều hòa tiện nghi vừa đảm bảo về tiết kiệm
năng lượng ngành điều hòa hiện nay có hệ thống điều hòa VRV đáp ứng được cả hai
yêu cầu trên. Vì vậy, trong đồ án tốt nghiệp này tôi đã quyết định tìm hiểu, nghiên cứu
và áp dụng hệ thống VRV cho việc thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho tòa nhà
văn phòng Master Building.
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, xin cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất các giảng viên tại trường Đại
Học Tôn Đức Thắng đã trực tiếp giảng dạy cho tôi trong suốt quá trình học tập tại
trường. Cảm ơn các Thầy Cô của khoa Điện-điện tử trường đại học Tôn Đức Thắng và
đặc biệt là các Thầy Cô trong bộ môn Kỹ thuật điện những người đã trao cho tôi
những kiến thức chuyên môn trong bốn năm học để tôi có thể thực hiện đồ án tốt
nghiệp này. Đặc biệt, tôi xin cảm ơn chân thành đến Thầy Trần Hoàng Quang Minh
đã hướng dẫn tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện đồ án.
Do kiến thức chưa đủ và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên trong quá trình
thực hiện đồ án tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong được
quý Thầy Cô đóng góp thêm để tôi có thể hoàn thiện kiến thức chuyên môn trước khi
ra trường. Cuối cùng, xin được gửi lời chúc sức khỏe và chúc các Thầy Cô luôn thành
công trong sự nghiệp giảng dạy.

Page 2


Đồ án tốt nghiệp

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
1. Khái Niệm.
Hệ thống điều hòa không khí là hệ thống kết hợp nhiều thiết bị hoạt động nhằm
mục đích duy trì không khí trong phòng luôn ổn định về các thông số như nhiệt độ, độ
ẩm, độ ẩm, áp suất để tạo ra môi trường không khí tiện nghi cho con người.
2. Lịch sử và phát triển.

Từ xa xưa, con người đã biết một số phương pháp để tránh được sự khắc nghiệt
của thời tiết để bảo vệ cơ thể và thực phẩm. Trên các bức tường trong kim tự tháp
người ta tìm thấy cách hình vẽ cách đây hơn 2000 năm, các bức hình mô tả những
người nô lệ quạt các bình gốm cho nước bay hơi để làm mát không khí. Hay mô hình


đơn giản nhất được người Ai Cập cổ đại chế tạo ra đó là treo lau sậy trên các cửa sổ
rồi tưới nước lên. Mục đích là khi gió thổi vào sẽ đi qua mô hình và mang theo hơi
nước vào bên trong phòng để giữ ẩm và làm mát cho không khí bên trong. Cách đây
2000 năm người Trung Quốc đã biết cho muối vào nước đá để tạo ra nhiệt độ thấp
hơn. Trong quá trình phát triển của ngành điều hòa không khí có những dấu mốc nổi
bậc sau:
+ Năm 1758, John Hadley(1731 – 1764) đã nghiên cứu và phát hiện ra mối liên hệ
giữa sự bay hơi của chất lỏng và quá trình làm lạnh không khí.
+Năm 1820, nhà hoá học Michael Faraday( 1791-1867) đã thành công trong việc cho
nén và hoá lỏng khí amoniac. Ông đã tìm ra rằng khi bay hơi, khí amoniac có khả
năng làm lạnh môi trường xung quanh. Đó là tiền đề để năm 1842 bác sĩ người
Scotland John Gorrie (1803-1855) chế tạo được cỗ máy tạo băng làm mát cho cả một
toà nhà.
+ Năm 1851 kỹ sư James Harrison chế tạo thành công máy làm nước đá đầu tiên.
Năm 1854 cỗ máy chính thức được thương mại hoá. Năm 1855, ông được trao bằng
sáng chế tủ lạnh nén khí ete.
+Ngày 17 tháng 7 năm 1902, Willis Carrier(1875-1950)đã sáng tạo ra chiếc máy điều
hoà không khí đầu tiên chạy bằng điện. Hệ thống điều hoà không khí của Willis
Carrier được lắp đặt trong một nhà máy in. Hệ thống này giúp kiểm soát nhiệt độ và
độ ẩm trong nhà máy. Nguyên lý giữ ẩm cho không khí của Carrier áp dụng khá đơn
giản dòng không khí di chuyển qua ống được làm lạnh bằng amoniac hoá lỏng.
+Năm 1911, Carrier giới thiệu “công thức làm lạnh với tỷ lệ độ ẩm hợp lý”, phương
pháp làm lạnh này được áp dụng đến tận ngày nay. Năm 1914, hộ gia đình đầu tiên tại
Minneapolis đã lắp đặt hệ thống điều hoà của Carrier chế tạo. Từ năm 1917 người
Page 3


