Tải bản đầy đủ

Đánh giá năng lực giáo viên tiểu học huyện Mường Chà đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới (Luận văn thạc sĩ)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––

BÙI VĂN TUẤN

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
HUYỆN MƯỜNG CHÀ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––

BÙI VĂN TUẤN


ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
HUYỆN MƯỜNG CHÀ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
Ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS: PHẠM HỒNG QUANG

THÁI NGUYÊN - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Được thực
hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Phạm Hồng Quang.
Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, được tổng hợp từ quá trình
khảo sát, đánh giá. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công
bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Thái Nguyên, tháng năm 2018
Tác giả luận văn

Bùi Văn Tuấn

i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài “Đánh giá
năng lực giáo viên Tiểu học huyện Mường Chà đáp ứng yêu cầu chương trình
giáo dục phổ thông mới” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản
thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy, bạn bè đồng nghiệp
và người thân. Qua trang viết này tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người đã
giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Dạy học - Đai
học Thái Nguyên, khoa Tâm lý giáo dục, khoa sau đại học Đại học Dạy học Đai học Thái Nguyên, UBND huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo và các trường
Tiểu học trên địa bàn huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên, cùng bạn bè, đồng
nghiệp đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuân lợi cho tôi trong thời gian
học tập và nghiên cứu để hoàn thành được luận văn.


Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo GS.TS.
Phạm Hồng Quang đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
TÁC GIẢ

Bùi Văn Tuấn

ii


MỤC LỤC

Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Những ký hiệu viết tắt trong luận văn .......................................................................... iv
Danh mục các bảng ........................................................................................................ v

MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu .............................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc của đề tài ........................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIÁO
VIÊN TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI ...................................................................... 5
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................... 5
1.1.1. Trên thế giới .............................................................................................. 5
1.1.2. Ở Việt Nam ................................................................................................ 8
1.2. Khái niệm cơ bản của đề tài ....................................................................... 11
1.2.1. Đánh giá ................................................................................................... 11
1.2.2. Năng lực và năng lực giáo viên tiểu học ................................................. 12
1.2.3. Đánh giá năng lực dạy học của giáo viên tiểu học .................................. 14
1.3. Năng lực của giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo
dục phổ thông mới ............................................................................................. 17

iii


1.3.1. Yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới đối với giáo viên
tiểu học............................................................................................................... 17
1.3.2. Yêu cầu về năng lực dạy học của giáo viên tiểu học .............................. 17
1.3.3. Đánh giá năng lực dạy học của giáo viên tiểu học .................................. 20
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực dạy học của giáo viên tiểu học. ........ 24
1.3.1. Yếu tố khách quan ................................................................................... 24
1.3.2. Yếu tố chủ quan ....................................................................................... 24
Kết luận chương 1.............................................................................................. 26
Chương 2: THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA GIÁO
VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH
ĐIỆN BIÊN....................................................................................................... 27
2.1. Khái quát về giáo dục tiểu học huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên .......... 27
2.2. Kết quả về khảo sát thực trạng về năng lực của giáo viên tiểu học hiện
nay ở huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên.......................................................... 28
2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 28
2.2.2. Nội dung khảo sát .................................................................................... 28
2.2.3. Đối tượng khảo sát................................................................................... 29
2.2.4. Phương pháp khảo sát và xử lý số liệu .................................................... 29
2.3. Kết quả khảo sát ......................................................................................... 29
2.3.1. Thực trạng kỹ năng lập kế hoạch dạy học ............................................... 29
2.3.2. Thực trạng đánh giá năng lực dạy học của giáo viên tiểu học ................ 31
2.4. Đánh giá chung về thực trạng năng lực dạy học của giáo viên ở các
trường tiểu học chuyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên hiện nay khi đứng
trước yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới .................................. 44
2.4.1. Mặt mạnh ................................................................................................. 44
2.4.2. Mặt yếu .................................................................................................... 46
2.4.3. Nguyên nhân ............................................................................................ 47
2.5. Đánh giá chung ........................................................................................... 48

iv


Kết luận chương 2.............................................................................................. 49
Chương 3: BIỆN PHÁP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHO GIÁO VIÊN Ở
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG
CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI .................................. 51
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp .............................................................. 51
3.2. Đề xuất các biện pháp ................................................................................. 52
3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng quy trình đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên tiểu học. .................................................................................. 52
3.2.2. Biện pháp 2: Hoàn thiện các quy định về đánh giá năng lực của giáo
viên tiểu học ở huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên........................................... 54
3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức đánh giá giáo viên và sử dụng kết quả đánh để
phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học ................................................................. 56
3.2.4. Biện pháp 4: Phát huy vai trò tự đánh giá năng lực của giáo viên để
tự bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp.................................................................. 57
3.2.5. Biện pháp 5: Xây dựng cơ chế chính sách phù hợp để phát triển đội
ngũ giáo viên...................................................................................................... 59
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp: .................. 61
Kết luận chương 3.............................................................................................. 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 68

v


NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Ký hiệu viết tắt
CB
CT
TW
CBQL, QLGD
CNH-HĐH
QL
NXB
THCS
TT
BGD&ĐT
CSVC
KT-XH
KH-CN
CB, GV, NV
SGK
HS
HĐND
UBND
CĐSP
BDGV
BGH
CNTT
ĐH
GV
PGS
THPT
TS
XH
XHCN
THCN
NQ
CHXHCN
PTDTNT
TTGDTX&DN
KH
TB

