Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập theo định hướng năng lực học sinh tại các trường tiểu học huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu (Luận văn thạc sĩ)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––

ĐẶNG NGỌC HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC HS
TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN SÌN HỒ,
TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––

ĐẶNG NGỌC HÙNG


QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC HS
TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN SÌN HỒ,
TỈNH LAI CHÂU
Ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Tính

THÁI NGUYÊN - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, dưới
sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Tính. Những nội dung tham khảo trong luận
văn đều có trích dẫn nguồn theo đúng quy định. Tôi xin chịu mọi trách nhiệm liên
quan đến nội dung của luận văn.
Tác giả
Đặng Ngọc Hùng

i


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn
của mình. Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, CBQL
các thầy, cô giáo, các chuyên gia giáo dục của Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
- những thầy cô đã tham gia giảng dạy chương trình, tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp
tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến
PGS.TS. Nguyễn Thị Tính, người đã định hướng, cung cấp những kiến thức lý luận
và thực tiễn đồng thời trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tôi tận tình trong quá trình học
tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, GV và HS các trường tiểu học
huyện Sìn Hồ; các đồng chí lãnh đạo và cán bộ Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Sìn
Hồ - nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện, ủng hộ, cộng tác, giúp đỡ tôi nhiệt tình
trong quá trình điều tra, khảo sát thu thập các dữ liệu liên quan đến đề tài.


Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, song
những thiếu sót, khiếm khuyết trong luận văn là không thể tránh khỏi. Kính mong
được sự chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo, cùng ý kiến đóng góp quý báu
của các bạn đồng nghiệp và bạn đọc để luận văn này có giá trị thực tiễn.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2018
Tác giả
Đặng Ngọc Hùng

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
TỪ VIẾT TẮT ..............................................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG THỐNG KÊ ................................................................................v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ...................................................................................v
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ...........................................................................2
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................3
7. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................3
8. Cấu trúc luận văn .......................................................................................................4
Chương 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ
KQHT THEO ĐHNL HS Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC ...................................................5
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu của đề tài .................................................................5
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài .........................................................................5
1.1.2. Nghiên cứu trong nước ........................................................................................6
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ........................................................................8
1.2.1. Đánh giá ...............................................................................................................8
1.2.2. KQHT ..................................................................................................................9
1.2.3. Đánh giá KQHT theo ĐHNL HS.......................................................................10
1.2.4. Quản lý đánh giá KQHT theo ĐHNL HS.......................................................... 12
1.2.5. Những vấn đề cơ bản về đánh giá KQHT theo ĐHNL HS ở trường tiểu học...12
1.2.6. Quản lý hoạt động đánh giá KQHT theo ĐHNL HS ở trường tiểu học ........26
1.2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đánh giá KQHT theo
ĐHNL HS ở trường tiểu học ......................................................................................32
Kết luận chương 1 ........................................................................................................33

iii


Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ HỌC TẬP THEO ĐHNL HS TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU .......................................................................34
2.1. Khái quát về khách thể và quá trình tổ chức khảo sát ..........................................34
2.1.1. Một vài nét về hệ thống các trường Tiểu học thuộc huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu ...34
2.1.2. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động đánh giá KQHT theo ĐHNL HS
ở các trường tiểu học huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu .........................................................36
2.2. Thực trạng đánh giá KQHT theo ĐHNL HS ở các trường tiểu học huyện Sìn
Hồ, tỉnh Lai Châu.........................................................................................................39
2.2.1. Nhận thức của CBQL, GV về đánh giá KQHT theo ĐHNL HS .......................39
2.2.2. Thực trạng nội dung kiểm tra, đánh giá KQHT theo ĐHNL HS ở các
trường tiểu học huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu .............................................................. 41
2.2.3. Thực trạng về phương pháp, hình thức đánh giá KQHT theo ĐHNL HS ở
các trường tiểu học huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu .......................................................43
2.2.4. Thực trạng về quy trình ĐGKQHT theo ĐH NLHS ........................................45
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá KQHT theo ĐHNL HS ở các trường
tiểu học huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu..........................................................................46
2.3.1. Thực trạng lập kế hoạch đánh giá KQHT theo ĐHNL HS ở các trường tiểu
học huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu .................................................................................46
2.3.2. Thực trạng công tác tổ chức hoạt động đánh giá KQHT theo ĐHNL HS ở
các trường tiểu học huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu .......................................................48
2.3.3. Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động đánh giá KQHT theo ĐHNL HS ở
các trường tiểu học huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu .......................................................49
2.3.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động đánh giá KQHT theo ĐHNL HS ở
các trường tiểu học huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu .......................................................51
2.3.5. Những thuận lợi và khó khăn đối với quản lý hoạt động đánh giá KQHT
theo ĐHNL HS ............................................................................................................53
2.4. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động QLĐGKQHT của HS tại các trường
TH thuộc huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu ........................................................................57
2.4.1. Điểm mạnh .........................................................................................................57
2.4.2. Những điểm yếu và nguyên nhân ......................................................................58
Kết luận chương 2 ........................................................................................................63

iv


Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP THEO ĐHNL HS TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN SÌN
HỒ, LAI CHÂU .........................................................................................................64
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp .....................................................................64
3.1.1. Đảm bảo tính khoa học ......................................................................................64
3.1.2. Đảm bảo tính hệ thống .......................................................................................64
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp .........................................................64
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp ................................................................ 65
3.1.5. Đảm bảo tính phù hợp, hiệu quả của các biện pháp ...............................................65
3.2. Các biện pháp........................................................................................................65
3.2.1. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực đánh giá KQHT theo ĐHNL HS cho
CBQL và GV ...............................................................................................................65
3.2.2. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy định đánh giá KQHT theo ĐHNL HS tại
các trường TH huyện Sìn Hồ Lai Châu .......................................................................69
3.2.3. Tổ chức xác định chuẩn, tiêu chí, xây dựng ma trận năng lực đánh giá KQHT
theo ĐHNL HS trong từng môn học..................................................................

