Tải bản đầy đủ

Sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học chương đại cương về kim loại – hóa học 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trung học phổ thông

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN MẠNH HOÀNG

SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG ĐẠI CƢƠNG VỀ KIM LOẠI – HÓA HỌC 12
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN
THỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN MẠNH HOÀNG

SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC

CHƢƠNG ĐẠI CƢƠNG VỀ KIM LOẠI – HÓA HỌC 12
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN
THỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lí luận và Phƣơng pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 8 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Kim Thành

HÀ NỘI, 2018


LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Sƣ
phạm Hà Nội 2, phòng Sau đại học, khoa Hóa học, quý thầy, cô đã tận tình giảng
dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa
học.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Kim Thành về sự
hƣớng dẫn tận tình và đầy tâm huyết trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thiện đề
tài.
Em chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, quý Thầy giáo, Cô giáo và các em
học sinh tại các trƣờng Trung tâm GDNN – GDTX Vũ Thƣ, Trung tâm GDTX
thành phố Thái Bình – Tỉnh Thái Bình đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực nghiệm.
Em xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn
ủng hộ, động viên để em hoàn thành luận văn.
Hà Nội, tháng 8 năm 2018
Tác giả luận văn

Trần Mạnh Hoàng


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác.
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 8 năm 2018
Tác giả luận văn

Trần Mạnh Hoàng


DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BTHH

Bài tập Hóa học

DHHH

Dạy học hóa học

ĐC

Đối chứng

ĐHSP

Đại học sƣ phạm

GDNN

Giáo dục nghề nghiệp

GDTX

Giáo dục thƣờng xuyên

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

NL

Năng lực

NLVDKT

Năng lực vận dụng kiến thức

Nxb

Nhà xuất bản

PP

Phƣơng pháp

PPDH

Phƣơng pháp dạy học

PTHH

Phƣơng trình hóa học

SGK

Sách giáo khoa

TN

Thực nghiệm

THPT

Trung học phổ thông

TNSP

Thực nghiệm sƣ phạm

VDKT

Vận dụng kiến thức


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................ 2
3. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ................................... 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................... 3
5. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................. 3
6. Giả thiết khoa học ................................................................................................ 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................................... 4
8. Đóng góp mới của đề tài luận văn ....................................................................... 4
9. Cấu trúc của đề tài ................................................................................................ 5
NỘI DUNG ................................................................................................................. 6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG ....................................................................................................................... 6
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ................................................................................ 6
1.2. Định hƣớng đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông hiện nay ...................... 7
1.2.1. Giáo dục định hƣớng năng lực .................................................................... 7
1.2.2. Những năng lực cần phát triển cho học học sinh trung học phổ thông ...... 8
1.2.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá .......................................................................... 9
1.3. Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức....................................................... 10
1.3.1. Khái niệm về năng lực .............................................................................. 10
1.3.2. Năng lực vận dụng kiến thức .................................................................... 10
1.3.2.1. Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức ............................................. 10
1.3.2.2. Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức .......................................... 11
1.3.2.3. Biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức ........................................ 12
1.3.2.4. Biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức ............................. 12
1.3.2.5. Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức trong dạy học hóa học ........... 13


1.4. Một số phƣơng pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực vận
dụng kiến thức cho học sinh................................................................................... 14
1.4.1. Dạy học theo góc ...................................................................................... 14
1.4.1.1. Khái niệm ............................................................................................ 14
1.4.1.2. Quy trình thực hiện học theo góc ........................................................ 14
1.4.1.3.Ƣu điểm và hạn chế của PPDH theo góc ............................................. 15
1.4.2. Dạy học theo hợp đồng ............................................................................. 15
1.4.2.1. Khái niệm dạy học theo hợp đồng ...................................................... 15
1.4.2.2. Tiến trình dạy học theo hợp đồng ....................................................... 15
1.4.2.3. Ƣu điểm và hạn chế của phƣơng pháp dạy học theo hợp đồng .......... 16
1.5. Bài tập hóa học ................................................................................................ 17
1.5.1. Khái niệm bài tập hóa học ........................................................................ 17
1.5.2. Ý nghĩa của bài tập hóa học ...................................................................... 17
1.5.3. Cơ sở phân loại bài tập hóa học ................................................................ 18
1.5.3.1. Dựa vào mức độ tƣ duy....................................................................... 18
1.5.3.2. Dựa vào hình thức. .............................................................................. 18
1.5.3.3. Dựa vào nội dung kiến thức ................................................................ 19
1.5.4. Vai trò của bài tập hóa học trong việc phát triển năng lực vận dụng
kiến thức cho học sinh ........................................................................................ 19
1.5.5 Xu hƣớng phát triển bài tập hiên nay ......................................................... 21
1.6. Thực trạng sử dụng BTHH nhằm phát triển NL VDKT cho HS THPT ......... 22
1.6.1. Đặc điểm chung của trung tâm GDNN – GDTX...................................... 22
1.6.1.1. Nhiệm vụ của trung tâm GDNN – GDTX .......................................... 22
1.6.1.2. Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi, trình độ nhận thức của học sinh ......... 22
1.6.2. Nhiệm vụ điều tra...................................................................................... 23
1.6.3. Đối tƣợng điều tra ..................................................................................... 23
1.6.4. Nội dung điều tra ...................................................................................... 23
1.6.5. Phƣơng pháp điều tra ................................................................................ 24
1.6.6. Kết quả điều tra ......................................................................................... 24


