Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác quản lý vốn tại công ty cổ phần phát triển tùng lâm

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI THỊ DẬU

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TÙNG LÂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu

lieu mien
mien phi
phi

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI THỊ DẬU

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TÙNG LÂM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Tạ Thị Thanh Huyền

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày

tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Bùi Thị Dậu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn




Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể
và cá nhân. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào
tạo trường Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của các Thầy, Cô
giáo trong quá trình giảng dạy, đã trang bị cho tôi những kiến thức khoa học.
Đặc biệt là cô giáo - TS. Tạ Thị Thanh Huyền người trực tiếp hướng dẫn giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập.
Tôi xin chân thành cám ơn các ban ngành nơi tôi công tác và nghiên
cứu luận văn, cùng toàn thể các đồng nghiệp, học viên lớp cao học quản lý
kinh tế khóa 10, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôi
hoàn thành chương trình học của mình và góp phần thực hiện tốt hơn cho
công tác thực tế sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn! .
Thái Nguyên, ngày

tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Bùi Thị Dậu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................... viii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1

1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 4
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN, CÔNG TÁC
QUẢN LÝ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP.................................................... 5

1.1. Cơ sở lý luận về vốn của doanh nghiệp ..................................................... 5
1.1.1. Khái niệm vốn của doanh nghiệp ............................................................ 5
1.1.2. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp ..................................................... 6
1.1.3. Phân loại vốn ........................................................................................... 8
1.3. Cơ sở lý luận về quản lý vốn trong doanh nghiệp ................................... 12
1.3.1. Sự cần thiết phải quản lý vốn của doanh nghiệp .................................. 12
1.3.2. Quy trình quản lý vốn trong DN ............................................................. 14
1.3.3. Nội dung công tác quản lý vốn ............................................................. 15
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý vốn của doanh nghiệp .... 20
1.4. Cơ sở thực tiễn về quản lý vốn của DN ................................................... 27
1.4.1. Một số kinh nghiệm quản lý vốn hiệu quả của một số doanh nghiệp ........ 27
1.4.2. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty Cổ phần phát triển
Tùng Lâm .............................................................................................. 28
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
iv
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ........................... 30

2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 30
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 30
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 30
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 31
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 31
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 32
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TÙNG LÂM .......................................................... 42

3.1. Khái quát về Công ty cổ phần phát triển Tùng lâm ................................. 42
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần phát triển
Tùng Lâm .............................................................................................. 42
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của Công ty .............. 43
3.2. Thực trạng về vốn và tình hình quản lý vốn tại Công ty cổ phần phát
triển Tùng Lâm........................................................................................ 48
3.2.1. Tình hình huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn và hoạt động kinh
doanh của Công ty................................................................................. 48
3.2.2. Thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn của Công ty Tùng Lâm ...... 62
3.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý vốn của công ty .............. 78
3.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn của Công ty cổ phần phát
triển Tùng Lâm.......................................................................................... 87
3.3.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 87
3.3.2. Những hạn chế ...................................................................................... 88
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 90
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TÙNG LÂM ....................... 92

4.1. Quan điểm và định hướng phát triển nguồn vốn của Công ty cổ phần
phát triển Tùng Lâm ................................................................................ 92
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


v
4.1.1. Quan điểm phát triển nguồn vốn của Công ty cổ phần phát triển
Tùng Lâm ................................................................................................ 92
4.1.2. Định hướng phát triển nguồn vốn của Công ty cổ phần phát triển
Tùng Lâm ................................................................................................ 93
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công ty cổ
phần phát triển Tùng Lâm ....................................................................... 95
4.2.1. Khai thác và quản lý các nguồn vốn hiệu quả và hợp lý ...................... 95
4.2.2. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch quản lý vốn và huy động vốn
kinh doanh .............................................................................................. 97
4.2.3. Nâng cao hiệu quả quản lý vốn cố định ................................................ 99
4.2.4. Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động của Công ty ..................... 101
4.2.5. Giải pháp khác nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công ty
Cổ phần phát triển Tùng Lâm ............................................................... 102
4.3. Một số kiến nghị..................................................................................... 104
KẾT LUẬN.................................................................................................... 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 108

