Tải bản đầy đủ

THIẾT kế hệ THỐNG điều HÒA KHÔNG KHÍ CHO CHUNG cư lô e xã PHƯỚC KIỂN HUYỆN NHÀ bè sử DỤNG hệ THỐNG điều HÒA KHÔNG KHÍ VRV

Đồ Án Tốt Nghiệp

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA
KHÔNG KHÍ CHO CHUNG CƯ LÔ E XÃ
PHƯỚC KIỂN HUYỆN NHÀ BÈ SỬ DỤNG HỆ
THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VRV

1


Đồ Án Tốt Nghiệp

Lời mở đầu
Xã hội hiện đại ngày càng được nâng cao nên việc phát triển sự tiện nghi trong sinh
hoạt cũng như trong môi trường công việc cũng cần được đáp ứng, việc ra đời hệ
thống điều hòa không khí cũng như tạo ra môi trường tiện nghi ngày càng được cải
tiến theo từng thế hệ, một trong những cải tiến đáng kể đáng nói là sự ra đời của hệ
thống điều hòa không khí VRV ra đời được cải tiến từ máy điều hòa hai cụm, nhằm
đáp ứng nhu cầu cơ bản làm lạnh, sưởi ấm và hơn thế nữa hệ thống VRV còn có
nhiều model theo nhiều công suất khác nhau cho phép người dùng chọn lựa phù hợp

cho công trình sử dụng như nhà hàng, khách sạn và các công trình đòi hỏi sự tiện
nghi cao với kết cấu công trình khác nhau. Ngày nay với hệ thống VRV có thêm
Inverter nhằm tiết kiệm năng lượng đến 30% cho người dùng, hệ thống ống ga được
mở rộng cho phép kết nối được nhiều dàn lạnh nhờ các bộ chia ga refnet, vì vậy
ngày nay hệ thống VRV được mọi người sử dụng rất rộng rãi trong điều hòa tiện
nghi cũng như trong làm việc. chính vì những lợi ích và sự linh hoạt nên em xin
chọn hệ thống VRV để thiết kế cho khu chung cư Lô E xã Phước Kiển huyện Nhà
Bè.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả thầy cô đã giảng dạy em tại trường Đại Học Tôn
Đức Thắng, Cảm ơn tất cả người thân, bạn bè đã giúp đỡ và động viên em trong
thời gian qua. Cám ơn thầy Trần Hoàng Quang Minh đã nhiệt tình hướng dẫn và chỉ
dạy em để em hoàn thành Đồ Án Tốt Nghiệp này.
Trong quá trình làm Đồ Án Tốt Nghiệp có thể kiến thức em còn hạn chế nên không
tránh khỏi những sai sót, Em rất mong sự góp ý của quí Thầy, Cô có thể giúp em
hoàn thiện tốt hơn.
Em xin chân thành cám ơn!

2


Đồ Án Tốt Nghiệp

CHƯƠNG I: TỔNG QUANG VỀ ĐIỀU HÒA KHÔNG
KHÍ
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
Từ xa xưa con người chúng ta đã dùng trí thông minh để tạo ra lửa để sưởi ấm vào
thời tiết lạnh hay tìm nơi mát mẻ vào mùa hè để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hằng
ngày. Qua nhiều năm tiến hóa với sự phát triển của công nghệ máy lạnh hơi nén đã
được bác sĩ người mỹ John Gorrie chế tạo cho bệnh viện riêng của ông, chính từ
phát minh này đã làm bước đột phá trong lĩnh vực điều hòa không khí.
Một số dấu mốc quan trọng:
Năm 1850, nhà thiên văn học Piuzzi Smith người Scotland đã tạo nên dự án điều
hòa không khí nhà ở bằng máy lạnh nén khí.
Năm 1860 F.carré đưa ra ý tưởng điều hòa cho các phòng và nhà hát
Năm 1984, công ty Linde đã xây dựng hệ thống điều hòa không khí bằng máy lạnh
amoniac dùng để làm lạnh và khử ẩm, máy lạnh được đặt ở trên trần và khi máy
chạy không khí lạnh từ trên tỏa xuống dưới do đối lưu không khí và không khí lạnh
thì có mật độ lớn hơn.
Năm 1901, công trình phòng hòa nhạc Monte Carlo được hoàn thành với nhiệt độ
dưới 28oC và độ ẩm thích hợp, trong đó không khí được làm lạnh từ buồng phun


nước nhiệt độ 10oC sau đó được đưa vào phòng
Năm 1904 trạm điện thoại ở Hamburg được duy trì ở nhiệt độ mùa hè dưới 23oC và
độ ẩm là 70%.
Bước chuyển tiến bùng phá là vào năm 1911, Willis H. Carrier là người xây dựng
bản đồ độ ẩm của không khí và các cách xử lý không khí để đạt được trạng thái đề
ra, đây là bước nền để phát triển cơ sở điều hòa không khí sau này.
Ngày nay, hầu như chúng ta đều làm việc ở trong nhà và một sức khỏe tốt hoặc một
môi trường thỏa mái được cung cấp bởi không gian điều hòa là hết sức cần thiết,
không bất kể là thời tiết bên ngoài là lạnh hay nóng hay thay đổi như thế nào. Theo
khảo sát ở US vào năm 1991 con khảo sát là có 92.3 hộ gia đình mà trong đó chiếm
khoảng 66 – 71% là sử dụng điều hòa không khí, và theo cơ quan thông tin năng
3