Đồ án tốt nghiệp
dân có thể tận hưởng không khí từ máy điều hòa ở các rạp chiếu phim. Năm 1922,
Carrier thay chế amoniac bằng một hợp chất an toàn hơn đó làdielene. Các thế hệ
máy điều hoà tiếp theo đã được giảm thiểu tối đa kích thước để có thể được lắp đặt tại
nhiều nơi như cửa hàng bách hoá, các con tàu.
+ Năm 1928, kỹ sư người Mỹ Thomas Midgley (1889-1944) sản xuất thành công khí
Freon làm chất sinh hàn trong kỹ thuật làm lạnh được sử dụng rộng rãi cho các thế hệ
máy lạnh đến năm 1994.
+ Năm 1931, Schultz và Sherman chế tạo thành công máy điều hoà có kích thước nhỏ
gọn đặt trên cửa sổ và làm mát một căn phòng.
+ Năm 1957, Heinrich Krigar chế tạo thành công máy nén khí ly tâm đầu tiên trên thế
giới. Bằng kỹ thuật này, máy điều hoà được sản xuất với kích thước nhỏ gọn và đạt
hiệu suất cao hơn.
+ Sau này, máy điều hoà được sản xuất với nhiều công nghệ mới, hiện đại và ngày
càng thân thiện với môi trường. Hiện nay, hầu hết máy điều hòa đều sử dụng công
nghệ inverter. Công nghệ inverter sử dụng máy nén biến tần để đạt được nhiệt độ
mong muốn và giúp tiết kiệm điện năng tối đa. Đây là dòng máy lạnh được sử dụng
rộng rãi nhất hiện nay và sẽ tiếp tục phát triển và phổ biến trong tương lai.

3. Vai trò của ngành điều hòa không khí đối với đời sống hiện nay.

Lịch sử phát triển của ngành điện lạnh nói chung và điều hòa không khí nói
riêng đã phát triển từ rất sớm và không ngừng cải tiến tạo ra những bước tiến vượt
bậc. Hiện tại, ngành điều hòa không khí không những đảm bảo tiện nghi trong lĩnh
vực nhà ở, văn phòng, hội trường mà còn góp phần phát triển các ngành công nghiệp
khác nhau như in ấn, dệt may, dược liệu, thực phẩm...Vì vậy, điều hòa không khí đóng
vai trò cực kì quan trọng trong mọi lĩnh vực đời sống.
3.1. Trong lĩnh vực dân dụng

Trạng thái của con người chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường khí hậu
thông qua các yếu tố như: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ lưu thông không khí...Nhiệt độ ảnh
hưởng trực tiếp đến cảm giác nóng hay lạnh của con người, nhiệt độ quyết định sự
truyền nhiệt giữa bề mặt da với môi trường bên ngoài. Nhiệt độ cơ thể người bình
thường là 37oC mà nhiệt độ môi trường xung quanh thường xuyên thay đổi cho nên
có truyền nhiệt qua lại giữa cơ thể và môi trường. Độ ẩm quyết định sự bay hơi của
mồ hôi và môi trường không khí. Nếu độ ẩm và nhiệt độ quá cao dẫn đến sự bay hơi
của mồ hôi kém gây cảm giác khó chịu đối với con người. Tốc đô lưu thông không
khí cũng ảnh hưởng đến cường độ trao đổi nhiệt của cơ thể. Từ những yếu tố trên có
Page 4


Đồ án tốt nghiệp
thể thấy môi trường khí hậu xung quanh có ảnh hưởng sắc đến sức khỏe con người.
Vì thế, ngành điều hòa không khí ra đời nhằm tạo ra một môi trường không khí sạch
có nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ lưu thông phù hợp với yêu cầu của các lĩnh vực dân dụng
khác nhau và tạo cảm giác tiện nghi góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
3.2. Trong lĩnh vực công nghiệp, sản xuất.