70

3.2.4. Chỉ đạo GV phối hợp các lực lượng để đánh giá KQHT theo ĐHNL HS ........73
3.2.5. Chỉ đạo tổ, nhóm chuyên môn, hướng dẫn GV xây dựng bộ công cụ đánh
giá theo chuẩn năng lực ............................................................................................... 75
3.2.6. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động đánh giá KQHT theo ĐHNL HS ...........80
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp ....................................83
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm ......................................................................................83
3.3.2. Đối tượng khảo nghiệm .....................................................................................83
3.3.3. Cách thức khảo nghiệm .....................................................................................83
3.3.4. Đánh giá kết quả khảo nghiệm ..........................................................................83
Kết luận chương 3 ........................................................................................................86
KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ .................................................................................87
1. Kết luận ....................................................................................................................87
2. Khuyến nghị .............................................................................................................88
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................91

v


TỪ VIẾT TẮT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.
25.
26.
27.
28.
29.
30.
31.
32.

Cán bộ quản lý
Cán bộ, giáo viên
Cao đẳng Sư phạm
Cha mẹ học sinh
Cơ sở vật chất
Đại học sư phạm
Dân tộc
Đánh giá
Đánh giá kết quả học tập
Định hướng năng lực
Giáo dục
Giáo dục & Đào tạo
Giáo viên
Hiệu trưởng
Học sinh
Năng lực
Nghị quyết
Nhà xuất bản
Phó giáo sư, tiến sĩ
Phó hiệu trưởng
Phổ thôn dân tộc
Phổ thông
Phương pháp
Phương pháp day học
Quá trình dạy học
Quá trình dạy học
Quản lý giáo dục
Sinh viên
Thạc sĩ
Tiến sĩ
Tiểu học
Trung học cơ sở

iv

CBQL
CBGV
CĐSP
CMHS
CSVC
ĐHSP
DT
ĐG
ĐGKQHT
ĐHNL
GD
GD&ĐT
GV
HTr
HS
NL
NQ
Nxb
PGS.TS
PHTr
PTDT
PT
PP
PPDH
QTDH
QTDH
QLGD
SV
ThS
TS
TH
THCS


DANH MỤC BẢNG THỐNG KÊ
Bảng 2.1: Nhận diện của CBQL, GV về đánh giá KTĐG theo ĐHNL HS qua so
sánh với ĐGKQHT theo nội dung ............................................................ 39
Bảng 2.2: Thực trạng nội dung kiểm tra, ĐGKQHT theo ĐH NLHS ......................41
Bảng 2.3: Thực trạng về hình thức đánh giá KQHT theo ĐHNL HS ở các
trường tiểu học huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu...........................................43
Bảng 2.4: Thực trạng về quy trình ĐGKQHT theo ĐH NLHS ................................ 45
Bảng 2.5: Thực trạng lập kế hoạch đánh giá KQHT theo ĐHNL HS ở huyện
Sìn Hồ tỉnh Lai Châu ................................................................................47
Bảng 2.6: Công tác tổ chức hoạt động đánh giá KQHT theo ĐHNL HS ở các
trường tiểu học huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu...........................................48
Bảng 2.7: Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch đánh giá KQHT theo ĐHNL HS
ở các trường tiểu học huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu .................................50
Bảng 2.8: Thực trạng đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đánh giá kết qủa học
tập của HS theo ĐHNL ở các trường tiểu học Sìn Hồ ............................. 52
Bảng 3.1: Nhận thức về mức độ cần thiết của các biện pháp ...................................84
Bảng 3.2: Nhận thức về tính khả thi của các biện pháp ............................................85

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Nhận diện của CBQL, GV về đánh giá KQHT theo ĐHNL HS............40

v


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình dạy học, hoạt động ĐGKQHT của HS, cùng với nó là công tác
quản lý hoạt động này có vai trò hết sức quan trọng bởi nó có tác dụng điều chỉnh quá
trình dạy và học để đạt được mục tiêu đề ra. ĐGKQHT của HS cung cấp thông tin
ngược ngoài giúp nhà quản lý, GV nắm được những kết quả đạt được và chưa đạt
được ở người học so với chuẩn đầu ra của môn học, bài học, từ đó có các quyết định
kịp thời nhằm điều chỉnh nội dung, cách thức tổ chức dạy học để đạt được mục tiêu
và nâng cao chất lượng dạy học. Đánh giá giúp HS thu thông tin ngược trong, tự nhận
thức về bản thân biết được năng lực của mình để có kế hoạch học tập cải thiện thành
tích học tập…Với ý nghĩa ấy, kiểm tra đánh giá không chỉ là một hoạt động mà nó
còn là một bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy học, có mối quan hệ mật
thiết các yếu tố khác của quá trình này như: phương pháp, hình thức tổ chức dạy học,
giúp GV thực hiện cá biệt hóa dạy học và đổi mới quá trình dạy học. Trong quản lý
hoạt động dạy học kiểm tra đánh giá còn thể hiện là một chức năng thiết yếu của
người HTr nhằm vận hành hoạt động dạy học đật được mục tiêu đề ra.
Hiện nay, xu hướng chung của giáo dục toàn cầu là chuyển từ mục tiêu cung
cấp tri thức sang hình thành các NL ở người học, hoạt động dạy học định hướng vào
tích cực hóa người học. Để bắt kịp xu thế đó, cũng là đáp ứng yêu cầu tất yếu của
Đảng và Nhà nước về “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo” theo tinh
thần NQ/29- Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa XI (trong đó“đổi mới căn bản
hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo
đảm trung thực, khách quan”;“đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo,
bảo đảm dân chủ thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở
giáo dục, đào tạo, coi trọng quản lý chất lượng” được coi là những nhiệm vụ, giải
pháp trọng tâm), giáo dục Việt Nam phải làm tốt công tác đổi mới kiểm tra đánh giá
theo ĐHNL, coi đây là khâu đột phá có ý nghĩa then chốt của QTDH, từ đó chỉ đạo,
quản lý hoạt động đánh giá hướng vào ĐG quá trình, giúp phát triển NL người học và
QTDH thực sự đạt hiệu quả mong muốn, tạo ra mã số thành công của mỗi HS trong
tương lai.

