Tải bản đầy đủ

KHAI THÁC MẠNG xã hội EMODO TRONG GIẢNG dạy, ĐÁNH GIÁ và QUẢN lý học tập tại KHOA NGOẠI NGỮ, TRƯỜNG đại học đà lạt

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
HỘI NGHỊ ĐỔI MỚI, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ, ĐÀO TẠO 2015.

ĐỀ ÁN VỀ ĐỔI MỚI QUY TRÌNH
GIẢNG DẠY TẠI KHOA NGOẠI NGỮ

KHAI THÁC MẠNG XÃ HỘI EMODO
TRONG GIẢNG DẠY, ĐÁNH GIÁ VÀ
QUẢN LÝ HỌC TẬP TẠI KHOA NGOẠI NGỮ,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT.

Nhóm thực hiện
Trần Thanh Hưng
Nguyễn Tất Thắng
Đặng Thị Ngọc Trâm

Lâm Đồng, 11 năm 2015
1


I.ĐẶT VẤN ĐỀ

Với những thành tựu và tác động không thể phủ nhận của các ứng dụng công nghệ
máy tính và truyền thông trong quá trình dạy và học, vai trò của người giáo viên dạy
tiếng trong nền giáo dục hiện đại đã được mở rộng hơn vớiviệc kiêm nhiệm thêm
vai trò là nhân tố quyết định trong việc thực hiện cải tiến và áp dụng CNTT vào quy
trình giảng dạy, là người hướng dẫn thực hiện và hỗ trợ sinh viên trong các hoạt
động ứng dụng CNTT vào học tiếng (Fritz, MillerHeyl, Kreutzer, & MacPhee,
2011).
Người giáo viên dạy tiếng của thời đại kỹ thuật số ngày nay phải thực hiện một số
lớn những công việc như tạo dựng website, hệ thống đăng tải tài liệu và bài giảng
của mình lên mạng Internet (Fotos and Browne, 2004), đánh giá, thẩm định các tài
liệu CALL (Computer Assisted Language Learning) và các website chuyên ngành
(Levine, 2003; Pande, 2006), tham gia xây dựng hệ thống e-learning và thiết kế các
chương trình sử dụng, thao tác, quản lý có hiệu quả các phòng học tiếng công nghệ
cao (Hi-Tech Multimedia Labs) (Galloway, 2008; Siemens, 2008).
Bên cạnh đó, trong những năm gần đây, một xu hướng mới xuất hiện trong việc ứng
dụng CNTT vào dạy và học tiếng của cộng đồng học tập ngoại ngữt toàn cầu là tích
hợp việc ứng dụng một hệ thống quản lý học tập qua mạng Internet (LMS: Learning
Management System) vào quá trình giảng dạy một lớp học truyền thống (mặt đối
mặt tại phòng học).
Từ thực tiễn nêu trên, chúng tôi đã nghiên cứu để lựa chọn một hệ thống quản lý
học tập qua mạng Internet nhằm vận hành một mô hình học tập theo xu hướng tích
hợp hiện đại này của thế giới để áp dụng trong mỗi học phần và mỗi lớp học ở Khoa
Ngoại Ngữ, Trường Đại học Đà Lạt.
Căn cứ vào thực trạng sự phổ biến ngày càng tăng của mạng xã hội Facebook trong
giới trẻ Việt Nam, vào sự hạn chế về khả năng và kỹ năng sử dụng công nghệ thông
tin của đa số giáo viên chuyên ngành ngoại ngữ, chúng tôi đã lựa chọn mạng xã hội
Emodo (www.emodo.com) - môt mạng xã hội học tập hoàn toàn miễn phí, dễ sử
dụng theo dạng Facebook nhưng được tổ chức chặt chẽ hơn, cho phép người thầy
những quyền điều tiết, quản lý cần thiết, – làm mục tiêu nghiên cứu.
II. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ EMODO.
Được xây dựng bởi hai tác giả vốn là giáo viên, kể từ lần xuất hiện đầu tiên vào
năm 2008 đến nay, Emodo đã nhanh chóng trở thành một trong những mạng xã hội
học tập lớn nhất trên thế giới, được đánh giá cao trong cộng đồng người dùng ở các
nước nói tiếng Anh và được coi là mạng xã hội hỗ trợ giảng dạy, học tập thành công
nhất từ trước đến nay.
2