1.6.6.1. Với giáo viên ....................................................................................... 24
1.6.6.2. Với học sinh ....................................................................................... 25
Tiểu kết chƣơng 1 .................................................................................................. 28
CHƢƠNG 2. SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƢƠNG ĐẠI CƢƠNG VỀ
KIM LOẠI NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ...................................................... 29
2.1. Phân tích vị trí, cấu trúc nội dung chƣơng Đại cƣơng về kim loại ................. 29
2.1.1 Vị trí chƣơng Đại cƣơng về kim loại trong chƣơng trình môn Hóa
học trung học phổ thông ..................................................................................... 29
2.1.2 Cấu trúc nội dung chƣơng Đại cƣơng về kim loại (Hóa học 12)............... 29
2.1.3. Mục tiêu chƣơng trình chƣơng Đại cƣơng về kim loại – Hóa học 12 ...... 30
2.1.3.1. Kiến thức ............................................................................................. 30
2.1.3.2. Kĩ năng ................................................................................................ 30
2.1.3.3. Thái độ ................................................................................................ 30
2.1.3.4. Phát triển năng lực .............................................................................. 31
2.1.4. Một số điểm cần lƣu ý về nội dung và phƣơng pháp khi dạy học
chƣơng Đại cƣơng về kim loại – Hóa học 12 ..................................................... 31
2.1.4.1. Một số điểm cần lƣu ý về nội dung .................................................... 31
2.1.4.2. Một số điểm cần chú ý về phƣơng pháp ............................................. 31
2.2. Đề xuất nguyên tắc và quy trình xây dựng hệ thống bài tập........................... 32
2.2.1. Nguyên tắc xây dựng hệ thống BTHH để phát triển NLVDKT cho
HS........................................................................................................................ 32
2.2.2. Quy trình xây dựng hệ thống BTHH để phát triển NLVDKT cho HS ..... 32
2.3. Hệ thống bài tập chƣơng Đại cƣơng về kim loại – Hóa học 12 nhằm
phát triển NLVDKT cho HS .................................................................................. 33
2.3.1. Bài tập về tính chất vật lí và dãy điện hóa của kim loại ....................... 33
2.3.1.1. Bài tập trắc nghiệm tự luận ................................................................. 33
2.3.1.2. Bài tập trắc nghiệm khách quan .......................................................... 36
2.3.2. Bài tập về kim loại tác dụng với phi kim .................................................. 40


2.3.2.1. Bài tập trắc nghiêm tự luận ................................................................. 40
2.3.2.2. Bài tập trắc nghiêm khách quan .......................................................... 42
2.3.3. Bài tập kim loại tác dụng với axit ............................................................. 44
2.3.3.1. Kim loại tác dụng với HCl, H2SO4 loãng ........................................... 44
2.3.3.2. Kim loại tác dụng với HNO3, H2SO4 đặc nóng .................................. 48
2.3.4. Bài tập kim loại tác dụng với dung dịch muối .......................................... 54
2.3.4.1. Bài tập trắc nghiệm tự luận ................................................................. 54
2.3.4.2. Bài tập trắc nghiệm khách quan .......................................................... 58
2.3.5. Bài tập điều chế kim loại bằng phƣơng pháp nhiệt luyện......................... 62
2.3.5.1. Bài tập trắc nghiệm tự luận ................................................................. 62
2.3.5.2. Bài tập trắc nghiệm khách quan .......................................................... 63
2.3.6. Bài tập điều chế kim loại bằng phƣơng pháp điện phân ........................... 65
2.3.6.1. Bài tập trắc nghiệm tự luận ................................................................. 65
2.3.6.2. Bài tập trắc nghiệm khách quan .......................................................... 67
2.3.7. Bài tập về ăn mòn điện hóa và pin điện .................................................... 70
2.3.7.1. Bài tập trắc nghiệm tự luận ................................................................. 70
2.3.7.2. Bài tập trắc nghiệm khách quan .......................................................... 73
2.4. Sử dụng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực vận dụng
kiến thức cho HS trung học phổ thông .................................................................. 74
2.4.1. Sử dụng hệ thống bài tập hóa học trong dạy học nhằm phát triển
năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh khi dạy bài kiến thức mới................ 74
2.4.2. Sử dụng hệ thống bài tập hóa học trong dạy học nhằm phát triển
năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh khi dạy bài luyện tập ....................... 76
2.4.3. Sử dụng hệ thống bài tập hóa học trong dạy học nhằm phát triển
năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh khi kiểm tra đánh giá ....................... 77
2.5. Thiết kế bảng tiêu chí và bộ công cụ đánh giá sự phát triển của năng lực
vận dụng kiến thức cho học sinh trung học phổ thông .......................................... 80
2.5.1. Xác định bảng tiêu chí đánh giá sự phát triển của năng lực vận dụng
kiến thức cho học sinh trung học phổ thông ....................................................... 80