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
vi
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

BCTC

: Báo cáo tài chính

LNST

: Lợi nhuận sau thuế

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

: Tài sản cố định

TSDH

: Tài sản dài hạn

TSNH

: Tài sản ngắn hạn

VCĐ

: Vốn cố định

VKD

: Vốn kinh doanh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình kết quả kinh doanh của công ty .............................. 48
Bảng 3.2: Bảng cân đối kế toán của công ty Cổ phần phát triển Tùng Lâm...... 50
Bảng 3.3. Cơ cấu vốn của Công ty cổ phần phát triển Tùng Lâm ........... 51
Bảng 3.4. Cơ cấu tài sản của Công ty ..................................................... 53
Bảng 3.5: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty .............................................. 57
Bảng 3.6: Tình hình đảm bảo nguồn vốn của Công ty ............................ 59
Bảng 3.7: Bảng tính và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp số dư
giảm dần có điều chỉnh ........................................................... 61
Bảng 3.8: Hiệu quả quản lý vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn
2012 - 2014 ............................................................................ 65
Bảng 3.9: Hiệu suất toàn phần vốn cố định của Công ty qua các năm ..... 69
Bảng 3.10: Mức doanh lợi vốn cố định của Công ty qua các năm ........... 71
Bảng 3.11: Vòng quay hàng tồn kho và các khoản phải thu của Công
ty qua các năm ........................................................................ 74
Bảng 3.12: Hiệu suất và mức doanh lợi toàn phần vốn lưu động của
Công ty qua các năm ............................................................... 75
Bảng 3.13: Các chỉ tiêu hiệu quả biên của vốn lưu động của Công ty
qua các năm ............................................................................ 77