Emodo tập trung vào việc xây dựng các mạng lưới liên kết trong môi trường đào tạo
bao gồm các đối tượng là sinh viên, phụ huynh, nhà trường, khoa chuyên môn, nhà
quản lý v.v. mà trong đó, người giáo viên được trao quyền là người sở hữu mạng
lưới, là điều phối viên, là trung tâm điều hành các kết nối và sở hữu các công cụ
trực tuyến để thực hiện mọi thao tác của hoạt động giảng dạy, từ chuyển giao, chia
sẻ tài liệu, tài nguyên không giới hạn đến ra đề thi, kiểm tra đánh giá, theo dõi tiến
bộ của người học, tham gia các cộng đồng chuyên môn trên thế giới, tải miễn phí
hoặc mua các các ứng dụng học tập điện tử, chia sẻ giáo án dạy học v.v.
Bên cạnh đó, Emodo còn cung cấp cho giáo viên bộ dụng cụ văn phòng trực tuyến
(online office), hệ thống lập thời khóa biểu, lên kế hoạch, các phần mềm xây dựng
tiêu chí chấm bài thi của sinh viên, cùng gần như tất cả các công cụ phục vụ đào
tạo, đặc biệt là phục vụ việc dạy và học tiếng đang có mặt trên các chợ điện tử phục
vụ học tập trực tuyến hiện nay.
Bài viết dưới đây trình bày nội dung cơ bản của đề án triển khai ứng dụng mạng xã
hội học tập ưu việt này trong việc tích hợp vào quy trình giảng dạy từng học phần,
thiết kế-vận hành quy trình kiểm tra, đánh giá giữa kỳ và quản lý sinh viên lớp
chủ nhiệm tại Khoa Ngoại Ngữ, Trường Đại học Đà Lạt.
III. CÁC QUI TRÌNH KHAI THÁC EMODO PHỤC VỤ DẠY VÀ HỌC
NGOẠI NGỮ CHUYÊN NGÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT.
_______
Các giai đoạn chính của đề án bao gồm
1-Xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn chi tiết về Edmodo
2-Hướng dẫn, tập huấn sử dụng cho các giáo viên cơ hữu của Khoa Ngoại ngữ
(khoảng 30 giáo viên)
3-Triển khai sử dụng Edmodo cho các học phần thuộc chuyên ngành ngôn ngữ Anh
4-Hội thảo đánh giá và tổng kết kinh nghiệm.
5-Hướng dẫn, tập huấn sử dụng cho các giáo viên mời giảng và giáo viên người
nước ngoài.
6-Triển khai sử dụng Edmodo cho các học phần không chuyên ngữ (Tiếng Anh 1, 2,
3)
______
Sau đây là chi tiết về nội dung
Để tích hợp ứng dụng Edmodo trong quy trình giảng dạy từng học phần đối với
từng đơn vị lớp tại Khoa Ngoại Ngữ, chúng tôi đề xuất xây dựng CỘNG ĐỒNG
HỌC TẬP BỘ MÔN cho từng học phần, với từng đơn vị lớp. Mục tiêu chủ yếu của
3


các cộng đồng này là tạo lập môi trường chuyên biệt để các thành phần của cộng
đồng là Giáo viên, Sinh viên và Bên thứ ba (gồm nhà quản lý, phụ huynh và nhà
tuyển dụng tương lai) giao tiếp, giao lưu thường xuyên và thực sự có hiệu quả. Để
đạt hiệu quả mong muốn, các Cộng đồng học tập bộ môn này nên vận hành dựa trên
3 qui trình khai thác Emodo lần lượt là Single Communication Flow (luồng giao
tiếp đơn phương), Mutual Communication Flow (luồng giao tiếp song phương) và
Multi Communication Flow (luồng giao tiếp đa phương) như minh họa ở Sơ đồ 1:
1.Quy trình khai thác Emodo theo luồng giao tiếp đơn phương (Single
Communication Flow):
Luồng giao tiếp đơn phương là các hoạt động một chiều từ phía Giáo viên đến Sinh
viên như ra thông báo, cung cấp tài liệu tham khảo, ra bài tập, kiểm tra, đánh giá
v.v. Phương thức khai thác Emodo theo luồng giao tiếp đơn phương này được chi
tiết hóa ở hai giai đoạn:
1.1 Giai đoạn bắt đầu khóa học (hoặc học phần).
Ở giai đoạn này, Giáo viên sử dụng các công cụ của Emodo để thực hiện bốn nhiệm
vụ chính theo Sơ đồ 2:

Sơ đồ 1: Sơ đồ minh họa các luồng giao
tiếp trong mô hình ứng dụng Emodo xây
dựng cộng đồng học tập tại Khoa Ngoại
ngữ - Trường Đại học Đà Lạt

4

Sơ đồ 2: Sơ đồ minh họa các nhiệm
vụ Giáo viên thực hiện đối với Sinh
viên trong những giờ học nhập
môn (orientation classes).