2.5.2. Đề xuất bộ công cụ đánh giá sự phát triển của NLVDKT cho HS
THPT ................................................................................................................... 83
2.5.2.1. Đề xuất bảng kiểm đánh giá sự phát triển NLVDKT cho HS
thông qua GV ................................................................................................... 83
2.5.2.2. Đề xuất bảng tự đánh giá sự phát triển NLVDKT của HS ................. 84
2.6. Một số bài học (giáo án) minh họa ................................................................. 85
2.6.1. Kế hoạch bài học nghiên cứu kiến thức mới ............................................ 85
2.6.2. Kế hoạch bài học ôn tập, luyện tập ........................................................... 94
Tiết 34 – Bài 22. LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI ....................... 94
Tiểu kết chƣơng 2 ................................................................................................ 102
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ........................................................... 103
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm ............................................... 103
3.2. Tiến trình thực nghiệm sƣ phạm ................................................................... 103
3.2.2.1. Đối tƣợng thực nghiệm ..................................................................... 104
3.2.2.2. Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm.......................................................... 104
3.3. Kết quả và đánh giá thực nghiệm sƣ phạm ................................................... 105
3.3.2.1. Bài kiểm tra số 1 (Bài kiểm tra 15 phút)........................................... 107
3.3.2.2. Bài kiểm tra số 2 (Bài kiểm tra 45 phút)........................................... 108
3.3.5.1. Phân tích định tính kết quả thực nghiệm sƣ phạm ............................ 112
3.3.5.2. Phân tích định lƣợng kết quả thực nghiệm sƣ phạm......................... 112
Tiểu kết chƣơng 3 ................................................................................................ 114
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................. 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 117
PHỤ LỤC ......................................................................................................................


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Mục đích GV sử dụng bài tập trong dạy học hóa học .............................. 24
Bảng 1.2. Những tiêu chí xây dựng hệ thống bài tập của GV .................................. 25
Bảng 1.3. Tần suất giáo viên sử dụng bài tập hóa học trong dạy học ....................... 25
Bảng 1.4. Việc sử dụng bài tập hóa học trong các dạng bài lên lớp .................... 25
Bảng 1.5. Ý kiến của GV về mức độ phát triển năng lực VDKT của HS ................ 25
Bảng 1.6. Nguyên nhân GV ít sử dụng bài tập trong dạy học hóa học..................... 25
Bảng 1. 7. Hứng thú của HS khi giải quyết các bài tập hóa học ............................... 26
Bảng 1.8. Những khó khăn của HS khi giải BTHH .................................................. 26
Bảng 1.9. Những khó khăn của HS khi gặp bài tập khó ........................................... 26
Bảng 1.10. Những yếu tố giúp HS giải bài tập tốt hơn................................................... 26
Bảng 1.11. Thời gian HS dành để làm bài tập trƣớc khi lên lớp .............................. 26
Bảng 1.12. Việc học sinh chuẩn bị cho giờ bài tập ................................................... 26
Bảng 1.13. Ý kiến HS về sự cần thiết của kiến thức và bài tập hóa học .................. 27
Bảng 1.14. Thái độ của HS khi VDKT trong bài tập GV giao ................................. 27
Bảng 1.15. Tác dụng của bài tập có VDKT đối với HS............................................... 27
Bảng 1.16. Sự cần thiết phải rèn luyện NLVDKT hóa học cho HS ......................... 27
Bảng 2.1. Các tiêu chí và mức độ đánh giá NL VDKT ............................................ 80
Bảng 2.2. Bảng kiểm quan sát đánh giá NL VDKT trong dạy học hóa học THPT ...... 83
Bảng 2.3. Phiếu tự đánh giá NL VDKT của HS ....................................................... 85
Bảng 3.1. Các lớp TN và ĐC .................................................................................. 104
Bảng 3.2. Bảng kết quả bài kiểm tra số 1 ............................................................... 107
Bảng 3.3. Phần trăm HS đạt điểm xi trở xuống của bài kiểm tra số 1 .................... 107
Bảng 3.4. Phần trăm HS đạt khá giỏi, trung bình, yếu kém bài kiểm tra số 1 ........ 108
Bảng 3.5. Bảng bài kiểm tra số 2 ............................................................................ 108
Bảng 3.6. Phần trăm HS đạt điểm Xi trở xuống của bài kiểm tra số 2 ................... 109
Bảng 3.7. Phần trăm HS đạt khá giỏi, trung bình, yếu kém bài kiểm tra số 2 ........ 109
Bảng 3.8. Các tham số đặc trƣng ............................................................................ 110
Bảng 3.9. Kết quả đánh giá qua bảng kiểm quan sát năng lực VDKT của HS ...... 110
Bảng 3.10. Ý kiến của GV về hệ thống bài tập nhằm phát triển NLVDKT cho HS .... 111


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Đồ thị đƣờng lũy tích bài kiểm tra số 1 .......................................................108
Hình 3.2. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS bài kiểm tra số 1 .......................108
Hình 3.3. Đồ thị đƣờng lũy tích bài kiểm tra số 2 .......................................................109
Hình 3.4. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS bài kiểm tra số 2 .......................109


