Tải bản đầy đủ

ĐỀ tài NCKH11111111111111

BÁO CÁO
MÔN: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH
VẬT LÝ

QUAN SÁT THẦY (CÔ) GIẢNG TRONG MỘT TIẾT HỌC
ĐỂ NHẬN XÉT CÁCH MÀ THẦY (CÔ) THỂ HIỆN
NHẰM TẬP TRUNG SỰ CHÚ Ý CỦA HỌC SINH VÀO BÀI HỌC


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
2. Mục tiêu nghiên cứu.
3. Đối tượng nghiên cứu.
4. Khách thể nghiên cứu
5. Giả thuyết khoa học
6. Giới hạn phạm vi

7. Nhiệm vụ nghiên cứu
8. Phương pháp nghiên cứu
9. Kế hoạch thực hiện đề tài
B. PHẦN NỘI DUNG.
Chương 1 : Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu.
I. Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp quan sát.
1.1. Khái niệm.
1.2. Phân loại
1.3. ưu nhược của pp
1.4 Những yêu cầu của pp
1.5. Các bước tiến hành.
2. Phương pháp phỏng vấn.
2.1. Khái niệm.
2.2. Phân loại
2.3. ưu nhược của pp
2.4 Những yêu cầu của pp
2.5. Các bước tiến hành
3. Phương pháp khảo sát.
3.1. Khái niệm.
3.2. Phân loại
3.3. ưu nhược của pp
3.4 Những yêu cầu của pp
3.5. Các bước tiến hành
4. Phương pháp dạy.
5. Phương pháp học.
II. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Chương 2: Nội dung nghiên cứu.
1.Nghiên cứu bằng phương pháp quan sát
1.1. Kế hoạch quan sát. (thời gian, địa điểm, nhiệm vụ của từng thành viên)
1.2. Nội dung và sử dụng bảng quan sát.


1.3. Một số hình ảnh
1.8. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình quan sát
2.Nghiên cứu bằng phương pháp khảo sát
2.1. Kế hoạch khảo sát. (thời gian, địa điểm, nhiệm vụ của từng thành viên)
2.2. Nội dung và sử dụng bảng khảo sát.
2.3. Một số hình ảnh
2.6. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình khảo sát.
3.Nghiên cứu bằng phương pháp phỏng vấn.
3.1. Kế hoạch phỏng vấn.(thời gian, địa điểm, nhiệm vụ của từng thành viên)
3.2. Nội dung và sử dụng câu hỏi phỏng vấn.
3.3. Một số hình ảnh
3.6. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình phỏng vấn
Chương 3 : Phân tích và sử lý số liệu.
1. Xử lý số liệu quan sát
1.1. Xử lý số liệu
1.2.Nhận xét
2. Xử lý số liệu khảo sát
2.1.Xử lý số liệu
2.2. Nhận xét
3. Xử lý số liệu phỏng vấn
C. PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
I. Kết luận
II. Khuyến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC


A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
 Thầy (cô) có một giá trị và tầm quan trọng rất to lớn.Trong xu thế đổi mới giáo dục đã làm thay đổi quan niệm về vị
trí, vai trò, sứ mạng của người thầy giáo. Những đặc điểm của xã hội hiện đại mang đến cho giáo dục những thời
cơ để phát triển nhưng đồng thời cũng tạo ra nhiều thách thức.
 Phương pháp giáo dục trong nhà trường chuyển từ phương pháp áp đặt, truyền thụ một chiều, lấy người dạy làm
trung tâm sang phương pháp giáo dục tích cực, tôn trọng cá tính nhân cách, dạy phương pháp học và tự học. Việc
đào tạo một thế hệ thầy cô giáo có tri thức khoa học, công nghệ hiện đại, có khả năng, năng lực chuyên môn là
mục tiêu của trường sư phạm giai đoạn hiện nay chứ không phải đạt được bằng cấp hư danh. Hiện nay việc thực
hiện chuẩn đạo đức nghề nghiệp và cấu trúc đạo đức nghề nghiệp trong các nhà trường chưa có sự thống nhất.
Trong Luật giáo dục ghi rõ: “Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây: phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt, đạt
trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ, đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp, lý lịch bản thân
rõ ràng’’.
 Chất lượng giáo viên không đồng đều, còn hạn chế trong cả kiến thức, trình độ và đặc biệt là năng lực. Đổi mới
theo tinh thần phát triển năng lực và phẩm chất đòi hỏi giáo viên, cần tự thay đổi một cách căn bản và mạnh mẽ,
nhất là về năng lực khoa học và sư phạm.
 Quá trình đào tạo các em học sinh giáo viên còn nặng về trang bị, cung cấp kiến thức khoa học chưa chú ý rèn
luyện kĩ năng và những phẩm chất đạo đức của con người cho các em học sinh. Việc giáo dục đạo đức cho học
sinh mặc dù đã được chú ý nhưng chưa đổi mới thường xuyên, nội dung nghèo nàn, thực hiện chưa đồng bộ.
 Từ những lí do trên, nhóm lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quan sát thầy (cô) giảng một tiết học để nhận xét cách
mà thầy (cô) thể hiện nhằm tập trung sự chú ý của học sinh vào bài học” là rất cần thiết, có ý nghĩa lí luận và
thực tiễn cao, góp phần đào tạo ra những giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, có nhân cách hoàn thiện đáp ứng
được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
 Quan sát được các thầy cô giảng trong một tiết học một cách toàn diện và đầy đủ, từ đó nhận xét cách mà thầy cô
thể hiện nhằm tập trung sự chú ý của học sinh vào bài học.
 Đề xuất một số biện pháp để thầy cô
3. Đối tượng nghiên cứu
 Phương pháp dạy của giáo viên và phương pháp học của học sinh.
4. Khách thể nghiên cứu
 Giáo viên và học sinh ở trường trung học phổ thông
5. Giả thuyết khoa học
 Nếu áp dụng hợp lý các phương pháp dạy tại trường THPT và điều chỉnh phương pháp học của học sinh cho phù
hợp, có một hệ thống rõ ràng thì sẽ nâng cao được chất lượng học tập trong nhà trường.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
a. Giới hạn địa bàn nghiên cứu:
Địa điểm: Trường THPT...........................................
Thời gian: ngày... tháng... năm
b. Giới hạn nội dung nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu phương pháp dạy môn Vật lý của giáo viên và phương pháp học của học sinh trong bối cảnh đổi


mới giáo dục.
Chỉ tập trung nghiên cứu các tiết dạy của giáo viên môn Vật lý và học sinh , các lực lượng ( lớp) liên quan ở trường:
Trung học phổ thông ...., thành phố Đà Nẵng.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
a. Nghiên cứu cơ sở lí luận về phương pháp dạy của giáo viên ở trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới
giáo dục.
b. Khảo sát phương pháp dạy học bộ môn Vật lý của giáo viên và phương pháp học của học sinh ở các trường trung học phổ


c.
d.
8.
a.

thông.
Đề xuất biện pháp giảng dạy bộ môn Vật lý cho giáo viên ở các trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Thực nghiệm một số biện pháp giảng dạy và giáo dục cho học sinh ở các trường trung học phổ thông.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
 Tham khảo các tài liệu lý luận tâm lý học, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, khái quát hóa,
hệ thống hóa các vấn đề có liên quan để hình thành cơ sở lý luận của đề tài.
 Nghiên cứu các công trình khoa học đề cập đến phương pháp dạy và phương pháp học làm cơ sở đề xuất
phương pháp nghiên cứu và rút ra kết luận cho bản thân.
 Nghiên cứu tài liệu liên quan đến phương pháp dạy và phương pháp học làm cơ sở cho việc thiết kế câu hỏi
phiếu nghiên cứu.
 Nghiên cứu các công trình khoa học của các nhóm trước để làm cơ sở, đề xuất phương pháp nghiên cứu về
đề tài.

b. Phương pháp điều tra và thu thập thông tin bằng bảng hỏi:


Sử dụng các phiếu điều tra khảo sát bao gồm một hệ thống câu hỏi.



Điều tra trưng cầu ý kiến bằng phiếu anket với các đối tượng: học sinh ,giáo viên để tìm hiểu và khẳng định
tính khách quan của vấn đề nghiên cứu.