Mạng xã hội Emodo cho phép Giáo viên chuyển giao đến Sinh viên tài liệu điện tử
ở mọi định dạng, kể cả dưới dạng video và các siêu liên kết (hyper-links) đến các
trang mạng tham khảo về chuyên môn. Bằng việc đăng tải các links liên kết thông
qua công cụ Notes, Giáo viên có thể thường xuyên kiểm tra xem các links này còn
hoạt động hay không để điều chỉnh kịp thời như trong Sơ đồ 3.
1.2 Giai đoạn diễn ra và kết thúc khóa học (hoặc học phần)
Trong khi khóa học đang diễn ra, Giáo viên sử dụng các công cụ của Emodo để tiến
hành kiểm tra hiệu quả tiếp thu, ra bài tập rèn luyện kỹ năng, ra bài tập cho Sinh
viên tự học, bổ sung, điều chỉnh tài liệu học tập, tham khảo (nếu cần). Chi tiết về
các công cụ cụ thể dùng cho từng nhiệm vụ nói trên được thể hiện trong Sơ đồ 4.

Sơ đồ 3: Sơ đồ minh họa các công cụ và
thủ thuật để Giáo viên đăng tải, chuyển
giao tài liệu học tập cho Sinh viên.

Hình 4: Sơ đồ minh họa các công cụ
Emodo phục vụ cho các nhiệm vụ
của Giáo viên trong và khi kết thúc
học phần.

Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy để đạt được hiệu quả cao trong các hoạt động
kiểm tra, đánh giá tiến bộ và sửa bài cho Sinh viên, Giáo viên nên sử dụng thủ thuật
Annotate của công cụ Assignment, kết hợp nhiều dạng bài tập trong công cụ Quizz,
sử dụng công cụ All Submissions để thống kê kết quả làm bài tập của Sinh viên và
sử dụng công cụ Progress để đưa ra những tác động tích cực kịp thời đối với từng
sinh viên.

5


Sau đây là một số hình ảnh minh họa chi tiết các chức năng của Edmodo được khai
thác phục vụ cho quy trình này.
Hình 1: Hình ảnh một lớp học đã được phân nhóm hiển thị trong tài khoản Emodo
của Giáo viên.

Môn học: Văn hóa
Hoa Kỳ.
Lớp: Anh văn K36B

Các nhóm

Số lượng tài khoản thành
viên là số lượng sinh viên lớp
Anh văn K36B: 32

Cấu trúc của cộng đồng một lớp học trong Emodo. – Lớp Anh văn
K36 B (sinh viên chuyên ngành tiếng Anh năm thứ ba), học phần
Hoa Kỳ học (American Studies).

6


Hình 2: Hình ảnh một cộng đồng học tập (một lớp học) trên Edmodo.

Giáo viên là người sở
hữu và quản lý cộng
đồng

Mỗi sinh viên là một
thành viên cộng đồng và
có tài khoản riêng.

Minh họa cấu trúc của cộng đồng mạng học tập Emodo với Giáo viên
là người sở hữu cộng đồng (Owner) và Sinh viên là các thành viên
tham gia (Members).

7


Hình 3: Hình ảnh minh họa một lần chuyển giao, phổ biến tài liệu tham khảo từ
Giáo viên đến Sinh viên.
Người nhận: Lớp Ngữ
pháp 1- Anh văn K39E
Sinh viên có thể click
trực tiếp vào đây để
đến các trang web
tham khảo. Giáo viên
có thể click để kiểm
tra link còn hoạt động
hay không.

Tài liệu bổ sung do giáo viên
biên soạn.