Các thông số của môi trường không khí cũng ảnh hưởng lớn đến các quy trình
sản xuất trong công nghiệp. Để đảm bảo các thiết bị máy móc làm việc bình thường
và tạo ra sản phẩm đạt chất lượng đúng yêu cầu thì yếu tố môi trường không khí đóng
vai trò không nhỏ.
Ví dụ trong ngành cơ khí sản xuất các thiết bị đo lường với độ chính xác cao
thì môi trường không khí có vai trò rất lớn, nếu các thiết bị được chế tạo trong môi
trường nhiệt độ hay độ ẩm không ổn định thì các sản phẩm sẽ không còn đạt độ chính
xác tối đa.
Trong ngành sản xuất lương thực, thực phẩm thì yếu tố môi trường không khí
đóng vai trò then chốt đến chất lượng sản phẩm. Nhiệt độ và độ ẩm quá cao sẽ tạo
điều kiện cho các loại vi sinh vật phát triển làm hư hỏng thực phẩm, ngược lại nhiệt
độ, độ ẩm thấp làm bay hơi nước, hao hụt trọng lượng và chất lượng thực phẩm.
Công nghiệp dệt may thì khi độ ẩm nhỏ, hơi nước bay hơi nhiều các sợi thuốc
lá và các sợi vải trở nên quá khô cứng dễ gãy và ảnh hưởng chất lượng. Khi tốc độ
gió quá lớn sản phẩm sẽ bay khắp phòng hoặc làm rối sợi vải. Trong một số trường
hợp thì sản phẩm bay hơi nước nhanh làm giảm trọng lượng và chất lượng. Ngoài ra
tốc độ gió cao cũng ảnh hưởng đến người làm việc trong phòng đặc biệt các khu vực
nhiệt độ thấp.
Ngành vi điện tử, bán dẫn khi độ ầm cao làm giảm tính cách điện của vi mạch
điện tử. Khi độ ẩm thấp làm sản phẩm bị khô,giòn không tốt sẽ rất gãy vỡ hoặc bay
hơi làm giảm chất lượng hoặc hao hụt trọng lượng.

Nói tóm lại, trong đời sống từ mặt con người đến các quá trình sản xuất thì môi
trường không khí có vai trò cực kì quan trọng. Bởi vì môi trường khí hậu tự nhiên
không thể đáp ứng hết được những yêu cầu cho nên cần phải có ngành điều hòa không
khí để giải quyết vấn đề nhằm mục đích góp phần phát triển của nhân loại.

Page 5


Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
1. Phân tích các hệ thống điều hòa không khí.

1.1. Hệ thống điều hòa không khí cục bộ (RAC)
 Ưu điểm

Hệ thống điều hòa cục bộ gồm hai loại máy chính gồm máy điều hòa
cửa sổ và máy điều hòa kiểu tách(Split AC). Đây là hệ thống điều hòa
nhỏ gọn có giá thành thấp, dễ dàng trong việc lắp đặt, vận hành và sửa
chữa.
 Nhược điểm
Nhược điểm lớn nhất của hệ thống này là khó lắp đặt cho những căn
phòng lớn, hội trường, phân xưởng hay các tòa nhà văn phòng vì bố trí
khó khăn và gây mất mỹ quan.
1.1.1 Máy điều hòa cửa sổ(Window type)
Máy điều hòa cửa sổ là loại máy điều hòa có công suất và thiết kế nhỏ
nhất. Toàn bộ máy nén, dàn nóng, dàn lạnh…điều được đặt trong một khối.
Thường được lắp đặt trên tường trong giống các sổ nên thường được gọi là
máy điều hòa cửa sổ. Có công suất nằm trong khoảng 7000Btu/h đến
24000Btu/h.