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty .............................. 45
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ cơ cấu đầu tư vào tài sản ngắn hạn của Công ty từ
năm 2012 đến năm 2014 ................................................................. 54
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ cơ cấu đầu tư vào tài sản dài hạn của Công ty giai
đoạn 2012 - 2014 ............................................................................ 56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vốn kinh doanh là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh
doanh, đồng thời cũng là yếu tố quan trọng nhất đối với sự tăng trưởng của
nền kinh tế. Đối với mỗi doanh nghiệp, muốn tồn tại và phát triển cần phải
quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý và sử dụng đồng vốn sao cho hiệu
quả nhất. Khủng hoảng kinh tế trong giai đoạn hiện nay đã làm cho việc huy
động vốn trở nên khó khăn hơn, vốn sản xuất kinh doanh trở nên thiếu thốn
trầm trọng. Trong khi đó, tình trạng sử dụng vốn lãng phí, quản lý vốn kém
hiệu quả vẫn còn tồn tại ở rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam. Điều đó đã làm
giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước nhất là khi chúng
ta đã tham gia vào sân chơi của thế giới. Chính vì vậy vấn đề nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp đã và đang trở thành vấn đề bức xúc
và có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền
kinh tế.
Quản lý vốn là một bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ thống quản
lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển tốt thì mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản của doanh
nghiệp. Do vậy, quản lý sử dụng vốn tốt đồng nghĩa với công tác quản lý sử
dụng tài sản của doanh nghiệp.
Việt Nam - một nền kinh tế mới nổi ở Châu Á, với sự tham gia tích
cực tại các diễn đàn kinh tế thế giới và khu vực như: tổ chức thương mại thế
giới, tổ chức kinh tế và hợp tác khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, tổ chức
các nước Đông Nam Á... Nền kinh tế Việt nam phát triển và hội nhập có sự
góp phần đáng kể về hoạt động thương mại và dịch vụ trong đó có hoạt động
xuất nhập khẩu và dịch vụ du lịch, khách sạn, du lịch tâm linh... Hàng năm,
nguồn vốn đầu tư vào thương mại - dịch vụ tăng cao, thu nộp ngân sách của
ngành thương mại- dịch vụ gia tăng theo đà phát triển của nền kinh tế và
nguồn vốn đầu tư.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
2
Quảng Ninh là một điểm đến hấp dẫn các nhà đầu tư và khách du lịch,
với nhiều lợi thế như cảng biển, cửa khẩu giáp với Trung Quốc, nằm trong
vành đai phát triển kinh tế Đông tây với Trung Quốc, có Vịnh Hạ long là Di
sản văn hóa thế giới, có khu du lịch phật giáo Yên Tử và nhiều danh lam
thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa... Do vậy, hoạt động thương mại - dịch vụ
ở Quảng Ninh diễn ra hết sức sôi động và có sự tham gia của các thành phần
kinh tế từ tư nhân đến các công ty trong nước, công ty đa quốc gia tham gia.
Công ty cổ phần phát triển Tùng Lâm là công ty cổ phần với sự tham gia
góp vốn của Tổng Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Quảng Ninh
(QUINIMEX). Trong những năm qua, công ty không ngừng phát triển, tham
gia vào hoạt động thương mại - dịch vụ chung của tỉnh Quảng Ninh cũng như
của toàn quốc. Công ty đã trở thành một trong nhưng công ty uy tín của tỉnh
Quảng Ninh, với nhiều đột phá trong đầu tư, xây dựng và khai thác có hiệu
quả 2 tuyến cáp treo trên khu di tích Yên Tử, liên doanh với tập đoàn nước
ngoài để khai thác các sản phẩm dịch vụ của khách sạn PALACE Quảng
Ninh, khách sạn Vân Hải. Hiện nay, tình hình quản lý vốn của công ty đã đã
dần được hoàn thiện, cơ cấu vốn kinh doanh đang được Công ty bố trí hợp lý
hơn, phù hợp với lĩnh vực kinh doanh đồng thời đáp ứng nhu cầu vốn cố định.
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm được nâng
cao, doanh thu và lợi nhuận tiếp tục tăng trưởng, các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng
vốn đang dần được cải thiện. Tuy nhiên, việc phân bổ nguồn vốn, cơ cấu
nguồn tài trợ, kế hoạch huy động, sử dụng vốn còn chưa hợp lý vẫn còn thiếu
xót và lãng phí. Bên cạnh đó, kinh tế thế giới suy thoái, nhiều doanh nghiệp
cùng ngành đã phá sản hoặc gặp khó khăn do đầu tư không đúng hướng, chất
lượng dịch vụ kém, không khai thác được các thế mạnh vốn có trên địa bàn
hoặc do đầu tư dàn trải, lãng phí và khai thác không hiệu quả.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, tôi đã lựa chọn nghiên cứu
đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công ty Cổ phần phát triển
Tùng Lâm” làm luận văn thạc sĩ của mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở những lý luận cơ bản về vốn và công tác quản lý vốn của
doanh nghiệp, từ đó áp dụng vào phân tích thực trạng công tác quản lý vốn
của Công ty Cổ phần phát triển Tùng Lâm, đề ra một số giải pháp chủ yếu
nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công ty, góp phần phát triển kinh tế
xã hội cho tỉnh Quảng Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn và quản lý vốn trong
doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn tại Công ty Cổ
phần phát triển Tùng Lâm.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn tại
Công ty Cổ phần phát triển Tùng Lâm.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý vốn tại Công ty
Cổ phần phát triển Tùng Lâm.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung: Là công tác quản lý vốn của Công ty Cổ phần
phát triển Tùng Lâm.
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vốn kinh
doanh của công ty từ đó phân tích, đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý vốn của công ty trong thời gian tới.
* Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần
phát triển Tùng Lâm.
* Phạm vi về thời gian: Đề tài thu thập và phân tích số liệu của Công ty
từ năm 2012 đến năm 2014.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
4
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về ý nghĩa khoa học: Đề tài đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn
về vốn, quản lý vốn trong doanh nghiệp, đi từ khái niệm, vai trò của vốn đối
với doanh nghiệp, quản lý vốn trong doanh nghiệp: gồm sự cần thiết, quy
