Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện hoạt động nhận tiền gửi tại quỹ tín dung nhân dân tân hòa, thành phố buôn ma thuột, tỉnh đăk lăk (tt)

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐẶNG HOÀNG YẾN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI
TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TÂN HÕA,
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 60.34.02.01

Đà Nẵng - 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS. TS. Nguyễn Hòa Nhân


Phản biện 1: TS. Đinh Bảo Ngọc
Phản biện 2: GS.TS. Dương Thị Bình Minh

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 24 tháng 8 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động QTDND đã góp phần giải quyết nhu cầu bức thiết
về vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống, góp phần vào
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo
và hạn chế nạn cho vay nặng lãi, đặc biệt là trên địa bàn nông thôn.
Do đó, QTDND luôn tìm cách phát triển nguồn vốn của mình dưới
nhiều hình thức, đặc biệt là nguồn vốn tiền gửi. Hiện tại, mạng lưới
các TCTD trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đang hoạt động rộng khắp, do đó
sự cạnh tranh trong hoạt động nhận tiền gửi ngày càng khốc liệt. Lãi
suất huy động giảm thấp hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân của một số
ngành kinh tế, dẫn đến khách hàng lựa chọn các hình thức đầu tư
khác.
Từ tình hình trên, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện
hoạt động nhận tiền gửi tại Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hòa, thành
phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk” cho luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
c. Câu hỏi nghiên cứu
- Hoạt động nhận tiền gửi tại QTDND bao gồm nội dung gì?
Kết quả hoạt động này có thể được đánh giá qua những tiêu chí nào?
- Thực trạng hoạt động nhận tiền gửi tại QTDND Tân Hòa giai
đoạn 2013-2017 như thế nào, có những kết quả và hạn chế nào?
- Cần có những khuyến nghị gì để hoàn thiện hoạt động nhận
tiền gửi tại QTDND Tân Hòa trong thời gian tới?




2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tƣợng nghiên cứu: Toàn bộ nội dung, đối tượng liên
quan thực tiễn hoạt động nhận tiền gửi QTDND Tân Hòa trong giai
đoạn 2013-2017, cụ thể: Quy định pháp luật có liên quan đến hoạt
động nhận tiền gửi của QTDND như Thông tư số 04/2015/TTNHNN ngày 31/3/2015 của NHNNVN quy định về QTDND. Báo
cáo thống kê, báo cáo tình hình hoạt động QTDND của NHNN tỉnh
Đắk Lắk, báo cáo quyết toán của QTDND Tân Hòa giai đoạn 20132017. Khách hàng tiền gửi của QTDND Tân Hòa; Ý kiến đánh giá
của lãnh đạo NHNN tỉnh, TCTD trên địa bàn và QTDND Tân Hòa.
b. Phạm vi nghiên cứu: Về mặt nội dung, nghiên cứu lý luận
và đánh giá thực trạng hoạt động nhận tiền gửi của QTDND; Về mặt
không gian, nghiên cứu thực trạng hoạt động nhận tiền gửi tại
QTDND Tân Hòa, thành phố Buôn Ma Thuột; Về mặt thời gian,
nghiên cứu trong giai đoạn năm 2013 - 2017.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu;
- Phương pháp xử lý, tổng hợp;
- Phương pháp phân tích, đánh giá.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Góp phần hệ thống hóa các lý luận, phân tích thực trạng để chỉ
ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó khuyến nghị hoàn thiện
hoạt động nhận tiền gửi tại QTDND Tân Hòa.
6. Bố cục của đề tài
Chương I. Cơ sở lý luận về hoạt động nhận tiền gửi của quỹ
tín dụng nhân dân.
Chương II. Thực trạng hoạt động nhận tiền gửi tại Quỹ tín
dụng nhân dân Tân Hòa.