Page 6


Đồ án tốt nghiệp

Hình 2.1 sơ đồ cấu tạo
máy điều hòa cửa sổ
1. Dàn nóng

2. Máy
nén
3. Moto quạt
4. Quạt dàn lạnh
5. Dàn lạnh
6. Lưới
lọc
7. Cửa hút
gió lạnh 8. Cửa
thổi gió

 Ưu điểm

Lắp đặt dễ dàng chỉ cần cấm điện là chạy được không cần người có tay
nghề cao lắp đặt. Có sưởi ấm bằng bơm nhiệt, có khả năng lấy gió tươi
trực tiếp từ bên ngoài.
 Nhược điểm
Nhiệt độ trong phòng được điều chỉnh qua thermostar và độ ẩm tự biến
đổi theo nhiệt độ do đó không thể kiểm soát được độ ẩm, chỉ điều
chỉnh theo chế độ on-off. Khả năng lọc bụi kém và sinh ra tiếng ồn.
Khi lắp đặt phải đục một khoảng lớn trên tường để thông ra bên ngoài
do vậy chỉ có thể lắp cho những phòng có tường tiếp xúc với ngoài
trời.
 Phạm vi sử dụng
Vì công suất bé nên phạm vi sử dụng hạn chế chỉ sử dụng cho phòng
nhỏ qui mô trong gia đình.
1.1.2. Máy điều hòa loại tách( split)
Máy điều hòa loại tách gồm hai cụm chính gồm cụm ngoài trời và
cụm trong nhà. Cụm ngoài trời gồm: dàn nóng, máy nén, quạt hướng trục...
Cụm trong nhà gồm: dàn lạnh, bộ điều khiển, quạt ly tâm. Ngoài ra, hai
cụm được nối với nhau thông qua ống dẫn môi chất và dây dẫn.

Page 7


Đồ án tốt nghiệp

Hình 2.2. Sơ đồ nguyên lý máy điều hòa loại tách

a) Dàn lạnh

b) Dàn lạnh

 Ưu điểm

1.2.

Khắc phục được nhược điểm của máy điều hòa cửa sổ nên có thể lắp
đặt những phần nằm sâu bên trong công trình.Giảm được tiếng ồn đáp
ứng được yêu cầu tiện nghi nên được sử dụng rộng rãi trong gia đình.
Có nhiều chủng loại, kiểu dáng dàn lạnh đa dạng để lựa chọn phù hợp
với đặc điểm công trình. Lắp đặt dễ dàng, chỉ cần đục lỗ nhỏ cho
đường ống dẫn môi chất nên đáp ứng được tính thẩm mỹ. Dễ dàng vận
hành, bảo trì và sửa chữa.
 Nhược điểm
Công suất hạn chế tối đa chỉ 60000Btu/h. Độ dài của đường ống môi
chất và chênh lệch độ cao giữa 2 giàn nóng và lạnh bị hạn chế. Khi lắp
đặt đường ống dẫn môi chất không dài quá 10m và giàn lạnh cao hơn
giàn ngưng không quá 3m. Không thể lấy gió tươi nên cần phải có
quạt lấy gió tươi, giải nhiệt bằng gió nên hiệu quả kém. Do giàn lạnh
bố trí bên ngoài nên ở các công trình lớn gây mất mỹ quan và phá vỡ
kiến trúc công trình
Hệ thống điều hòa tổ hợp gọn(PAC)
Page 8