Nghiên cứu vở ghi của học sinh, báo cáo phân tích chất lượng các mặt.Từ đó bổ sung thông tin đánh giá thực
trạng và đề xuất các biện pháp thích hợp.
c. Phương pháp thực nghiệm: Phỏng vấn cá nhân, Phỏng vấn trực tiếp, tham quan thực tế (Quan sát)
 Tiến hành quan sát các hoạt động của giáo viên, học sinh để đánh giá những biểu hiện, cử chỉ và cách giáo
viên thể hiện nhằm thu hút sự chú ý của học sinh đến bài giảng và đạo đức của giáo viên, học sinh, và kết quả
thực hiện các biện pháp giáo dục đạo đức.
 Quan sát thái độ và hành vi của học sinh trong tiết học.
 Phỏng vấn trực tiếp giáo viên và học sinh nhằm có thêm thông tin định tính, nhận xét cách thầy cô thực hiện
khi giảng bài.


 Tham khảo ý kiến các thầy cô giáo có kinh nghiệm.
d. Phương pháp thống kê toán học, xử lý số liệu:
 Thống kê kết quả khảo sát từ các phiếu điều tra, khảo sát, phỏng vấn.
 Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel.
9. Kế hoạch thực hiện đề tài:
STT
CÔNG VIỆC THỰC HIỆN
1
 Đọc và nghiên cứu tài liệu
 Viết đề cương NCKHGD
 Xây dựng phiếu khảo sát, phiếu quan sát, phiếu
phỏng vấn
2
 Hoàn thiện đề cương NCKHGD và phiếu khảo sát,
phiếu quan sát, phiếu phỏng vấn
 Viết cơ sở lý luận của đề tài
3
 Tiến hành kháo sát, quan sát, phỏng vấn giáo viên
và học sinh về các nội dung trong phiếu
4
 Tổng hợp và phân tích kết quả khảo sát, quan sát,
phỏng vấn thu được
 Biện luận và giải thích
 Chỉnh sửa, bổ sung các phần còn lại trong đề tài
5
 Hoàn thiện đề tài

THỜI GIAN
Từ 20/3/2019 đến


B. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1. PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT
1.1.1.


Khái niệm
Là phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sự kiện, hiện tượng, quá trình (hay hành vi cử chỉ của
con người) trong những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau nhằm thu thập những số liệu, sự kiện cụ thể đặc trưng
cho quá trình diễn biến của sự kiện, hiện tượng đó.
 Thu thập thông tin về quá trình giáo dục trên cơ sở tri giác trực tiếp các hoạt động sư phạm cho ta những tài
liệu sống về thực tiễn giáo dục để có thể khái quát nên những qui luật nhằm chỉ đạo tổ chức quá trình giáo dục
được tốt hơn.
1.1.2. Phân loại các phương pháp quan sát
a. Theo dấu hiệu về mối liên hệ giữa người nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu có thể có các loại quan sát:
 Quan sát trực tiếp: người quan sát tiếp cận đối tượng nghiên cứu một cách trực tiếp. phương pháp này đơn
giản, dễ tiến hành, áp dụng tốt với các đối tượng vô tri vô giác.
 Quan sát gián tiếp: người quan sát tiếp cận đối tượng nghiên cứu một cách gián tiếp.
 Quan sát công khai: có sự thông báo trước cho người được quan sát biết, nhược điểm là có thể gây ra cho
người được quan sát sự căng thẳng nên họ hoạt động không như bình thường.
 Quan sát bí mật: cho hiệu quả cao do tình huống xảy ra hoàn toàn tự nhiên, hành vi của người được quan sát
thể hiện đúng thực chất của nó.
b. Theo dấu hiệu không gian, thời gian:
 Quan sát liên tục
 Quan sát gián đoạn
 Quan sát theo đề tài tổng hợp
 Quan sát theo chuyên đề
c. Theo mục đích thì có các loại quan sát:
 Quan sát khía cạnh, toàn diện.
 Quan sát có bố trí (trong phòng thí nghiệm)
 Quan sát phát hiện, kiểm nghiệm .v.v….
d. Theo mục đích xử lý thông tin : quan sát mô tả, quan sát phân tích…
e. Theo phương tiện quan sát:
 Quan sát có chủ định: người quan sát xác định trước mục đích, lên kế hoạch cụ thể, lựa chọn thời gian, địa
điểm, chuẩn bị phương tiện,…
 Quan sát không có chủ định: người quan sát bất chợt nhìn thấy sự vật, hiện tượng, cần nghiên cứu và ghi lại
bằng giấy bút, máy ảnh,…


f.

Theo số lượng người quan sát:
 Quan sát cá nhân: phụ thuộc vào chủ quan của người quan sát
 Quan sát tập thể: có phạm vi quan sát rộng, độ tin cậy cao, do có thể sử dụng phối hợp kết quả quan sát của
nhiều người.
g. Theo phương tiên người quan sát:
 Quan sát bằng mắt
 Quan sát bằng camera
 Quan sát bằng kính kiển vi điện tử
 Quan sát bằng đầu dò có gắn camera
1.1.3. Các chức năng của phương pháp quan sát
 Chức năng thu thập tông tin thực tiễn ( quan trọng nhất ).
 Chức năng kiểm chứng các lí thuyết, các giả thiết đã có.
 Chức năng so sánh đối chiếu các kết quả trong nghiên cứu, lí thuyết với thực tiễn.
1.1.4. Những yêu cầu khi quan sát
Để thu thập được thông tin theo mục đích nghiên cứu cần phải lập kế hoạch và chương trình quan sát. Bao gồm các
công việc cơ bản sau:
 Xác định rõ đối tượng quan sát: Quan sát phải được tiến hành trong điều kiện tự nhiên của hoạt động: người
được quan sát không biết mình đang bị quan sát, người quan sát không nên can thiệp vào hoạt động tự nhiên
và thay đổi hành vi của đối tượng (nếu là con người), người quan sát phải tự mình tham gia vào hoạt động
(lao động, học tập, vui chơi…) cùng với người được quan sát (cùng tham gia) để đảm bảo tính tự nhiên của
hiện tượng, quá trình nghiên cứu
 Xác định rõ ràng mục đích, nhiệm vụ quan sát: từ đó phải xây dựng kế hoạch quan sát trong suốt quá trình
nghiên cứu và chương trình của từng buổi quan sát. Điều quan trọng là xác định quan sát toàn bộ hay chọn
lọc, từ đó mới ghi lại tấtcả cái gì mắt thấy tai nghe hay một mặt nào đó. Không có chương trình, kế hoạch thì
tài liệu thu thập được khó tin cậy, không loại trừ được các nhân tố ngẫu nhiên.
 Lập kế hoạch quan sát
 Chuẩn bị tốt các tài liệu và phương tiện quan sát (phiếu, biên bản, thiết bị kĩ thuật...)
 Tiến hành quan sát, thu thập tài liệu theo kế hoạch
 Ghi chép kết quả quan sát ( biên bản): ghi lại sự kiện, điều kiện, hoàn cảnh diễn ra sự kiện để đảm bảo tính
lâu dài và có hệ thống, nhờ đó thiết lập mối quan hệ, liên hệ bản chất điển hình của những biểu hiện của hiện
tượng, sự kiện hay tâm lý khác nhau.
 Kiểm tra lại kết quả quan sát
1.1.5. Các bước tiến hành khi quan sát
Bước 1: Xác định rõ mục đích quan sát:
 Làm cho người lập phiếu quan sát cũng như người đi quan sát tập trung hơn vào các nội dung quan sát.
Nghĩa là cần trả lời câu hỏi: Quan sát để làm gì ?
Ví dụ:
Cùng một công việc là quan sát sự học tập của một lớp học sinh. Nếu với mục đích là quan sát sự chú ý của học sinh
trong lớp học thì các quan sát sẽ tập trung chủ yếu vào học sinh. Nhưng, nếu với mục đích là quan sát phương pháp
dạy của thầy sao cho thu hút sự chú ý của học sinh thì các dữ liệu quan sát chủ yếu là ở người thầy, các dữ liệu của
học sinh (ánh mắt, nét mặt...) là để chứng minh cho việc ghi chép hoạt động của thầy nhằm thu hút sự chú ý của học
sinh.
Bước 2: Xác định nội dung quan sát và phương pháp quan sát:
 Trả lời câu hỏi: quan sát cái gì, quan sát như thế nào và bằng cái gì?
Nếu mục đích quan sát rõ ràng thì nội dung quan sát sẽ dễ dàng được ấn định.
 Nội dung quan sát thể hiện qua việc lựa chọn đối tượng quan sát ,số lượng, thời điểm quan sát và độ dài thời
gian quan sát. Căn cứ vào qui mô của đề tài và độ phức tạp của mẫu mà quyết định phương pháp, phương tiện
quan sát.
Bước 3: Chuẩn bị cho người đi quan sát:
a. Lập phiếu quan sát
Ðể việc quan sát được chủ động và thống nhất giữa các lần quan sát hoặc giữa những cộng tác viên quan sát.