Một Note do Giáo viên chuyển giao cho Sinh viên tài liệu tham khảo là các
liên kết đến các trang mạng trong một lớp học Emodo ở Khoa Ngoại ngữ

8


Hình 4: Minh họa về các chức năng thiết kế và đánh giá bài kiểm tra của Sinh viên
bằng Edmodo.
Hình 4.A: Các tính năng của Edmodo phục vụ Giáo viên khi ra đề bài tập và nhận
bài tập, cho điểm, nhận xét, đánh giá bài tập của Sinh viên.

Giáo viên nhập
nội dung ra đề
vào ô này.
Giáo viên có thể lấy bài
tập từ ngân hàng đã soạn
sẵn của mình.
Giáo viên thiết lập hạn
chót nộp bài.

Giáo viên có thể mô tả thêm về
bài tập, hướng dẫn thêm hoặc
nói rõ yêu cầu.

Giáo viên chọn tích
lũy điểm cho bài
tập hoặc không.

Giáo viên có thể chèn tài
liệu, các đường dẫn từ
Internet hoặc các kho lưu
trữ của cá nhân khi ra bài
tập.

Không chọn -> Giáo viên vẫn chấm điểm những bài
nộp trễ hạn, nhưng trừ điểm.
Chọn -> Giáo viên không nhận những bài nộp trễ hạn.

Minh họa các chức năng hỗ trợ của Edmodo khi Giáo viên ra bài tập và
gửi yêu cầu bài tập đến Sinh viên.
9


Hình 4.B: Các tính năng của Edmodo phục vụ Giáo viên khi nhận bài làm (bài viết)
của Sinh viên.

Ô để Giáo viên
cho điểm

File bài làm
của Sinh viên.

Điểm đã chấm

Số lần Sinh viên nộp bài trước
khi đến hạn chót (Due Date).
Sinh viên này đã nộp 3 phiên
bản bài viết của mình. Điều này
phần nào phản ánh được tinh
thần học tập của Sinh viên này:
đã có sự quan tâm, tự đọc lại,
tự thấy lỗi sai nên đã tự sửa
chữa sản phẩm của mình.

Giáo viên click vào biểu tượng này để sử
dụng Annotate (Công cụ sửa bài online).

Nhận xét tổng thể của Giáo viên.

Bài nộp dạng Assignment (bài tập dạng sản phẩm) của một Sinh viên khi
học học phần Hoa Kỳ học (American Studies). Yêu cầu của Assignment là
nộp dàn bài (outlines) cho bài luận văn giữa kỳ.

10


Hình 4.C: Công cụ sửa bài trực tuyến của Edmodo.

Edmodo cung cấp gần như mọi công cụ (gạch, xóa, sửa,
vẽ, nhấn mạnh, v.v.) để Giáo viên sửa bài của Sinh viên.

Minh họa tính năng của công cụ sửa bài online: Annotate. Bài sửa sẽ tự
động hiển thị trong tài khoản Edmodo của cá nhân Sinh viên.

11


Hình 4.D: Công cụ All submissions để xem thống kê về bài nộp của Sinh viên

Sinh viên nộp bài trễ hạn.

Tỷ lệ thành công của cả lớp.

Bài làm của Sinh viên

Thông tin ngày, giờ Sinh
viên nộp bài

Giáo viên có thể nhận xét và gửi thêm tài liệu, hoặc địa chỉ
website để Sinh viên này tham khảo thêm.
Edmodo hỗ trợ xem thống kê kết quả và bài lưu của từng Sinh viên rất tiện
lợi và hiệu quả.
12


Hình 5: Các công cụ của Edomo hỗ trợ Giáo viên thiết kế, vận hành và đánh giá bài
trắc nghiệm.
Hình 5.A: Công cụ Quizz (tạo câu hỏi trắc nghiệm) và các dạng câu hỏi của
Edmodo

Câu hỏi nhiều sự lựa chọn
Câu hỏi Đúng/Sai
Trả lời ngắn
Điền và chỗ trống
Ráp nối.

Hình 5.B: Công cụ thống kê kết quả bài làm trắc nghiệm của Edmodo
Môn Ngữ
AVK39E.

pháp

1



Lớp

Thống kê số sinh viên đạt
điểm cao.

Thống kê chi tiết trên từng
câu hỏi của bài trắc
nghiệm.

Minh họa thống kê tổng hợp của Edmodo cho kết quả làm bài của một bài
trắc nghiệm.
13


Hình 5.C: Công cụ thống kê kết quả bài làm trắc nghiệm của Edmodo – Thống kê
chi tiết cho từng câu trắc nghiệm.