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI và Nghị quyết số 29-NQ/TW
ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa XI về đổi
mới căn bản giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
đã xác định mục tiêu “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của
giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người
học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công
dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống,
đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến
thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt
đời”. “Đổi mới giáo dục từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực”. Trong
những năm gần đây, nền kinh tế tri thức đang hình thành và phát triển. Để đáp ứng
nhu cầu nguồn nhân lực Đảng và Nhà nƣớc ta cần phải đổi mới và cải cách giáo dục
đào tạo. Trong quá trình đổi mới, vấn đề đổi mới cách thức, phƣơng pháp dạy học,
tổ chức quá trình dạy học đƣợc xem là một khâu then chốt mang tính cách mạng sâu
sắc. Do đó, vấn đề đổi mới phƣơng pháp, tổ chức đào tạo nhằm nâng cao chất lƣợng
và hiệu quả đào tạo đã và đang đƣợc nhiều nhà quản lý và nhà nghiên cứu giáo dục,
cán bộ và giáo viên các trƣờng quan tâm, đặc biệt là đổi mới phƣơng pháp dạy học
(PPDH) theo hƣớng chủ động, tích cực của ngƣời học, phát triển tƣ duy cho học
sinh (HS) trong quá trình nhận thức.
Môn Hóa học là môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm, có nhiều khả
năng trong việc phát triển những năng lực nhận thức cho HS. Nó cung cấp cho HS
những tri thức khoa học phổ thông, cơ bản về các chất, sự biến đổi các chất, mối
liên hệ qua lại giữa công nghệ hóa học, môi trƣờng và con ngƣời. Việc vận dụng
những kiến thức lý thuyết này vào cuộc sống, việc giải các bài tập có nội dung gắn
với thực tiễn sẽ làm phát triển ở các em tính tích cực, tự lập, óc sáng tạo, những


2

hứng thú nhận thức, tinh thần vƣợt khó, tức là những phẩm chất quý báu đối với
cuộc sống, lao động sản xuất.
Việc chiếm lĩnh tri thức không chỉ thông qua nghiên cứu lý thuyết mà còn
thông qua việc giải các bài tập hóa học (BTHH). Với phƣơng châm: “học đi đôi với
hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn”. Giải
bài tập hóa học là lúc HS hoạt động tự lực để củng cố và trau dồi kiến thức hóa học
của mình. Bài tập hóa học cung cấp cho HS không chỉ kiến thức và con đƣờng để
giành lấy kiến thức mà cả niềm vui sƣớng của sự phát hiện ra kiến thức.
Do vậy, bài tập hóa học vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là phƣơng
pháp dạy học có hiệu quả cao. Thực tế dạy học cho thấy, bài tập hóa học có tác
dụng giúp học sinh rèn luyện và phát triển tƣ duy. Thông qua việc giải những bài
tập hóa học cũng góp phần làm tăng lòng say mê học hỏi, phát triển tƣ duy sáng tạo,
năng lực giải quyết vấn đề ở học sinh.
Mặt khác, đối tƣợng HS ở các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp (GDNN)Giáo dục thƣờng xuyên (GDTX) không có điều kiện về thời gian học tập và cũng
còn nhiều hạn chế và lúng túng về khả năng nhận thức cũng nhƣ năng lực vận dụng
kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong học tập cũng nhƣ trong cuộc
sống. Do đó, tôi đã chọn đề tài: “Sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học chương
Đại cương về kim loại – Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến
thức cho học sinh trung học phổ thông” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học
chƣơng Đại cƣơng về kim loại nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức
(NLVDKT) cho HS trung học phổ thông (THPT) tại các Trung tâm GDNN GDTX, qua đó góp phần nâng cao chất lƣợng dạy và học môn Hóa học ở trung tâm
GDNN – GDTX.
3. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hoá học 12 ở trung tâm GDNN -GDTX.


3

3.2. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống BTHH chƣơng Đại cƣơng về kim loại (Hóa học 12) và các biện
pháp phát triển NLVDKT cho HS.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
- Các bài tập hóa học chƣơng Đại cƣơng về kim loại (Hóa học 12).
- Cách sử dụng hệ thống bài tập đó để phát triển NLVDKT cho HS.
- Địa bàn thực nghiệm: Trung tâm GDNN - GDTX Vũ Thƣ và Trung tâm
GDTX thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
- Thời gian thực nghiệm: Từ tháng 12/2017 đến tháng 02/2018.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận liên quan đến đề tài.
- Điều tra, đánh giá thực trạng việc dạy học và phát triển NLVDKT cho HS
trong quá trình dạy học hóa học tại một số Trung tâm GDNN - GDTX hiện nay.
- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chƣơng trình, sách giáo khoa (SGK) hóa học
ở trƣờng phổ thông, đặc biệt là chƣơng Đại cƣơng về kim loại - Hóa học 12.
- Nghiên cứu cách sử dụng hệ thống BTHH trong dạy học chƣơng Đại cƣơng
về kim loại - Hóa học 12.
- Thiết kế bảng tiêu chí và bộ công cụ đánh giá sự phát triển của năng lực
vận dụng kiến thức cho học sinh hệ GDTX.
- Thực nghiệm sƣ phạm để bƣớc đầu kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả
của hệ thống bài tập, những biện pháp đề xuất của đề tài.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Sử dụng hệ thống bài tập hóa học như thế nào để phát triển năng lực vận
dụng kiến thức cho học sinh?
6. Giả thuyết khoa học
Đề xuất đƣợc hệ thống bài tập có chất lƣợng và sử dụng hệ thống bài tập hóa
học phù hợp và hiệu quả thì sẽ giúp học sinh phát triển năng lực VDKT, làm tăng
lòng say mê học hỏi, phát triển tƣ duy sáng tạo đồng thời nâng cao chất lƣợng học
tập.