Đồ Án Tốt Nghiệp

lượng ( EIA) vào năm 1992, tổng diện tích sàn là 6.3 tỷ m2 của các tòa nhà thương
mại và trong đó số diện tích sàn được làm lạnh là 84%, và được làm nóng là 91%.
Không chỉ dựng lại cho việc phục vụ sinh hoạt, hệ thống điều hòa không khí còn
được ứng dụng trong các xưởng công nghiệp chế tạo chất bán dẫn, cụ thế là những
năm 1990 môi trường chế tạo chất bán dẫn phải được đảm bảo không quá 1 hạt/ (35
hạt/m3) và kích thước cũng không được vượt quá và nhiệt độ thì được giữ trong
trong quá trình làm việc.
Một phòng thu phát sóng truyền hình cần một đường cong tiêu chuẩn tiếng ồn (NC)
trong đó NC của phòng phát thanh yêu cầu là từ 15 đến 20, nhỏ hơn mức tiếng một
con côn trùng mà chúng ta có thể nghe. Một phòng làm lạnh rau, củ cũng như là bắp
cải, cà rốt hay cần tây… yêu cầu nhiệt độ là và độ ẩm tương đối là từ 98-100% để
ngăn ngừa suy giảm mất nước.
Hệ thống HVAC không chỉ cung cấp môi trường tiện nghi nhà ở mà còn đảm bảo về
sạch sẽ, yên tĩnh và đảm bảo độ ẩm cần thiết cho môi trường làm việc từ đó hiệu
suất làm việc sẽ gia tăng đáng kể.

4


Đồ Án Tốt Nghiệp

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA
KHÔNG KHÍ VÀ LỰA CHỌN HỆ THỐNG PHÙ HỢP
Vì các hệ thống điều hòa không khí là vô cùng đa dạng nên việc phân tích và lựa
chọn hệ thống điều hòa không khí là vô cùng cần thiết. Việc lựa chọn hệ thống điều
hòa không khí ta dựa vào nhiều yếu tố: theo mục đích sử dụng, theo tính chất quan
trọng của công trình, tính mỹ quan, độ an toàn, tin cậy, tuổi thọ và hiệu quả kinh tế.
2.1 PHÂN TÍCH MỘT SỐ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA
2.1.1 Hệ thống điều hòa cục bộ

Hệ thống điều hòa cục bộ: là hệ thống chỉ điều hòa trong phạm vi hẹp, điều hòa
trong một phòng nhỏ, riêng và độc lập.
Trên thực tế loại máy điều hòa kiểu cục bộ gồm 4 loại phổ biến sau:
Máy điều hòa dạng cửa sổ ( Window type )
Máy điều hòa kiểu rời ( Split type )
Máy điều hòa kiểu ghép ( multi-split type )
Máy điều hòa đặt nền thổi tự do ( Free blow floor standing split type )
2.1.1.1Máy điều hòa dạng cửa sổ
Hình dáng giống như tên gọi của máy là vì máy được lắp trên tường giống như
những cửa sổ nhà nên được gọi là máy điều hòa dạng cửa sổ.
Máy điều hòa dạng cửa sổ có công suất nhỏ và nằm vào khoảng 7.000 Btu/h đến
24.000 Btu/h với các năng suất lạnh ứng với model: 7.000, 9.000, 12.000, 18.000 và
24.000 Btu/h.
Cấu tạo:
Máy điều hòa dạng cửa sổ được lắp ráp hoàn chỉnh và gói gọn trong một khối và
trong đó có đầy đủ kết cấu lạnh như dàn nóng, dàn lạnh, máy nén lạnh, hệ thống
đường ống ga, hệ thống điện và ga nạp sẵn. việc vận hành rất đơn giản, người dùng

5


Đồ Án Tốt Nghiệp

chỉ cần đấu nối điện là có thể dùng được.

Hình trên cho chúng ta thấy cấu tạo của máy điều hòa cục bộ
Nhìn vào hình ta thấy quạt dàn nóng và dàn lạnh đều chung một motor và điều đồng
trục với nhau, dàn nóng thì được đặt bên ngoài và dàn lạnh được đặt bên trong
không gian điều hòa. Quạt dàn lạnh là kiểu quạt ly tâm lồng sóc về kiểu này tạo ra
áp lực gió và lưu lượng lớn để có thể thổi gió đi xa còn quạt dàn nóng là quạt kiểu
hướng trục.
Ở giữa dàn lạnh và dàn nóng có một vách ngăn. Nguyên lý ở khoang lạnh là gió ở
trong phòng được cửa hút gió lạnh (7) hút vào qua lưới lọc (6) vào khoang lạnh và
được làm mát, quạt dàn lạnh (5) thổi qua cửa thổi gió và cứ thế tuần hoàn vào
không gian điều hòa.
Khoang nóng được đặt hướng ra bên ngoài tường để thuận tiện cho việc giải nhiệt
giàn nóng, khi motor quạt (3) của dàn nóng hoạt động, gió tươi tuần hoàn từ ngoài
trời vào và được thổi qua dàn nóng (1) sau đó đi ra ngoài. Khi lắp đặt máy hết sức
lưu ý vị trí đặt máy, tránh đặt cửa lấy gió ở các bị trí bị che lấp hay gần các dàn