1


Thực trạng công tác đánh giá theo ĐHNL HS trong các trường TH huyện Sìn
Hồ Lai Châu còn nhiều tồn tại và một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tồn
tại này là công tác quản lý hoạt động đánh giá KQHT của HS Tiểu học của CBQL
các trường Tiểu học còn chưa tốt.
Năm 2019, Bộ Giáo dục & Đào tạo chủ chương phát triển chương trình và
thay sách giáo khoa ở phổ thông trong đó có giáo dục Tiểu học. Bộ Giáo dục & Đào
tạo cũng đã xác định việc đánh giá HS phải được đánh giá theo ĐHNL. Vì vậy, sự
cần thiết có những hoạt động nghiên cứu về vấn đề trên, đây chính là lý do tác giả
luận văn chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động đánh giá KQHT theo
ĐHNL HS ở các trường tiểu học huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về đánh giá KQHT theo ĐHNL HS
và quản lý hoạt động ĐGKQHT theo ĐH NLHS, đề tài đề xuất một số biện pháp
nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đánh giá KQHT HS tiểu học theo ĐHNL tại các
trường TH huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đánh giá theo ĐHNL HS tại các trường tiểu học huyện Sìn Hồ, Lai
Châu của GV, CMHS và tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng của HSTH.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý Hoạt động đánh giá theo ĐHNL HS tại các trường tiểu
học huyện Sìn Hồ, Lai Châu.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý đánh giá HS tiểu học tại các trường Tiểu học huyện Sìn Hồ
còn nhiều bất cập. Nếu luận văn nghiên cứu đánh giá đúng thực trạng, tìm ra nguyên
nhân của thực trạng và đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá KQHT
theo ĐHNL của HS một cách khoa học, phù hợp sẽ góp phần khắc phục những tồn tại
của thực trạng, nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý đánh giá KQHT theo ĐHNL
của HS tiểu học và nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện Sìn Hồ,
tỉnh Lai Châu.

2


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đánh giá KQHT theo
ĐHNL của HS ở trường tiểu học.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đánh giá KQHT theo
ĐHNL của HS tại các trường TH huyện Sìn Hồ, Lai Châu.
5.3. Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý đánh giá
KQHT theo ĐHNL của HS tại các trường TH huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu hệ thống các tài liệu và những công trình nghiên cứu về đánh giá
KQHT của HS và ĐGKQHT theo ĐH NLHS , phân tích, khái quát hóa, xây dựng hệ
thống lý luận của đề tài.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát hoạt động quản lý đánh giá KQHT của CBQL, hoạt
động ĐGKQHTHS của GV tiểu học, hoạt động tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng
của HS; hoạt động đánh giá KQHT cho con em mình của CMHS.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi đối với CBQL và GV để thu thập thông
tin về đánh giá và quản lý hoạt động ĐGKQHT theo ĐH NLHS .
- Phương pháp phỏng vấn sâu GV và CBQL về đánh giá KQHT của HS.
- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động (hồ sơ quản lý hoạt động ĐGKQHT theo
ĐHNLHS): sổ điểm, sổ theo dõi KQHT của HS, bài làm kiểm tra, bài thi của HS, đề thi
vv... để đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động đánh giá KQHT của HS ở các trường
tiểu học huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
- Phỏng vấn trực tiếp, trao đổi qua mạng thông tin với các CBQL, GV, phụ
huynh và HS về công tác ĐGKQHT theo ĐH NLHS để rút kinh nghiệm quản lý.
- Sử dụng phương pháp chuyên gia để thu thập ý kiến đánh giá của CBQL, GV
về thực trạng và khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đề tài đề xuất.
7. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu quản lý hoạt động đánh giá KQHT theo ĐHNL HS tại các trường
tiểu học huyện Sìn Hồ, Lai Châu.

3


8. Cấu trúc luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đánh giá KQHT theo ĐHNL
HS tại trường tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá KQHT theo ĐHNL HS tại
các trường tiểu học huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đánh giá
KQHT theo ĐHNL HS tại các trường tiểu học huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.

4


Chương 1
CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KQHT
THEO ĐHNL HS Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu của đề tài
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Nghiên cứu về đánh giá theo ĐHNL người học là hướng nghiên cứu đã được
các nhà khoa học trên thế giới đầu tư, nghiên cứu, tiêu biểu có thể liệt kê các nghiên
cứu sau đây:
Mô hình CIPP của L.D.Stufflebean (1966) được hình thành dựa trên sự kết
hợp của đánh giá bối cảnh, đánh giá đầu vào, đánh giá quá trình và đánh giá KQHT
[dẫn theo 36].
M.Scriven (1967) đưa ra mô hình đánh giá không theo mục tiêu ; tiếp theo là
sự ra đời của mô hình ứng đáp câu hỏi do R.E.Stake khởi xướng,… Những năm sau
này, để đánh giá chất lượng giáo dục, người ta tập trung đánh giá KQHT của người
học [dẫn theo 36].
Từ sau những năm 1970 đến nay lý thuyết trắc nghiệm ra đời và phát triển
mạnh mẽ ở nhiều quốc gia trên thế giới. Năm 1971, B.S. Bloom cùng George F.
Madaus và J.Thomas Hastings cho ra đời cuốn sách “Evaluation to improve
Learning” (Đánh giá thúc đẩy học tập) [dẫn theo 4]. Cuốn sách này dành cho GV,
viết về kĩ thuật đánh giá KQHT của HS. Nếu được áp dụng đúng cách việc đánh giá
sẽ giúp GV hỗ trợ HS cải thiện khả năng học tập. Trọng tâm của cuốn sách này cũng
chính là việc tăng cường khả năng học tập của HS. Cuốn sách không nhằm giải
quyết các vấn đề liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng các loại trí tuệ, năng lực
tiềm ẩn của các bài kiểm tra thành tích đã được chuẩn hóa - loại hình thường được
HS các trường tiến hành một đến hai lần một năm, mà hướng tới để hoàn thiện và sử
dụng đúng cách một hệ thống các câu hỏi, các bài kiểm tra đánh giá quá trình học
tập và các dạng bài kiểm tra khác do GV tự làm được áp dụng cho HS hàng năm.
Cuốn sách thông qua việc liên kết các kĩ thuật đánh giá tốt nhất, nhằm hỗ trợ các
GV sử dụng đánh giá như một công cụ để cải tiến cả quy trình dạy và học.