4

7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các phƣơng pháp nghiên cứu sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu thu thập tổng quan các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài:
Năng lực chung và năng lực đặc thù, cơ sở lí luận về BTHH và các PPDH hóa học
để phát triển NLVDKT cho HS THPT.
- Sử dụng phối hợp các phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống
hóa, khái quát hóa,… trong nghiên cứu tổng quan các tài liệu lí luận có liên quan.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Dự giờ và điều tra về thực trạng dạy học hóa học cũng nhƣ thực trạng sử
dụng BTHH trong dạy học ở một số Trung tâm GDNN – GDTX.
- Điều tra thực trạng việc phát triển NLVDKT thông qua sử dụng hệ thống
BTHH ở một số trung tâm GDNN – GDTX thuộc tỉnh Thái Bình.
- Xin ý kiến của chuyên gia, giáo viên (GV) về tính phù hợp của hệ thống
BTHH định hƣớng phát triển năng lực và phƣơng pháp (PP) sử dụng chúng trong
dạy học để phát triển NLVDKT cho HS.
- Xây dựng bảng kiểm quan sát NLVDKT của HS THPT và đánh giá sự tiến
bộ của HS qua quá trình bồi dƣỡng và phát triển NLVDKT.
- Thực nghiệm sƣ phạm (TNSP) theo kế hoạch đề ra để khẳng định tính khả
thi và hiệu quả của đề tài.
7.3. Phương pháp xử lí thông tin
- Sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học để xử lí số liệu TNSP.
8. Đóng góp mới của đề tài luận văn
- Làm phong phú thêm cơ sở lí luận về năng lực và NLVDKT trong dạy học
hiện nay.
- Xác định đƣợc các nguyên tắc và quy trình xây dựng hệ thống bài tập
chƣơng Đại cƣơng về kim loại.
- Đề xuất đƣợc hệ thống bài tập có chất lƣợng của chƣơng Đại cƣơng về kim
loại - Hóa học 12 theo hƣớng phát triển NLVDKT cho HS.


5

- Đề xuất đƣợc các biện pháp sử dụng hệ thống bài tập hƣớng phát triển năng
lực trong dạy học chƣơng Đại cƣơng về kim loại - Hóa học 12. Từ đó không những
giúp HS phát triển NLVDKT mà còn giúp HS dễ tiếp thu, dễ nhớ kiến thức, có
hứng thú, say mê học tập góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Hóa học ở
trƣờng THPT.
- Xác định đƣợc các tiêu chí và bộ công cụ đánh giá sự phát triển NLVDKT
cho HS tại một số Trung tâm GDNN – GDTX.
9. Cấu trúc của đề tài
Đề tài luận văn đƣợc cấu trúc gồm 3 phần:
- Phần I: Mở đầu
- Phần II: Nội dung (gồm 3 chƣơng)
+ Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
+ Chƣơng 2. SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CỦA CHƢƠNG ĐẠI
CƢƠNG VỀ KIM LOẠI NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN
THỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
+ Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
- Phần III: Kết luận và kiến nghị


6

NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Đã nhiều đề tài, luận văn, công trình nghiên cứu, bài viết… liên quan đến sử
dụng bài tập hóa học trong quá trình dạy học nhƣ:
Dƣơng Thị Kim Tiên (2010), Thiết kế bài toán hóa học nhiều cách giải
nhằm phát triển tư duy và nâng cao hiệu quả dạy học ở trường trung học phổ
thông, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh.
Trần Thị Thanh Hà (2011), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần dẫn
xuất halogen, ancol, anđehit, axit cacboxylic và este ở trường trung học phổ thông
nhằm hỗ trợ phương pháp tự học cho học sinh, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học
Vinh.
Võ Thị Kiều Hƣơng (2011), Xây dựng bài tập có sử dụng hình vẽ, sơ đồ,
biểu bảng, đồ thị - Hóa học 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng ĐHSP thành
phố Hồ Chí Minh.
Phạm Trâm Anh (2012), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập để phát triển
năng lực tự học trong dạy học hóa học lớp 10 ở trường trung học phổ thông, Luận
văn thạc sĩ, Đại học Vinh.
Đặng Thị Hồng Hạnh (2012), Tuyển chọn và sử dụng các bài tập hóa học có
nội dung liên quan đến thực tiễn tại Hải Phòng trong chương trình hóa vô cơ ở
trường trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học giáo dục.
Nguyễn Thị Long (2012), Tuyển chọn và sử dụng hệ thống bài tập có nhiều
cách giải để phát triển tư duy cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường trung
học phổ thông, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Vinh.
Phạm Lê Mai (2012), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học trong
việc hình thành và phát triển về một số phản ứng hóa học hữu cơ ở trường trung
học phổ thông, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Vinh.