6


Đồ Án Tốt Nghiệp

nóng khác để tránh việc hút hơi nóng từ dàn nóng khác, nên đặt ở vị trí thông
thoáng gió để thuận tiện cho việc giải nhiệt gió.
Bộ điều khiển của máy điều hòa dạng cửa sổ bao gồm:
-

Bật tắt máy ON-OFF

-

Chế độ làm lạnh và không làm lạnh

-

Tốc độ quạt: Nhanh, vừa và chậm

-

Chỉnh nhiệt độ phòng

Ngoài ra còn có thêm các chức năng ở một số máy như hẹn giờ, chế độ ngủ…
Máy điều hòa dạng cửa sổ cơ 2 kiểu: kiểu làm lạnh và kiểu sưởi ấm hay còn gọi là
máy 2 chiều, máy đảo chiều nhờ van đào chiều ở trong máy nhằm hoán đổi chiều
dàn nóng và dàn lạnh cho phép máy chạy tùy theo nhu cầu người dùng. Ví dụ vào
mùa đông thì dàn lạnh bên ngoài phòng, dàn nóng trong phòng, vào mùa hè dàn
lạnh ở trong và dàn nóng ở ngoài phòng.
Nước ngưng của máy điều hòa cửa sổ nằm ở đáy của vỏ máy và hướng dốc ra ngoài
để thoát nước ngưng.
Ưu điểm của máy điều hòa dạng cửa sổ:
-

Đơn giản, dễ dàng lắp đặt và sửa chữa

-

Chi phí đầu tư bé, nếu dùng trong các căn hộ nhỏ và riêng biệt thì mang hiệu
qua kinh tế cao hơn

Nhược điểm:
-

Máy điều hòa cửa sổ có thể gây mất thẩm mỹ ở các công trình đòi hỏi độ
thẩm mỹ cao

-

Năng suất lạnh bé, khó áp dụng cho các công trình, tòa nhà thương mại lớn

-

Chỉ có một kiểu máy nên sẽ khó lựa chọn

-

Vì máy được đặt ở vách tường được nối ra ngoài thuận tiện việc trao đổi
nhiệt nên nếu công trình nằm bên trong thì sẽ rất khó khăn trong việc lắp đặt
mà nếu lắp đặt được thì đường ống gió nối ra ngoài cũng rất vất vả và cũng
không đạt được hiệu quả cao.

7


Đồ Án Tốt Nghiệp

2.1.1.2 Máy điều hòa không khí kiểu rời
Nếu máy điều hòa cửa sổ là nguyên cụm và không tách rời nhau nên chỉ lắp
được ở các vị trí sát tường nên không lắp được ở các phòng ở giữa công trình,
máy điều hòa không khí kiểu rời hay được gọi là hai mãnh khắc phục được vấn
đề này. Máy điều hòa không khí kiểu rời có dàn nóng và dàn lạnh tách biệt nhau
và được nối với nhau bằng ống dẫn gas và dây điện điều khiển. Dàn lạnh của
máy được điều khiển bởi bộ điều khiển bằng tay hoặc từ xa, máy nén của máy
thường nằm ở cụm dàn nóng.

Máy điều hòa kiểu rời có thể làm lạnh 1 chiều hoặc làm nóng 2 chiều và có dãy
công suất khác nhau tùy vào từng máy: 9.000, 12.000, 18.000, 24.000, 36.000,
48.000 và 60.000 Btu/h.
Cũng giống như máy điều hòa cửa sổ dàn lạnh của máy điều hòa kiểu rời cũng
trang bị kiểu quạt ly tâm lồng sóc để tạo ra lưu lượng gió thổi lớn.
Máy có nhiều chủng loại, hình dáng và cách lắp đặt của dàn lạnh như: máy điều
hòa gắn tường, đặt nền, áp trần, dấu trần, cassette vì thế mà người dùng có thể chọn
loại thích hợp cho công trình kiến trúc của mình.
Dàn nóng của máy là dàn trao đổi nhiệt có chất liệu là ống đồng, quạt hướng trục
giống như máy điều hòa cửa sổ. Khi lắp đặt dàn nóng cũng nên chú ý lắp đặt ở nơi
thoáng gió, tránh hướng gió thổi của các dàn nóng khác, tránh che chắn bởi tường
vì làm vậy sẽ gây đến việc nóng máy và gây hiệu quả thấp.