5


Ở Liên Xô cũ và các nước XHCN Đông Âu trước đây đã có nhiều tác giả
nghiên cứu về kiểm tra đánh giá, song trên thực tế các công trình nghiên cứu chủ
yếu bàn về kiểm tra đánh giá kiến thức HS thông qua các hình thức trắc nghiệm
truyền thống như kiểm tra vấn đáp hoặc bài viết (trắc nghiệm, tự luận) nhưng chưa
quan tâm đến việc kiểm tra đánh giá bằng hình thức trắc nghiệm khách quan. Năm
2005, Jody Zall Kusek đã nghiên cứu và đưa ra 10 bước tiến tới hệ thống giám sát và
đánh giá dựa trên kết quả.
Đánh giá KQHT của HS được các tác giả nghiên cứu ở nhiều góc độ khác
nhau nhưng tất cả đều nhấn mạnh ý nghĩa và tầm quan trọng của kiểm đánh giá
KQHT đó là tạo động lực cho việc dạy và học phát triển. Các công trình nghiên cứu
đều đề cập đến các bước xây dựng hoàn thiện cơ sở lí thuyết cơ sở thực tiễn và quy
trình cho đánh giá KQHT của người học và những nội dung đòi hỏi tích hợp kiến thức
đồng môn, liên môn, sáng tạo, liên hệ thực tiễn.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Trong nước, tiêu biểu có các nghiên cứu sau:
Tác giả Đặng Bá Lãm đã phân tích tầm quan trọng của đánh giá trong giáo dục
đại học, các hình thức và quy trình đánh giá kết quả dạy học ở đại học [29].
Tác giả Nguyễn Đức Chính (2005), đã nghiên cứu về vấn đề chuẩn đánh giá, vai
trò của việc xác định mục tiêu trong đánh giá kết quả dạy học và những nội dung đòi hỏi
tích hợp kiến thức đồng môn, liên môn, sáng tạo, liên hệ thực tiễn [10]. Nguyễn Đức
Chính, trong nghiên cứu khác về vấn đề thang đo trong đánh giá KQHT của HS, tác
giả phân tích tầm quan trọng của đánh giá và quy trình đánh giá, cách thức và hình
thức, công cụ đo kết quả [11].
Tác giả Trần Bá Hoành (1997) đã nghiên cứu về đánh giá trong giáo dục, các
hình thức đánh giá trong giáo dục và vai trò của GV trong đánh giá giáo dục [22].
Tác giả Tô Thị Hoa (2015), đã nghiên cứu về đánh giá KQHT của HS THPT
theo ĐHNL, chỉ ra tầm quan trọng của đánh giá theo ĐHNL, quy trình đánh giá và
các hình thức đánh giá [20].
Tác giả Nguyễn Thị Tính, trong Hội thảo đào tạo GV các trường sư phạm đề
xuất ĐHNL trong đánh giá KQHT sinh viên [37].

6


Trong các bài viết: “Đánh giá KQHT môn Tiếng Việt của HSTH theo hướng
định hướng NL” của tác giả Phan Thị Hồng Xuân, Trường ĐHSP Hà Nội; bài viết:
“Đánh giá KQHT môn Tiếng Việt 1 Công nghệ Giáo dục theo định hướng NL” của tác
giả Thạch Thị Lan Anh, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam; bài viết: “Đổi mới kiểm
tra, đánh giá môn Tiếng Việt ở Tiểu học theo định hướng phát triển NL” của tác giả
Trần Thị Hiền Lương, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam; bài viết: “Đánh giá thực
trạng HSTH theo hướng định hướng NL” của tác giả Nguyễn Trọng Lăng, Trường ĐH
Trà Vinh; bài viết: “Cách sử dụng ngôn ngữ nói và viết để đánh giá NL môn Tiếng
Việt của HSTH bằng phương pháp nhận xét” của tác giả Bùi Ánh Tuyết, Trường ĐH
Tân Trào;... Các bài viết nay trong quá trình mô tả thực trạng đều trực tiếp hoặc gián
tiếp đề cập tới việc quản lý, tổ chức hoạt động đánh giá HSTH theo NL như thế nào để
có hiệu quả cao.
Các nghiên cứu đã đề cập đến nhiều góc độ khác nhau song tất cả đều có chung
một mục đích là đánh giá sự tiến bộ của người học qua từng giai đoạn, đánh giá mức
độ đạt chuẩn của người học và cuối cùng là đánh giá chất lượng cả quá trình giáo dục.
Tuy nhiên các cuốn tài liệu này dừng ở mức độ cung cấp khái niệm mà chưa đề cập
đến kĩ thuật đánh giá và quản lý hoạt động đánh giá KQHT theo ĐHNLHS.
Hầu hết các công trình nghiên cứu đều khẳng định KTĐG có một ý nghĩa và vai
trò rất quan trọng đối với người GV, HS và nhà quản lý, là nhân tố trọng yếu nâng
cao chất lượng dạy và học, là yếu tố cơ bản để người học phát hiện và điều chỉnh thực
trạng hoạt động học tập góp phần phát triển trí tuệ.
Như vậy, trong các công trình nghiên cứu về quản lý và quản lý hoạt động đánh
giá HSTH theo ĐHNL trong và ngoài nước các tác giả đều khẳng định vai trò, ý nghĩa
của việc quản lý nói chung, quản lý hoạt động ĐG theo ĐHNL ở các phương diện định
hướng trực diện hay gián tiếp. Tuy nhiên, chưa có một công trình nào nghiên cứu như
một chuyên khảo về quản lý hoạt động đánh giá theo ĐHNLHS trong các trường TH
thuộc huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu nhưng những nghiên cứu trên chính là nguồn tài liệu
quý giá, đặt cơ sở, nền tảng để luận văn tiếp tục đi sâu nghiên cứu, tìm ra những giải
pháp để đổi mới quản lý hoạt động kiểm tra ĐGKQHT theo ĐH NLHS.