trình và quản lý các loại vốn nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn tại công ty
cổ phần phát triển Tùng Lâm. Mặt khác đề tài đã tổng hợp kinh nghiệm quản
lý vốn của một số công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực để rút ra bài học
kinh nghiệm đối với các doanh nghiệp hoạt động cùng lĩnh vực nói chung
và Công ty cổ phần phát triển Tùng Lâm nói riêng.
Về ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở nghiên cứu và đánh giá thực trạng
công tác quản lý vốn tại Công ty cổ phần phát triển Tùng Lâm trong giai đoạn
2012 -2014. Từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá về những thành công,
những hạn chế và nguyên nhân làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản lý vốn tại Công ty Cổ phần phát triển Tùng Lâm.
Đề xuất các giải pháp chủ yếu cùng với các điều kiện đồng bộ góp phần
hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công ty Cổ phần phát triển Tùng Lâm.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục.
Luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn, quản lý vốn trong
doanh nghiệp;
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu;
Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý vốn tại Công ty cổ phần phát
triển Tùng Lâm;
Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công
ty cổ phần phát triển Tùng Lâm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN,
CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về vốn của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm vốn của doanh nghiệp
a. Khái niệm
Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động nền tảng của mọi doanh
nghiệp với mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận. Để có thể tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải kết hợp các yếu tố cơ bản
sau: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Muốn có được các
yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một lượng vốn tiền tệ nhất định
đảm bảo phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của mình. Lượng vốn
tiền tệ đó được gọi là vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (vốn của
doanh nghiệp).
Vốn sản xuất kinh doanh có thể được hiểu như sau:
Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản mà doanh
nghiệp đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Vốn của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từ hình
thái ban đầu là tiền chuyển sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình
thái ban đầu là tiền. Sự vận động của vốn sản xuất kinh doanh như vậy được
gọi là sự tuần hoàn của vốn. Sự tuần hoàn của vốn sản xuất kinh doanh diễn
ra liên tục lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn.
Sự chu chuyển của vốn sản xuất kinh doanh chịu chi phối rất lớn bởi đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật của từng ngành.
b. Đặc trưng của vốn
Để quản lý vốn có hiệu quả, doanh nghiệp cần phải hiểu thấu đáo các
đặc trưng của vốn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
6
Vốn có những đặc trưng cơ bản sau:
- Vốn phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực của những tài
sản được sử dụng để sản xuất ra một lượng giá trị sản phẩm khác.
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có
thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Trong quá trình sản
xuất kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ khai thác tiềm năng về vốn sẵn
có mà còn phải tìm cách huy động thêm vốn.
- Vốn được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, tuy nhiên tiền chỉ là dạng
tiềm năng của vốn. Để tiền được gọi là vốn thì đồng tiền đó phải được vận
động vì mục đích sinh lợi.
- Vốn là hàng hoá đặc biệt, tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng, vì
vậy các chủ thể tạm thời thừa vốn hoặc tạm thời thiếu vốn có thể thoả thuận
để thoả mãn nhu cầu của mình.
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn
được biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình.
- Vốn phải có giá trị về mặt thời gian. Nền kinh tế thị trường ảnh hưởng
bởi rất nhiều yếu tố như: lạm phát, khủng hoảng... mà sức mua của đồng tiền
ở những thời điểm khác nhau thì khác nhau.
- Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định và được quản lý chặt chẽ. Tuỳ
từng loại hình doanh nghiệp mà người sở hữu vốn có đồng thời là người sử
dụng vốn hay không. Nhưng trong trường hợp nào thì vốn cũng phải gắn với
chủ sở hữu bởi lẽ sử dụng vốn như thế nào sẽ liên quan đến lợi ích của mỗi
doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Khi thành lập doanh nghiệp phải có một lượng vốn tối thiểu cần thiết
đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong quá trình sản xuất kinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7
doanh, vốn là điều kiện để doanh nghiệp đầu tư thay thế tài sản cố định, đầu
tư cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Như vậy, vốn có thể được xem là
điều kiện tiên quyết đảm bảo cho sự ra đời và tồn tại của doanh nghiệp [15].
Có thể khái quát vai trò của vốn trên các khía cạnh sau:
- Thứ nhất, vốn là yếu tố tiền đề của mọi quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Có thể thấy vốn là một trong ba yếu tố tiền đề đối với sự ra đời và tồn tại
của bất kỳ loại hình sản xuất kinh doanh nào. Dù doanh nghiệp thuộc thành
phần kinh tế nào với quy mô ra sao thì vốn vẫn là điều kiện không thể thiếu
đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngay từ giai đoạn
đầu của quá trình sản xuất doanh nghiệp đã cần một lượng vốn nhất định để
mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất cần thiết là sức lao động
(cụ thể là thuê lao động), tư liệu sản xuất (cụ thể là máy móc thiết bị: nguyên,
nhiên liệu, công nghệ...). Như vậy có thể thấy vốn không chỉ là một trong ba
yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất mà nó còn là yếu tố có tính chất quyết
định đối với hai yếu tố còn lại. Không có vốn thì doanh nghiệp cũng không
thể đảm bảo được hai yếu tố còn lại là lao động và công nghệ. Đồng thời quy
mô của vốn càng lớn nó sẽ quyết định đến quy mô sản xuất của doanh
nghiệp.[15]
- Thứ hai, quy mô của vốn là điều kiện quyết định đến quy mô kinh
doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Muốn được thành lập mọi doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất
định theo quy định. Vì thế quy mô của vốn đủ lớn là điều kiện không thể thiếu