8


Đồ Án Tốt Nghiệp

Ống dẫn ga được liên kết giữa dàn nóng và dàn lạnh như hình trên, nhằm đảm bảo
môi chất được truyền đi hiệu quả, bên ngoài phải được bố trí lớp cách nhiệt.
Dây điều khiển có kích thước từ 0,75-2,5 mm2 và được nối giữa dàn nóng và dàn
lạnh, tùy vào kiểu máy mà số lượng dây khác nhau và nằm trong khoảng từ 3-6 sợi
dây.
Dây điện động lực hay dây điện nguồn được nối với dàn nóng và tùy vào loại công
suất lớn nhỏ khác nhau mà kích thước khác nhau và có thể là 1 hoặc 3 pha. Thường
thì công suất 36.000 Btu/h trở lên thì dùng dây 3 pha.
Một số lưu ý khi lắp đặt máy điều hòa kiểu rời:
Cần lắp đặt dàn nóng ở vị trí thông thoáng và tránh các dàn nóng khác
Hút sạch đường ống trước khi lắp đặt, hạn chế đường ống càng ngắn càng tốt, hạn
chế các mối nối, khúc quanh của ống để làm giảm tổn hao trên đường ống.
Ưu điểm:
Có thể lắp được nhiều vị trí khác nhau so với máy điều hòa cửa sổ
Giá thành thấp
Lắp đặt, vận hành dễ dàng
Dễ dàng bảo trì và sửa chữa
Thích hợp cho các hộ gia đình vừa và nhỏ
Khuyết điểm:
Công suất nhỏ nên không thể áp dụng được cho các công trình lớn
Độ cao giữa các dàn nóng và dàn lạnh bị hạn chế
Đối với công trình lớn có thể gây mất thẩm mĩ quang công trình vì việc bố trí dàn
nóng ở bên ngoài
Vì giải nhiệt là gió nên hiệu quả không cao
2.1.1.3 Máy điều hòa kiểu ghép ( multi – SPLIT )
Máy điều hòa kiểu ghép có cấu tạo giống máy điều hòa kiểu rời chỉ là máy điều hòa
kiểu ghép có 1 dàn nóng kết nối với 2 đến 4 dàn lạnh và các các dàn lạnh này hoạt
động độc lập với các dàn lạnh khác.

9


Đồ Án Tốt Nghiệp

Ưu điểm lớn nhất của máy điều hòa kiểu ghép là tiết kiệm được diện tích lắp đặt
dàn nóng vì các dàn lạnh đều chung một dàn nóng. Tùy thuộc vào số lượng dàn lạnh
mà dàn nóng có số máy nén khác nhau:
Nếu có 2 dàn lạnh thì có 2 máy nén riêng biệt cho 2 dàn lạnh
Nếu có 3 dàn lạnh thì có 2 máy nén, 1 máy nén cho 1 dàn lạnh và 1 máy nén cho 2
dàn lạnh.
Ưu điểm và khuyết điểm của máy điều hòa dạng ghép tương tự như máy điều hòa 2
mãnh kiểu rời nhưng chúng có thêm ưu điểm là tiết kiệm được chi phí và không
gian lắp đặt thêm dàn nóng và chúng giảm chi phí của dây điện nguồn.
2.1.1.4

Máy điều hòa 2 mãnh thổi tự do

Về nguyên lý thì máy điều hòa 2 mãnh thổi tự do giống như máy điều hòa kiểu rời.
Gió lạnh của máy điều hòa kiểu rời sau khi được làm mát thì thổi trực tiếp vào
không gian điều hòa và cứ thế tuần hoàn nên tổn thất nhiệt của máy bé, chi phí lắp
đặt và vận hành cũng nhỏ, độ ồn không cao và thường được lắp ở những nơi cần
công suất trung bình vào độ 36.000 đến 100.000 Btu/h thường là ở các nhà hàng,
hội trường, sảnh…
Về dàn nóng là dàn trao đổi nhiệt ống đồng, cánh nhôm, quạt hướng trục có thể
thổi đứng hoặc ngang.
Dàn lạnh có hình dạng tủ, cửa thổi bên trên, thổi ngang trực tiếp vào không gian
điều hòa, cửa hút ở phía dưới cùng và trước cửa hút có phin lọc bụi để vệ sinh
không khí điều hòa.

10


Đồ Án Tốt Nghiệp

Bộ điều khiển nằm ở trên máy điều hòa có nhiều chế độ với chức năng như điều
chỉnh nhiệt độ, tốc độ quạt thổi,…

2.1.2 Hệ thống điều hòa trung tâm nước

Hệ thống điều hòa không khí làm lạnh bằng nước là hệ thống có cụm máy lạnh làm
lạnh bằng nước đến 7℃ sau đó được dẫn qua đường ống cách nhiệt đến dàn trao
đổi nhiệt FCU và ATH để xử lý nhiệt ẩm.
Hệ thống gồm:
Cụm máy lạnh chiller
Tháp giải nhiệt( đối với máy chiller giải nhiệt bằng nước ) hoặc dàn nóng( đối với
chiller giải nhiệt bằng gió )
Bơm nước giải nhiệt
Bơm nước lạnh tuần hoàn
Bình giãn nở và cấp nước bổ sung
Các dàn lạnh AHU và FCU