Viết đầy đủ
: Cán bộ
: Chỉ thị
: Trung ương
: Cán bộ quản lý, Quản lý giáo dục
: Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
: Quản lý
: Nhà xuất bản
: Trung học cơ sở
: Thông tư
: Bộ Giáo dục và Đào tạo
: Cơ sở vật chất
: Kinh tế - Xã hội
: Khoa học - Công nghệ
: Cán bộ, giáo viên, nhân viên
: Sách giáo khoa
: Học sinh
: Hội đồng nhân dân
: Uỷ ban nhân dân
: Cao đẳng dạy học
: Bồi dưỡng giáo viên
: Ban giám hiệu
: Công nghệ thông tin
: Đại học
: Giáo viên
: Phó giáo sư
: Trung học phổ thông
: Tiến sĩ
: Xã hội
: Xã hội chủ nghĩa
: Trung học chuyên nghiệp
: Nghị quyết
: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
: Phổ thông dân tộc nội trú
: Trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề
: Kế hoạch
: Trung bình

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thực trạng kỹ năng lập kế hoạch dạy học của giáo viên tiểu học .... 29
Bảng 2.2: Thực trạng việc lập kế hoạch đánh giá năng lực dạy học của giáo
viên tiểu học ..................................................................................... 31
Bảng 2.3: Thực trạng việc tổ chức đánh giá năng lực dạy học của giáo viên
tiểu học ............................................................................................. 34
Bảng 2.4: Thực trạng việc kiểm tra công tác đánh giá năng lực dạy học của
giáo viên tiểu học ............................................................................. 38
Bảng 2.5: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc việc đánh giá năng lực
dạy học của giáo viên tiểu học......................................................... 40
Bảng 2.6: Thực trạng việc nắm các kĩ thuật dạy học mới của giáo viên
tiểu học ............................................................................................. 41
Bảng 2.7: Thực trạng việc sử dụng một số năng lực mới của giáo viên
tiểu học ............................................................................................. 43
Bảng 3.1: Kết quả thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ....... 62

v


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong chiến lược Phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt có nêu: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo
dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập
quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát
triển giáo dục gắn liền với phát triển khoa học và công nghệ, tập trung vào
nâng cao chất lượng”. Ban chấp hành Trung ương khóa XI tại Hội nghị lần thứ
VIII đã ban hành Nghị quyết số 29/NQ- TW đã nêu: “Đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH- HĐH trong điều kiện kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”.
Như vậy đổi mới giáo dục là vấn đề cấp bách được toàn ngành Giáo dục
và Đào tạo quan tâm, trong nhiều năm thực hiện đổi mới giáo dục, ngoài những
kết quả đạt được về quy mô, đa dạng hoá các loại hình đào tạo, về xây dựng cơ
sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học… thì chất lượng giáo viên vẫn
là một vấn đề làm cho chúng ta phải băn khoăn nhiều nhất. Vấn đề nâng cao
năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên đóng vai trò quan trọng nhất trong đổi
mới giáo dục. Trong nhà trường hoạt động chuyên môn là động lực quan trọng
để phát triển, trong đó vấn đề phát triển năng lực dạy học để đáp ứng yêu cầu
đổi mới là hết sức quan trọng. Nhưng thực tế vì nhiều lý do khách quan, chủ
quan nên công tác này chưa được quan tâm đúng mức ở các nhà trường, chính
vì vậy hoạt động chuyên môn của nhà trường chưa thực sự phát huy hết sức
mạnh nội lực vốn có của mình để tạo ra sản phẩm giáo dục đáp ứng yêu cầu
của xã hội.
Hiện nay, việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã tạo điều kiện
cho giáo viên phát huy tối đa những năng lực dạy học của mình. Tuy nhiên
chính việc đổi mới đó đã tạo áp lực cho giáo viên về sự thay đổi từ bản
thân để thích nghi với sự thay đổi đó về năng lực dạy học, về việc soạn

1


giáo án và việc giảng dạy theo hướng tích hợp liên môn và việc sử dụng
những kỹ thuật dạy học mới đồng thời cũng đặt ra yêu cầu đối với các nhà
quản lý về việc đánh giá năng lực của đội ngũ giáo viên hiện nay.
Thực tế hiện nay đã có một số nghiên cứu cứu về đánh giá thực trạng
năng lực dạy học của giáo viên tiểu học ở trong và ngoài nước theo nhiều
hướng tiếp cận khác nhau, song chưa có nhiều đề tài nghiên cứu theo hướng
đánh giá đúng thực trạng, từ đó đề xuất các biện pháp để bồi dưỡng năng lực
cho giáo viên tiểu học nhằm đáp ứng với yêu cầu của chương trình phổ thông
mới. Đặc biệt ở địa bàn huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên, vấn đề này chưa
được nghiên cứu một cách có hệ thống và chưa được đề cập đến. Do vậy việc
nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn, từ đó đề xuất biện pháp để nâng cao
năng lực cho đội ngũ giáo viên tiểu học trong giai đoạn hiện nay nhằm đáp ứng
với yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới là việc làm quan trọng và rất
cần thiết.
Xuất phát từ thực tế trên đặt ra cho các cấp quản lý giáo dục là phải đánh
giá được đúng thực trạng năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên hiện nay, từ
đó đưa ra các biện pháp để bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên
nhằm đáp ứng được yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới. Trên cơ
sở đó tôi mạnh dạn chọn Đề tài “Đánh giá năng lực giáo viên tiểu học huyện
Mường Chà đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng năng lực của
giáo viên tiểu học ở huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên, luận văn đề xuất
biện pháp đánh giá năng lực giáo viên tiểu học huyện Mường Chà, tỉnh
Điện Biên làm căn cứ cho việc đề xuất các biện pháp quản lý giáo viên tiểu
học của huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đánh giá năng lực giáo viên tiểu học.

