Tải bản đầy đủ

Quản Lý Hành Chính Nhà Nước 1

QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Họ và tên:
MSHV:
Câu 1. Có ý kiến cho rằng: “Thực thi quyền hành pháp là nội dung cơ bản nhất của hoạt
động QLHCNN.” Dựa trên kiến thức đã học, theo anh, chị ý kiến này có đúng không? Vi
sao?
-

QLNN là một dạng quản lí XH đặc biệt mang tính quyền lực NN và sử dụng pháp
luật để điều chỉnh hành vi hoạt động của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời
sống XH, do các cơ quan trong bộ máy NN thực hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp

-

pháp của con người, duy tri sự ổn định và phát triển của XH.
QLNN theo nghĩa hẹp: chỉ nói về hành chính.
QLNN theo nghĩa rộng: trên cả 3 lĩnh vực: lập pháp, hành pháp, tư pháp.
Từ khái niệm trên, có thể hiểu khái niệm quản lý hành chính nhà nước như sau:
QLHCNN là hoạt động thực thi quyền hành pháp nhằm tác động có tổ chức và
điều chỉnh bằng quyền lực NN đối với các quá trinh XH và hành vi của công dân
do các cơ quan trong hệ thống hành chính từ TW đến cơ sở tiến hành để thực hiện

được chức năng và nhiệm vụ của NN, phát triển các mối quan hệ XH, duy tri trật
tự, an ninh, thỏa mãn các nhu cầu hợp pháp của các công dân.

* Hành chính Nhà nước góp phần quan trọng trong việc hiện thực hóa các mục tiêu, ý
tưởng, chủ trương, đường lối chính trị trong XH. Vai trò này thể hiện thông qua chức
năng chấp hành và điều hành của các cơ quan HCNN:
+ Cơ quan hành chính nhà nước là một loại cơ quan trong bộ máy nhà nước được
thành lập theo hiến pháp và pháp luật, để thực hiện quyền lực nhà nước, có chức
năng quản lý hành chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
+ Cơ quan hành chính nhà nước có chức năng quản lý hành chính nhà nước, thực
hiện hoạt động chấp hành và điều hành trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội,
trong khi đó các cơ quan nhà nước khác chỉ tham gia vào hoạt động quản lý trong
phạm vi, lĩnh vực nhất định. Ví dụ: quốc hội có chức năng chủ yếu trong hoạt
động lập pháp; Toà án có chức năng xét xử; Viện kiểm sát nhân dân có chức năng


kiểm sát. Chỉ các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoạt động quản lý nhà
nước trên tất cả các lĩnh vực: quản lý nhà nước về kinh tế, quản lý nhà nước về
văn hoá, quản lý nhà nước về trật tự an toàn xã hội, quản lý xã hội,... Đó là hệ
thống các đơn vị cơ sở như công ty, tổng công ty, nhà máy, xí nghiệp thuộc lĩnh
vực kinh tế; trong lĩnh vực giáo dục có trường học; trong lĩnh vực y tế có bệnh
viện...
Đơn cử tại địa phương tôi, năm 2013, HĐND tổ chức kỳ họp HĐND, tại kỳ họp, HĐND
ban hành Nghị quyết về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2013 của địa phương, theo đó,
UBND phường ban hành các kế hoạch để thực hiện các chương trinh đã nêu trong Nghị
quyết, đây là nguyện vọng của nhân dân vi trước khi ban hành nghị quyết thi HĐND đã
tiếp xúc với cử tri của địa phương để lắng nghe những tâm tư, nguyện vọng của nhân dân,
những bức xúc trong nhân dân, từ đó ban hành Nghị quyết để phục vụ cho nhân dân,
nâng cao đời sống của nhân dân.
Câu 2. Phân tích quản lý hành chính nhà nước là hoạt động mang tính chủ động, sáng tạo
và linh hoạt. Cho ví dụ minh họa.
Điều này thể hiện ở việc các chủ thể quản lý căn cứ vào tinh hinh, đặc điểm của từng đối
tượng quản lý cụ thể để đề ra các biện pháp quản lý thích hợp.
Ví dụ như đối với đồng bào các dân tộc thiểu số thi các quy định về luật cũng như chính
sách và việc áp dụng cũng có sự khác biệt đối với những đối tượng khác. Ví dụ như một
số dân tộc người phụ nữ có tập tục búi tóc cao và như vậy khi tham gia giao thông thi họ
không thể đội mũ bảo hiểm nhưng cũng không thể phạt họ như đối với các đối tượng
khác. Hơn nữa, hầu hết các trường hợp vi phạm luật do thói quen phong tục tập quán của
họ hay do thiếu hiểu biết pháp luật do trinh độ nhận thức còn thấp của một bộ phận người
dân tộc thiểu số đều được xử lý hết sức nhẹ nhàng trên tinh thần giảng giải và phân tích
cho họ hiểu pháp luật của nhà nước và về những vi phạm của họ chứ ít có sự xử phạt
nghiêm khắc hay cưỡng chế thi hành đối với những lỗi vi phạm hành chính thông thường.
Điều này thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo và khôn khéo của chủ thể quản lý hành chính.