11


Đồ Án Tốt Nghiệp

2.1.2.1 Cụm chiller
Là bộ phận để làm lạnh chất lỏng 7 đến 12oC, ở đây ta dùng nước làm chất tải lạnh.
Cụm chiller được lắp ráp sẵn ở nhà máy chế tạo bao gồm máy nén, thiết bị ngưng
tụ, bình bay hơi, tủ điện điều khiển
Máy nén: có nhiều loại nhưng loại phổ biến nhất là loại trục vít, máy nén kín, máy
nén pittong nửa kín.
Thiết bị ngưng tụ: tùy thuộc vào hệ thống là giải nhiệt nước hay giải nhiệt gió mà
bình ngưng hay dàn ngưng, nếu là giải nhiệt nước thì ta dùng bình ngưng còn giải
nhiệt gió thì ta dùng dàn ngưng. Hệ thống giải nhiệt bằng gió có thêm tháp giải
nhiệt và bơm nước giải nhiệt. Ở Việt Nam ta thường sử dụng hệ thống giải nhiệt
bằng nước hơn vì hiệu quả và đạt kinh tế cao hơn.
Bình bay hơi: mục đích là để làm lạnh nước và chất liệu làm bằng ống đồng có
cánh. Môi chất lạnh ở ngoài ống còn nước thì trong ống, và bình được bọc cách
nhiệt giữ nhiệt độ không dưới 7oC nhằm ngăn nước đóng băng gây hỏng bình.
2.1.2.2 Dàn lạnh FCU( Fan coil unit )
là dàn trao đổi nhiệt ống đồng cánh nhôm qua quạt gió. Không khí chuyển động qua
ống trao đổi nhiệt và thổi vào phòng nhờ hệ thống kênh gió. Quạt FCU là quạt lồng
sóc dẫn động trực tiếp.
2.1.2.3 Dàn lạnh AHU( Air handling unit)
giống với FCU, AHU cũng trao đổi nhiệt giống nhiệt tương tự, nước lạnh chuyên
động bên trong ống và không khí được trao đổi nhiệt và làm lạnh được quạt thổi
theo hệ thống kênh gió đén các phòng. Quạt AHU là quạt ly tâm dẫn động bằng đai
2.1.2.4 Bình dãn nở và cấp nước bổ sung
trong quá trình trao đổi nhiệt AHU và FCU có bay hơi và việc bù nước là cần thiết
cho hệ thống.
Ưu điểm:
Công suất lớn, có thể sử dụng trong các công trình vừa và lớn
Hệ thống nước hoạt động lâu dài, bền
Hệ thống cho phép điều chỉnh năng suất phụ tải bên ngoài, thường có 3 đến 5 cấp
giảm tải cho một hệ thống.

12


Đồ Án Tốt Nghiệp

Hệ thống nước sạch, thân thiện với môi trường không sợ bị rò rỉ môi chất
Nhược điểm
Tốn diện tích vì phải lắp thêm phòng máy riêng
Phải có đội ngũ có trình độ chuyên môn vận hành
Tiêu thụ điện năng cho một đơn vị công suất lạnh cao
2.1.3 Hệ thống điều hòa VRV

Máy điều hòa không khí VRV(Variable Refrigerant Volume) được ra đời từ những
năm 70 được Nhật Bản phát triển đầu tiên do hãng Daikin chế tạo.
VRV là hệ thống điều hòa có thể điều chỉnh năng năng suất lạnh qua điều chỉnh
lượng môi chất và từ đó có thể thay đổi được công suất phù hợp. Môi chất VRV
thường được sử dụng là R22 và R410A, máy có 3 kiểu dàn nóng: một chiều, hai
chiều( bơm nhiệt) và thu hồi nhiệt.
Cấu tạo:
Dàn nóng: dàn nóng của hệ thống VRV được làm từ ống đồng có cánh nhôm và bố
trí một quạt hướng trục ở dàn nóng, bao gồm motor và máy nén và các thiệt bị cũng
được đặt ở dàn nóng.
Dàn lạnh: hệ thống VRV có thể có nhiều dàn lạnh cho một cụm dàn nóng với các
mức công suất khác nhau, có rất nhiều hình dáng và kiểu loại như máy điều hòa
kiểu rời. Tổng công suất dàn lạnh dao động trong khoảng cho phép từ 50 đến 130%
công suất của dàn nóng.
Dàn lạnh được điều khiểm bởi các bộ điều khiển hoặc remote
Dàn lạnh và nóng được liên kết với nhau bằng các dây điều khiển và các ống đồng
Bộ điều khiển PID được trang bị cho hệ thống để điều chỉnh nhiệt độ phòng
Ngoài ra hệ thống còn có điều tần( inverter ) và thu hồi nhiệt ( heat recover) và hệ
thống có thể làm việc được hai chiều nóng lạnh.
Ưu điểm:

13


Đồ Án Tốt Nghiệp

Hệ thống VRV có tỷ lệ kết nối cao có thể lên 200% đối với dàn nóng đơn, 160%
đối với 2 dàn nóng và 130% đối với 3 dàn nóng.
Hệ thống điều hòa VRV cải thiện diện tích và thời gian lắp và có thể có nhiều dàn
lạnh cho một dàn nóng Chiều cao đường tùy vào loại công suất dàn nóng