Tỷ lệ Sinh viên làm đúng câu
27.
Tỷ lệ Sinh viên làm sai câu 27.

Sinh viên làm sai
Khi click vào một
câu bất kỳ, Giáo
viên nhận được
danh sách những
Sinh viên làm
đúng, những Sinh
viên làm sai câu
này.

14

Sinh viên làm đúng


Hình 6: Công cụ Progress để theo dõi tiến bộ học tập của từng Sinh viên

Minh họa các biểu đồ tiến bộ của hai sinh viên Quốc Tuấn và Thùy Trang
lớp Anh văn AVK39E (năm thứ nhất) khi học học phần Ngữ pháp 1
(Grammar 1) và những lưu ý để Giáo viên có chiến lược điều chỉnh phù hợp
với từng sinh viên.
Trong biểu đồ của cả hai sinh viên, kết quả của bài tập kiểm tra đầu năm đều
tương đối cao vì bài tập này chỉ kiểm tra những kiến thức mà sinh viên
chuyên ngành Ngôn ngữ Anh đã học ở bậc phổ thông. Sau đó, trong đồ thị
của cả hai sinh viên đều có chiều hướng giảm sút kết quả bài làm rõ rệt vì
sinh viên đã bắt đầu học những chương đầu trong chương trình chuyên ngữ.
Nội dung phức tạp và nhiều, tốc độ tiến triển bài nhanh và phương pháp học
tập mới đã làm kết quả bài tập của các sinh viên giảm sút. Tiếp theo, Giáo
viên phụ trách lớp đã sử dụng công cụ đăng Notes để gửi hướng dẫn và bài
làm thêm ở nhà cho từng cá nhân Sinh viên. Sinh viên Quốc Tuấn dường
như đã có sự tự điều chỉnh tích cực và đang thể hiện sự tiến bộ qua đồ thị đi
lên, trong khi đó sinh viên Thùy Trang có vẻ như gặp khó khăn và đang có
dấu hiệu thụt lùi về chuyên môn. Do đó, giáo viên cần có biện pháp hỗ trợ
riêng (gửi hướng dẫn học tập, bài làm thêm qua Notes) đối với sinh viên này
để kịp thời giúp sinh viên này trở lại tiến bộ và theo kịp tốc độ của cả lớp.

15


2.Quy trình khai thác Emodo theo luồng giao tiếp song phương giữa Giáo viên và
Sinh viên (Mutual Communication Flow):
Qui trình này khai thác Emodo để khuyến khích các chiều giao tiếp từ Sinh viên đến
Giáo viên và giữa Sinh viên với nhau. Công cụ được sử dụng là Notes và Reply để
thực hiện giao tiếp theo hình thức của một diễn đàn qua mạng. Để khuyến khích
Sinh viên thực hiện giao tiếp trong cộng đồng Emodo, Giáo viên nên:

Nội dung trao đổi

Người nhận
Tất cả các bạn trong lớp

Các thành viên trong
nhóm
Giáo viên

1-Yêu cầu tất cả
đều sử dụng
tiếng Anh cho
mọi nội dung
giao tiếp.
2-Trao đổi trực
tiếp và yêu cầu
cá nhân Sinh
viên phản hồi về
những
chiến
lược, bài tập
thêm cho từng
Sinh viên sau khi
đã nghiên cứu
bảng phân tích
tiến bộ của Sinh
viên.

Minh họa các chiều giao tiếp từ phía tài khoản Sinh viên

3-Yêu cầu Sinh
viên thảo luận về
bài nhóm bằng tiếng Anh, qua tài khoản Emodo. Giáo viên có thể theo dõi nội dung
thảo luận và tham gia ý kiến nếu thấy cần thiết.
3.Quy trình khai thác Emodo theo luồng giao tiếp đa phương (Multi
Communication Flow):
Qui trình khai thác theo luồng giao tiếp đa phương hay còn có thể được gọi là các
khai thác các luồng giao tiếp ngoài là những hình thức khai thác các công cụ Kết nối
giữa các Giáo viên (Connections), Mã phụ huynh (Parent Code) và Cộng đồng
(Communities) của Emodo để thực hiện các giao tiếp giữa Sinh viên, Giáo viên với
các đối tượng ngoài lớp học như Phụ huynh, Giáo viên chủ nhiệm lớp, các cấp quản
lý và nhà tuyển dụng tương lai và với các đồng nghiệp, chuyên gia, nhà xuất bản
chuyên ngành trên thế giới.