2


3.2. Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá năng lực giáo viên tiểu học huyện Mường Chà đáp ứng yêu cầu
chương trình giáo dục phổ thông mới.
4. Giả thuyết khoa học
Đứng trước yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới thì năng
lực dạy học của giáo viên tiểu học phải đáp ứng được yêu cầu của chuẩn nghề
nghiệp giáo viên tiểu học. Nếu khảo sát được thực trạng năng lực dạy học của
đội ngũ giáo viên tiểu học của huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên. Sẽ cung cấp
những số liệu thực tế về thực trạng năng lực của giáo viên tiểu học và là căn cứ
cho viêc có được những biện pháp cụ thể phát triển đội ngũ giáo viên của
huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên đáp ứng được yêu cầu của chương trình
giáo dục phổ thông hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về năng lực của giáo viên ở các trường tiểu học.
5.2. Khảo sát thực trạng năng lực của đội ngũ giáo viên ở các trường tiểu
học trên địa bàn huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên.
5.3. Đánh giá năng lực đội ngũ giáo viên tiểu học nhằm đáp ứng yêu cầu
của chương trình giáo dục phổ thông mới hiện nay.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1.Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, tác giả luận văn chỉ tập
trung đánh giá năng lực dạy học của giáo viên tiểu học và đề xuất biện pháp
đánh giá năng lực cho giáo viên ở các trường tiểu học huyện Mường Chà, tỉnh
Điện Biên.
6.2. Giới hạn về khách thể khảo sát: Đề tài khảo sát trên 327 người (16
Hiệu trưởng, 25 phó Hiệu trưởng, 36 tổ trưởng chuyên môn, 250 giáo viên ở 16
trường tiểu học thuộc huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên. Việc triển khai
nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10/2017 đến tháng 5/2018).

3


7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp,
phương pháp so sánh, phương pháp hệ thống và khái quát hoá để xây dựng các
khái niệm công cụ và xây dựng các luận cứ lý luận khác có liên quan đến hoạt
động chuyên môn ở các trường tiểu học.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi
Phương pháp khảo sát bảng hỏi được sử dụng để thu thập thông tin về
thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học thuộc một số trường tiểu học ở huyện
Mường Chà, tỉnh Điện Biên.
7.2.2. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến của giảng viên trường Cao Đẳng Dạy học Điện Biên, chuyên
viên Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, chuyên viên Sở Giáo
dục và Đào tạo, Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên các trường tiểu học
thuộc huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên.
7.2.3. Phương pháp thống kê
Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý kết quả điều tra, khảo sát.
8. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục
luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá năng lực của giáo viên tiểu học đáp
ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới.
Chương 2: Đánh giá năng lực của giáo viên ở các trường tiểu học trên
địa bàn huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên.
Chương 3: Đề xuất biện pháp bồi dưỡng năng lực cho giáo viên tiểu học
ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên nhằm đáp
ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.
4


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
PHỔ THÔNG MỚI
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Ở nước Anh: Bộ tiêu hướng phát triển năng lực để đánh giá năng lực dành
cho GV phổ thông ở Anh bao gồm ba thành phần: (1) Các giá trị và cách ứng xử
mà GV phải thể hiện trong quá trình hành nghề; (2) Các tiêu chuẩn về giảng dạy;
và (3) Các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp. Trên cơ sở 3 thành phần này, tiêu
hướng phát triển năng lực dành cho GV phổ thông ở Anh được cụ thể hoá thành
nhiều tiêu chí khác nhau, phản ánh hệ thống giá trị và đạo đức nghề nghiệp của
GV quốc gia này.
Theo Hội đồng quốc gia kiểm định chất lượng GV Hoa Kỳ (2008), tiêu
hướng phát triển năng lực để đánh giá năng lực của GV gồm: Khối kiến thức
chung và kiến thức dạy học; Kiến thức, kỹ năng hướng dẫn, hỗ trợ HS học tập;
Các kiến thức, kỹ năng khác nhằm phát triển nghề dạy học. Tiêu hướng phát
triển năng lực của GV được sử dụng rộng rãi trong việc kiểm định các tổ chức
đào tạo GV, trong quản lý sử dụng GV và trong quá trình bồi dưỡng phát triển
của bản thân GV. GV tiểu học phải có bằng cử nhân giáo dục tiểu học. GV tiểu
học được tạo điều kiện tham gia các khóa học giáo dục phổ thông kết hợp với
khóa học giáo dục chuyên nghiệp khác. Ngoài ra, GV tiểu học được khuyến
khích phát triển nghề nghiệp ở mức độ cao hơn chuẩn bằng cách tham gia hội
thảo chuyên nghiệp thông qua khu học chính của họ hoặc theo đuổi chương
trình sau đại học về giáo dục tiểu học. Dù bằng cách nào, GV tiểu học phải
nuôi dưỡng bầu không khí tổ chức và truyền cảm hứng cho việc học tập, duy trì
thông tin liên lạc giữa GV, phụ huynh và các quản trị viên.