Tổng chiều dài đường ống ga tối đa của hệ có thể lên đến 1000m, chênh lệch giữa
dàn nóng và dàn lạnh tối đa là 90m nếu dàn nóng ở dưới còn 50m nếu dàn nóng ở
trên, chênh lệch giữa 2 dàn lạnh tối đa là 30m, chiều dài ống từ dàn nóng đến dàn
lạnh tối đa là 165m.
Hệ thống có độ tin cậy cao, có thể lắp đặt ở hầu hết các công trình kiến trúc lớn
nhỏ.
Tổ ngưng tụ có 2 máy nén điều chỉnh theo năng suất lạnh kiểu on_off và có
nhiều nấc chỉnh biến tần để đảm bảo tiết kiệm năng lượng, hiệu quả kinh tế cao
Khả năng bảo trì sửa chữa nhanh chóng nhờ các thiết bị chuyên dụng, có thể
14


Đồ Án Tốt Nghiệp

phát hiện sự cố qua trung tâm internet.
Máy có kết cấu gọn nhẹ, đường ống dẫn môi chất nhỏ cũng như tiết kiệm giá thành.
Khả năng tự động hóa, không cần người vận hành vì thế ta tiết kiệm được diện tích.
Nhược điểm:
Không có hệ thống lấy gió tươi, vì vậy ta phải thiết kế hệ thống lấy gió tươi
Chi phí lắp đặt khá cao so với các hệ thống điều hòa không khí khác
Giải nhiệt bằng gió nên hiểu quả chưa cao.
2.2 LỰA CHỌN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA
Từ các cơ sở lý thuyết trên ta tiến hành lập bảng so sánh về 3 hệ thống cục bộ,
trung tâm nước và VRV để ta có những nhận xét tổng quang về 3 hệ này:
Đặc điểm

Hế thống điều hòa
cục bộ

Hế thống điều hòa
trung tâm nước

Hế thống điều hòa
VRV

Mô Tả

Là hệ thống cũng
sử dụng gas làm
môi chất lạnh, có
thể có 1 cụm hoặc
nhiều cụm dàn lạnh
nhưng với kết cẩu
nhỏ gọn và đường
ống gas ngắn

Là hệ thống dùng
nước làm môi chất
lạnh để làm mát
không gian điều hòa,
nước từ nhiệt độ 7
đến 12oC rồi được
đưa đến các AHU
hay FCU để trao đổi
nhiệt với môi trường

Là hệ thống dùng gas
làm chất tải lạnh, ga
được đưa đến các
phòng dàn lạnh sau
đó được quạt thổi để
trao đổi nhiệt với môi
trường làm mát không
gian điều hòa. VRV có
2 loại đó là giải nhiệt
nước và giải nhiệt gió,
và thường thì loại giải
nhiệt gió thông dụng
hơn

Năng suất lạnh

Năng suất lạnh nhỏ,
công suất nhỏ,
khoảng từ 7000
Btu/h đến 24.000
Btu/h.

Có công suất làm
lạnh lớn tư vài kw
lạnh đến hàng trăm
kw lạnh.

Có nhiều loại có công
suất khác nhau với
công suất làm lạnh
khác nhau, vì có thể
kết hợp lên đến 3
modul dàn nóng nên
công suất có thể lên
đến 54HP với tỷ lệ kết
nối 130%

Các công trình

Thường được sử
dụng cho các khu
nhà ở riêng biệt có
diện tích nhỏ, và
phía tường áp sát
ngoài trời

Thường được sử
dụng với các công
trình có diện tích sàn
lớn như Hội trường,
sảnh họp, bệnh viện
hay các trung tâm

Thường được sử
dụng cho các cong
trình điều hòa tiện
nghi với đa dạng loại
công trình như khách
sạn, trường học, nhà
15


Đồ Án Tốt Nghiệp
thương mại. Ngoài ra
hệ thống trung tâm
nước được dụng
dụng cho những
công trình yêu cầu về
độ ẩm, nhiệt độ và độ
sạch như các nơi sản
xuất dược phẩm, lên
men, ngành sản xuất
công nghệ…

hàng…
VRV ngày nay đã cải
tiến rất nhiều với hệ
số CORP cao là giải
pháp tiết kiệm giảm
tiêu tốn năng lượng
cho công trình.

Phòng máy

Không cần phòng
máy vì thường dàn
nóng đặt gần phòng
điều hòa

Có các hệ thống
riêng biệt như phòng
đặt Chiller, bơm nước
và AHU

Không cần phòng máy
vì có thể đặt ở trên
tầng thượng hoặc gần
tầng đặt dàn lạnh có vị
trí thông thoáng

Khả năng tự động
hóa

Cao vì hệ thống
đơn giản, tuần hoàn
chỉ là gas, bật máy
là máy tự động
chạy

Khó có thể tự động
hóa và cần người
vận hành, vì có các
hệ thống riêng biệt

Khả năng tự động hóa
tốt vì chỉ có hệ thống
gas làm chất tải lạnh

Công nhân vận hành

Không cần, vì hệ
thống đơn giản

Phải có một đội ngũ
nhân công vận hành
vì hệ thống phức tạp

Không cần vì xét đến
thì hệ thống VRV cũng
giống như máy điều
hòa cục bộ

Khả năng tính tiền
điện riêng biệt

Dễ dàng vì hệ này
thường dùng điều
hòa cho một phòng
nên việc tính tiền
điện hết sức đơn
giản