7

Lê Danh Bình (2013), Xây dựng, tuyển chọn và sử dụng bài tập trắc nghiệm
khách quan trong dạy học hóa học hữu cơ ở trường trung học phổ thông, Luận án
tiến sĩ, Trƣờng ĐHSP Hà Nội.
Nguyễn Thị Lan Phƣơng (2013), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống
bài tập thực nghiệm nhằm nâng cao kiến thức, kĩ năng thực hành cho học sinh lớp
11 phần phi kim, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học giáo dục.
Lƣu Thị Minh Thanh (2013), Phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học
sinh trung học phổ thông bằng việc sử dụng hệ thống bài tập phần dẫn xuất
hidrocacbon – hóa học 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học giáo dục.
Nguyễn Thị Thu, (2015), Sử dụng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển
năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn phần phi kim – Lớp 10, Luận văn thạc sĩ
Giáo dục, Trƣờng Đại học Giáo dục.
Phạm Văn Thắng, (2016), Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học
sinh phổ thông thông qua dạy học phần este, cacbohidrat, Luận văn thạc sĩ Giáo
dục, Trƣờng Đại học Giáo dục.
…..
Ngoài ra còn một số bài báo về chủ đề này đƣợc đăng trên Tạp chí Hóa học
và ứng dụng, Tạp chí Hóa học ngày nay....
Tuy là phần kiến thức quan trọng của chƣơng trình hóa học THPT nhƣng
chƣơng Đại cƣơng về kim loại (Hóa học 12) vẫn chƣa đƣợc quan tâm nhiều theo
hƣớng xây dựng và đề xuất biện pháp sử dụng bài tập để phát triển NLVDKT của
HS. Vì vậy, việc chọn đề tài này có ý nghĩa thực tiễn, giúp HS VDKT đã học để có
thể giải quyết đƣợc các vấn đề nảy sinh trong học tập và trong cuộc sống.
1.2. Định hƣớng đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông hiện nay
1.2.1. Giáo dục định hướng năng lực
Chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể [4] đã thay đổi căn bản về quan
điểm giáo dục đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện nay. Đó là đào tạo những con ngƣời
có kiến thức, có phẩm chất và NLVDKT vào giải quyết các vấn đề nảy sinh trong
cuộc sống (định hƣớng đầu ra).


8

Chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể [4] nêu lên năm phẩm chất chủ
yếu cần hình thành, phát triển ở HS là: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm.
Theo [4] về năng lực, chƣơng trình hƣớng đến mƣời năng lực cốt lõi (những
năng lực mà ai cũng cần có để sống và làm việc trong xã hội hiện đại) gồm:
- Những năng lực chung đƣợc tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp
phần hình thành, phát triển: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Những năng lực chuyên môn đƣợc hình thành, phát triển chủ yếu thông qua
một số môn học, hoạt động giáo dục nhất định: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính
toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học,
năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất.
Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chƣơng trình giáo
dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dƣỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu)
của HS.
1.2.2. Những năng lực cần phát triển cho học học sinh trung học phổ thông
Theo [18] các năng lực chung cần phát triển cho HS THPT gồm:
- Nhóm các năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng
lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tƣ duy, năng lực tự quản lí.
- Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Nhóm năng lực công cụ: Năng lực sử dụng công nghệ thông tin, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
Dựa trên cơ sở mục tiêu và chuẩn chung của giáo dục phổ thông năm 2015,
ngoài các năng lực chung, chƣơng trình môn Hóa học ở trƣờng THPT dự kiến sẽ
giúp HS đạt đƣợc các năng lực chuyên biệt về môn Hóa học nhƣ:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học.