5


Bộ tiêu hướng phát triển năng lực đánh giá năng lực của GV bang
California (2009), Hoa Kỳ được cấu thành bởi sáu lĩnh vực liên quan thực hành
giảng dạy, gồm: Sự cam kết tham gia và hỗ trợ HS học tập; Tạo dựng và duy trì
môi trường học tập hiệu quả cho HS; Am hiểu và tổ chức các môn học cho việc
học tập của HS; Hướng dẫn xây dựng kế hoạch và thiết kế môi trường học tập trải
nghiệm cho HS; Đánh giá sự tiến bộ trong học tập của HS; Thường xuyên phát
triển trở thành nhà giáo dục chuyên nghiệp. Những tiêu chuẩn này là cơ sở cho
việc tổ chức bồi dưỡng phát triển đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu nhà trường, GV và
HS bang California, Hoa Kỳ.
Bộ tiêu hướng phát triển năng lực quốc gia để đánh giá năng lực dành
cho GV Úc (2011) gồm 3 yếu tố cấu thành chính: Kiến thức nghề nghiệp; Kỹ
năng thực hành nghề nghiệp; Sự cam kết tham gia phát triển nghề nghiệp, thể
hiện qua các thành tố cụ thể sau:
- Hiểu biết rõ đối tượng HS, cách thức học tập của HS;
- Nắm vững nội dung kiến thức dạy học và biết cách tổ chức hoạt động
dạy học một cách chuyên nghiệp;
- Xây dựng kế hoạch dạy học và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học
hiệu quả;
- Tạo ra và duy trì môi trường học tập hợp tác và an toàn;
- Đánh giá, cung cấp thông tin phản hồi và báo cáo kết quả học tập của HS;
- Tham gia học tập bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp;
- Tham gia hợp tác phát triển nghề nghiệp cùng với đồng nghiệp, phối
hợp với cha mẹ HS/người bảo trợ và cộng đồng xã hội.
Bộ tiêu hướng phát triển năng lực quốc gia để đánh gía năng lực dành
cho GV tập trung mô tả, xác định các thành phần cấu thành chất lượng giảng
dạy ở từng giai đoạn nghề nghiệp, xác định những mong đợi của GV trong ba
lĩnh vực trọng tâm, phản ánh mục tiêu, bối cảnh phát triển nghề nghiệp của GV
và các yêu cầu học tập của HS. Từ đó mỗi GV phải có khả năng tích hợp, vận

6


dụng sáng tạo các yêu cầu của hướng phát triển năng lực để tạo dựng môi
trường giảng dạy và học tập hiệu quả.
Nhiều năm trở lại đây, Chính phủ Úc đặc biệt quan tâm đến vấn đề phát
triển năng lực nghề nghiệp cho GV. Bản tuyên bố Melbourne (2008) về các
mục tiêu giáo dục cho HS Úc đã chỉ rõ, cải thiện chất lượng GV được xem là
chương trình cải cách quan trọng, là một phần của những nỗ lực nâng cao
trình độ HS và đảm bảo hệ thống giáo dục mang tính đẳng cấp thế giới.
Trong đó nhấn mạnh đội ngũ GV là nguồn tài nguyên lớn nhất trong các
trường học của nước Úc, họ chiếm phần lớn chi tiêu trong giáo dục và ảnh
hưởng mạnh mẽ đến quá trình học tập và việc cải thiện thành tích của HS.
Kết quả nghiên cứu năng lực GV ở một số quốc gia nêu trên cho thấy, xác
định yêu cầu hướng phát triển năng lực để xây dựng thành bộ tiêu hướng phát
triển năng lực GV theo định hướng năng lực là xu hướng tất yếu. Điều này cho
phép GV và CBQL giáo dục tập trung khả năng, các nguồn lực cần thiết vào bồi
dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp và quản lý phát triển đội ngũ GV theo yêu
cầu nghề nghiệp.
Kết quả tìm hiểu một số công trình nghiên cứu nêu trên cho thấy, các
quốc gia trên thế giới tuy khai thác vấn đề nghiên cứu ở những góc độ khác
nhau, song đều dành sự quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển
đội ngũ GV theo hướng phát triển năng lực của giáo viên. Các nghiên cứu này
còn phản ánh nhiều khía cạnh khác nhau của hoạt động quản lý, đồng thời là
nền tảng lý luận và thực tiễn để tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về vai trò, chức
năng và tác động của CBQL nhà trường đến quản lý công tác bồi dưỡng GV
tiểu học theo hướng phát triển năng lực. Thêm vào đó, xu hướng trao quyền tự
chủ cho nhà trường đang đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với hoạt động quản
lý nhà trường. Điều này thôi thúc cần phải tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về quản
lý nhà trường, quản lý công tác bồi dưỡng GV theo hướng phát triển năng lực,
làm rõ chức năng quản lý công tác bồi dưỡng GV theo hướng phát huy vai trò