Đồ án tốt nghiệp
1.2.1 Hệ thống điều hòa kiểu ghép (Multy system split)
Máy điều hòa kiểu ghép là loại máy gồm một dàn nóng và khoảng 2-6
dàn lạnh. Mỗi dàn lạnh gọi là một hệ thống và hoạt động độc lập và không
ảnh hưởng đến các dàn lạnh khác. Thiết kế đặc biệt để lắp cho nhà ở, căn
hộ chung cư có từ 3 đến 6 phòng. Dàn nóng nhỏ gọn, tận dụng không gian
sẵn có như ngoài ban công, lôgia ... để lắp đặt. Có thể bố trí dàn lạnh ở
phòng ngủ, phòng khách, phòng làm việc ... được điều khiển độc lập phù
hợp với từng không gian .Có thể kết hợp sử dụng nhiều kiểu dàn lạnh khác
nhau cho một dàn nóng. Hệ thống multi nhỏ gọn, cực kỳ thông minh, tính
thẩm mỹ cao. Trên thị trường hiện nay, có dòng máy multi của Daikin,
Mitsubishi, LG đang rất được ưa chuộng.



Điều hòa super multi của hãng Daikin

Đây là loại máy gồm một dàn nóng kết hợp từ 2 đến 6 dàn lạnh. Các dàn
lạnh khá đa dạng với dải công suất từ 5-10Kw.
Giới hạn chiều dài, chiều cao của ống gas :
• Tổng chiều dài lên tới 80m, trong 1 phòng là 30m.
• Chênh lệch độ cao tối đa giữa dàn nóng và dàn lạnh lên tới 15m.
• Chênh lệch độ cao giữa các dàn lạnh là 7.5 m.
Số dàn lạnh sử dụng sẽ ảnh hưởng tới công suất thực của các dàn lạnh đó, ví dụ
như khi ta sửa dung 1 hoặc 2 dàn lạnh thì các dàn lạnh đều đạt được
công suất lớn nhất , khi ta sử dụng 3 dàn lạnh thì công suất của các dàn lạnh sẽ
giảm đi.

Page 9


Đồ án tốt nghiệp
• Điều hòa multi của hãng LG
LG đưa ra các dòng sản phẩm inverter cũng tương tự Daikin . Một số dòng
phổ biến như sau :
 Multi F : Kết nối dàn lạnh trực tiếp
 Công suất dàn nóng từ 2-4 Hp
 Kết nối tối đa 5 dàn lạnh
 Điện nguồn 1 pha, 220V, 50hz

 Multi FDX : Kết nối qua bộ chia gas

 Công suất dàn nóng : 4-6 HP
 Kết nối tối đa : 9 dàn lạnh
Page 10


Đồ án tốt nghiệp
 Điện nguồn 3pha, 380V, 50Hz
 Thường dùng cho biệt thự
 Dải công suất dàn lạnh của máy LG : từ 1.5 đến 7kw
Tổng chiều dài đường ống lên tới 145 m, chênh lệch chiều cao tối đa giữa dàn
nóng và dàn lạnh là 30m. Do đó, điều hòa LG có ưu điểm vượt trội về tính
linh hoạt khi thiết kế và thi công trên công trường.
1.2.2 Máy điều hòa lắp mái( Roof/top)
Máy điều hòa lắp mái là máy điều hòa nguyên cụm có năng suất lạnh lớn, thường
được dùng trong công và thương nghiệp. Cụm dàn nóng và lạnh được ghép với nhau
thành nguyên khối duy nhất. Máy được bố trí phân phối gió lạnh và ống gió hồi.
Ngoài việc được lắp trên mái còn có thể bố trí ở ban công hoặc mái hiên.

Ưu điểm là dùng máy nén xoắn ốc nhẹ hơn 10% và gọn hơn 30% so với máy nén
pittong. Có cửa lấy gió tươi, lắp đặt vận hành đơn giản. Phù hợp lắp đặt nhưng phòng
lớn như nhà máy, nhà hàng, siêu thị...Nhược điểm của loại máy này là gây ra nhiều
tiếng ồn.