16


Khai thác tiện ích Mã phụ huynh, Giáo viên chủ nhiệm lớp, phụ huynh, nhà tuyển
dụng, các cấp quản lý có thể theo dõi và nắm bắt tình hình học tập của Sinh viên bất
kỳ lúc nào. Trong khi đó, với tiện tích Cộng đồng, các cấp quản lý Khoa có thể
theo dõi, quản lý Giáo viên và Sinh viên trong Khoa. Phụ huynh sinh viên và các
nhà tuyển dụng tương lai cũng có thể cùng đăng nhập, để sử dụng tiện ích Cộng
đồng này nhằm trao đổi thông tin, để xuất nhu cầu với Giáo viên và Khoa.
Ngoài ra, sử dụng công cụ Cộng đồng (Communities) và Chợ phần mềm (Store),
Giáo viên và Sinh viên có thể tải miễn phí hoặc mua các công cụ, sách điện tử
chuyên ngành học tiếng và tham gia vào các Cộng đồng chuyên môn (Subject
Communities) để trao đổi và học hỏi, gia nhập các Cộng đồng các nhà xuất bản
(Publisher Communities) để cập nhật thông tin từ các nhà xuất bản, tham gia diễn
đàn trao đổi với các tác giả biên soạn sách.
Hình 7: Ứng dụng công cụ Mã phụ huynh của Edmodo

Giáo viên
nhiệm

Sinh viên

Sử dụng mã
phụ huynh để
thêm Sinh viên
vào danh sách
theo dõi.

Đề bài và nội
dung kiểm tra

chủ

Giáo viên bộ môn

Nộp bài trễ hạn, bị điểm 0

Minh họa thông tin thu được bằng tài khoản tạo từ Mã phụ huynh
17

Điểm


Hình 8: Ứng dụng công cụ Kết nối giữa các Giáo viên

Kết hợp giữa
các Giáo viên
giảng
dạy
cùng một bộ
môn,
cùng
chấm
điểm,
cùng ra bài tập
và cùng tham
gia thảo luận

Khai thác Edmodo trong quản lý Sinh viên lớp chủ nhiệm
Khi Emodo đã được ứng dụng trong toàn đơn vị Khoa, Giáo viên chủ nhiệm của
mỗi lớp sẽ vận hành một cộng đồng Emodo của lớp chủ nhiệm (Class On Duty) và
sẽ tạo tài khoản Sinh viên, lưu giữ Mã phụ huynh để phục vụ cho các giao tiếp đa
chiều bên ngoài khi cần thiết.
Giáo viên chủ nhiệm gửi các mã nhóm môn học (do Giáo viên bộ môn cung cấp)
đến các Sinh viên. Sinh viên sử dụng các mã nhóm này để tham gia vào cộng đồng
của từng bộ môn.
Giáo viên chủ nhiệm của mỗi lớp sẽ vận hành một cộng đồng Emodo của lớp chủ
nhiệm (Class On Duty) và sẽ tạo tài khoản Sinh viên, lưu giữ Mã phụ huynh để
phục vụ theo dõi quá trình học tập ở từng học phần của mỗi sinh viên và phục vụ
cho các giao tiếp đa chiều bên ngoài khi cần thiết.
Giáo viên chủ nhiệm gửi các mã nhóm môn học (do Giáo viên bộ môn cung cấp)
đến các Sinh viên. Sinh viên sử dụng các mã nhóm này để tham gia vào cộng đồng
của từng bộ môn.

18


Ngoài ra, trong Cộng đồng Lớp Chủ nhiệm, Giáo viên chủ nhiệm có thể sử dụng
công cụ Turn in và Assignment để yêu cầu Sinh viên kê khai thông tin cá nhân, cập
nhật những thay đổi thông tin như địa chỉ nhà trọ, số điện thoại, địa chỉ email, v.v.v.
Bằng cách này, bất kỳ thời điểm nào, Giáo viên chủ nhiệm cũng sẽ truy nhập được
thông tin cập nhật nhất về mỗi Sinh viên của lớp chủ nhiệm khi có yêu cầu.
Giáo viên chủ nhiệm
cũng có thể sử dụng
công cụ Trưng cầu ý
kiến (Polls) của
Edmodo để thường
xuyên nắm bắt thông
tin về tâm tư,
nguyện vọng của
Sinh viên lớp chủ
nhiệm.