Tính chủ động sáng tạo còn thể hiện rõ nét trong hoạt động xây dựng, ban hành văn bản
quy phạm pháp luật hành chính để điều chính các hoạt động quản lý nhà nước. Ví dụ như
việc sửa đối hiến pháp Việt Nam năm 2013 đã được thực hiện trên tinh thần lấy ý kiến
đóng góp của toàn thể nhân dân, sau đó quốc hội sẽ thảo luận và thống nhất các điều luật
và sự thay đổi cuối cùng để có một bản hiến pháp đầy đủ toàn diện và phù hợp nhất với
tinh hinh thực tế và nguyện vọng của nhân dân. Việc quyết định lấy ý kiến của toàn thể
nhân dân tham gia sửa đối hiến pháp thay vi một bộ phận chuyên thực hiện việc nghiên
cứu, sửa đổi hiến pháp như trước đây thể hiện sự chủ động và sáng tạo của hoạt động
quản lý hành chính nhà nước.
Câu 3. Ông Nguyễn Văn A, cư ngụ tại phường X, quận Y , thành phố Z có hành vi sửa
chữa, cải tạo nhà ở sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp và bị công chức địa chính xây dựng - đô thị và mội trường kiểm tra, lập biên bản. Trên cơ sở đó, Chủ tịch UBND
phường ra quyết định xử phạt VPHC với mức phạt tiền 3.000.000đ đối với hành vi vi
phạm của ông A. (Theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 13 Nghị định 121/2013/NĐCP). Anh, chị hãy xác định:
a.

Chủ thể, đối tượng, khách thể QLHCNN.

b.

Chủ thể QLHCNN đã thực hiện những nội dung QLHCNN nào trong tinh huống

nêu trên?
Bài làm:
a. - Chủ thể QLHCNN gồm cơ quan hành chính nhà nước, những người được nhà nước

trao quyền, một số tổ chức, cá nhân được nhà nước ủy quyền quản lý HCNN đối với các
hoạt động cụ thể do pháp luật quy định.
Chủ thể QLHCNN trong tinh huống trên là: Chủ tịch UBND phường.
- Đối tượng QLHCNN gồm cá nhân, tố chức, cơ quan
Đối tượng QLHCNN trong tinh huống trên là: Ông Nguyễn Văn A.
- Khách thể QLHCNN là trật tự QLHCNN trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Khách thể QLHCNN trong tinh huống trên là: hành vi sửa chữa, cải tạo nhà ở sai
nội dung giấy phép xây dựng được cấp.
b. Chủ thể QLHCNN đã thực hiện những nội dung QLHCNN: (???)


Câu 4. Tiếp công dân là gi? Nhận xét thực trạng về trách nhiệm tiếp công dân của người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị?
Tiếp công dân là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đón tiếp để lắng nghe, tiếp
nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; giải thích, hướng dẫn
cho công dân về việc thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng
quy định của pháp luật. Việc tiếp công dân phải được tiến hành tại nơi tiếp công
dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo đảm công khai, dân chủ, kịp thời, thủ tục
đơn giản, thuận tiện, giữ bí mật và bảo đảm an toàn cho người tố cáo theo quy
định của pháp luật, bảo đảm khách quan, binh đẳng, không phân biệt đối xử trong
khi tiếp công dân; tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện việc
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
Câu 5. Anh, chị hãy phân tích nguyên tắc: “Tiếp công dân phải bảo đảm công khai, dân
chủ, kịp thời, thủ tục đơn giản, thuận tiện”? Liên hệ thực tiễn tại cơ quan đơn vị hoặc địa
phương nơi anh (chị) làm việc, sinh sống.
1. Khái niệm “Tiếp công dân”: Tiếp công dân là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
theo quy định có trách nhiệm đón tiếp để lắng nghe, tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh của công dân; giải thích, hướng dẫn cho công dân về việc thực hiện khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định pháp luật. (Khoản 1 Điều 2 Luật Tiếp
công dân năm 2013).
2. Các Nguyên tắc tiếp công dân (Điều 3 Luật Tiếp công dân năm 2013):
- Việc tiếp công dân phải được tiến hành tại nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn
vị.
- Việc tiếp công dân phảo bảo đảm công khai, dân chủ, kịp thời; thủ tục đơn giản, thuận
tiện; giữ bí mật và bảo đảm an toàn cho người tố cáo theo quy định của pháp luật; bảo
đảm khách quan, binh đẳng, không phân việt đối xử trong khi tiếp công dân.
- Tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
3. Về nguyên tắc “Tiếp công dân phảo bảo đảm công khai, dân chủ, kịp thời; thủ tục đơn
giản, thuận tiện”:


a) Công khai: là mọi thông tin được cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền tiếp
công dân truyền tải tới người dân một cách rõ ràng, minh bạch.
- Công khai thể hiện ở những điểm như:
+ Về địa điểm: rõ ràng, tại nơi tiếp công dân của cơ quan, đơn vị. có hướng dẫn, sơ đồ chi
tiết.
+ Về quy trinh, thủ tục: công khai, thống nhất, có hướng dẫn cho người dân.
+ Về nội dung tiếp công dân: tùy theo đúng chức năng, quyền hạn mà cơ quan, đơn vị, cá
nhân tổ chức thông tin chi tiết đến người dân những nội dung giải quyết. Được thể hiện
trên bảng thông tin, nội quy tiếp công dân…
+ Về lịch tiếp công dân: phải lên lịch rõ ràng, niêm yết trước cửa phòng tiếp công dân.
+ Người có thẩm quyền tiếp công dân: được phân công và ghi rõ ngày tháng, năm tiếp
công dân. Đúng đối tượng đã thông báo tới nhân dân.
b) Dân chủ:
- Không phân biệt đối xử, bất cứ người dân nào tới cơ quan cũng được đón tiếp với thái
độ như nhau. Không phân biệt sang, hèn; người quen, lạ…
- Tôn trọng, không gây phiền hà, sách nhiễu.
- Người dân dám nói lên tiếng nói của minh. Người tiếp công dân biết lắng nghe, phản
hồi, phản biện đúng nơi, đúng lúc.
c) Kịp thời: tức là giải quyết đúng người, đúng việc, đúng thời hạn. Khi hẹn trả giấy tờ thi
phải đảm bảo đúng hẹn.
d) Thủ tục đơn giản, thuận tiện: Hồ sơ, giấy tờ thuận lợi, thuận tiện cho mọi người dân.
Nếu có bất cứ sự việc khó khăn nào gây bất lợi cho dân thi phải ghi nhận lại để kịp thời
khắc phục, rút kinh nghiệm.
Câu 6: Ông Lê Văn A (sinh năm 1960), cư trú tại Thôn 1, xã X, huyện Y, tỉnh Z bị
UBND huyện Y thu hồi 2 ha đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (Quyết định thu hồi đất
do Chủ tịch UBND huyện Y ký). Ông A không đồng ý và làm đơn khiếu nại. Anh (chị)
hãy xác định:
- Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do
Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết


định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có
thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công
chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm
quyền, lợi ích hợp pháp của minh”. (Khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011).
- Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện quyền
khiếu nại. (Khoản 2 Điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011).
- Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ
quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu
nại.
1. Ai là người khiếu nại, bị khiếu nại và đối tượng khiếu nại?
Người khiếu nại: Ông A
Người bị khiếu nại: UBND huyện Y
Đối tượng khiếu nại: 2 ha đất nông nghiệp trồng cây lâu năm
2. Người có thẩm quyền giải quyết đơn khiếu nại của Ông A là ai?
Chủ tịch UBND huyện Y
3. Trinh tự, thủ tục giải quyết (lần đầu) vụ việc nêu trên như thế nào?
Điều 27 đến điều 35 Luật khiếu nại năm 2011
Bước 1: Thụ lý giải quyết đơn
(1) Tiếp nhận, phân loại và thụ lí đơn;
(2) Kiểm tra lại QĐ bị khiếu nại;
(3) QĐ giao nhiệm vụ, lập KH kiểm tra, xác minh để làm rõ vụ việc
Bước 2: Tiến hành xác minh
(1) Công bố QĐ, KH kiểm tra xác minh;
(2) Triển khai xác minh, thu thập chứng cứ, BC kết quả.
Bước 3: Ban hành, gửi và công bố QĐ giải quyết
(1) Dự thảo QĐ, lập HS trinh ký;
(2) Xem xét, kí QĐ, gửi và công bố QĐ giải quyết;
(3) Tổ chức thực hiện QĐ giải quyết.