1.2.3. Hệ thống điều hòa VRV.
Page 11


Đồ án tốt nghiệp
Hệ thống VRV (Variable Refrigerant Volume) là hệ thống điều hòa không khí
điều chỉnh năng suất lạnh thông qua điều chỉnh lưu lượng môi chất nhờ vào việc sử
dụng máy nén biết tần làm cho hệ số lạnh cải thiện vượt trội hơn những loại máy
khác. Hệ thống VRV thường được sử dụng cho các công trình như chung cư cao cấp,
tòa nhà văn phòng, khách sạn.. Hệ thống VRV có những đặc điểm nổi bậc như sau:
-

-

-

Máy VRV có dải công suất rộng và có thể lắp ghép với nhau thành các
mạng đáp ứng nhu cầu năng suất lạnh khác nhau của từng công trình từ 5HP
đến 60HP.
Các thông số khí hậu được khống chế phù hợp với từng vùng miền, kết nối
trong mạng điều khiển.
Tổ ngưng tụ có hai máy nén, một máy nén dùng để điều chỉnh năng suất lạnh
theo kiểu on_off . Một máy dùng để điều chỉnh bậc theo máy biến tần, do đó có
thể điều chỉnh công suất lạnh từ 0 đến 100% gồm 21 bậc đảm bảo tiết kiệm
năng lượng hiệu quả. Tiết kiệm điện năng nhất trong tất cả các dòng máy lạnh.
Hệ số COP đạt 6.83, có nghĩa là 1 kW điện năng sinh ra 6.83 kW lạnh.
VRV đã giải quyết tốt vấn đề hồi dầu về máy nén nên cụm dàn nóng có thể đặt
cao hơn dàn lạnh đến 110 m, chiều dài đường ống tương đương tối đa lên đến
300 m, tổng chiều dài đường ống tối đa là 1000 m. Chênh lệch chiều cao giữa
các dàn lạnh tối đa là 40m.

Hệ thống Muti V của hãng LG

Hệ Thống VRV của hãng Daikin
Page 12


Đồ án tốt nghiệp
Chúng ta thường sử dụng các hệ VRV mới nhất cho thiết kế, như hiện nay thì
hệ VRV IV và VRV IVS đang rất được ưa chuộng trong thiết kế các cănhộ chung cư
và tòa nhà.
• Loại VRV IV S :

-

Công suất dàn nóng nhỏ nhất là 4HP.
Loại nhỏ phù hợp với căn hộ hoặc chung cư, biệt thự.
Kích thước dàn nóng nhỏ gọn.
Sử dụng điện 1 pha ( 4Hp-6Hp) và 3 pha từ 8Hp trở lên.

Page 13


Đồ án tốt nghiệp

Một dàn nóng có thể kết hợp tối đa với 14 dàn lạnh. Ngoài ra, có thể kết nối
với dàn lạnh dân dụng bằng bộ BP unit. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần quan tâm tới
chênh lệch chiều cao cũng như chiều dài ống gas trong hệ này.

Dàn nóng của loại máy VRV IV có 3 loại chính:


Loại tiết kiệm năng lượng.

Page 14


Đồ án tốt nghiệp



Loại tiêu chuẩn.

• Loại tiết kiệm không gian.

Page 15


Đồ án tốt nghiệp

Hệ thống VRV IV có chiều dài đường ống lớn phù hợp với các công trình cao tầng.

Chiều dài đường ống thực tế lớn nhất( a+f+g+h+i) là 165m.
Chiều dài đường ống tương đương lớn nhất là 190m.
Tổng chiều dài đường ống của toàn hệ thống
(a+f+g+h+i+b+c+d+e) lên đến 1000m.
• Độ cao chênh lệch giữa dàn nóng và lạnh lớn nhất là 90m.
• Độ cao chênh lệch giữa các dàn lạnh lớn nhất là 30m.