cho mỗi doanh nghiệp khi khởi nghiệp kinh doanh. Trong quá trình kinh
doanh, để tồn tại phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh
nghiệp phải không ngừng đầu tư đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất, nâng
cao chất lượng sản phẩm và mở rộng quy mô kinh doanh. Điều đó đòi hỏi quy
mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phải được bổ sung, mở rộng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
8
để đáp ứng yêu cầu phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thị trường. [15]
1.1.3. Phân loại vốn
Vốn của doanh nghiệp có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác
nhau. Với mỗi tiêu thức, vốn sẽ được nhìn nhận và xem xét dưới mỗi góc độ
khác nhau, từ đó thấy được các hình thái vận động của vốn, đặc tính của vốn
để quản lý vốn có hiệu quả.
- Căn cứ vào nguồn hình thành vốn
Căn cứ vào nguồn hình thành vốn thì toàn bộ vốn của doanh nghiệp
được chia thành nợ vay và vốn của chủ sở hữu. Đây là cách phân loại cơ bản
và phổ biến trong nền kinh tế thị trường. Hai loại vốn này có mối quan hệ đặc
biệt với nhau khi chúng ta xem xét cơ cấu vốn tối ưu của doanh nghiệp.
Vốn của chủ sở hữu: Là loại vốn do các chủ sở hữu của doanh nghiệp
tài trợ và giữ lại phần lợi nhuận chưa phân phối. Đối với các loại vốn này
doanh nghiệp không phải hoàn trả những khoản tiền đã huy động được trừ khi
doanh nghiệp đóng cửa. Tuy nhiên các chủ sở hữu có thể giảm vốn bằng cách
giảm vốn ngân sách nhà nước hay mua lại cổ phiếu... Chi phí vốn chủ sở hữu
là chi phí cơ hội cho việc sử dụng vốn. Trong trường hợp huy động vốn cổ
phần, chi phí vốn là lợi tức yêu cầu của các cỏ đông. Do tính dài hạn và gần
như không hoàn trả, vốn chủ sở hữu có độ an toàn rất cao.
Vốn vay: Những tài trợ cho doanh nghiệp loại vốn này không phải là
chủ sở hữu doanh nghiệp. Đặc trưng của loại vốn này là doanh nghiệp phải
tiến hành hoàn trả vốn vay trong một thời gian nhất định. Chi phí vốn là lãi
phải trả cho các khoản nợ vay. Mức lãi xuất hay chi phí phải trả cho nợ vay
thường ổn định và được thoả thuận trước khi vay. Huy động nợ vay rủi ro
hơn huy động vốn chủ sở hữu song đôi khi các doanh nghiệp lại thích sử
dụng nợ vay do một đặc điểm hết sức quan trọng. Chi phí nợ vay được tính
vào chi phí hợp lí hợp lệ không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trong khi, lợi tức dành cho chủ sở hữu được trả từ lợi nhuận sau thuế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9
không được tính vào chi phí hợp lí hợp lệ như nợ vay. Đặc điểm này hết
sức quan trọng ảnh hưởng tới việc hình thành cơ cấu vốn tối ưu với mục
đích tối đa hoá giá trị vốn chủ sở hữu.
Nhìn chung đây là hai cách phân loại rất cơ bản và phổ biến trong nền
kinh tế thị trường. Nó giúp cho người sử dụng có thể thấy được thực trạng tài
chính của doanh nghiệp khi xem xét về mặt kinh tế. Về mặt pháp lí, người sử
dụng có thể thấy được trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng kí
kinh doanh với nhà nước, về số tài sản đã hình thành từ vốn vay ngân hàng...
Còn nhiều cách phân loại vốn khác như thành vốn cố định và vốn lưu động,
phân chia theo khoản mục. Mỗi cách phân loại sẽ phục vụ những mục đích
nhất định.
- Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển khi tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành hai
loại: vốn cố định và vốn lưu động.
+ Vốn cố định của doanh nghiệp
* Khái niệm vốn cố định:
Trong nền kinh tế thị trường, để có được các tài sản cố định cần thiết
cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước một lượng vốn
tiền tệ nhất định.Số vốn ứng ra này được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp.
Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành
nên tài sản cố định mà đặc điểm của nó là tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất
kinh doanh và hoàn thành một vòng luân chuyển khi tài sản cố định hết thời
gian sử dụng.
* Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định:
Qui mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến tính qui mô,
tính đồng bộ của tài sản cố định. Song, những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của
tài sản cố định trong quá trình sử dụng lại chi phối đến đặc điểm chu chuyển
của vốn cố định. Tài sản cố định có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kì sản
xuất kinh doanh; giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu; giá trị của nó dịch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
10
chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất.
Đặc điểm này của tài sản cố định đã quyết định đến đặc điểm luân chuyển của
vốn cố định:
- Vốn cố định chu chuyển giá trị dần dần từng phần vào giá trị của sản
phẩm và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Khi tham
gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố định được luân chuyển và cấu
thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng
với phần giá trị hao mòn của tài sản cố định.
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mới hoàn
thành một vòng chu chuyển. Do đặc điểm tài sản cố định có giá trị lớn, thời
gian sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vì vậy vốn cố
định cũng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất tương ứng. Sau mỗi chu kỳ sản
xuất, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần tăng lên, song phần
giá trị còn lại giảm cho đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng. Giá trị
của nó được chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm thì vốn cố định mới hoàn
thành một vòng luân chuyển.
Những đặc điểm luân chuyển của vốn cố định đòi hỏi việc quản lý vốn
cố định phải kết hợp vừa quản lý theo giá trị vừa quản lý theo hình thái hiện
vật của nó là các tài sản cố định.Vốn cố định là một bộ phận quan trọng,
chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp vì vậy việc
quản lý và sử dụng hợp lý là điều hết sức quan trọng.
- Vốn lưu động của doanh nghiệp
* Khái niệm vốn lưu động:
Ngoài các tài sản cố định, doanh nghiệp cần phải có lượng tài sản lưu
động để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường
xuyên, liên tục. Do đó để hình thành nên các tài sản lưu động doanh nghiệp
phải ứng ra một một sô vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó. Số vốn
này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