Phiếu quan sát được cấu trúc thành 3 phần:
 Phần thủ tục: Ðối tượng, địa chỉ, ngày giờ quan sát, người quan sát.
- Xác định đối tượng cần quan sát.
- Các chi tiết cần quan sát ở đối tượng và ghi chép những gì có liên quan đến việc nghiên cứu.
- Phải biết khi nào cần quan sát (1 ngày hay 1 tuần đặc biệt, hoặc quan sát vào giờ giấc đặc biệt trong
ngày).
- Xác định địa điểm thực hiện quan sát.
 Phần nội dung:
- Là phần quan trọng nhất của phương pháp.
- Có thể gọi đây là phần yêu cầu ghi chép, thu hình cụ thể khi đi làm việc. Vì vậy các yêu cầu phải thật cụ
thể, sao cho người đi quan sát có thể đo, đếm, ghi được bằng số bằng chữ có hoặc không (không mang
tính chất nhận định cá nhân).
- Nội dung này thể hiện cách thức quan sát viên thực hiện việc quan sát của mình như thế nào để quan sát
đối tượng tượng tại địa điểm cụ thể. Chẳng hạn như: quan sát viên có để cho đối tượng biết mình đang
quan sát không? Quan sát và ghi chép kết hợp như thế nào? Quan sát đám đông? Các biểu mẫu giúp quan
sát viên ghi chép nhanh các thông tin quan trọng và các chỉ dẫn cách điền vào biểu mẫu…
 Phần bổ sung bằng câu hỏi phỏng vấn: Phần này do chủ đề tài quyết định để có thể xác minh, làm rõ hơn một
số thông tin có thể chưa được rõ khi quan sát.
b. Mọi câu hỏi phải được ghi trước và yêu cầu người quan sát chỉ hỏi theo các câu ấy.
c. Kiểm tra phương tiện quan sát
d. Tập huấn cộng tác viên: Phương pháp và nội dung.
Bước 4: Tiến hành quan sát
 Khi tập huấn xong, người quan sát chỉ cần làm theo mọi yêu cầu trong phiếu quan sát.
 Cần chú ý ghi nhận đầy đủ và trung thực.
 Nên có mặt ở hiện trường trước 15 phút, chọn vị trí quan sát thích hợp để có thể quan sát rõ ràng mà không
ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu.
Bước 5: Xử lí
 Tập hợp các phiếu quan sát, sắp xếp số liệu, phân tích để đi đến một nhận định khoa học.
 Thông tin thu được cần phải kiểm tra về tính ổn định và tính chính xác.
1.1.6. Các đặc điểm của phương pháp quan sát
 Các hoạt động sư phạm là rất phức tạp nên người quan sát phải hết sức tập trung và trung thành với phiếu
quan sát.
 Kết quả quan sát có thể bị chi phối bởi chủ thể như: tình trạng sức khỏe, tình cảm, tính chủ quan hoặc những
ảo giác về tâm lí khi làm việc căng thẳng.
1.1.7. Những ưu khuyết điểm cần chú ý khi thực hiện phương pháp quan sát
a. Ưu điểm:
 Tạo hứng thú cho người quan sát, phát triển khả năng tập trung, chú ý, óc tò mò khám phá khoa học.
 Người quan sát cho thể sử dụng phối hợp nhiều giác quan để tri giác sự vật, hiện tượng, hình thành được các biểu
tượng, khái niệm cụ thể vè hiện tượng
 Giữ được tính tự nhiên (khách quan của các sự kiện,hiện tượng và biểu hiện tâm lý con người,
 Cung cấp số liệu sống động, cụ thể, phong phú, quan sát được thực hiện khá đơn giản, không tốn kém.
 Đem lại nhiều thành tựu
b. Khuyết điểm:
 Sử dụng phương pháp quan sát đòi hỏi viêc chuẩn bị đồ dung dạy học công phu, tốn thời gian,tốn kém.
 Sử dụng phương pháp quan sát không phải lúc nào cũng tìm được đối tượng quan sát phù hợp với mục đích.
 Người quan sát đóng vai trò thụ động, phải chờ đợi các hiện tượng diễn ra, không chủ động làm chúng diễn ra
theo ý muốn được
 Khó khăn trong việc đánh giá sự tồn tại của những điều kiện nảy sinh các hiện tượng, sự kiện và do đó khó tách
các mối liên hệ nhân quả.
1.2. PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN
1.2.1. Khái niệm


Là phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình giao tiếp bằng lời nói nhằm thu thập thông tin phù
hợp với mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài.
 Là cuộc nói chuyện được tiến hành theo kế hoạch nhất định thông qua cách thức hỏi- đáp trực tiếp giữa người
phỏng vấn và người cung cấp thông tin (người được phỏng vấn ), trong đó người phỏng vấn nêu lên các câu
hỏi cho đối tượng cần khảo sát, lắng nghe ý kiến trả lời và ghi nhận kết quả vào phiếu điều tra .
1.2.2. Phân loại các phương pháp phỏng vấn
a. Dựa theo cấu trúc phỏng vấn
 Phỏng vấn theo mẫu:
 Là hình thức phỏng vấn có sử dụng bảng câu hỏi mẫu trong quá trình phỏng vấn ứng viên.
 Bao gồm những câu hỏi dựa trên yêu cầu trực tiếp công việc và tập trung vào khả năng của ứng viên cần để
đáp ứng cho công việc đó.
 Mỗi ứng viên đều được hỏi những câu giống nhau để làm tiền đề so sánh hoặc chấm điểm.
 Các câu trả lời sau đó được đánh giá và đưa ra một mực điểm kết quả trực quan. Điều này giúp các nhà tuyển
dụng giảm thiểu sự thiên lệch từ những định kiến cá nhân của họ trong một cuộc phỏng vấn và vẫn tập trung
vào các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về công việc đang cần tuyển dụng.
 Phỏng vấn không theo mẫu:
 Là hình thức phỏng vấn kiểu thảo luận, nói chuyện, không có bảng câu hỏi kèm theo.
 Đó là một kiểu phỏng vấn như một cuộc đối thoại và hình ảnh mà ứng viên thể hiện sẽ trở nên nổi bật hơn so
với việc chỉ đưa ra những câu hỏi và trả lời theo khuôn mẫu.
 Thông thường, các cuộc đối thoại tự do này sẽ tập trung vào phẩm chất của cá nhân của ứng viên và mối liên
hệ giữa những phẩm chất đó với vị trí vị trí họ ứng tuyển.
b. Dựa theo nội dung phỏng vấn
 Phỏng vấn tình huống:
 Là hình thức nhà phỏng vấn đặt ra cho ứng viên những tình huống liên quan đến công việc.
 Những câu hỏi này tập trung đánh giá ứng viên sẽ hành xử như thế nào và phản ứng của họ thông qua những
giả định cho công việc hiện tại và tương lai.
 Câu hỏi tình huống là một trong những hình thức phỏng vấn được sử dụng phổ biến nhất.
 Trong loại phỏng vấn này, người phỏng vấn đưa ra một kịch bản cho ứng viên và mong muốn ứng viên giải
quyết các câu hỏi với một giải pháp phù hợp và một phương pháp thay thế hoặc gợi ý hoàn thiện thêm cho
giải pháp
 Phỏng vấn hành vi:
 Là hình thức nhà phỏng vấn đưa ra hàng loạt các câu hỏi tình huống liên quan đến công việc thực tế của ứng
viên trong quá khứ, nhằm đánh giá hành vi của ứng viên.
 Phỏng vấn theo hành vi là cách xác định năng lực của ứng viên dựa trên hành vi và kinh nghiệm của họ trong
quá khứ.
 Đây là một khuôn khổ để mô tả các tình huống hoặc nhiệm vụ khác nhau của ứng viên và xác định hành động
mà ứng viên đã thực hiện, từ đó kết quả đạt được là gì.
 Phỏng vấn căng thẳng:
 Là kỹ thuật phỏng vấn mà nhà tuyển dụng sử dụng những câu hỏi thô lỗ, nặng nề, gây tự ái… làm cho các
ứng viên cảm thấy không được thoải mái, bị căng thẳng về tâm lý.
 Logic của phương pháp này chính là cách mà ứng viên trả lời dưới áp lực trong cuộc phỏng vấn sẽ chỉ ra cách
mà ứng viên sẽ xử lý các tình huống tương tự như vậy trong công việc, chính vì thế cách phỏng vấn này phù
hợp với những công việc mang tính chất căng thẳng cao.
 Việc tạo ra một môi trường hỗn độn về cảm xúc làm cho các ứng viên dưới áp lực tâm lý bộc lộ được các họ
sẽ xử lý, giữ bình tĩnh, hoặc thậm chí phản ứng lại dưới áp lực cao.
c. Dựa vào cách tổ chức phỏng vấn
 Phỏng vấn cá nhân:
 Một nhà phỏng vấn, một ứng viên trực tiếp thông qua hỏi đáp. Các nhà phỏng vấn thường xuyên sử dụng hình
thức này.