7


1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Đánh giá
Để tiến hành đánh giá KQHT của HS cần sử dụng một công việc đó là kiểm
tra, lượng giá rồi mới tiến hành đánh giá.
Trong Từ điển Tiếng Việt (1998) của tác giả Hoàng Phê có định nghĩa: “Kiểm
tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét” [34].
Theo tác giả Nguyễn Bá Lãm (2005) “Kiểm tra là quá trình xác định mục đích,
nội dung, lựa chọn phương pháp, tập hợp số liệu, bằng chứng để xác định mức độ đạt
được của người học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển. Kiểm tra bao gồm
việc xác định điều cần kiểm tra, công cụ kiểm tra và sử dụng kết quả kiểm tra, tức đánh
giá” [29; tr 56].
Theo tác giả Nguyễn Đức Chính (2005): “Đo lường là quá trình thu thập
thông tin một cách có định hướng về các đại lượng đặc trưng như nhận thức, tư duy,
kĩ năng và các phẩm chất nhân cách khác trong quá trình giáo dục” [10; tr 45].
Qua các định nghĩa trên, có thể khái quát về kiểm tra như sau: Kiểm tra là
công việc nhằm đo hay xác định mức độ về kiến thức, kĩ năng, thái độ mà người học
đạt được sau một quá trình học tập.
Lượng giá là một khái niệm trong kinh tế chính trị Marx-Lenin chỉ về một đại
lượng được đo bằng lượng lao động tiêu hao để hình thành giá trị, lượng lao động tiêu
hao đó được tính bằng thời gian lao động, cụ thể là thời gian lao động xã hội cần
thiết. Lượng lao động xã hội cần thiết, hay thời gian lao động xã hội cần thiết để sản
xuất ra một hàng hóa, mới quyết định đại lượng của một giá trị.
Trong đánh giá KQHT của HS, lượng giá là quá trình dựa trên số đo, người
đánh giá ước lượng trình độ đạt được của HS theo tiêu chí hay tiêu chuẩn xác định.
Theo tác giả Nguyễn Đức Chính, thuật ngữ đánh giá được định nghĩa: “Đánh
giá là quá trình thu thập và xử lí thông tin một cách có hệ thống nhằm xác định mục
tiêu đã và đang đạt được ở mức độ nào”; hoặc “Đánh giá là quá trình thu thập thông tin
và dữ liệu một cách hệ thống về năng lực và phẩm chất của người học và sử dụng các
thông tin đó đưa ra quyết định về người dạy và người học trong tương lai” [11; tr 89].

8


Theo Đặng Bá Lãm (2005): “Đánh giá là một quá trình có hệ thống bao gồm
việc thu thập, phân tích, giải tích thông tin nhằm xác định mức độ người học đạt
được các mục tiêu dạy học” [29; tr 39]. Trong giáo dục: “Đánh giá là quá trình thu
thập thông tin và dữ liệu một cách có hệ thống nhằm mục đích giúp người học hoạch
định chính sách lựa chọn một phương pháp khả thi để tiến hành công việc giáo dục
của mình” [29; tr 69].
Như vậy đánh giá là đưa ra những nhận định, những phán xét về giá trị của
người học trên cơ sở xử lí những thông tin, những chứng cứ thu thập được đối chiếu
với mục tiêu đề ra nhằm đưa ra những quyết định về người học và việc tổ chức
quá trình dạy học.
1.2.2. Kết quả học tập
Học tập xét về bản chất là hoạt động lĩnh hội của người học dưới sự hướng
dẫn, tổ chức của nhà sư phạm để tiếp thu tri thức văn hoá của nhân loại chuyển chúng
thành năng lực tri thức, năng lực tinh thần của mỗi cá nhân người học.
Đối tượng của hoạt động học là hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo... được thể hiện
ở nội dung môn học, bài học bằng hệ thống khái niệm khoa học, khái niệm môn học.
Thành quả học tập - thành tích học tập hay KQHT thể hiện chất lượng của quá
trình dạy học, xuất hiện khi có những biến đổi tích cực trong nhận thức, hành vi của
người học, được hiểu theo khoa học và thực tế:
+ Là mức độ mà người học đạt được so với các mục tiêu đã xác định (theo tiêu chí).
+ Là mức độ mà người học đạt được so với những người cùng học khác (theo chuẩn).
Theo lý luận dạy học hiện đại, về bản chất học tập là hoạt động nhận thức của
người học được thực hiện dưới sự tổ chức điều khiển của nhà sư phạm. Mục đích của
hoạt động là tiếp thu nền văn hóa, văn minh nhân loại và chuyển hóa chúng thành
năng lực thể chất, năng lực tinh thần của mỗi cá nhân người học. Đối tượng của hoạt
động học là hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo tương ứng được thể hiện ở nội dung
của môn học, bài học bằng hệ thống khái niệm khoa học và khái niệm môn học. Quá
trình dạy học là khái niệm chỉ hoạt động chung của người dạy và người học và hai
hoạt động này tồn tại song song. KQHT thể hiện chất lượng của quá trình dạy học.