1.3. Hệ thống điều hòa không khí làm lạnh bằng nước (WATER CHILLER)

Page 16


Đồ án tốt nghiệp
Hệ thống điều hòa không khí kiểu làm lạnh bằng nước là hệ thống trong đó cụm máy
lạnh không trực tiếp xử lý không khí mà làm lạnh nước đến khoảng 7oC. Sau đó nước
được dẫn theo đường ống có bọc cách nhiệt đến các dàn trao đổi nhiệt gọi là các FCU
và AHU để xử lý nhiệt ẩm không khí. Như vậy trong hệ thống này nước sử dụng làm
chất tải lạnh .
Sơ đồ hệ thống Water Chiller

Hệ thống gồm các thiết bị chính sau :
- Cụm máy lạnh Chiller
- Tháp giải nhiệt (đối với máy chiller giải nhiệt bằng nước) hoặc dàn nóng (đối với
chiller giải nhiệt bằng gió)
- Bơm nước giải nhiệt
- Bơm nước lạnh tuần hoàn
- Bộ điều khiển AHU
- Các dàn lạnh FCU và AHU

 Các dàn FCU kết nối với Chiller

Page 17


Đồ án tốt nghiệp



Ưu điểm của hệ thống trung tâm nước
Có vòng tuần hoàn là nước nên không sợ ngộ độc hoặc tai nạn do rò rỉ môi
chất lạnh ra ngoài vì nước hoàn toàn không độc hại.Thích hợp cho các toà nhà
như các văn phòng, khách sạn với mọi chiều cao và mọi kiểu kiến trúc, không
phá vỡ cảnh quan công trình.Ống nước nhỏ hơn nhiều so với ống gió do đó tiết
kiệm được nguyên vật liệu xây dựng và chi phí.Có khả năng xử lý độ sạch
không khí cao, đáp ứng mọi yêu cầu đề ra cả về độ sạch bụi bẩn, tạp chất hoá
chất và mùi.Năng suất lạnh gần như không bị hạn chế. So với hệ thống điều
hoà VRV, vòng tuần hoàn môi chất lạnh đơn giản hơn nhiều nên rất dễ kiểm
soát.



Nhược điểm của hệ thống
Vì dùng nước làm chất tải lạnh nên về mặt nhiệt động, tổn thất năng lượng lớn
và phải có phòng máy riêng. Cần phải bố trí hệ thống lấy gió tươi cho các FCU,
vấn đề cách nhiệt đường ống nước lạnh và cả khay nước ngưng khá phức tạp
đặc biệt do đọng ẩm vì độ ẩm ở Việt Nam quá cao. Phải có người chuyên trách
phục vụ, vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng tương đối phức tạp.Tiêu thụ điện
năng cho một đơn vị công suất lạnh cao, đặc biệt khi non tải.

2. Tổng quan về công trình

Page 18


Đồ án tốt nghiệp

Hình 2.1. Cao ốc văn phòng Master building
Tòa cao ốc văn phòng Master Building tọa lạc ở đường Trần Cao Vân,phường 6, quận
3,Tp. Hcm. Kết cấu tòa nhà gồm 2 tầng hầm, 1 tầng trệt, 1 tầng lửng và 10 tầng lầu.
Tổng diện tích văn phòng cho thuê là 9360m2,diện tích mỗi sàn là 720m2.

Page 19


Đồ án tốt nghiệp
Bảng 2.1 : Độ cao tòa nhà
Tầng

Độ cao sàn
(m )

Độ cao sử dụng
(m)

Tầng hầm 2
Tầng hầm 1
Tầng trệt
Tầng lửng
Tầng 1
Tầng 2

-6
-3
0
2.8
5.6
9

2.8
2.8
2.1
2.1
2.7
2.7

Tầng 3

12.8

2.7

Tầng 4
Tầng 5

16.4
20

2.7
2.7

Tầng 6

23.6

2.7

Tầng 7

27.2

2.7

Tầng 8
Tầng 9
Tầng 10
Tầng mái

30.8
34.4
38

2.7
2.7
3.1
41.6

 Chi tiết các tầng

Tầng hầm 2: mục đích chính làm nơi để xe. Ngoài ra còn có phòng kỹ thuật,
cầu thang bộ, thang máy, phòng bơm.
• Tầng ham 2 : mục đích chính làm nơi để xe, trạm biến áp và máy phát điện,
trạm bơm,nhà vệ sinh, cầu thang, thang máy.
• Tầng trệt gồm các cửa hàng thời trang, khu vực sảnh, bàn tiếp tân.