Những cuộc phỏng vấn này bao gồm cuộc trò chuyện mặt đối mặt với người được phỏng vấn và người phỏng
vấn.. Kết quả phỏng vấn chỉ phụ thuộc vào khả năng thể hiện của người được phỏng vấn.
 Phỏng vấn nhóm:
 Là hình thức phỏng vấn có nhiều thành viên trong hội đồng phỏng vấn được phân công công việc đánh giá
theo mỗi tiêu chí khác nhau, sau đó tổng hợp kết quả của các tiêu chí.
 Nhiều người cùng tham gia phỏng vấn cùng lúc.
 Phỏng vấn thông qua điện thoại:
Người phỏng vấn sử dụng điện thoại, có thể sẽ chính xác hơn khi phỏng vấn trực tiếp, nhằm đánh giá tính chu
đáo, thông minh và kỹ năng giao tiếp của người cần phỏng vấn, cả hai bên không cần lo lắng về những hoạt động
mở đầu cho buổi phỏng vấn như ngoại hình hoặc cách bắt tay,… mà tập trung vào câu trả lời thực tế.
 Phỏng vấn bằng máy tính:
Một cuộc phỏng vấn chọn lọc trên máy vi tính là một cuộc phỏng vấn được trả lời bằng miệng và / hoặc trả lời
trên máy vi tính để đáp ứng các câu hỏi và / hoặc tình huống bằng miệng, bằng hình ảnh hoặc bằng văn bản.
1.2.3. Những yêu cầu của người thực hiện cuộc phỏng vấn
 Chọn các ngữ cảnh phỏng vấn phải tiêu chuẩn hóa: Cố gắng sao cho môi trường đảm bảo tương đối đồng
đều, có một bầu không khí tin cậy, trung thực, nghiêm túc, vui vẻ...
 Cần nghiên cứu nội dung phỏng vấn bao gồm: Lập các câu hỏi riêng biệt hoặc viết các câu hỏi trả lời...cho
đến sắp xếp và trình bày nội dung đó một cách khoa học sao cho đạt hiệu quả thông tin cao nhất.
 Nên viết một danh sách các câu hỏi liên quan trực tiếp đến chủ đề cần nghiên cứu
 Hỏi những câu hỏi về hành vi
Ví dụ:
Bạn có thể bắt đầu những câu hỏi dạng này bằng “Bạn có thể nói cho tôi biết về thời gian khi bạn…”. Ví
dụ: Bạn có thể nói cho tôi biết về khoảng thời gian nào bạn cảm thấy khó khăn nhất trong công việc? Bạn đã
vượt qua giai đoạn đó như thế nào?
 Xem lại hồ sơ trước khi phỏng vấn
 Không nói quá nhiều trong buổi phỏng vấn
Người phỏng vấn chỉ nên nói khoảng 30% trong quá trình phỏng vấn. Hãy dành thời gian để các đối tượng thể
hiện kỹ năng và trình độ của họ trong quá trình này. Tuy nhiên, phải đảm bảo đã hỏi đầy đủ các câu hỏi và
không bỏ lỡ bất cứ điều gì.
 Nên có thêm những hành động xã giao chuyên nghiệp
 Chú ý đến những cử chi phi ngôn ngữ và cách ăn mặc
Trang phục và lời nói phải phù hợp và chuyên nghiệp và lịch sự.
1.2.4. Các bước thực hiện một cuộc phỏng vấn
Bước 1: Xác định mục tiêu của cuộc phỏng vấn
 Nắm rõ mục tiêu chính cần đạt được
 Nắm rõ mối liên hệ giữa mục tiêu phỏng vấn với mục tiêu tổng thể
Bước 2: Chuẩn bị
 Chọn địa điểm, thời gian
 Xác định ai sẽ thực hiện phỏng vấn (như thành viên của nhóm chuyên trách tự đánh giá), thu thập, phân tích, và
viết tóm lược kết quả phỏng vấn.
 Xác định những người (cá nhân, nhóm) then chốt có thể cung cấp các thông tin cần thu thập.
 Chọn cách thức phỏng vấn
 Xác định vấn đề cần thu thập thông tin
 Chuẩn bị hệ thống câu hỏi: Chuẩn bị bảng câu hỏi cho các đối tượng phỏng vấn (ban giám hiệu, ban chủ nhiệm
khoa, sinh viên, giảng viên, cán bộ, nhà tuyển dụng, cựu sinh viên), gửi câu hỏi cho các chuyên gia đánh giá và
kiểm định góp ý; hiệu đính và hoàn chỉnh các bảng câu hỏi dựa trên các phản hồi nhận được; cần đề nghị các cá
nhân, đơn vị chuẩn bị sẵn các tài liệu làm minh chứng
 Lên kế hoạch thực hiện cuộc phỏng vấn
 Liên hệ để xin cuộc hẹn phỏng vấn. Khi lien hệ, nên đính kèm các tài liệu như: (a) thư giới thiệu đồng ý hỗ trợ
của Ban Giám hiệu nhà trường, (b) bảng tóm lược về quá trình tự đánh giá, (c) bảng câu hỏi phỏng vấn, (d) nghi
thức phỏng vấn, và (e) danh sách tư liệu/minh chứng cần thu thập



 Trước ngày phỏng vấn, gọi điện hoặc gửi thư nhắc lại cuộc hẹn phỏng vấn (địa điểm, thời gian, v.v.).
 Tập huấn phỏng vấn viên
 Phỏng vấn thử để điều chỉnh bảng hỏi
Bước 3: Tiến hành phỏng vấn
 Thực hiện theo kế hoạch đã định
 Cần nắm vững hệ thống câu hỏi, tránh đi quá xa chủ đề
 Khiêm tốn, lắng nghe tôn trọng ý kiến đối tượng
 Tạo bầu không khí, tự nhiên, thoải mái.
 Tiến hành phỏng vấn, ghi chú nội dung cũng như các quan sát khác trong khi phỏng vấn.
 Tế nhị và chuyên nghiệp trong cách đặt câu hỏi để tránh tạo ra sự phòng thủ.
 Tập trung trao đổi các nội dung cần thu thập.
 Chào hỏi ban đầu nhằm tạo được sự gần gũi, nhưng cần phải giữ ở mức độ giới hạn.
 Tránh khống chế buổi phỏng vấn hoặc để cho một trong những người đang được phỏng vấn khống chế buổi trao
đổi.
 Sau khi một câu hỏi đã được trả lời thích đáng, cần phải chuyển sang câu hỏi kế tiếp của danh sách các câu hỏi.
 Phải theo dõi về mặt thời gian để đảm bảo kết thúc phỏng vấn đúng giờ và phân bổ đủ thời gian để di chuyển đến
cuộc hẹn kế tiếp
 Để quản lý thời gian một cách hiệu quả, người phỏng vấn cần phải
Đọc trước các tài liệu liên quan có sẵn càng nhiều càng tốt trước khi phỏng vấn.
Phân bổ thời gian hợp lý cho các cuộc phỏng vấn.
 Cần phân bổ thời gian hợp lý (thời gian giữa các cuộc phỏng vấn, thời gian buổi tối) để ghi chép lại một số quan
sát và những ghi chú khác.
Bước 4: Xử lý kết quả, rút ra kết luận
 Có thể trao đổi ý kiến nếu phỏng vấn có nhiều người cùng tham gia
 Phân tích, tổng hợp, rút ra kết luận
 Phân tích dữ liệu phỏng vấn.
 Viết tóm lược kết quả phỏng vấn có đối chiếu với các nguồn dữ liệu khác (quan sát, tư liệu, v.v.), đóng góp cho
nội dung báo cáo tự đánh giá
1.2.5. Những ưu điểm và hạn chế của PP phỏng vấn
a. Ưu điểm
 Phỏng vấn là phương pháp định tính cơ bản. Do người phỏng vấn và đối tượng khảo sát tiếp xúc trực tiếp với
nhau nên phương pháp phỏng vấn cho phép thu thập được những thông tin về thực tại cũng như các thông tin về
suy nghĩ, tâm tư, tình cảm của đối tượng.
 Bằng phương pháp phỏng vấn, các thông tin thu được có chất lượng cao, tính chân thực và độ tin cậy của thông
tin có thể kiểm nghiệm được trong quá trình phỏng vấn.
 Giúp ta thu thập thông tin về chiều sâu, thuộc về tư tưởng tình cảm.
 Dễ sử dụng, có thể tiến hành với đối tượng rộng hơn ( trẻ em, những người không biết đọc thông, viết thạo)
 Có tính linh động cao
 Có khả năng phát hiện nhiều vấn đề ngoài dự kiến
 Ít tốn kém về kinh tế
 Áp dụng rộng rãi cho mọi đối tượng
b. Nhược điểm
 Ở phương pháp phỏng vấn đòi hỏi người đi phỏng vấn phải là chuyên gia có trình độ cao, có kỹ năng xử lý các
tình huống, am hiểu lĩnh vực nghiên cứu, biết cách tiếp đối tượng được phỏng vấn, vì vậy, phương pháp phỏng
vấn khó triển khai được trên quy mô rộng.
 Tiếp cận đối tượng để phỏng vấn là việc tương đối khó
 Đối tượng có thể trả lời không trung thực ( vì không tin tưởng người phỏng vấn, sợ bị đánh giá, sợ mất lòng,..)
 Dễ cho kết quả không chính xác do chủ quan của người phỏng vấn và người trả lời
 Đôi khi bố trí lịch hẹn và thường mất nhiều thời gian khi tiếp xúc đối tượng
 Dễ đi lạc mục tiêu đã định