3
Chương III. Khuyến nghị hoàn thiện hoạt động nhận tiền gửi
tại Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hòa.
7. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tiền gửi của khách hàng quyết định quy mô hoạt động và khả
năng thanh khoản của QTDND. Tuy nhiên, công trình nghiên cứu về
QTDND chưa nhiều, đặc biệt là hoạt động nhận tiền gửi. Nhằm đạt
được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã tìm hiểu, tham khảo các công
trình, luận văn khoa học có nội dung tương tự đã được công nhận.
Khoảng trống nghiên cứu:
- Về mặt nội dung: các đề tài chưa phân tích, đánh giá được
cơ cấu hợp lý giữa các hình thức, đối tượng huy động, chưa có đề tài
nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động nhận tiền gửi của QTDND.
- Về mặt thời gian: Các đề tài nghiên cứu năm 2015 nên chưa
phân tích được biến động mới do sự thay đổi của cơ chế chính sách,
sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ, các tiện ích, dịch vụ
ngân hàng mới.
- Về mặt không gian: sự khác nhau giữa không gian nghiên
cứu của các đề tài như nghiên cứu huy động vốn tại thành phố Hồ
Chí Minh phát triển đa dạng về thương mại, dịch vụ sẽ khác với
nghiên cứu tại tỉnh Đắk Lắk thuần nông, thu nhập của người dân chủ
yếu là sản phẩm nông nghiệp.


4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI CỦA
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA QTDND
1.1.1. Khái quát về quỹ tín dụng nhân dân
QTDND là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ
gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện
một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các tổ chức tín
dụng và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ phát
triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
a. Mục tiêu hoạt động: Tương trợ thành viên nhằm phát huy sức
mạnh tập thể và của từng thành viên, huy động nguồn vốn nhàn rỗi hoặc
tạm thời nhàn rỗi để cho vay các thành viên đang có nhu cầu về vốn thực
hiện có hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cải thiện đời sống.
b. Đặc trƣng cơ bản: Sự khác biệt lớn nhất giữa QTDND và
NHTM là ở hình thức sở hữu. QTDND thuộc hình thức sở hữu tập thể
dẫn đến sự khác biệt về cách thức quản lý và hình thức ra quyết định.
1.1.3. Vai trò của quỹ tín dụng nhân dân đối với việc phát triển
kinh tế xã hội trên địa bàn
Góp phần cung cấp dịch vụ tín dụng, ngân hàng, khơi thông
nguồn vốn tại chỗ, đặc biệt ở khu vực nông thôn. Thông qua hoạt động
của QTDND, ý thức tiết kiệm và tích lũy của người dân được nâng lên;
vốn nhàn rỗi, tiết kiệm được huy động đưa vào đầu tư phát triển sản xuất,
mở mang ngành nghề, dịch vụ tại địa phương; gián tiếp góp phần tạo
công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo và hạn chế nạn cho vay nặng lãi;
góp phần tăng cường mối liên kết, giáo dục ý thức phát triển cộng đồng.


5
1.1.4. Các hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
a. Hoạt động huy động vốn: Nguồn vốn hoạt động rất quan
trọng, quyết định và chi phối các mặt hoạt động của QTDND, vì vậy
QTDND luôn tích cực mở rộng các hình thức huy động vốn.
b. Hoạt động cho vay: QTDND cho vay vốn chủ yếu đối với
các thành viên để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tiêu
dùng thông qua hình thức cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn,
cho vay có bảo đảm bằng tài sản và không có bảo đảm bằng tài sản.
c. Hoạt động thanh toán: Để đáp ứng nhu cầu của khách
hàng, các QTDND có trình độ phát triển, có hệ thống công nghệ
thông tin đáp ứng yêu cầu có thể cung cấp dịch vụ thanh toán.
d. Hoạt động khác: QTDND còn được nhận ủy thác, làm đại
lý trong lĩnh vực hoạt động tiền tệ, thực hiện các hoạt động khác tùy
theo trình độ, năng lực khi được NHNN cấp phép.
1.1.5. Các nguồn vốn hoạt động của QTDND
a. Vốn điều lệ: là tổng số vốn do thành viên góp và được ghi
vào Điều lệ QTDND.
b. Các nguồn vốn huy động
* Vốn huy động từ tiền gửi của các tổ chức, cá nhân: Để đáp
ứng nhu cầu hoạt động, QTDND có thể huy động vốn từ khách hàng
tổ chức, cá nhân trong và ngoài địa bàn hoạt động dưới các hình
thức: tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm.
* Vốn đi vay: Theo quy định QTDND có thể vay vốn tại
NHHTX hoặc tại TCTD khác (trừ QTDND khác).
c. Các nguồn vốn khác: như quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ,
quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển...