Bảng 1.1 Bảng thống kê diện tích sử dụng điều hòa
Tầng

Phòng

Diện tích(m2)

Trệt

Cửa hàng 1

168
Page 20

Chiều cao
(m)
2.1


Đồ án tốt nghiệp

Lửng

1 đến 4

5 đến 7

8
9
10

Cửa hàng 2
E1
E2
E3
E4
E5
Thông tầng 2
Thông tầng 1
A1
A2
A3
B1
B2
B3
B4
B5
B6
A1
A2
A3
C1
C2
C3
C4
C5
A1
D1
Phòng cafe1
A1
D1
Phòng cafe2

275
90
94
111
57
64
27
44
90
94
111
80
57
46
42
52
49
90
94
111
63
60
44
49
50
90
148
50
90
148
177

2.1
2.1
2.1
2.1
2.1
2.1
4.2
4.2
2.7
2.7
2.7
2.7
2.7
2.7
2.7
2.7
2.7
2.7
2.7
2.7
2.7
2.7
2.7
2.7
2.7
2.7
2.7
2.7
2.7
2.7
3.1

Vậy có tất cả 75 phòng sử dụng điều hòa.

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI LẠNH CHO TÒA NHÀ SỬ DỤNG PHẦN
MỀM DACCS-HKGS
1. Giới thiệu phần mềm DACCS-HKGS

Page 21


Đồ án tốt nghiệp
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều phần mềm tính tải lạnh do các hãng điều
hòa đưa ra. Trong đó phần mềm DACCC-HKGS của hãng daikin rất được tin tưởng
và sử dụng rộng rãi do tính chính xác và dể sử dụng.
Giới thiệu các sheet chức năng cơ bản của phần mềm khi tính toán tải lạnh.
1. Project Outline


Cho Phép nhập tên, địa chỉ, thành phố, quốc gia của dự án. Có thể thay đổi các thông
số liên quan ở mục Design Data

2. Room data

Page 22


Đồ án tốt nghiệp

Room name: Nhập vào tên phòng.
Floor: nhập vào số tầng .
Qty: Nhập vào số lượng phòng những phòng giống nhau.
Usage of Room : Chọn kiểu công trình
Ventilation system : chọn kiểu thông gió .
Natural : tự nhiên.
Vent Fan : dùng quạt.
Ceiling Board . Có trần giả hay không.
Roof& Non- Cond ceiling area :Tầng trên không có điều hòa
Upper room : Phòng phía trên
Flat roof : Mái bằng
Inclined room : Mái nghiêng
Glass : mái kiếng
Non- Conditioned Floor Aria : Tầng dưới không có điều hòa.
Earth floor : Tầng trệt
Page 23


Đồ án tốt nghiệp
Air Layer Exit : Tầng dưới không điều hòa có trần giả.
Air Layer No : Tầng dưới không điều hòa không có trần giả.
pilotis : Phần không có điều hòa tiếp xúc bên ngoài.
Equipment: lựa chọn thiết bị sinh nhiệt.
Outer Wall Length : chiều dài tường tiếp xúc với bên ngoài.
Window Area On Outer Wall: diện tích cửa sổ tiếp xúc với bên ngoài
Inner Wall Length for Non-Cond space : tường phía trong không có điều hòa.
Temp&Humid :Chọn nhiệt độ và độ ẩm cho phòng
Schedule :Chọn thời gian hoạt động của hệ thống
Others
Fresh Air Intake :Gió tươi mặc định theo TCVN
Lighting: Nhiệt do đèn
Window type: Chọn kiểu kính
Blind Type: Kiểu rèm che.
Material II : thay đổi thông số tường, cửa sổ.
Extension : thay đổi thông số về người và kiếng cho phù hợp với công trình.
3. Sum/Print : Tính toán và xuất dữ liệu
4. Exit: thoát chương trình

2. Sử dụng phần mềm tính toán cho tòa nhà

Page 24


Đồ án tốt nghiệp


Các tiêu chuẩn cơ bản thiết kế hệ thống điều hòa không khí(TCVN: 5687
2010)
Bảng 3.1

Page 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x