9

- Năng lực VDKT hóa học vào thực tiễn.
1.2.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá
Chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể [4] vừa đƣợc thông qua nêu rõ:
Việc đánh giá thường xuyên do giáo viên phụ trách môn học tổ chức, dựa
trên kết quả đánh giá của giáo viên, của phụ huynh HS, của bản thân HS đƣợc đánh
giá và của các HS khác trong tổ, trong lớp.
Việc đánh giá định kỳ do cơ sở giáo dục tổ chức để phục vụ công tác quản
lý các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lƣợng ở cơ sở giáo dục và phục vụ công tác
phát triển chƣơng trình.
Việc đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phƣơng do tổ chức
khảo thí cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng tổ chức để
phục vụ công tác quản lý các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lƣợng đánh giá kết
quả giáo dục ở cơ sở giáo dục, phục vụ công tác phát triển chƣơng trình và nâng cao
chất lƣợng giáo dục. Nhƣ vậy, nội dung việc đánh giá định kỳ không còn quy định
việc giao xét tốt nghiệp THPT cho các cơ sở giáo dục.
Bên cạnh đó, nội dung việc đánh giá trên diện rộng sẽ do "tổ chức khảo thí"
cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng tổ chức chứ không phải
là "tổ chức kiểm định chất lƣợng" nhƣ trƣớc.
Ngoài ra, trong phần "Điều kiện thực hiện chƣơng trình", chƣơng trình vừa
thông qua có bổ sung thêm nội dung về đánh giá kết quả giáo dục, với nội dung:
"Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng giáo dục phải phản ánh mức độ đáp ứng
các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực quy định trong chƣơng trình; hỗ trợ
phát triển phẩm chất và năng lực HS; cung cấp thông tin chính xác, khách quan, kịp
thời cho việc điều chỉnh hoạt động dạy, hƣớng dẫn hoạt động học nhằm nâng cao
dần năng lực của HS. Việc đánh giá kết quả giáo dục để công nhận tốt nghiệp trung
học phổ thông bảo đảm độ tin cậy, trung thực, phản ánh đúng năng lực của HS,
cung cấp dữ liệu cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học;
đồng thời bảo đảm phù hợp với quyền tự chủ của cơ sở giáo dục, giảm áp lực và tốn
kém cho xã hội".


10

1.3. Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức
1.3.1. Khái niệm về năng lực
Theo [17] năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng,
thái độ và vận hành chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công các nhiệm vụ
hoặc giải quyết hiệu quả các vấn đề đặt ra trong cuộc sống.
Theo [20] năng lực của HS là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ
năng, thái độ,... phù hợp với lứa tuổi và vận hành chúng một cách hợp lí vào việc
thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho
chính các em trong cuộc sống.
Theo [28] để hình thành và phát triển năng lực cho con ngƣời thì cần có điều
kiện cần và đủ sau:
- Điều kiện cần: Kết hợp kiến thức, kĩ năng, phƣơng pháp, thái độ, động cơ,
thể lực,... để đáp ứng những yêu cầu phức hợp của một hoạt động, đảm bảo cho hoạt
động đó đạt kết quả tốt trong một điều kiện xác định.
- Điều kiện đủ: Khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt, có tổ chức
và hợp lí các yếu tố cần có để hoàn thành một nhiệm vụ đƣợc đặt ra, điều này làm
nên sự khác biệt của mỗi con ngƣời.
Nhƣ vậy, muốn hình thành và phát triển năng lực cho HS thì cần làm rõ một
số vấn đề quan trọng nhƣ: Những yếu tố nào cấu thành năng lực? Những năng lực
nào cần phát triển cho HS trong đổi mới chƣơng trình giáo dục THPT? Muốn phát
triển một năng lực cụ thể nào đó thì phải tác động vào yếu tố nào trong cấu trúc của
năng lực đó?
1.3.2. Năng lực vận dụng kiến thức
1.3.2.1. Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức
Các nghiên cứu trƣớc đây, đã có nhiều tác giả đã đƣa ra khái niệm về
NLVDKT nhƣ:
Theo [18] NLVDKT hóa học vào thực tiễn là khả năng hệ thống hóa và phân
loại kiến thức, hiểu rõ đặc điểm, nội dung thuộc tính của loại kiến thức đó để lựa
chọn kiến thức phù hợp với mỗi hiện tƣợng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc
sống, tự nhiên và xã hội.


11

Năng lực VDKT của HS là khả năng của ngƣời học huy động, sử dụng
những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc
sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp
của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi nó. Năng lực VDKT thể
hiện phẩm chất, nhân cách của con ngƣời trong quá trình hoạt động để thỏa mãn
nhu cầu chiếm lĩnh tri thức. [11, tr.8]
Trong đề tài này, chúng tôi quan niệm NLVDKT là khả năng của bản thân
người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả
bằng cách vận dụng kiến thức, kĩ năng đã lĩnh hội vào những tình huống, những
hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó.
1.3.2.2. Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức
Theo [20] năng lực VDKT hóa học của HS THPT gồm các năng lực thành
phần và mức độ thể hiện sau:
- Năng lực hệ thống hóa kiến thức. Năng lực này có các mức độ thể hiện: Hệ
thống hóa, phân loại đƣợc kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính
của loại kiến thức đó. VDKT là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi
hiện tƣợng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội.
- Năng lực phân tích, tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc
sống thực tiễn. Các mức độ thể hiện của năng lực này gồm: Định hƣớng các kiến
thức hóa học một cách tổng hợp và khi VDKT hóa học có ý thức rõ ràng về loại
kiến thức hóa học đó đƣợc ứng dụng trong các lĩnh vực gì, nghành nghề gì trong
cuộc sống.
- Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa học ứng dụng trong các vấn
đề, lĩnh vực khác nhau. Các mức độ thể hiện của năng lực này gồm: Phát hiện và
hiểu rõ các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống dựa vào các kiến thức hóa học
trong các vấn đề thực phẩm, y học, sức khỏe, công nghiệp, nông nghiệp…
- Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học
để giải thích. Các mức độ thể hiện của năng lực này gồm: Tìm mối liên hệ và giải
thích đƣợc các hiên tƣợng trong tự nhiên và các ứng dụng của hóa học vào trong
cuộc sống dựa vào kiến thức hóa học và các môn học khác.