7


tự quản, sáng tạo của cá nhân, đơn vị phù hợp mục tiêu phát triển đội ngũ GV
theo yêu cầu của việc đổi mới giáo dục hiện nay.
1.1.2. Ở Việt Nam
Đảng và Nhà nước ta đã xác định công tác bồi dưỡng phát triển đội ngũ
nhà giáo là một trong những yêu cầu cấp thiết nhằm xây dựng đội ngũ nhà giáo
đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục giai đoạn hiện nay.
Trong đó tập trung vào vấn đề mới, có trọng tâm, những vấn đề thực tiễn đội
ngũ đang gặp khó khăn, đảm bảo tính kế thừa, tính hệ thống về nội dung bồi
dưỡng. Việc tổ chức bồi dưỡng GV theo hướng phát huy vai trò nòng cốt của
nhà trường với các hình thức đa dạng, phong phú như tự học, tự bồi dưỡng, bồi
dưỡng theo tổ chuyên môn, bồi dưỡng theo nhóm GV, theo cụm trường.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, kinh nghiệm của thế giới và thực trạng ở
Việt Nam, cuốn sách Quản trị nguồn nhân lực của tác giả Trần Kim Dung
(2006) giới thiệu một cách hệ thống kiến thức, tư tưởng và kỹ năng quản trị
nguồn nhân lực và các nhóm chức năng quan trọng của quản trị nguồn nhân lực
trong tổ chức. Tác giả đề xuất nhóm nguyên tắc cơ bản về công tác đào tạo, bồi
dưỡng đối tượng người lớn. Tác giả cho rằng quá trình đào tạo, bồi dưỡng và phát
triển dù diễn ra ở đâu đều là quá trình giảng dạy và học tập, do đó ở bất kỳ hình
thức nào cần lưu ý tuân thủ các nguyên tắc bồi dưỡng như: Kích thích người học;
Cung cấp thông tin phản hồi; Tổ chức công tác đào tạo bồi dưỡng; Nhắc lại để
giúp người học tiếp thu và củng cố kiến thức.
Tác phẩm Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, tác giả Phạm Minh Hạc (1996) đánh giá nguồn nhân lực là một trong
những tiền đề cơ bản của xã hội, trong đó, công tác đào tạo nâng cao chất lượng
và phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản. Muốn xây dựng nguồn lực
con người đáp ứng công cuộc đổi mới thì hệ thống giáo dục phải thực hiện tốt
nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng con người có năng lực trí tuệ và phẩm chất đạo
đức phù hợp. Do vậy, việc chăm sóc, bồi dưỡng và phát triển nhân tố con người

8


trở thành động lực tạo nên sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước.
Trong số các tác phẩm khoa học quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có
một số tài liệu trình bày về quản lý nhà trường, quản lý nguồn nhân lực trong
giáo dục đề cập tới công tác bồi dưỡng GV. Chẳng hạn như: Bộ tài liệu các
chương trình bồi dưỡng CBQL giáo dục (quyển 1); (2012); Bộ tài liệu giảng
dạy về Quản lý nhà trường dùng trong chương trình bồi dưỡng CBQL trường
phổ thông (2013). Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn (2004), Nguyễn Văn Lê (1998)
và một số nhà nghiên cứu giáo dục khác nghiên cứu về vấn đề giáo dục, trong
đó trình bày nội dung liên quan đến nguồn nhân lực và công tác bồi dưỡng đội
ngũ nhà giáo cho rằng công tác đào tạo, bồi dưỡng có ý nghĩa quan trọng trong
quá trình phát triển con người, đó là phương pháp cơ bản giúp người học có cơ
hội thể hiện và phát huy tính độc lập, chủ động, sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức
khoa học. Ở đây, các tác giả khẳng định nguồn nhân lực giáo dục là một bộ
phận hợp thành của nguồn nhân lực xã hội đồng thời có những đặc trưng riêng.
Do vậy bồi dưỡng đội ngũ GV là góp phần xây dựng và phát triển nguồn nhân
lực giáo dục và nguồn nhân lực xã hội.
Tác giả Vũ Quốc Chung, Nguyễn Văn Cường (2011) trong công trình
nghiên cứu vấn đề Cải cách đào tạo và bồi dưỡng GV định hướng chuẩn và
năng lực nghề nghiệp, trình bày quan điểm thực hiện cải cách đào tạo và bồi
dưỡng GV theo định hướng chuẩn và năng lực nghề nghiệp, giới thiệu, phát
triển các mô hình, chương trình đào tạo GV định hướng chuẩn và năng lực
nghề nghiệp, trên cơ sở đó tổ chức công tác bồi dưỡng GV định hướng chuẩn
và năng lực nghề nghiệp. Theo tác giả, hai mô hình cơ bản trong bồi dưỡng
GV là chương trình bồi dưỡng theo khả năng cung cấp của cơ quan bồi
dưỡng và chương trình bồi dưỡng định hướng nhu cầu người học. Hướng
phát triển năng lực GV tạo cơ sở cho việc đổi mới công tác bồi dưỡng GV.
Việc đánh giá GV theo chuẩn cung cấp thông tin về những điểm mạnh và