Hệ trung tâm nước
thường tính tiền điện
theo khoán diện tích
phòng, nên sẽ rất khó
tính tiền điện một
cách chính xác cho
các phòng khác nhau

Tính tiền điện dễ ràng
cho từng dàn lạnh

Khả năng mở rộng
điều hòa

Khó khăn

Không có khả năng

Dễ dàng

Chi phí vận hành

Thấp

Lớn

Thấp

Khả năng rò rỉ môi
chất



Không



Ảnh hưởng cảnh
quan và kiến trúc



Không

Không

Lắp Đặt

Dễ dàng

Đơn giản hơn hệ
Trung tâm nước

Khó khăn vì hệ thống
cồng kềnh phải lắp
các đường ống nước
lạnh, nước giải nhiệt
và các thiết bị liên
quan

Khả năng sử dụng

Dễ dàng vì phòng

Dễ dàng qua máy

Khó khăn vì nếu chỉ
16


Đồ Án Tốt Nghiệp
lạnh cục bộ

nào cần dùng là
khởi động máy
phòng đó

biến tần

sử dụng phòng có
công suất nhỏ thì tổn
thất thất công suất rất
lớn

Khả năng làm sạch
không khí phòng

Thấp( vì thường là
lọc bụi thô )

Tốt hơn nếu có các
bộ phận lọc không
khí tốt hơn như bộ
lọc khử mùi, cung
cấp ion

Tốt nhất, đáp ứng về
nhu cầu làm sạch, loại
bỏ tạp chất và mùi
nhất là ở khâu xử lý
gió bằng AHU

Ứng dụng

Tiện nghi dân dụng

Tiện nghi, công nghệ(
thường cho tiện nghi
cao cấp)

Tiện nghi, công
nghệ( đặt biệt thích
hợp cho công nghệ)

Sau khi phân tích ưu nhược điểm một số hệ thống điều hòa ta thấy hệ thống điều
hòa cục bộ chỉ thích hợp cho các căn hộ gia đình nhỏ và năng suất lạnh nhỏ, còn hệ
thống điều hòa trung tâm nước thì thường sử dụng cho nơi yêu cầu năng suất lạnh
lớn, yêu cầu độ sạch cao và vì công trình chúng ta là chung cư nên khó khăn trong
việc thanh toán tiền điện từng phòng nên ta sẽ không chọn hệ thống điều hòa trung
tâm nước. Trong đồ án này nhằm thỏa mãn điều hòa tiện nghi, đảm bảo về thẩm mĩ,
chiều cao lắp đặt, vận hành hợp lý, độ tin cậy cao thì ta thấy hệ thống điều hòa
không khí VRV là phù hợp với thiết kế của công trình.

17


Đồ Án Tốt Nghiệp

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI LẠNH
3.1 TÍNH PHỤ TẢI LẠNH BẰNG PHẦN MỀM
Ở chương này chúng ta sẽ nghiên cứu tính toán phụ tải nhiệt bằng phần mềm Dai
Kin Heatload, phần mềm cho kết quả tương đối chi tiết và tin cậy nhưng giao diện
và thao tác thì hết sức đơn giản và dễ hiểu.
Sau khi cài đặt ta tiến hành mở và giao diện chính hiện lên như trong hình:

18


Đồ Án Tốt Nghiệp

3.1.1 Project outline: Đưa các thông tin của dự án

Project Name: nhập tên của dự án
City/Country: Nhập tên Đất nước/Thành phố của công trình( để lấy dữ liệu thời
tiết của thành phố cần thiết kế )
Address: địa chỉ công trình cần thiết kế
Outer Wall Assemblies: lựa chọn kiểu tường bên ngoài
Design Data: thay đổi dữ liệu thông số cụ thể:
Weather data: thay đổi dữ liệu thời tiết
Overall heat transfer coeff: thay đổi về các hệ số truyền nhiệt của trần tường sàn
Temp & Humid: thay đổi thông số nhiệt độ và độ ẩm
3.1.2 Room data: dữ liệu phòng

Kích vào Room data giao diện hiện như sau:

19


Đồ Án Tốt Nghiệp

Add: thêm dữ liệu vào phòng cần thiết kế
Kích vào add, ta có giao diện như sau:

20


Đồ Án Tốt Nghiệp

Room name: tên phòng cần thiết kế
Usage of Room: chức năng của phòng
Ventilation System: chọn thông gió
Nature : thông gió tự nhiên
Vent Fan : Quạt thông gió
Total Heat Exc: Dàn trao đổi gió
Ceiling Board: Trần giả
Floor Area: Diện tích phòng
Ceiling Height: Chiều cao từ sàn đến trần giả
Roof & Non-Cond Ceiling Area: diện tích mái tiếp xúc với không gian không sử
dụng điều hòa
Upper Room: tiếp xúc với một phòng không sử dụng điều hòa
21