12

- Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn. Năng lực
này có các mức độ biểu hiện là: Chủ động sáng tạo lựa chọn phƣơng pháp, cách
thức giải quyết vấn đề; có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề
hóa học liên quan đến thực tiễn và bƣớc đầu biết tham gia nghiên cứu khoa học để
giải quyết những vấn đề đó.
1.3.2.3. Biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức
Theo chúng tôi, NLVDKT của HS THPT với các biểu hiện nhƣ sau:
- Nêu đúng các kiến thức về tình huống cần giải quyết.
- Phân tích đƣợc tình huống, phát hiện đƣợc vấn đề đặt ra của tình huống.
- Lập kế hoạch để giải quyết tình huống đặt ra.
- Xác định đƣợc và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình huống.
- Đƣa ra đƣợc giải pháp giải quyết tình huống.
- Đặt ra các tình huống mới, trao đổi với bạn bè, thầy cô và tiến hành giải
quyết tình huống đó.
- Bƣớc đầu nghiên cứu khoa học.
1.3.2.4. Biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức
Khoa học ngày càng phát triển đã chứng minh tầm quan trọng của việc
VDKT trong thực tế cuộc sống.
Theo Kleiloyev (Nga) “ Ngƣời ta thƣờng nói gộp chung khoa học và kiến
thức. Đây là một ý kiến sai lệch. Khoa học không chỉ là kiến thức mà còn là ý thức,
cũng chính là bản lĩnh vận dụng kiến thức ”.
Mục đích chính của giáo dục không phải dạy cho trẻ hiểu nhiều, biết rộng mà
dạy cho trẻ biết hành động.
Từ việc xác định tầm quan trọng của việc VDKT, các thành tố của
NLVDKT, qua quá trình giảng dạy và nghiên cứu, chúng tôi đề xuất một số biện
pháp phát triển NLVDKT cho HS nhƣ sau:
- GV cần trang bị cho HS nền tảng kiến thức cơ bản một cách vững chắc.
- Đƣa ra các tình huống để HS vận dụng kiến thức theo các cấp độ từ dễ đến
khó, tăng cƣờng các tình huống gắn liền với bối cảnh cụ thể (thực tiễn đời sống, thí


13

nghiệm thực hành), tăng cƣờng câu hỏi mở, câu hỏi yêu cầu HS sử dụng kiến thức
nhiều bài, nhiều lĩnh vực, câu hỏi tích hợp.
- Tạo điều kiện cho HS tự đƣa ra các tình huống cần giải quyết cho các bạn
cùng nhóm, lớp.
- Khuyến khích HS lập nhóm, cùng tìm hiểu, nghiên cứu một số vấn đề mang
tính thực tế, cấp thiết: Lập kế hoạch, thực nghiệm, báo cáo kết quả (dù thành công
hay thất bại).

1.3.2.5. Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức trong dạy học hóa học
- Đánh giá thông qua bài kiểm tra: Giáo viên có thể đánh giá HS thông qua
các bài kiểm tra 15 phút hay 45 phút theo hình thức trắc nghiệm tự luận hay trắc
nghiệm khách quan hoặc kết hợp cả hai để đánh giá HS đang ở đâu trong quá trình
dạy học, từ đó giúp đỡ, định hƣớng cho họ hoặc GV có thể thay đổi cách dạy để đáp
ứng với trình độ lĩnh hội của HS. [2], [14]
- Đánh giá thông qua quan sát: Đánh giá thông qua quan sát trong giờ học
nhƣ: Quan sát thái độ trong giờ học; quan sát tinh thần xây dựng bài; quan sát thái
độ trong hoạt động nhóm, quan sát kĩ năng trình diễn của HS; ... giúp cho GV có cái
nhìn tổng quan về thái độ, hành vi, sự tiến bộ các kĩ năng của HS trong suốt cả quá
trình dạy học để từ đó có thể giúp họ có thái độ học tập tích cực và các kĩ năng học
tập. [2], [14]
- Đánh giá thông qua vấn đáp thảo luận nhóm: GV có thể vấn đáp về nội dung
bài cũ để kiểm tra việc học bài ở nhà của HS hoặc có thể đặt ra những câu hỏi cho HS
trả lời cá nhân hoặc thảo luận nhóm trong quá trình dạy bài mới nhằm đánh giá mức
độ đạt đƣợc của mục tiêu bài học hoặc chuẩn đoán những khó khăn mà họ mắc phải
nhằm cải thiện quá trình dạy, giúp HS cải thiện việc học của mình. [2], [14]
- Học sinh tự đánh giá: HS có thể tự đánh giá lẫn nhau trong các giờ học.
+ Đối với các bài kiểm tra trên lớp: Cho HS tự đánh giá bài của mình hoặc
đánh giá bài của bạn thông qua việc cung cấp cho HS đáp án của bài kiểm tra.
+ Đối với đánh giá thông qua bài tập, báo cáo/dự án: GV yêu cầu HS thực
hiện các bài tập, báo cáo/dự án, sau đó các em tự đánh giá bài của mình thông qua
bảng điểm.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×