1.2.6. Một số chú ý khi thực hiện phỏng vấn
 Chuẩn bị trước câu hỏi phục vụ cho mục đích điều tra, các gợi ý cần thiết.
 Địa điểm phỏng vấn phải phù hợp: là nơi yên tĩnh, kín đáo, ít người qua lại. Nếu trong quá trình phỏng vấn có
người lạ xuất hiện sẽ làm gián đoạn suy nghĩ của nghười trả lời, gây ảnh hưởng không tốt đến nội dung thông tin
thu thập được.
Nơi phỏng vấn thích hợp sẽ tạo cho người được hỏi cảm giác yên tâm, thoải mái, từ đó học sẽ trả lời dễ dàng,
chính xác hơn.
 Thời điểm thích hợp, có thời gian thoải mái để tiếp chuyện: Không nên phỏng vấn vào sáng sớm, ngay sau khi
làm việc căng thẳng, hoặc quá muộn vào buổi tối
 Thời gian phỏng vấn không nên kéo dài, thông thường 30 – 60 phút đối với cá nhân, nếu phỏng vấn tập thể thì có
thể dài hơn.
 Cần nghiên cứu tỉ mỉ kế hoạch và đối tượng phỏng vấn
 Ghi chép sát thực với cuộc phỏng vấn, không gián đoạn
Có thể sử dụng máy ghi âm, điện thoại, giấy, bút,… Trong trường hợp dùng máy ghi âm, người phỏng vấn nên xin
phép trước và cần ghi chép thêm những nhận xét về thái độ hay cử chỉ của người đối thoại
 Cần nhanh chóng rút ngắn khoảng cách, tạo sự tin tưởng, không khí cởi mở, dễ thổ lộ cho người trả lời.
1.3. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA TRONG GIÁO DỤC
1.3.1. Khái niệm
 Là phương pháp dùng những câu hỏi (hoặc bài toán) nhất loạt đặt ra cho một số lớn người nhằm thu được số
những ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó.
 Khảo sát một nhóm đối tượng trên một diện rộng nhằm phát hiện những quy luật phân bố, trình độ phát triển,
những đặc điểm về mặt định tính và định lượng của các đối tượng cần nghiên cứu.
 Các tài liệu điều tra được là những thông tin quan trọng về đối tượng cần cho quá trình nghiên cứu và là căn
cứ quan trọng để đề xuất những giải pháp khoa học hay giải pháp thực tiễn.
1.3.2. Mục đích của phương pháp
 Thu nhận số liệu, sự suy nghĩ, quan điểm v.v..
 Để từ đó có thể phán đoán, tìm ra nguyên nhân, tính phổ biến hoặc biện pháp giải quyết một vấn đề trong giáo
dục.
1.3.3. Đặc điểm của phương pháp
+ Phương pháp được thực hiện trên số lượng lớn đối tượng.
+ Có hai yếu tố ảnh hưởng đến kết quả: chủ quan người trả lời và chủ quan nhận định của người nghiên cứu.
+Trước tiên, người nghiên cứu phải có một số kĩ năng và kinh nghiệm cần thiết, đặc biệt là kĩ năng hỏi và óc suy
luận tốt thì mới hạn chế được các nhược điểm ấy. Ðôi khi, đối với những vấn đề quan trọng cần phải tổ chức thực
nghiệm để kiểm chứng.
1.3.4. Phân loại
a. Điều tra cơ bản:
Là khảo sát sự có mặt của đối tượng trên một diện rộng để nghiên cứu các quy luật phân bố cũng như các đặc
điểm về mặt định tính và định lượng.
Ví dụ:
Điều tra địa chất, điều tra dân số, điều tra trình độ văn hóa, điều tra chỉ số thông minh (IQ) của trẻ em….
Các bước tiến hành:
B1: Xây dựng kế hoạch điều tra gồm: mục đích, đối tượng, địa bàn, nhân lực, kinh phí…
B2: Xây dựng các mẫu phiếu điều tra với các thông số, các chỉ tiêu cần làm sáng tỏ.
B3: Chọn mẫu điều tra đại diện cho số đông, chú ý tới tất cả đặc trưng của đối tượng và chú ý đến: chi phí điều tra
rẻ, thời gian có thể rút ngắn, nhân lực điều tra không quá đông, có thể kiểm soát tốt mọi khâu điều tra, dự tính
được những diễn biến của quá trình điều tra và các kết quả.
Có hai kỹ thuật chọn mẫu:
* Chọn mẫu xác suất là chọn mẫu ngẫu nhiên, đơn giản bằng cách lẫy mẫu theo hệ thống, từng lớp, từng nhóm
hay theo từng giai đoạn thời gian.
* Chọn mẫu chủ định là chọn mẫu theo địa chỉ tiêu cụ thể phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Về kích thước mẫu
phải tính toán chi li cho phù hợp với chiến lược điều tra và phạm vi đề tài.


Xử lý tài liệu: Các tài liệu thu được bằng điều tra có thể được phân loại bằng phương pháp thủ công hay xử lý
bằng cụng thức toán học thống kê và máy tính cho ta kết quả khách quan.
b. Điều tra xã hội học:
 Là điều tra quan điểm, thái độ của quần chúng về một sự kiện chính trị, xó hội, hiện tượng văn hóa, thị hiếu