Minh họa kết quả bầu cử Lớp phó học tập bằng công cụ
Polls trên Edmodo của lớp Anh văn AVK37A

19


Hình 9: Ứng dụng cho Giáo viên chủ nhiệm lớp

Cộng đồng lớp chủ
nhiệm: Anh văn
K37A

Sinh viên sử dụng công cụ Join a
Group để tham gia vào một cộng
đồng môn học.

Cộng đồng Môn
học: Ngữ pháp 1 –
lớp phát sinh

Mã nhóm môn học do Giáo
viên bộ môn cung cấp.
Sinh viên đã được gia
C. Khai thác Edmodo trong việc quản lý sinh viên lớp
chủ
nhiệm.
nhập
cộng
đồng môn học
mới: Môn Viết 3

Minh họa qui trình tạo tài khoản từ lớp chủ nhiệm và Sinh viên tham gia các môn
học bẳng mã nhóm môn học.
20


IV. KẾT LUẬN.
Với những tiện ích ưu việt, những công cụ tiện lợi, dễ sử dụng và đặc biệt là hoàn
toàn không tính phí, cho đến nay, Emodo là nền tảng duy nhất có thể được khai
thác để đạt hiệu quả cao trong việc thiết lập một hệ thống quản lý học qua mạng
(LMS: Learning Management System), xây dựng một cộng đồng chuyên môn
chuyên nghiệp dành cho Khoa Ngoại ngữ, Trường Đại học Đà Lạt. Một khi Emodo
được áp dụng rộng rãi trong Khoa Ngoại ngữ, sinh viên, giáo viên và các cấp quản
lý Khoa được tham gia vào những cộng đồng giảng dạy-học tập có tính chuyên
nghiệp cao, có tính khoa học, có hệ thống chặt chẽ, và có khả năng tương tác hiệu
quả với thế giới bên ngoài của cộng đồng các nhà tuyển dụng tiềm năng, cộng đồng
đào tạo Anh ngữ trên thế giới và kể cả cộng đồng các chuyên gia biên soạn giáo
trình, tài liệu. Bằng cách này, đời sống học thuật của Khoa sẽ hòa nhập với đời sống
học thuật đào tạo ngoại ngữ của thế giới, sẽ gắn liền với nhu cầu và biến động của
thị trường lao động để sản phẩm đào tạo của Khoa sẽ luôn luôn được cập nhật và
chấp nhận trên thị trường lao động hiện hành.
Qua thực tế thử nghiệm khai thác ứng dụng Emodo, chúng tôi nhận thấy tiềm năng
phổ biến của Emodo trong cộng đồng sinh viên Việt Nam là vô cùng to lớn vì
Emodo vận hành nhanh và ổn định trên tất cả các hệ điều hành đương thời của
smart phones và Ipads. Cho nên, hoàn toàn có thể khẳng định rằng Emodo thực sự
là facebook phiên bản chuyên biệt hóa dành cho giáo dục và là phiên bản rất thành
công.

21


V.TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Phùng Văn Huy (2014). Giảng dạy và thực hành ngoại ngữ với mạng xã hội học tập
Emodo. Đại học Thái Nguyên: Thái Nguyên
Anwar, H. (2014) Emodo in Language Teaching. School of Post Graduate
UHAMKA: Jakarta
Fritz, A. MillerHeyl. K., & MacPhee, D. (2011). How home gets to school:
Parental support and control strategies predict children’s school readiness. Early
Childhood Research Quarterly, 26, 355-364.
Fotos, S., & Browne, C. (2004). The development of CALL and current options. In
S. Fotos and C.M. Browne (Eds.), New perspectives on CALL for second language
classroom (pp. 3–14). Mahwah, NJ: Lawrence
Galloway, D., & Peterson-Bidoshi, K. (2008). The case for dynamic exercise
systems in language learning. Computer Assisted Language Learning, 21(1), 1–8.
Levine, D. (2003). Building classroom communities. Indiana: National Education
Service
Pande, R. 2006. Use of modern technology in the EFL class. The New Harvest
Studies,21,37-59.
Siemens, G. (2008) Connectivism: A Learning Theory for the Digital Age.
elearnspace. 12 Dec. 2004. Web. 9 Feb. 2008.

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×