9


điểm yếu của GV, từ đó hỗ trợ GV và cơ quan quản lý định hướng nhu cầu
bồi dưỡng theo cá nhân. Điều này giúp tăng cường sử dụng mô hình bồi
dưỡng GV định hướng nhu cầu người học, góp phần phát huy hiệu quả và
tính thiết thực của công tác bồi dưỡng GV.
Trong công trình nghiên cứu về công tác hỗ trợ nghiệp vụ dạy học cho
GV tập sự trường tiểu học, tác giả Nguyễn Đức Trí và Nguyễn Thùy Vân
(2010) tiến hành tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn, giới thiệu một số nội dung
và hình thức bồi dưỡng GV tập sự, qua đó đề xuất nội dung chương trình hỗ trợ
GV tập sự ở trường tiểu học. Chương trình cấu trúc theo định hướng phát triển
năng lực nghề nghiệp, đáp ứng hướng phát triển năng lực GV tiểu học; Chú
trọng bồi dưỡng kỹ năng thực hành ở trường tiểu học trên cơ sở khoa học giáo
dục hiện đại; Biên soạn tài liệu bồi dưỡng dưới hình thức tinh giản, gọn nhẹ
phù hợp việc tự học, vận dụng trong thời gian tập sự và làm cơ sở mở rộng,
khai thác kiến thức, kỹ năng trong thực tiễn nghề nghiệp những năm tiếp theo.
Công trình nghiên cứu đề xuất các biện pháp cải cách công tác đào tạo,
bồi dưỡng GV phổ thông của tác giả Nguyễn Thị Bình (2013) đã chỉ ra, những
năm gần đây nước ta thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông bắt đầu từ việc đổi
mới chương trình và sách giáo khoa đã gặt hái một số thành quả nhất định. Tuy
nhiên, kết quả trên chưa tạo được sự chuyển biến cơ bản tình hình giáo dục phổ
thông nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng. Một trong những nguyên nhân
cơ bản của hạn chế này là do đội ngũ GV còn nhiều bất cập về số lượng, cơ
cấu, phẩm chất đạo đức và năng lực nghề nghiệp, hệ thống đào tạo GV chưa
theo kịp sự đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Thêm vào đó, phần lớn
đội ngũ GV có phẩm chất tư tưởng, chính trị, đạo đức tốt, gắn bó với nhà
trường, nhưng chưa nhận thức đầy đủ về chức năng, nhiệm vụ của người GV.
Chính vì vậy cần đổi mới quản lý hoạt động bồi dưỡng nhà giáo góp phần nâng
cao vị thế xã hội của nhà giáo, thúc đẩy phát triển giáo dục.

10


Tác giả Nguyễn Thị Quy (2008) nghiên cứu Các biện pháp bồi dưỡng để
nâng cao chất lượng đội ngũ GV tiểu học đồng bằng sông Cửu Long, đã đề
xuất một số biện pháp bồi dưỡng GV thông qua những công việc cụ thể trong
giảng dạy. Đây là các biện pháp cần thiết trong việc bồi dưỡng GV tiểu học
nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường tiểu học khu vực đồng bằng sông
Cửu Long.
Có thể kết luận rằng, mỗi tác phẩm với góc nhìn, cách tiếp cận khác nhau
đã mô tả, trình bày tương đối khái quát vấn đề cơ bản về quản lý con người, đặt
con người vào vị trí nguồn lực trọng tâm của sự phát triển. Nhiều nghiên cứu
phân tích làm sáng tỏ ý nghĩa, mục đích, nội dung, hình thức và phương pháp
đào tạo, bồi dưỡng nhằm phát triển chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhà
giáo. Mặc dù vậy, một số nghiên cứu chưa làm rõ vai trò và chức năng cụ thể
của nhà quản lý các cấp trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng GV; một số tác
phẩm chưa chỉ rõ sự gắn kết, hội nhập giữa kết quả nghiên cứu trong nước với
những thành tựu thế giới đạt được trong quản lý đào tạo, bồi dưỡng GV theo
hướng phát triển năng lực; cách thức vận dụng vào việc xây dựng chính sách,
cơ chế quản lý nhằm thực hiện mục tiêu phát triển đội ngũ GV, mục tiêu phát
triển nhà trường thông qua thực hiện chức năng quản lý, nhất là quy trình thực
hiện chức năng quản lý của CBQL cấp cơ sở.
1.2. Khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Đánh giá
Đánh giá là quá trình thu thập và xử lý kịp thời, có hệ thống thông tin về
hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn
cứ vào mục tiêu giáo dục, làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành
động giáo dục tiếp theo nhằm phát huy kết quả và sửa chữa thiếu sót trong quá
trình thực hiện.
Như vậy đánh giá trong giáo dục là quá trình gồm 3 công đoạn: thu thập
chứng cứ; đánh giá kết quả; và đưa ra quyết định giáo dục.