9


Như vậy, hiểu theo nghĩa nào thì KQHT đều thể hiện ở mức độ đạt được các mục
tiêu dạy học trong đó bao gồm ba mục tiêu lớn là kiến thức, kỹ năng và thái độ. Do vậy
KQHT là mức độ thành công trong học tập của HS được xem xét trong mối quan hệ
với mục tiêu đã xác định, chuẩn tối thiểu cần đạt và công sức, thời gian bỏ ra. Nói
cách khác, KQHT là mức thực hiện các tiêu chí và chuẩn mực theo mục tiêu học tập
đã xác định. KQHT mà người học đạt được là cơ sở quan trọng nhất để đánh giá chất
lượng giáo dục.
1.2.3. Đánh giá KQHT theo ĐHNL HS
* Đánh giá KQHT của HS
Theo các chuyên gia giáo dục trên thế giới, khái niệm đánh giá KQHT của HS
hiện nay như sau:
Tác giả Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc cho rằng: “Đánh giá KQHT là quá
trình thu thập, xử lý thông tin về trình độ, khả năng mà người học thực hiện các mục tiêu
học tập đã xác định nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của GV, cho nhà
trường và cho bản thân HS để giúp họ học tập tiến bộ hơn” [32].
Theo Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê thì “ĐGKQHT là xác định mức độ nắm
được kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS so với yêu cầu của chương trình đề ra” [34].
Như vậy, Đánh giá KQHT của HS là một quá trình thu thập, phân tích, xử lý các
thông tin về kiến thức, kỹ năng thái độ của HS theo mục tiêu môn học (hoặc hoạt động)
nhằm đề xuất các giải pháp để thực hiện mục tiêu của môn học (hoạt động) đó. Nói cách
khác, đánh giá KQHT của HS là những cách thức GV thu thập và sử dụng thông tin bao
gồm các loại thông tin định tính hoặc định lượng thu thập được trong quá trình giảng dạy
nhằm đưa ra những phán xét, nhận định, quyết định về kết quả đó.
* ĐGKQHT theo ĐHNLHS
Cho đến nay, đã có nhiều quan điểm về ĐHNL. Tuy chưa hoàn toàn thống
nhất song có thể hiểu đánh giá theo ĐHNL là cách định hướng kết quả đầu ra với
mục tiêu dạy học là đảm bảo chất lượng đầu ra - hệ thống năng lực cần có ở mỗi
người học. Trọng tâm của cách định hướng này là chú trọng hình thành và phát triển
ở người học năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn

10


bị năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, nhấn mạnh vai
trò của người học với tư cách là chủ thể của quá trình nhận thức. Khác với cách định
hướng nội dung với trọng tâm là trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học
khách quan về nhiều lĩnh vực khác nhau, chưa chú trọng đến chủ thể là người học,
khả năng người học ứng dụng tri thức khoa học trong tình huống thực tiễn. Như vậy,
ĐGKQHT theo ĐH NLHS được hiểu là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ học
tập của HS trong bối cảnh có ý nghĩa.
ĐGKQHT theo ĐH NLHS là đánh giá sự vận dụng tổng hợp tất cả những hiểu
biết, kỹ năng, tinh thần thái độ… của người học để giải quyết những vấn đề liên quan
đến KQHT trong những bối cảnh cụ thể; nhằm đảm bảo thúc đẩy học tập, phát triển
người học, vì sự tiến bộ của người học. Đánh giá được diễn ra trong xuốt quá trình dạy
học, bằng nhiều hình thức, phương pháp khác nhau. Những thông tin về kết quả đánh
giá được sử dụng để cải thiện hoạt động dạy, nhằm phát triển năng lực của HS.
Qua phân tích trên, có thể thấy về bản chất cách đánh giá ĐHNL không có gì
mâu thuẫn và được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức kỹ năng.
Hiện nay để chuyển từ đánh giá KQHT của HS theo định hướng nội dung sang định
hướng NL cần chú ý những điểm sau:
- Chuyển từ tập trung đánh giá cuối môn học, khóa học (đánh giá tổng kết)
sang các hình thức đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ sau từng chủ đề, từng
chương (đánh giá không chỉ dựa vào điểm số cuối kỳ mà cả quá trình).
- Chuyển từ đánh giá kiến thức, kỹ năng sang đánh giá năng lực vận dụng, giải
quyết những vấn đề thực tiễn của người học, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực
tư duy bậc cao.
- Chuyển từ đánh giá một chiều sang đánh giá đa chiều, kết hợp đánh giá của
thầy và tự đánh giá của trò; HS đánh giá lẫn nhau và tự đánh giá.
- Chuyển đánh giá từ một hoạt động độc lập với QTDH (đánh giá về quá trình
học tập) sang việc tích hợp đánh giá vào QTDH, xem ĐG là một phương pháp dạy
học (đánh giá vì quá trình học tập và đánh giá như một quá trình học tập)
- Tiêu chí đánh giá KQHT theo ĐHNL dựa vào năng lực đầu ra của môn
học/cấp học, có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng khả năng vận
dụng trong các tình huống thực tiễn.

11


1.2.4. Quản lý đánh giá KQHT theo ĐHNL HS
Quản lý là quá trình thực hiện đồng bộ các chức năng nhằm vận hành tổ chức
đi đến mục tiêu xác định. Quản lý đánh giá KQHT của HS theo ĐHNL đòi hỏi HTr
các trường TH phải nắm vững chuẩn năng lực cần hình thành ở HS, tổ chức, hướng
dẫn chỉ đạo GV thiết kế được công cụ đánh giá và tổ chức quy trình đánh giá sát thực
nhằm phản ánh đúng thực trạng năng lực học tập đã được hình thành ở HS, trên cơ sở
đó có những biện pháp chỉ đạo điều khiển, điều chỉnh quá trình dạy học hiệu quả.
Quản lý ĐGKQHT theo ĐH NLHS là quá trình tác động có mục đích, có kế
hoạch đảm bảo tính pháp lý của nhà quản lý vào thày giáo và HS trong quá trình dạy học
nhằm xác định tri thức của HS nắm được so với yêu cầu của chương trình, với yêu cầu
của giáo dục đào tạo để hình thành và phát triển nhân cách, thực hiện mục tiêu giáo dục,
kiểm tra đánh giá vừa là tiền đề, vừa là điều kiện để thực hiện tốt quá trình dạy - học; vừa
là tiền đề, vừa là điều kiện để thực hiện quá trình quản lý tiếp theo.
Với giới hạn nghiên cứu, tác giả luận văn hiểu quản lý đánh giá KQHT theo
ĐHNL của HS ở trường tiểu học là những tác động có mục đích, có kế hoạch của
HTr nhà trường tới GV, HS, quá trình đánh giá KQHT của HS và những lực lượng
liên đới nhằm điều khiển quá trình đánh giá theo hướng phát hiện đúng năng lực của
HS và những yếu tố ảnh hưởng, trên cơ sở đó đề xuất các quyết định đối với hoạt
động dạy học nhằm nâng cao chất lượng, tạo ra sự tiến bộ trong học tập của HS.
Từ phân tích trên có thể hiểu quản lý hoạt động ĐG KQHT theo định hướng
năng lực của HS tiểu học bao gồm các hoạt động có liên quan mật thiết đến nhau, đó
là: xây dựng kế hoạch về kiểm tra đánh giá, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện hoạt
động KTĐG, kiểm tra giám sát kết quả ĐG KQHT cho HS.
1.2.5. Những vấn đề cơ bản về đánh giá KQHT theo ĐHNL HS ở trường tiểu học
1.2.5.1. Mục đích, ý nghĩa, nguyên tắc của đánh giá KQHT theo ĐHNL HS
a. Mục đích, ý nghĩa của đánh giá
* Mục đích của đánh giá KQHT theo ĐHNL HS
Theo tác giả Nguyễn Thị Tính [36], việc đánh giá KQHT của HS nhằm các
mục đích sau:

12


(1) Làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về các mục tiêu, chuẩn
đầu ra về năng lực là hoạt động dạy học cần đạt được ở HS, tình trạng kiến thức, kĩ năng,
kĩ xảo, thái độ của HS so với yêu cầu của chương trình; phát hiện những sai sót và
nguyên nhân dẫn tới những sai sót đó, giúp HS điều chỉnh hoạt động học tập của mình.
(2) Công khai hóa các nhận định về NL, KQHT của mỗi em HS và cả tập thể
lớp, tạo cơ hội cho các em có kĩ năng tự đánh giá, giúp các em nhận ra sự tiến bộ của
mình, khuyến khích động viên và thúc đẩy việc học tập ngày một tốt hơn.
(3) Giúp GV có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của
mình, tự điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chất
lượng và hiệu quả dạy học.
(4) Giúp nhà quản lý biết rõ thực trạng dạy học của GV và HS trong đơn vị
trên cơ sở đó có biện pháp tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát nhằm cải tạo thực
trạng, nâng cao chất lượng dạy học.
Khi nghiên cứu về khoa học đánh giá trong giáo dục, các nhà nghiên cứu giáo
dục học cho rằng: “Kiểm tra đánh giá trong giáo dục có mục đích chung là cung cấp
thông tin để ra các quyết định về dạy học và giáo dục”.
Có ba cấp độ đối tượng sử dụng các thông tin này:
- Ở cấp độ trực tiếp dạy và học: người sử dụng thông tin là người dạy, người
học và phụ huynh người học. Thông tin được cung cấp trong suốt quá trình dạy và
học và tính chất quan trọng của nó nằm ở việc nó cho biết việc dạy và học có tạo nên
kết quả mong muốn hay không, từng cá nhân người học có đạt được các kết quả đầu
ra như mục tiêu hay chuẩn đã đề ra không.
- Ở cấp độ hỗ trợ hoạt động dạy và học: Người sử dụng thông tin là người
quản lý việc dạy và học như: HTr, tổ chuyên môn, cố vấn học tập, chuyên gia tư vấn
học đường…. thông tin thường được cung cấp theo định kỳ và thông tin về các nhóm
người học, về chất lượng chương trình, đội ngũ GV, các điều kiện cơ sở vật chất đảm
bảo cho hoạt động dạy và học… được quan tâm nhằm đưa ra các biện pháp cải tiến
nâng cao chất lượng.
- Ở cấp độ ra chính sách: người sử dụng thông tin là người giám sát, thường
là các cấp quản lý bên trên như phòng, sở, Bộ GD& ĐT... thông tin được quan tâm

13


thường mang tính tổng hợp, theo diện rộng và phải đảm bảo tính tiêu chuẩn hóa để có
thể so sánh đối chiếu nhiều chiều nhằm xác định chất lượng giáo dục (điểm mạnh,
điểm yếu…) và các nhân tố, ảnh hưởng, chi phối.
Trong ĐGKQHT theo ĐH NLHS thì mục đích chủ yếu là so sánh năng lực của
HS với mức độ yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng, năng lực môn học ở từng chủ
đề, từng lớp học, từ đó cải thiện kịp thời các hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất
lượng dạy học.
Đánh giá có những tác động rõ rệt tới động cơ học tập của HS. Nếu HS biết
được cách thức đánh giá và tính điểm, thì họ tin rằng đánh giá đó sẽ công bằng và cố
gắng học hết khả năng.
Động cơ học tập của HS sẽ cao hơn nếu các yêu cầu đánh giá có liên quan đến
kiến thức và mục tiêu học tập dù khó nhưng vẫn có thể làm được và tạo được cơ hội
cho HS thể hiện khả năng của riêng mình. Các đánh giá xác thực sẽ thúc đẩy HS học
tập tích cực hơn. Đánh giá HS bằng nhiều loại chứ không chỉ tiến hành đơn thuần
một loại để giúp HS hạn chế được sự lo lắng. Khi HS bớt lo thì sẽ khuyến khích được
khả năng khai thác, sáng tạo và đạt kết quả.
Đánh giá HS có ý nghĩa nhiều mặt: Nhằm nhận định thực trạng, định hướng và
điều chỉnh hoạt động học của trò đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và định
hướng hoạt động dạy của thầy.
Cơ sở quan trọng nhất của kiểm tra đánh giá trong dạy học chính là mục tiêu
giáo dục. Để đánh giá KQHT của HS cần dựa vào mục tiêu môn học, mục đích học
tập và mối quan hệ giữa mục tiêu của môn học, mục đích học tập và đánh giá KQHT.
Mục tiêu của môn học là những gì HS cần phải đạt được sau khi học xong
môn học, nó bao gồm các thành tố:
+ Hệ thống các kiến thức khoa học gồm cả các phương pháp nhận thức;
+ Hệ thống kĩ năng kĩ xảo;
+ Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế;
+ Thái độ, tình cảm đối với nghề nghiệp, đối với xã hội.
Mục đích học tập là những gì HS cần có được sau khi đã học xong một đơn vị
kiến thức, một quy tắc nào đó. Giữa mục tiêu của môn học, mục đích học tập và