11
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên
các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động chuyển dịch giá
trị toàn bộ ngay trong một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một
chu kỳ kinh doanh.
* Đặc điểm của vốn lưu động:
Khác với tài sản cố định, tài sản lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ
sản xuất kinh doanh, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, và giá trị
của nó được dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Do vốn lưu
động là hình thái biểu hiện giá trị của tài sản lưu động, nên đặc điểm của tài
sản lưu động đã chi phối đến đặc điểm của vốn lưu động:
- Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay
trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động luôn
thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn bằng tiền chuyển sang hình thái
vốn sản xuất như vật tư, hàng hoá và kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm vốn
lưu động lại trở về hình thái ban đầu là vốn tiền tệ. Sự vận động của vốn lưu
động từ hình thái ban đầu qua các hình thái khác nhau cho đến khi trở về hình
thái ban đầu được gọi là sự tuần hoàn của vốn lưu động. Do quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên và liên tục, nên sự tuần
hoàn của vốn lưu động cũng lặp đi lặp lại có tính chu kỳ.
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ
kinh doanh.
* Phân loại vốn lưu động:
Dựa theo các tiêu thức khác nhau có thể chia vốn lưu động thành các
loại khác nhau. Thông thường có một số cách phân loại chủ yếu sau:
- Dựa theo hình thái biểu hiện có thể chia vốn lưu động thành:
+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
12
+ Vốn về hàng tồn kho.
- Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh:
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất
+ Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất
+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông
Từ đặc điểm về phương thức vận động và dịch chuyển về giá trị của
vốn lưu động mà đòi hỏi công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động cần phải
giải quyết một số vấn đề sau:
+ Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết tối
thiểu cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
được diễn ra liên tục, tránh ứ đọng hoặc thiếu vốn.
+ Trọng điểm của quản lý vốn lưu động là phải làm sao tăng cường tốc độ
luân chuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh.
+ Thực hiện phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức khác nhau nhằm
đánh giá sự hợp lý của cơ cấu vốn lưu động, từ đó có biện pháp đảm bảo sự
phù hợp của cơ cấu vốn lưu động.
Nhìn chung, từ đặc điểm của vốn cố định và vốn lưu động đòi hỏi
doanh nghiệp phải xác định được trọng tâm quản lý của mình. Để bảo toàn và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định thì cần phải quản lý trên cả hai mặt
hình thái biểu hiện và giá trị.Với vốn lưu động thì doanh nghiệp phải quản lý
trên tất cả hình thái biểu hiện của nó.Quản lý tốt hai bộ phận vốn này sẽ nâng
cao hiệu quả sử dụng của vốn sản xuất kinh doanh, đảm bảo đem lại hiệu quả
tối đa trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.3. Cơ sở lý luận về quản lý vốn trong doanh nghiệp
1.3.1. Sự cần thiết phải quản lý vốn của doanh nghiệp
Công tác quản lý vốn ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp. Việc tổ chức đảm bảo kịp thời, đầy đủ và hoàn thiện công tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