 Là trưng cầu ý kiến quần chúng, được tiến hành bằng cách phỏng vấn trực tiếp, thảo luận hay bằng hệ thống
ankét (đóng, mở)….
Ví dụ:
Điều tra nguyện vọng nghề nghiệp của thanh niên, điều tra hay trưng cầu dân ý về một luật mới ban hành….
Cần tuân thủ nghiêm túc các bước:
 B1: Chuẩn bị điều tra gồm các thao tác: chọn mẫu, chọn địa bàn khảo sát, lựa chọn thời gian khảo sát,
thiết kế phiếu hỏi và khảo sát định tính.
 B2: Tiến hành điều tra: điều tra viên phải được tập huấn để quán triệt mục đích, yêu cầu điều tra, thống
nhất các biện pháp phù hợp với từng nhóm mẫu và từng địa bàn điều tra. Trong quá trỡnh điều tra, người
nghiên cứu cần tuân thủ những yêu cầu đó được đề ra. Nếu sử dụng cộng tác viên, điều tra viên, người
nghiên cứu cần giám sát điều tra với mục đích thu được thông tin một cách khách quan, tin cậy.
 B3: Xử lý kết quả điều tra: được tiến hành bằng phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phõn tớch tư liệu,
tổng hợp và phân loại tư liệu và tiến hành xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh …
theo những biến số độc lập để rút ra những thuộc tính chung của các tập hợp mẫu nhằm hỡnh thành luận
cứ cho cỏc giả thuyết nghiờn cứu.
c. Điều tra bằng trò chuyện
 Là phương pháp thu thập sự kiện về các hiện tượng, quá trình giao tiếp trực tiếp với đối tượng theo một
chương trình đó vạch ra một cách đặc biệt.
 Cần được thực hiện theo kế hoạch định trước với những câu hỏi chuẩn bị trước để làm sáng tỏ vấn đề.
Đặc điểm:
 Sự tiếp xúc trực tiếp sẽ tăng khả năng nghiên cứu không chỉ nội dung câu trả lời mà cả ẩn ý của chúng,
đặc điểm của giọng nói và toàn bộ bức tranh hành vi của người đó.
 Cơ sở của trò chuyện là việc trao đổi, thảo luận về một vấn đề nào đó giúp người nghiên cứu hiểu được
đặc điểm nhân cách của đối tượng, khẳng định, chính xác hóa, bổ sung cho những nhận xét về đối tượng.
 Trò chuyện có ưu điểm là cung cấp cho người nghiên cứu những tài liệu về những điều thầm kín nhất
trong tâm hồn người được nghiên cứu mà các phương pháp khác không làm được, giúp giải thích nguyên
nhân của những đặc điểm tâm lý này hay khỏc.
 Hạn chế : không thể đảm bảo câu trả lời hoàn toàn trung thực . Chỉ là phương pháp để bổ trợ để thu lượm
các tài liệu bổ sung, hoặc tìm hiểu sơ bộ về đối tượng nghiên cứu trong giai đoạn đầu và chỉ nên sử dụng
phương pháp này trong việc nghiên cứu nhân cách nói chung và một số đặc điểm tâm lý nào đó nói riêng
của con người.
d. Điều tra bằng phiếu (Ankét)
 Là phương pháp thu thập sự kiện trên cơ sở trả lời bằng văn bản (viết) của người được nghiên cứu theo một
chương trình đó được thiết lập một cách đặc biệt.
 Là phương pháp phỏng vấn gián tiếp thông qua việc hỏi và trả lời trên giấy. Việc xây dựng nội dung chính xác
các câu hỏi và sự diễn đạt rõ ràng các câu hỏi có ý nghĩa quan trọng khi xây dựng ankét.
Yêu cầu :
 + Câu hỏi cần làm sao cho mọi người đều hiểu như nhau vì khi điều tra không có sự tiếp xúc trực tiếp với
đối tượng.
 + Phải hướng dẫn tỉ mỉ, trình tự, cách thức điền dấu vào ankét là rất cần thiết và quan trọng.
Phân loại:
 + Ankét mở: người đọc phải tự mình biểu đạt câu trả lời cho những câu hỏi được đặt ra. Loại này giúp thu
được tài liệu đầy đủ, phong phú hơn về đối tượng, nhưng rất khó xử lý kết quả thu được vì các câu trả lời
rất đa dạng.
 + Ankét kín: chọn một trong các câu trả lời cho sẵn loại này dễ xử lý, nhưng tài liệu thu được chỉ đóng
khung trong giới hạn của các câu trả lời đó cho trước.


Ưu nhược điểm chung: Thu được khối lượng lớn tài liệu, độ tin cậy lại được xác định bằng “luật số lớn”, song độ
tin cậy về sự tương đương giữa câu trả lời và hàm vi thực của đối tượng (người) không cao. Do đó, ankét chỉ được
dùng với mục đích thăm dò, định hướng cho quá trình nghiên cứu
e. Điều tra bằng trắc nghiệm (test)
 Là một công cụ đo lường đó được chuẩn hóa, dùng để đo lường khách quan một hay nhiều khía cạnh của một
nhân cách hũan chỉnh qua những câu trả lời bằng ngôn ngữ hay phi ngôn ngữ (ký hiệu) hoặc bằng những loại
hành vi khác(như biểu hiện tâm lý….)
 Trắc nghiệm là phương pháp đo lường khách quan những hiện tượng, sự vật được trắc nghiệm, biểu hiện tâm
lý và mức độ trắc nghiệm.
Đặc trưng của Test
 Tính chuẩn hóa của việc trình bày và xử lý kết quả.
 Tính không phụ thuộc của kết quả vào ảnh hưởng của tình huống trắc nghiệm (người nghiên cứu).
 Tính đối chiếu của các tài liệu cá thể với các tài liệu chuẩn mực (tức là những tài liệu đó thu được cũng
trong những điều kiện như thế ở một nhóm khá tiêu biểu).
Phân loại:
 Test đo lường tâm lý.
 Test khả lực và Test tốc định.
 Test cá nhân và Test tập thể (nhóm).
 Trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận.
 Test trí tuệ, hứng thú, tri thức và kỹ năng.
 Test năng lực chuyên môn, tính cách.
 Test nghiên cứu những chức năng tâm lý riêng: chỳ ý, trớ nhớ, tư duy v.v….
1.3.5. Các bước đi của phương pháp
Bước 1: Chọn mẫu điều tra:
 Mẫu điều tra (mẫu khách thể) là số lượng cá thể hay đơn vị được chọn để trả lời câu hỏi của nhà nghiên cứu.
 Mẫu phải thỏa mãn: Chọn phần tử phải thật khách quan và kích thước mẫu (số phần tử trong mẫu) phải đủ
lớn.
 Việc chọn các thành viên để nghiên cứu gọi là lấy mẫu.
1) Lấy mẫu phi xác suất:Thực tế việc lấy mẫu này chỉ là để thử bảng câu hỏi, nghiên cứu sơ bộ, nên việc chọn mẫu
vẫn mang tính chất ngẫu nhiên, số phần tử không nhiều. Có các hình thức như:
a) Lấy mẫu thuận tiện: Không chú ý đến tính đại diện, chỉ cần thuận tiện (dễ, gần, nhanh) cho nhà nghiên cứu.
b) Lấy mẫu tích lũy nhanh: chọn một số phần tử ban đầu, từ các phần tử ấy nhân ra số phần tử thứ cấp.
Ví dụ: chọn 10 học sinh trong lớp, yêu cầu 10 học sinh đó, mỗi em chọn thêm 3 em khác... Tùy theo số phần tử định
nghiên cứu, có thể số phần tử thứ cấp ấy lại tiếp tục chọn thêm nữa để đủ số lượng phần tử của mẫu.
2) Lấy mẫu xác suất:
a) Lấy mẫu ngẫu nhiên thông thường:
- Bằng cách rút thăm.
- Bằng bảng ngẫu nhiên.
b) Lấy mẫu hệ thống: Trường hợp này dành cho các đối tượng điều tra giống nhau
Ví dụ: Ðiều tra dân số có đối tượng là mọi người dân; Ðiều tra về học sinh một trường có đối tượng là mọi học sinh
đang học trường đó. Các bước làm như sau:
- Lập danh sách tất cả các phần tử hiện có.
- Tùy kích thước mẫu mà chọn bước nhảy k (tức là: cách mấy số lấy 1 số)
- Lấy các phần tử theo bước nhảy k với phần tử xuất phát là tùy ý, cho đến khi đủ kích thước mẫu.
Bước 2: Thiết kế bảng câu hỏi
 Bảng câu hỏi là một loạt các câu hỏi đưa ra để các cá nhân, đơn vị trở lời.
 Kết quả trả lời sẽ được xử lí để có thể nhận định cho mục tiêu đã được đề ra của đề tài nghiên cứu.
Hai loại câu hỏi thường dùng:
a. Câu hỏi đóng:
 Là loại câu hỏi yêu cầu người trả lời chỉ đánh dấu vào các khả năng cho trước.
 Bảng câu hỏi chỉ yêu cầu trả lời có hoặc không.