Đồ Án Tốt Nghiệp

Flat Roof: mái bằng
Inclined Roof: mái chéo
Glass: kiếng ( mái kính tổn thất nhiệt rất lớn so với các loại mái khác )
Non- Conditioned Floor Area: diện tích sàn tiếp xúc với không gian không sử dụng
điều hòa
Earth Floor Area: tiếp xúc với đất
Air Layer Exist: tiếp xúc với một tầng mà có lớp đệm không khí
Air Layer No: tiếp xúc với một tầng không có lớp đệm không khí
Piotis: tiếp xúc với không gian ngoài trời
Equipments: tỏa nhiệt của thiết bị
Sensible Heat:Watt nhiệt tỏa ra (nếu lượng nhiệt đến từ nguồn khác có thể tính chi
tiết bằng tay rồi điền vào)
Heat Source Input: nhập vào loại và số lượng thiết bị tỏa nhiệt
Outer Wall Length: chiều dài tường tiếp xúc với không gian ngoài trời theo các
hướng
Window area on Outer Wall diện tích kính tiếp xúc với không gian ngoài trời theo
các hướng
Inner Wall Lenghth for Non-Cond Space: chiều dài tường tiếp xúc với các không
gian không có điều hòa
Change Std Data
O.H.T.C( overall heat transfer coeff): các hệ số trao đổi nhiệt
Temp & Humid : thông số nhiệt độ, độ ẩm cần thiết kế
Schedule: lịch làm việc
Others: một vài thông số khác
Canopy: kiểu cách thiết kế màn che
Material II: hệ số truyền nhiệt dựa vào các vật liệu cửa sổ, tường, rèm…

22


Đồ Án Tốt Nghiệp

3.1.3 Sum/Print: bước tính toán kết quả và đưa ra các thông số cần thiết
kế

Lưu ý Time là giờ mà khi đó phụ tải nhiệt lớn nhất, ứng với mỗi phòng ta sẽ
có số giờ khác nhau vì nhiệt lượng thay đổi dựa vào các hướng của các phòng thay
đổi khi thời gian thay đổi.
Khi tính toán ta chọn thông số Selected để tính toán.
3.2 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

Mặt bằng chung cư
Công trình là chung cư cao tầng ở xã phước kiển huyện nhà bè, thành phố Hồ Chí
Minh là Công trình Khu Nhà ở Xã Phước Kiển được xây dựng tại khu dân cư Trần
Thái, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh. Dự án do Công Ty TNHH
Bất Động Sản Ánh Sao làm chủ đầu tư, chung cư gồm 21 tầng, gồm 20 tầng căn hộ
và 1 tầng mái.
Diện tích nền nhà: 2609,37 m2
Từ tầng 2 đến tầng 20 là các căn hộ, mỗi tầng gồm 27 căn

23


Đồ Án Tốt Nghiệp

Độ cao mỗi tầng:

Tầng
Tầng 1
Tầng 2
Tầng 3
Tầng 4
Tầng 5
Tầng 6
Tầng 7
Tầng 8
Tầng 9
Tầng 10
Tầng 11

Độ cao
Độ cao sử
nền (m ) dụng (m )
1,2
5,4
6,6
3,3
9,9
3,3
13,2
3,3
16,5
3,3
19,8
3,3
23,1
3,3
26,4
3,3
29,7
3,3
33
36,3

Tầng
Tầng 12
Tầng 13
Tầng 14
Tầng 15
Tầng 16
Tầng 17
Tầng 18
Tầng 19
Tầng 20
Độ cao tòa nhà
3,3 ( độ cao mái )
3,3

Độ cao
nền (m )
39,6
42,9
46,2
49,5
52,8
56,1
59,4
62,7
66

Độ cao
sử dụng
(m )
3,3
3,3
3,3
3,3
3,3
3,3
3,3
3,3
3,3

70,3

Để thuận tiện cho việc tính toán ta đánh số thứ tự cho căn hộ tầng 1 và tầng 2 lần
lượt như sau:
Tầng 1:

24


Đồ Án Tốt Nghiệp

Tầng 2-20:

Dựa vào vị trí và diện tích và hướng của các phòng ta có bảng sau:
3.3 XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CÁC HƯỚNG ĐIỀU HÒA

1

Khách-CH01

34,8

4,9

1
1

Ngủ1-CH01
Ngủ 2-CH01

16,63
11,1

4,9
4,9

Chiều dài
tường
bên
ngoài
(hướng)
(m)
0
4(B)
+4(T)
0

1
1
1
1
1
1

Ngủ 3-CH01
Khách-CH02
Ngủ1-CH02
Ngủ 2-CH02
Ngủ 3-CH02
KháchCH03

15,12
34,8
16,63
11,1
15,12
27,36

4,9
4,9
4,9
4,9
4,9
4,9

3,5(T)
0
3,6(N)
0
3,2(T)
0

Tầng

Phòng

Diện
tích(m2
)

Chiều
cao
đến
trần
giả(m)

Diện tích
cửa sổ bên
ngoài
(hướng)
(m)

Chiều dài tường
tiếp xúc với
không gian đệm(
hướng)(m)

0

5,9(N)

4,32(B)
0
3,24(T)
0
4,32(N)
0
3,24(T)
0

2,5(N)
2,8(B)
4,2(N)+2,6(Đ)
+2,5(B)
6,2(N)+6,2(B)
2,5(B)
2,7(N)
2,8(Đ)+2,5(N)
4,1(Đ)
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×