Câu 7: Ông A (sinh năm 1965), ngụ tại phường X thực hiện hai hành vi VPHC trong
cùng một lần. Một hành vi có mức xử phạt từ 1 đến 3 triệu, một hành vi có mức xử phạt
từ 2 đến 5 triệu). Các yếu tố khác đều phù hợp với quy định của pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính. Chủ tịch UBND phường X đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành
chính đối với hành vi vi phạm của Ông A nêu trên, với mức phạt là 5,5 triệu. Anh (chị)
hãy xác định:
1.Ông B ra quyết định đúng hay sai? Có phù hợp thẩm quyền không? Vi sao?
Ông B ra quyết định đúng.
 Về mức tiền phạt:

Theo Điểm d Khoản 1 Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính: “…Một người thực hiện
nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thi bị xử phạt về
từng hành vi vi phạm…”
Theo Khoản 4 Điều 23 Luật xử lý vi phạm hành chính: “Mức tiền phạt cụ thể đối với một
hành vi vi phạm hành chính là mức trung binh của khung tiền phạt được quy định đối với
hành vi đó; nếu có tinh tiết giảm nhẹ thi mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không
được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tinh tiết tăng nặng thi mức tiền
phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung tiền
phạt.”
Như vậy, với hai hành vi vi phạm hành chính của ông A, không có tinh tiết giảm nhẹ hoặc
tăng nặng, thi mức phạt được tính như sau:
+ Hành vi 1: mức xử phạt từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng, mức trung binh là 2 triệu
đồng.
+ Hành vi 2: mức xử phạt từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng, mức trung binh là 2,5 triệu
đồng.
Tổng mức phạt cho ông A sẽ là 5,5 triệu đồng.
 Về quyết định phạt tiền:

Theo Điểm b Khoản 1 Điều 38 Luật xử lý vi phạm hành chính về Thẩm quyền của Chủ
tịch UBND cấp xã: “…Phạt tiền đến 10% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng
quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 5.000.000 đồng;”


Như vậy, việc ra quyết định phạt của Chủ tịch UBND Phường X là phù hợp cho từng
hành vi vi phạm của ông A.
 Về ra một quyết định xử phạt cho hai hành vi vi phạm:

Theo Khoản 1 Điều 67 Luật xử lý vi phạm hành chính về Ra quyết định xử phạt vi phạm
hành chính: “Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành
chính mà bị xử phạt trong cùng một lần thi chỉ ra 01 quyết định xử phạt, trong đó quyết
định hinh thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính.”
Như vậy, Chủ tịch UBND Phường X ra một quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho
hai hành vi vi phạm của ông X là đúng quy định của pháp luật.
2.Trinh tự, thủ tục xử phạt vụ việc nêu trên được thực hiện như thế nào?
Căn cứ chương III thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành
quyết định xử phạt của luật xử lí vi phạm hành chính.
Câu 8. Trong các nhiệm vụ cải cách hành chính, nhiệm vụ nào còn bất cập tại cơ quan
của các anh (chị), vi sao? Hãy nêu nguyên nhân và đề xuất giải pháp.
Câu 9: Hãy nêu thực trạng công tác quản lý cán bộ, công chức hiện nay ở nước ta. Anh,
chị hãy tim nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục.

-

Ưu điểm:
Công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức tiếp tục được cải cách theo hướng rõ hơn về

-

phân công và phân cấp.
Thẩm quyền và trách nhiệm trong bổ nhiệm, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công
chức cũng đã được xác định khá rõ cho người đứng đầu các cơ quan hành chính và thủ

-

trưởng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công
Đã tiến hành rà soát, đánh giá lại hệ thống các tiêu chuẩn chức danh công chức hiện có để
từ đó có những điều chỉnh cũng như ban hành mới một số chức danh, tiêu chuẩn nghiệp

-

vụ các ngạch công chức, viên chức.
Đã có sự phân biệt khá rõ và phù hợp là đối với công chức hành chính bắt buộc qua thi
tuyển, còn viên chức sự nghiệp được áp dụng cả 2 hinh thức là thi tuyển và xét tuyển theo
chế độ hợp đồng.