11


1.2.2. Năng lực và năng lực giáo viên tiểu học
1.2.2.1.Năng lực
Có rất nhiều định nghĩa về năng lực và khái niệm này này thu hút sự
quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu.
Tác giả Đặng Thành Hưng cho rằng, Năng lực là “tổ hợp những hành
động vật chất và tinh thần tương ứng với dạng hoạt động nhất định dựa vào
những thuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lý và giá trị xã hội) được thực hiện tự
giác và dẫn đến kết quả phù hợp với trình độ thực tế của hoạt động”. Trong
định nghĩa này, tác giả đã đưa vào yếu tố rất quan trọng làm rõ những thuộc
tính cá nhân - đó là sinh học, tâm lý và giá trị xã hội của con người.
Theo Từ điển năng lực của Đại học Harvard thì năng lực, theo thuật ngữ
chung nhất, là “những thứ” mà một người phải chứng minh có hiệu quả trong
việc làm, vai trò, chức năng, công việc, hoặc nhiệm vụ. Định nghĩa này ám chỉ
trực tiếp về tác nghiệp/ hành nghề khi diễn giải “những thứ” này bao gồm hành
vi phù hợp với việc làm (những gì mà một người nói hoặc làm tạo ra kết quả
bằng sự thực hiện tốt hay tồi), động cơ (một người cảm thấy thế nào về việc
làm, về tổ chức hoặc vị trí địa lý), và kiến thức/kỹ năng kỹ thuật (những gì mà
một người biết/chứng thực về sự kiện, công nghệ, nghề nghiệp, quy trình thủ
tục, việc làm, tổ chức,...). Năng lực được xác định thông qua các nghiên cứu về
việc làm và vai trò công việc của mỗi cá nhân.
Bộ Giáo dục Canada, trong cuốn Công nghệ Giáo dục kỹ thuật và dạy
nghề (nguyên bản tiếng Pháp đã được dịch sang tiếng Việt), định nghĩa năng lực
là “khả năng thực hiện một nhiệm vụ trọn vẹn, đạt chuẩn kỹ năng tương ứng với
ngưỡng quy định khi bước vào TTLĐ”. Do đó, nếu định ra những năng lực quá
rộng, quá chung chung có nguy cơ làm giảm tính thích đáng, làm mất ý nghĩa đối
với TTLĐ đối với cá nhân.
Tóm lại: năng lực là sự kết hợp của các khả năng, phẩm chất, thái độ của
một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện một nhiệm vụ có hiệu quả.

12


1.2.2.2. Năng lực giáo viên tiểu học
Đã có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực, nhưng đều khẳng định
rằng: Nói đến năng lực của giáo viên tiểu học là phải nói đến khả năng thực
hiện, là phải biết làm, chứ không chỉ biết và hiểu. Năng lực mang tính cá nhân
hóa, năng lực có thể được hình thành và phát triển thông qua tự trải nghiệm
thực tiễn, đào tạo, bồi dưỡng. Có thể kể ra những năng lực cần được hình thành
cho người giáo viên tiểu học như sau:
* Năng lực dạy học:
Năng lực dạy học nói chung đòi hỏi giáo viên cần phải thực hiện được
những việc như phân tích chương trình và học liệu, thiết kế kế hoạch dạy học,
sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học hiện đại, đặc biệt là biết khai thác
các tiến bộ của công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức các hoạt
động dạy học, tổ chức đánh giá hiệu quả dạy học, xây dựng, quản lí và khai
thác hồ sơ dạy học, thể hiện tư cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, tác phong
công nghiệp và thái độ thân thiện với học sinh.
* Năng lực chẩn đoán:
Tức là năng lực phát hiện và nhận biết đầy đủ, chính xác và kịp thời sự
phát triển của học sinh, những nhu cầu được giáo dục của từng học sinh. Đối
với giáo viên tiểu học đây là năng lực đặc biệt quan trọng vì sự phát triển về
các mặt của học sinh ở lứa tuổi tiểu học diễn ra rất nhanh, nhưng lại không
đồng đều.
* Năng lực đáp ứng:
Đó là năng lực đưa ra được những nội dung và biện pháp giáo dục đúng
đắn , kịp thời , phù hợp với nhu cầu của người học và yêu cầu của mục tiêu
giáo dục.
* Năng lực thiết lập mối quan hệ thuận lợi với người khác:
Như quan hệ đồng nghiệp, quan hệ với phụ huynh học sinh và nhất là
quan hệ với học sinh.

13


* Năng lực triển khai chương trình dạy học:
Đó là năng lực tiến hành dạy học và giáo dục. Căn cứ vào mục đích và nội
dung giáo dục và dạy học đã được quy định, nhưng lại phù hợp với đặc điểm của
đối tượng.
* Năng lực đáp ứng với trách nhiệm xã hội:
Đó là năng lực tạo nên những điều kiện thuận lợi cho giáo dục trong nhà
trường và từ cuộc sống bên ngoài nhà trường.
1.2.3. Đánh giá năng lực dạy học của giáo viên tiểu học
1.2.3.1. Đánh giá năng lực
Đánh giá theo năng lực là một quá trình thu thập, phân tích, diễn giải
chứng cứ và đưa ra kết luận về một người đã đạt TCNL của nghề hay chưa.
Trong đào tạo nghề, đánh giá kết quả học tập theo năng lực là một quá trình thu
thập chứng cứ và đưa ra những nhận định về bản chất và phạm vi của sự tiến bộ
của người học theo những tiêu chí thực hiện đã được xác định trong tiêu chuẩn
năng lực của nghề nhằm phán xét rằng một năng lực nào đó đã đạt được hay
chưa ở một thời điểm thích hợp.
1.2.3.2. Năng lực dạy học của giáo viên tiểu học:
* Năng lực dạy học: Gồm các năng lực thành phần cơ bản sau đây:
- Năng lực chuẩn bị: gồm các thao tác: chọn lựa tài liệu tham khảo để
chuẩn bị cho hoạt động giảng dạy, xác định mục tiêu bài giảng (xuất phát từ
mục tiêu môn học, mục tiêu chương trình bậc học…); các yêu cầu về kiến thức
và kĩ năng dạy học; chọn các phương pháp, hình thức giảng dạy và kĩ thuật
giảng dạy cũng như thiết bị tương ứng; dự kiến các khả năng xảy ra và các
phương án xử lí. Tất cả các kĩ năng cụ thể này phải được chuẩn bị đầy đủ và
được viết ra dưới dạng bản kế hoạch (kế hoạch giảng dạy cụ thể).
- Năng lực thực hiện: Được thể hiện trong quá trình thực hành giảng dạy
và giáo dục, gồm các kĩ năng: ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, định hướng nội
dung mới, luyện tập kĩ năng, phát triển kiến thức, kiểm tra và khuyến khích học