13
quản lý vốn trong điều kiện kinh tế hiện nay đang trở lên rất bức thiết đối với
các doanh nghiệp. Sự cần thiết này xuất phát từ những lý do sau:
* Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp:
Mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều
hướng tới mục đích là tối đa hoá lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng
tổng hợp liên quan đến tất cả các mặt trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng. Đặc biệt trong nền
kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận chính là điều kiện quyết định đến sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp.
Để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận trong điều kiện cạnh tranh
đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động nắm bắt nhu cầu thị trường, đầu tư
đổi mới máy móc trang thiết bị, đa dạng hóa sản xuất, hạ giá thành… Do vậy.
tính rủi ro của đồng vốn trong quá trình vận động là rất cao. Từ đó, trong quá
trình quản lý, doanh nghiệp phải tính toán sao cho việc quản lý đồng vốn là
hiệu quả và hợp lý nhất. [12]
* Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của vốn trong quá trình sản
xuất kinh doanh:
Trong nền kinh tế thị trường, sẽ không có bất cứ một hoạt động sản
xuất kinh doanh nào nếu không có vốn. Vốn là tiền đề là xuất phát điểm của
mọi hoạt động kinh doanh, là nền tảng vật chất để biến mọi ý tưởng kinh
doanh thành hiện thực. Mặt khác, vốn là điều kiện để các doanh nghiệp có
thể đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất, hạ giá
thành từ đó tăng lợi nhuận. Thực tế chứng minh không ít những doanh
nghiệp có khả năng về nhân lực, có cơ hội đầu tư nhưng thiếu khả năng về
tài chính đành bỏ lỡ cơ hội kinh doanh. Với vai trò đó, việc quản lý vốn đã
trở thành yếu tố cấp thiết đối với mọi doanh nghiệp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
14
Từ những vấn đề nêu trên cho thấy việc hoàn thiện công tác quản lý
vốn trong điều kiện hiện nay là vấn đề hết sức cấp bách đối với các doanh
nghiệp. Nó quyết định đến sự sống còn cũng như sự phát triển của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường. [12]
1.3.2. Quy trình quản lý vốn trong DN
Công tác quản lý vốn tại doanh nghiệp bao gồm các bước chủ yếu sau:
- Lựa chọn và quyết định đầu tư
Triển vọng của doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc rất nhiều vào
các quyết định đầu tư dài hạn với quy mô lớn. Do vậy, đứng trước một quyết
định đầu tư đòi hỏi DN phải cân nhắc trên nhiều mặt, đặc biệt về khía cạnh
vốn, phải xem xét dòng tiền ra, dòng tiền vào của dự án để đánh giá cơ hội
đầu tư. Đó là quá trình hoạch định, dự toán vốn đầu tư và đánh giá hiệu quả
tài chính của việc đầu tư. [16]
- Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đủ
nhu cầu vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp
Các nhà quản lý phải xác định nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt động
của DN trong kỳ, bao gồm cả vốn dài hạn và vốn ngắn hạn. Tiếp theo phải tổ
chức huy động vốn kịp thời, đủ, với hình thức và phương pháp huy động thích
hợp với tình hình của DN.
- Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu,
chi và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Quá trình quản lý vốn phải khai thác có hiệu quả vốn cố định hiện có;
tìm mọi biện pháp huy động tối đa số vốn lưu động hiện có của doanh nghiệp
vào hoạt động SXKD, giải phóng kịp thời số vốn ứ đọng; theo dõi chặt chẽ và
xử lý tốt việc thanh toán các khoản phải trả và thu hồi các khoản phải thu,
quản lý chi phí một cách tiết kiệm, hiệu quả, đồng thời thiết lập sự cân đối thu
- chi bằng tiền, đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản
nợ đến hạn. [16]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