14


đánh giá KQHT có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu mục tiêu của môn học và
mục đích học tập được xác định đúng đắn thì chúng hỗ trợ cho nhau trong việc đánh
giá, đạt được yêu cầu đề ra của công việc đánh giá KQHT của HS.
Mục tiêu của môn học và mục đích học tập là cơ sở cho việc xác định nội
dung chương trình, phương pháp và quy trình dạy học và học tập. Đồng thời nó cũng
là cơ sở để chọn phương pháp và quy trình đánh giá KQHT của HS. Đánh giá KQHT
dựa trên tiêu chí của mục tiêu dạy học sẽ nhận được thông tin phản hồi chính xác
nhằm bổ sung, hoàn thiện quá trình giáo dục.
* Ý nghĩa của ĐGKQHT theo ĐH NLHS
Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập là một trong những hoạt động quan trọng
nhất của quá trình dạy học: Bản chất của kiểm tra - đánh giá là thu thập các thông tin
định tính và định lượng, xử lí các thông tin đó và xác định xem mục tiêu của chương
trình đào tạo, của môn học có đạt được hay không và nếu đạt được thì ở mức độ nào.
Kiểm tra - đánh giá là định hướng tới đích cuối cùng để người dạy hướng dẫn
người học cùng vươn tới và cũng là để người học tùy theo năng lực của bản thân tìm
cách riêng cho mình hướng tới. Với ý nghĩa trên, ĐGKQHT theo ĐH NLHS có
những ý nghĩa sau đây:
(1) Đối với HS:
ĐGKQHT theo ĐH NLHS giúp HS có cơ hội để củng cố và phát triển năng
lực hoạt động trí tuệ, rèn luyện kỹ năng tư duy, giải quyết vấn đề bởi trong quá trình
chuẩn bị kiểm tra, dự kiểm tra, phân tích kết quả kiểm tra HS phải nỗ lực tiến hành
hoạt động trí tuệ như ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, hoàn thiện và khắc sâu những
tri thức đã thu lượm được, củng cố, hoàn thiện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng tri thức,
phát triển năng lực chú ý, đặc biệt là năng lực tư duy độc lập, sáng tạo.
Việc kiểm tra đánh giá KQHT càng có ý nghĩa trong việc phát huy các phẩm
chất trí tuệ người học khi KTĐG chuyển từ định hướng nội dung sang ĐHNL với
việc đặc biệt coi trọng đánh giá thường xuyên, đánh giá quá trình, đánh giá như một
PPDH tích cực trong QTDH vì thế, HS sẽ luôn phải chuẩn bị tư thế, tâm thế KTĐG
mọi lúc, mọi nơi, mọi thời điểm và bên cạnh việc củng cố tri thức, từng cá nhân
người học sẽ phải rèn luyện những kỹ năng, kỹ xảo và tư duy sáng tạo vận dụng linh
hoạt vào tình huống thực tiễn.

15


ĐGKQHT theo ĐH NLHS mang ý nghĩa giáo dục to lớn khi nó tạo điều kiện
thuận lợi cho HS hình thành nhu cầu và thói quen tự kiểm tra, tự đánh giá, nâng cao
tinh thần trách nhiệm ý thức kỷ luật, tự giác trong học tập, đấu tranh với những biểu
hiện sai trái trong kiểm tra, tăng cường mối quan hệ thầy- trò và ý chí vươn tới những
KQHT ngày càng cao, phát huy được tính độc lập sáng tạo khắc phục tính chủ quan
tự mãn, từ đó xác định mục đích và động cơ học tập đúng đắn.
(2) Đối với GV:
KTĐG thường xuyên giúp GV thu được những tín hiệu ngược ngoài, nhận
diện khá chính xác năng lực, trình độ của từng HS để có biện pháp thực hiện dạy học
phân hóa, giúp HS điều chỉnh và hoàn thiện hoạt động học.
KTĐG thường xuyên tạo ra cơ hội thực tế để GV xem xét hiệu quả của những
cải tiến về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học của mình đã triển khai
thực hiện, đồng thời tự điều chỉnh và tự hoàn thiện hoạt động dạy của cá nhân theo
hướng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ dạy học và nhu cầu học tập của HS.
(3) Đối với CBQL giáo dục:
Đánh giá cung cấp cho CBQL những thông tin cơ bản về thực trạng dạy và
học để có những chỉ đạo kịp thời, bên cạnh đó, giúp nhà trường công khai hóa kết quả
dạy học nói chung, kết quả học tập nói riêng của Nhà trường, trước xã hội, cơ quan
quản lý cấp trên và cha mẹ HS.
b. Nguyên tắc của ĐGKQHT theo ĐH NLHS
* Đánh giá phải đảm bảo tính chính xác, khách quan
Đây là yêu cầu cơ bản trong đánh giá KQHT HS theo ĐHNL, theo đó việc ĐG
phải đo lường chính xác mức độ phát triển năng lực người học trên cơ sở đối chiếu
với mục tiêu đặt ra; kết quả đánh giá người học ổn định (thống nhất khi được lặp đi
lặp lại nhiều lần), chính xác, không bị phụ thuộc vào người đánh giá. Đây cũng là
yêu cầu của xã hội đối với chất lượng giáo dục, nó tạo ra các yếu tố tâm lý tích cực
cho người được đánh giá giúp họ tự điều chỉnh việc học và tự hoàn thiện mình, ngăn
chặn những biểu hiện thiếu trung thực trong kiểm tra, đánh giá.
Để đảm bảo nguyên tắc này công cụ đánh giá phải đảm bảo đánh giá được
chính xác, thể hiện ở thiết kế các câu hỏi kiểm tra đánh giá, các thang đo; tiêu chí

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×