14


sinh…Trong quá trình thể hiện năng lực thực hiện, có 3 yếu tố sau đây cần
quan tâm:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: của giáo viên có ý nghĩa quan trọng. Khi
đánh giá một giáo viên có năng lực giảng dạy tốt, chắc chắn người ta phải xem
xét chủ yếu đến năng lực diễn đạt, trình bầy của giảng viên. Khả năng diễn đạt
trong sáng, khúc triết, lời nói hấp dẫn, truyền cảm và giàu hình ảnh…của giáo
viên sẽ là yếu tố quan trọng đảm bảo cho giờ dạy thành công. Ngôn ngữ của
con người thể hiện dưới dạng nói, viết và là biểu hiện của trình độ tư duy, do
vậy không thể chấp nhận cách biện hộ cho những giáo viên diễn đạt kém là do
“chuyên môn giỏi nhưng yếu về năng lực dạy học”, hoặc khó có thể chấp nhận
giáo viên nói ngọng hoặc nói lắp. Trước đây, khi thiếu các phương tiện hiện
đại, thì ngôn ngữ của giáo viên là yếu tố chủ đạo trong quá trình giáo dục.
Ngày nay, các phương tiện đa dạng và phong phú có trợ giúp đắc lực cho giáo
viên nhưng cũng không thể thay thế được hoàn toàn lời thầy giảng bài.
- Năng lực sử dụng các thiết bị và phương tiện dạy học. Đây là năng lực
không thể thiếu được của giáo viên ở bất cứ cấp học nào trong giai đoạn hiện
nay. Thiết bị và phương tiện vừa là yếu tố điều kiện tốt để phục vụ cho giảng
dạy và học tập, đồng thời cũng là yếu tố kích thích tư duy sáng tạo –nghiên cứu
cho giáo viên và học sinh. Trong xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện
nay, có hiện tượng quá lệ thuộc vào các thiết bị và phương tiện dạy học. Sự lạm
dụng này dẫn đến việc biến đổi các mô hình dạy học cổ điển, coi thường hình
thức thuyết trình lí thuyết của giảng viên, xem nhẹ hoạt động trao đổi trực tiếp
giữa người dạy và người học…Trong điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn thì vấn
đề không phải là trang bị các thiết bị đắt tiền mà điều quan trọng hơn là phải
dạy cho người học có ý tưởng mới, phải có sự sáng tạo “suy nghĩ mới trên các
vật liệu đã cũ”.
- Năng lực hoạt động xã hội trong và ngoài trường: Trọng tâm của quan
hệ giao tiếp là giữa người dạy và người học. Mối quan hệ này đòi hỏi người

15


giáo viên không chỉ huy động mọi khả năng của mình để thiết lập các quan hệ
dạy học có hiệu quả mà điều quan trọng là trong và bằng quá trình giao tiếp, tác
động giáo dục đến người học. Giao tiếp giữa giáo viên với học sinh không chỉ
đảm bảo tính chất mô phạm của nhà giáo trong các hoạt động chuyên môn mà
còn thông qua đó thể hiện sự quan tâm đến người học với thái độ ân cần, lịch
thiệp trong các phạm vi trong và ngoài giờ học. Ngoài ra, hoạt động giao tiếp
của giáo viên trong xã hội hiện nay còn đòi hỏi phạm vi đối tượng rộng mở, đó
là gia đình học sinh, các lực lượng xã hội khác, đặc biệt là những thành phần
liên quan đến sản phẩm giáo dục (người sử dụng, doanh nghiệp, các cơ quan,
công ti…).
- Năng lực đánh giá. Năng lực đánh giá giúp cho giáo viên nắm được
trình độ và khả năng tiếp thu bài của học sinh để xác nhận kết quả của một hoạt
động để bổ sung điều chỉnh trong dạy học. Để tạo được uy tín trước học sinh,
người giáo viên phải có quan điểm đánh giá khách quan, chính xác và công
bằng. Thái độ và hành vi trung thực, khách quan của nhà giáo dục một mặt đảm
bảo các yêu cầu của nhiệm vụ giáo dục mặt khác tạo ra sức cảm hóa lớn đối với
người học kể cả đánh giá thành công hay hạn chế của học sinh. Khả năng đánh
giá đúng của giáo viên đối với người học sẽ tác động mạnh mẽ đến kết quả tự
học và kết quả rèn luyện đạo đức cho học sinh và bản thân giáo viên.
- Năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục bao gồm các năng lực thành
phần: Năng lực thiết kế mục tiêu, kế hoạch các hoạt động giáo dục; Năng lực
cảm hóa thuyết phục người học; Năng lực hiểu biết đặc điểm học sinh để có các
phương án giáo dục có hiệu quả; Năng lực phối hợp với các lực lượng giáo dục
trong trường và ngoài trường.
- Năng lực tổ chức gồm các năng lực thành phần: Năng lực phối hợp các
hoạt động dạy học và giáo dục giữa thầy và trò, giữa các trò với nhau, giữa các
giáo viên với nhau trong các hoạt động giảng dạy (lí thuyết, thực hành, chính
khóa, ngoại khóa…); Năng lực nắm vững các bước tổ chức các hoạt động dạy

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×