-

Việc thi nâng ngạch đối với chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp và các
ngạch tương đương tiếp tục được triển khai, qua đó tạo ra sự thay đổi tích cực góp phần

-

nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức.
Chính sách tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội đã có những cải cách bước đầu góp phần

ổn định cuộc sống của cán bộ, công chức.
• Hạn chế:
- Chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà
-

nước trong cơ chế mới.
Bằng cấp, chứng chỉ tăng, nhưng chất lượng thật sự của cán bộ, công chức có bằng cấp,

-

chứng chỉ lại đang là vấn đề đáng lo ngại.
Một bộ phận không nhỏ cán bộ, công chức suy thoái phẩm chất, đạo đức, tham nhũng,
cửa quyền, thiếu ý thức trách nhiệm và tinh thần phục vụ, vô cảm trước yêu cầu của nhân

-

dân, của xã hội.
Công tác quản lý, tuyển dụng, sử dụng, thi tuyển, thi nâng ngạch, đánh giá, luân chuyển,

đề bạt cán bộ, công chức chậm thay đổi.
• Nguyên nhân:
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các thể chế đã có về cán bộ, công
-

chức rất chậm và thiếu kiên quyết.
Việc kiểm tra, thanh tra công vụ và xử lý cán bộ, công chức có vi phạm pháp luật làm

-

không thường xuyên và không nghiêm.
Các chính sách và thực tiễn quản lý cán bộ, công chức vẫn chưa thực sự đảm bảo sự công
bằng; chưa tạo ra được sự cam kết và trách nhiệm của cán bộ, công chức với công việc;

chưa khuyến khích cán bộ, công chức hăng say làm việc.
• Giải pháp:
- Thứ nhất, tiếp tục đổi mới các chính sách và thực tiễn quản lý cán bộ, công chức, đặc biệt
là chính sách tiền lương và đánh giá cán bộ, công chức, để những chính sách đó thực sự
-

tạo và duy tri được động lực làm việc cho cán bộ, công chức.
Hai là, các chính sách và thực tiễn quản lý cán bộ, công chức cần hướng tới xây dựng

-

một môi trường làm việc hiệu quả.
Ba là, chính sách và thực tiễn quản lý cán bộ, công chức phải hướng tới xây dựng văn

-

hóa tổ chức tích cực và hiệu quả.
Bốn là, chú trọng xây dựng, đồng thời nâng cao trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý,
lãnh đạo các cấp trong các hoạt động quản lý cán bộ, công chức.


Câu 10: Anh chị hãy nêu nhận xét của minh về tiền lương và chế độ phúc lợi của đội ngũ
cán bộ, công chức ở cơ sở? Hãy đề xuất giải pháp.
• Nhận xét: (???)
- Tiền lương Nhà nước quy định trả cho CBCCVC mặc dù còn rất thấp, nhưng tổng
quỹ lương và trợ cấp do NSNN bảo đảm lại chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng chi
NSNN, cho nên buộc phải “gọt chân cho vừa giày”.
• Giải pháp đề xuất:
- Thứ nhất, quản lý chặt và giảm đến mức tối đa đối tượng hưởng lương từ NSNN.
Theo đó, cần xây dựng một nền hành chính và công vụ chuyên nghiệp, hiện đại
trên cơ sở đó xác định rõ từng vị trí làm việc với chức danh tiêu chuẩn rõ ràng để
xác định ai là công chức và phải quản lý công chức theo chức danh của vị trí làm
việc. Đồng thời, rà soát và đánh giá lại cán bộ, công chức, thực hiện tinh giảm bộ
máy, cải cách hành chính, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Trong
đó, chọn lọc, kiểm định chất lượng cán bộ, công chức và áp dụng công nghệ thông
tin hiện đại, nối mạng trong toàn bộ hệ thống hành chính (Chính phủ điện tử) là
-

khâu đột then chốt.
Thứ hai, đột phá vào mở cơ chế để đẩy mạnh xã hội hóa khu vực sự nghiệp cung
cấp dịch vụ công nhằm giảm dần tỷ trọng chi từ NSNN cho đầu tư cơ sở vật chất,

-

giảm tối đa viên chức hưởng lương từ NSNN.
Thứ ba, tách dần tổng quỹ lương từ NSNN và Quỹ BHXH, nguồn chi trả chính
sách ưu đãi người có công, trợ giúp xã hội theo một cơ chế tạo nguồn và chi trả
tương đối độc lập với NSNN, giảm dần áp lực tăng kinh phí từ NSNN khi thực
hiện cải cách tiền lương CBCCVC.
Trong đó, cần tách chính sách BHXH của CBCCVC hưởng lương từ NSNN và
BHXH cho lao động khu vực thị trường.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×