15
- Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của
doanh nghiệp
Thực hiện phân phối hợp lý LNST cũng như trích lập và sử dụng tốt
các quỹ của DN sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển của DN. Bên cạnh
đó, việc này còn giúp cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên trong DN,
từ đó đảm bảo điều kiện làm việc tốt nhất cho họ, góp phần nâng cao năng
suất và hiệu quả làm việc.
- Kiếm soát thường xuyên tình hình hoạt động của DN
Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, các BCTC, tình hình
thực hiện các chỉ tiêu tài chính, cho phép kiểm soát tình hình hoạt động của
DN. Bên cạnh đó cần tiến hành phân tích tình hình tài chính để đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các
biện pháp quản lý tối ưu. [16]
1.3.3. Nội dung công tác quản lý vốn
1.3.3.1 Quản lý vốn cố định
Quản lý vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng của
công tác quản lý doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự
vận động của vốn cố định gắn liền với hình thái vật chất của nó. Vì vậy để
quản lý có hiệu quả vốn cố định có một số hình thức quản lý sau:
- Hao mòn và khấu hao tài sản cố định:
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định có thể bị hao mòn dưới hai
hình thức: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
Tài sản cố định bị giảm giá trị do năng suất lao động xã hội tăng lên,
người ta sản xuất ra các loại tài sản cố định mới sản xuất ra những sản phẩm
có chất lượng như cũ nhưng có giá thành hạ hơn.
Tài sản cố định bị giảm giá trị do sản xuất được loại tài sản cố định
khác hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật.
Tài sản cố định bị giảm giá trị do sản phẩm của nó làm ra bị lỗi thời.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×