b. Câu hỏi mở:
 Là loại câu hỏi mà người trả lời có thể nói (viết) vài câu để giải trình một vấn đề gì đó.
 Mục đích của câu hỏi này là bổ sung cho các câu hỏi đóng hoặc nhà nghiên cứu cần hiểu sâu hơn về tâm
tư, tình cảm, thái độ của người trả lời đối với vấn đề đang nghiên cứu.
Chú ý: yêu cầu người trả lời không nói (viết) dài. Nếu là bảng câu hỏi, chừa chỗ viết cho người trả lời sao cho đủ chứa
khoảng 5 câu viết là tối đa.
Ví dụ: Sau khi dùng các câu hỏi đóng về vấn đề học tập của một lớp học mà giáo viên chủ nhiệm là người trả lời, có
thể hỏi thêm một hoặc vài câu hỏi mở:
+ Bạn cho biết thêm về tính phức tạp của lớp.
+ Truyền thống của lớp này (về học tập) từ năm học trước đến bây giờ.
+ Các giáo viên chuyên môn đánh giá về lớp này thế nào?
Chú ý về việc đặt câu hỏi:
 Câu hỏi phải đơn giản, thích hợp với mục đích nghiên cứu, dễ trả lời.
 Tránh việc đặt câu hỏi dài, không cần thiết, câu hỏi hình tượng
Ví dụ:
+ Bạn tốt nghiệp đại học sư phạm năm nào ? (tốt)
+ Trường này có nhiều giáo viên lâu năm, có kinh nghiệm, bạn có cho rằng, bạn thuộc loại giáo viên đó chăng ?
(dài dòng không cần thiết).
+ Mọi người cho rằng bạn là cây đa cây đề của trường, bạn có đồng ý không ? (hình tượng không cần thiết).
 Không dùng những từ ngữ, khái niệm khó hiểu, vượt quá khả năng người trả lời, từ ngữ nước ngoài...
Ví dụ:
+ Bạn lấy bằng Diplom (hoặc Master) khi nào?
+ Hình như thí nghiệm của bạn là thí nghiệm mô phỏng?
 Câu hỏi phải đơn trị (chỉ có một ý trả lời đúng).
Ví dụ:
+ Bạn có định nâng cao trình độ lấy bằng Thạc sĩ không? (Nâng cao trình độ không trùng nghĩa với bằng Thạc sĩ.
Ðây là câu đa trị)
+ Bạn trở thành giáo viên năm nào? (Có nhiều khả năng: khi kiến tập, thực tập, dạy bổ túc văn hóa, giáo viên
chưa hết tập sự và đã hết tập sự... đều có thể trả lời được - Câu đa trị).
 Khi không cần thiết, tránh những câu hỏi đi vào đời tư của người trả lời làm người ta khó nói.
Ví dụ:
+ Tránh hỏi trực tiếp (khi không cần thiết) về trình độ, thái độ bản thân, khả năng... như: Anh dạy có giỏi không?
Anh có yêu nghề không ?...
 Tránh hỏi những câu mà ta biết chắc câu trả lời.
Ví dụ:
+ Ðồng lương giáo viên của anh có đủ sống không? (Chắc chắn là không)
+ Anh đi dạy có soạn giáo án không? (Chắc chắn là có)
Cấu trúc bảng câu hỏi:
Gồm có ba phần chính:
- Phần đầu: Gồm những vấn đề chung với nội dung tìm hiểu đối tượng (tên, nơi ở, năm sinh v.v....). Ngoài ra,
phần mở đầu cũng nhằm mục đích khởi động cho cuộc giao tiếp, định hướng cho giao tiếp.
- Phần chính: Những câu hỏi phục vụ mục đích điều tra.
- Phần kiểm chứng: Phần này có thể bao gồm cả hai loại câu hỏi nhằm mục đích làm rõ thêm cho phần chính
hoặc đôi khi kiểm chứng lại vấn đề nào đó để xác định đối tượng trả lời thật hay không thật.
Bước 3: Xử lý số liệu
1.3.6. Các hình thức điều tra
Phỏng vấn có chuẩn bị trước (bằng bảng hỏi):
 In sẵn bảng câu hỏi rồi giao cho đối tượng (giao trực tiếp, giao qua cộng tác viên hoặc qua bưu điện).
 Phải làm sao để đối tượng hiểu được mục đích câu hỏi mà trả lời cho đúng và đúng sự thật.
Phỏng vấn không chuẩn bị trước:
 Phải có sẵn chủ đề phỏng vấn để khi làm việc không hỏi lan man.


 Có thể ứng phó, tự điều chỉnh hướng trao đổi và đặc biệt là có thể có ngay những câu hỏi sắc bén, khéo léo và
tế nhị.
 Phương cách này có thể thực hiện cả bằng điện thoại.

2.
3.

Vấn đề thực tiễn của đề tài
Một số vấn đề lý luận liên quan đến phương pháp dạy của giáo viên và phương pháp học của học sinh

Chương 2: Nội dung nghiên cứu
1. Nghiên cứu bằng phương pháp quan sát
1.1. Kế hoạch quan sát.
1.1.1. Thời gian: Thứ …, ….. giờ, ngày….., tháng…., năm 2019.
1.1.2. Địa điểm: Lớp ….,
1.1.3. Bảng phân công nhiệm vụ
STT
Thành viên
Đối tượng quan sát
1
Học sinh
2
Học sinh
3
Giáo viên
4
Học sinh và giáo viên
5
Giáo viên
1.2. Nội dung và sử dụng bảng quan sát.
1.2.1. Bảng quan sát dành cho người đi quan sát giáo viên.
1.2.2. Bảng quan sát dành cho người đi quan sát học sinh.
1.3. Một số hình ảnh

Nhiệm vụ


1.4.

2.
2.1.
2.2.

2.3.

1.3.1. Hình ảnh giáo viên
1.3.2. Hình ảnh học sinh
Thuận lợi và khó khăn trong quá trình quan sát
1.4.1. Thuận lợi
 Kế hoạch quan sát được thực hiện trọn vẹn.
 Quan sát với số lượng người đi quan sát nhiều nên hiệu quả quan sát cao.
1.4.2. Khó khăn
Nghiên cứu bằng phương pháp khảo sát
Kế hoạch khảo sát.
2.1.1. Thời gian:
2.1.2. Địa điểm:
Nội dung và sử dụng phiếu khảo sát.
2.2.1. Mục đích
2.2.2. Tiến hành
Phiếu khảo sát được biên soạn và in thành …. Phiếu.
Phát phiếu khảo sát cho từng học sinh, và hướng dẫn học sinh hoàn thành phiếu khảo sát.
2.2.3. Phiếu khảo sát
Một số hình ảnh

2.4. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình khảo sát.
2.4.1. Thuận lợi
 Được sự giúp đỡ tận tình của các bạn học sinh tham gia khảo sát
 Số lượng mẫu khảo sát lớn, rất ít mẫu không đạt yêu cầu phải loại bỏ.
2.4.2. Khó khăn
 Không đủ điều kiện và thời gian để tiến hành khảo sát trên diện rộng để kết quả đạt độ tin cậy
cao.
 Sau khi khảo sát đã phát hiện ra phiếu khảo sát còn tồn tại nhiều thiếu sót.
3. Nghiên cứu bằng phương pháp phỏng vấn.
3.1. Kế hoạch phỏng vấn.
3.1.1. Thời gian: Thứ …, ….. giờ, ngày….., tháng…., năm 2019.
3.1.2. Địa điểm: Lớp ….,,
3.1.3. Bảng phân công nhiệm vụ
STT
Thành viên
Đối tượng quan sát
Nhiệm vụ
1
Học sinh
2
Học sinh
3
Giáo viên
4
Giáo viên
5
Học sinh
3.2. Nội dung và sử dụng câu hỏi phỏng vấn.
3.2.1. Đối với học sinh
3.2.2. Đối với sinh viên
3.3. Một số hình ảnh
3.4. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình phỏng vấn
3.4.1. Thuận lợi:
 Nhận được sự trả lời phỏng vấn nhiệt tình , trung thực của các bạn học sinh và thầy giáo.
 Thuận tiện trong việc trao đổi, phỏng vấn.
3.4.2. Khó khăn:
 Không đủ thời gian để tăng số lượng sinh viên và nhân viên vệ sinh để kết quả được tin cậy
hơn.


Chương 3: Phân tích và xử lý số liệu
1. Xử lý số liệu quan sát
1.1. Xử lý số liệu
1.2. Nhận xét
2. Xử lý số liệu khảo sát
2.1. Xử lý số liệu
2.2. Nhận xét
3. Xử lý số liệu phỏng vấn
3.1. Phỏng vấn học sinh
a. Phỏng vấn bạn
b. Nhận xét
3.2. Phỏng vấn giáo viên
b. Nhận xét


C. PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
I.

Kết luận

II.

Khuyến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Vũ Cao Đàm (2005),Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB giáo dục.
PHẦN PHỤ LỤC
PHIẾU QUAN SÁT
Dành cho người đi quan sát
Họ và tên người đi quan sát:.........................................................................................................................................
Thời gian quan sát: ......................................................................................................................................................
Tên người quan sát: .....................................................................................................................................................
Trường: .........................................................................................
Lớp: .........................................................
Tên bài dạy: ..................................................................................
Số học sinh đến lớp: .....................................................................
Số HS nữ:.................................................


STT

NỘI DUNG

Đánh giá

Ghi chú


A.

VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY CỦA GIÁO VIÊN

1

GV có các phương tiện hỗ trợ cho bài
giảng

Đầy đủ

Còn ít

Không
có

2

GV đưa ra mục tiêu bài học ngay từ đầu

Đầy đủ

Không
đầy đủ

Không
đúng

Không
có

3

GV Tạo điều kiện cho học sinh hỏi lại

Không
có cơ hội
nào

Có tạo
điều kiện
nhưng ít

Tạo
nhiều cơ
hội

GV Xử lí câu trả lời của hs

Không
nhận xét

Nhiệt tình và có thái độ tích cực đối với
bài học
Tóm tắt nội dung bài, nhắc lại mục tiêu

Không
nhiệt tình
Không
tóm tắt

Nhận xét
không
đầy đủ
Ít nhiệt
tình
Có tóm
tắt những
không
đầy đủ

Chấp
nhận
được
Nhiệt
tình
Tóm tắt
đủ nội
dung
nhưng
không
nhắc lại
mục tiêu

Khuyến
khích
học viên
đưa ra
câu hỏi
Tốt

4
5

7

Xử lí tình huống sư phạm (những điều
diễn ra không theo kế hoạch)

Không
phù hợp

Cách xử
lí chấp
nhận
được

8

Phân bố thời lượng của từng phần nội
dung

Phù hợp

Rất phù
hợp

9

Tổ chức các hoạt động nhóm cho học
sinh

Không
phù hợp
với mục
tiêu
Cần cải
thiện

Xử lí
được
nhưng
còn lúng
túng
Tương
đối phù
hợp

Tốt

Rất tốt

10

Bài giảng phù hợp với đối tượng học
sinh

Chấp
nhận
được
Tương
đối phù
hợp

Phù hợp

Rất phù
hợp

11

Giao tiếp mắt với học sinh thường
xuyên

Tốt

Rất tốt

12

Giọng nói rõ ràng, dễ nghe

Cần cải
thiện

Tốt

Rất tốt

13

Chọn vị trí thích hợp trong phòng khi
giảng bài hoặc viết bảng

Cần cải
thiện

Tốt

Rất tốt

14

Tự tin, nhiệt tình khi giảng bài

Cần cải
thiện

Chấp
nhận
được
Chấp
nhận
được
Chấp
nhận
được
Chấp
nhận

Tốt

Rất tốt

6

Không
phù hợp
với mục
tiêu
Cần cải
thiện

Kể tên:……

Rất nhiệt
tình
Nêu tổng
quan nội
dung bài,
những
điều kiện
thực tế,
nhắc lại
mục tiêu.
Xử lí tốt

Số hoạt động:
……


15

Tạo điều kiện cho học sinh hỏi những
điểm chưa rõ?

Cần cải
thiện

16

GV đáp ứng phù hợp các thắc mắc của
học sinh

Cần cải
thiện

17

Đặt câu hỏi kiểm tra xem học sinh có
hiểu không?

Cần cải
thiện

18

Nhấn mạnh những điểm an toàn và
những điểm quan trọng?

Cần cải
thiện

19

GV khuyến khích sự tham gia hợp tác
giữa các học sinh

Cần cải
thiện

20

Khi giảng bài GV hướng về học sinh

Cần cải
thiện

21

Thời gian thực hiện bài giảng

Không
chấp
nhận
được

22

GV có đưa ra các bài tập ứng dụng cuối
buổi học

Không
có

23

Lớp học có mở đầu và kết thúc lôi cuốn,
hấp dẫn

Cần cải
thiện

24

Học sinh nghiêm túc, tự giác tham gia
các hoạt động học tập của giáo viên

Không
có ai

25

Học sinh có tôn trọng và lễ phép với
giáo viên khi trả lời câu hỏi

26

được
Chấp
nhận
được
Chấp
nhận
được
Chấp
nhận
được
Chấp
nhận
được
Chấp
nhận
được
Chấp
nhận
được
Có thể
chấp
nhận

Tốt

Rất tốt

Tốt

Rất tốt

Tốt

Rất tốt

Tốt

Rất tốt

Tốt

Rất tốt

Tốt

Rất tốt

Chấp
nhận
được

Chuẩn
xác giờ

Nhiều
bài
nhưng
chưa
đúng ND
Tốt

Nhiều
bài và đủ
nội dung

Có
nhưng ít

Đa số

Tất cả

Không
có ai

Có
nhưng ít

Đa số

Tất cả

Học sinh có gây mất trật tự trong giờ học

Không
có ai

Có
nhưng ít

Đa số

Tất cả

27

Học sinh có bị ảnh hưởng bởi những tác
động bên ngoài lớp học không

Không
có ai

Có
nhưng ít

Đa số

Tất cả

28

Học sinh có hứng thú với bài giảng của
thầy cô không

Không
có ai

Có
nhưng ít

Đa số

Tất cả

29

Học sinh có tự tin khi đứng trước tập thể
thuyết trình về vấn đề nào đó

Không
có ai

Có
nhưng ít

Đa số

Tất cả

30

Số học sinh tranh luận với những giả

B.

Chỉ 1 bài

Chấp
Rất tốt
nhận
được
VỀ PHƯƠNG PHÁP HỌC CỦA HỌC SINH


thuyết thầy cô đưa ra hoặc với ý kiến của
các bạn
31

Số học sinh xung phong giải các bài tập
ứng dụng vào cuối buổi học

32

Số học sinh tham gia phát biểu xây dựng
bài
Số học sinh mang đầy đủ dụng cụ học
tập mà giáo viên yêu cầu

33
34

Số học sinh đưa ra những câu hỏi thắc
mắc cho giáo viên

35

Số học sinh tích cực tham gia quá trình
làm việc nhóm

Điểm mạnh của GV, những điểm ấn tượng của GV:
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
Điểm hạn chế của GV:
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
Điểm mạnh, ấn tượng của HS:
..........................................................................................................................................................................................
................................................................................................................
Điểm hạn chế của HS:
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
Những ý kiến đề xuất, rút kinh nghiệm bản thân giúp cải thiện hơn:
..........................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................
PHIẾU KHẢO SÁT
( Dành cho học sinh)
Em hãy vui lòng trả lời các câu hỏi dưới đây. Các ý kiến của em sẽ góp phần vào việc tìm ra các giải pháp để
nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên và học tập của học sinh trong tương lai nhé.
Giới tính:
1. Nam
2. Nữ
Phần A
Những hoạt động mà em thực hiện trong giờ học ( Với mỗi hoạt động hãy đánh dấu x vào 1 trong 3 cột)
STT

HOẠT ĐỘNG

MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG

Thường xuyên

1

Nghe GV giảng và ghi chép

Thỉnh thoảng

Ít khi

Chưa bao giờ


2

Đọc trong SGK để trả lời câu
hỏi

3

Trao đổi, thảo luận với bạn để
giải quyết một vấn đề nào đó

4

Làm thí nghiệm hoặc thực
hành

5

Quan sát và phân tích hình
ảnh trong SGK hoặc trên
bảng

6

Tự đưa ra vấn đề mà em quan
tấm

7

Tự giải quyết được vấn đề
dựa vào hiểu biết thực tế hoặc
kiến thức đã học
Phần B
Xin vui lòng tích dấu (x) vào chữ số tương ứng với ý kiến của em về việc áp dụng, thực hiện các hoạt
động/biện pháp dưới đây trong học tập theo các mức độ sau:
1. Không bao giờ 2. Có nghĩ đến nhưng chưa làm
3. Rất ít khi
4. Thỉnh thoảng
5. Thường
xuyên
STT

Nội dung

1

Khi học môn Vật lý, em có cơ hội tìm hiểu và trả lời cho những
câu hỏi tò mò của bản thân

2

Khi học môn Vật lý, em thích đọc các tài liệu khác nhau để trả
lời các câu hỏi của thầy cô và bạn bè

3

Khi học môn Vật lý, em thích đặt câu hỏi để tìm hiểu tri thức
liên quan nảy sinh trong khi học.

4

Khi học bài mới, em thường kết nối kiến thức mới với kiến thức

1

2

3

4

5


đã học trước đó.

5

Em thường nghĩ ra những cách sáng tạo để học bài như lập bản
đồ tư duy, thiết kế mô hình, đánh dấu những khái niệm quan
trọng…

6

Em thường tự kiểm tra xem mình ghi nhớ được kiến thức học
trên lớp chưa và xác định xem mình cần học gì.

7

Khi ôn bài, em thường xác định được những nội dung còn chưa
hiểu và tìm cách để giải đáp thắc mắc này

8

Khi quĩ thời gian dành cho học tập bị thay đổi em đã cố gắng
học bù để kịp mốc giới hạn thời gian mà bản thân hoặc thầy/ cô
đã ấn định

9

Trong khi học nhóm và có ý kiến trái chiều giữa các bạn, em
thường bảo vệ đến cùng ý kiến của mình

10

Em rất tự tin khi trình bày suy nghĩ của mình hoặc giới thiệu
một sản phẩm với người khác

11

Em thường có phản ứng tiêu cực với những lời chê bai từ
thầy/cô, bạn bè.

12

Em thường nhận ra và muốn học tập những đặc điểm tích cực
khi em giao tiếp với mọi người xung quanh em

13

Khi bị điểm thấp, em thường cố gắng học để lần sau đạt điểm
cao hơn

14

Em thường quan sát cách học của các bạn để rút kinh nghiệm
cho bản thân

15

Khi học nhóm, em thường tham gia đóng góp ý kiến, xử lý số


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×