6
1.2. HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI CỦA QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN
1.2.1. Nhận tiền gửi của QTDND
1.2.2. Các loại nguồn vốn tiền gửi của QTDND
1.2.3. Ý nghĩa và mục tiêu của hoạt động nhận tiền gửi của
QTDND
a. Ý nghĩa của hoạt động nhận tiền gửi: Đáp ứng nhu cầu vay
vốn của thành viên, góp phần giải quyết nhu cầu bức thiết về vốn cho
sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, xóa đói giảm nghèo và hạn chế cho vay nặng lãi trên địa bàn nông
thôn; Đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng;
cung cấp cho khách hàng phương thức tiết kiệm, đầu tư hợp lý;
Ngoài ra, khách hàng còn có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác
như thanh toán, cấp tín dụng…
b. Mục tiêu của hoạt động nhận tiền gửi
- Đáp ứng nhu cầu vốn cho các hoạt động của QTDND;
- Hợp lý hóa cơ cấu nguồn tiền gửi;
- Kiểm soát chi phí trong hoạt động nhận tiền gửi;
- Kiểm soát rủi ro trong hoạt động nhận tiền gửi;
- Nâng cao chất lượng hoạt động nhận tiền gửi.
1.2.4. Bối cảnh môi trƣờng bên ngoài và những đặc điểm
cơ bản của QTDND có ảnh hƣởng đến hoạt động nhận tiền gửi
1.2.5. Công tác tổ chức hoạt động nhận tiền gửi của QTDND
- Tổ chức về bộ máy; Tổ chức con người;
- Phân công nhiệm vụ; Quy trình hoạt động.
1.2.6. Các hoạt động triển khai nhận tiền gửi của QTDND
a. Nghiên cứu thị trƣờng, đối thủ cạnh tranh, nắm bắt
nhu cầu khách hàng: Mục đích tập hợp các thông tin về khách


7
hàng, khách hàng tiềm năng và đối thủ cạnh tranh. Các dữ liệu thu
thập được giúp đưa ra chính sách huy động tiền gửi phù hợp, hiệu
quả, giảm các rủi ro liên quan.
b. Nghiên cứu sản phẩm cung ứng: Sản phẩm luôn là yếu tố
quan trọng nhất quyết định sự thành công của một hoạt động dịch vụ.
Vì vậy, nghiên cứu sản phẩm tiền gửi một cách nghiêm túc để cung
ứng cho khách hàng nhằm đáp ứng tốt nhu cầu cạnh tranh.
c. Chính sách về lãi suất: Lãi suất liên quan trực tiếp tới
nguồn vốn huy động. Tại mỗi thời kỳ khác nhau mức lãi suất đưa ra
là khác nhau nhưng vẫn phải đảm bảo yếu tố hấp dẫn, vừa giữ chân
khách hàng truyền thống vừa tìm kiếm thêm khách hàng mới.
d. Xúc tiến các hoạt động cung ứng: Mở rộng mạng lưới
hoạt động; Mở rộng quan hệ với chính quyền địa phương và các cá
nhân, tổ chức kinh tế, xã hội; Chính sách quảng bá phù hợp.
e. Chăm sóc khách hàng: Hỗ trợ tư vấn khách hàng; Hoạt
động chăm sóc khách hàng.
f. Kiểm soát rủi ro: Kiểm soát rủi ro trong hoạt động nhận
tiền gửi rất quan trọng, có thể thực hiện bằng các biện pháp như tăng
cường giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho nhân viên; Rà soát, điều
chỉnh bất hợp lý trong quy trình hoạt động và tăng cường công tác
kiểm tra, kiểm soát nội bộ để ngăn ngừa các hành vi vi phạm trong
hoạt động nhận tiền gửi của khách hàng.
g. Nguồn nhân lực: Là nhân tố quan trọng giúp duy trì, phát
triển hoạt động nhận tiền gửi. QTDND cần củng cố, sắp xếp bộ máy,
nguồn nhân lực theo hướng lấy khách hàng làm trọng tâm. Tuyển
chọn, đào tạo nhân lực có năng lực công tác, có kinh nghiệm quản lý.
h. Cơ sở vật chất: Có ảnh hưởng lớn đến chất lượng hoạt
động nhận tiền gửi. QTDND có cơ sở vật chất tiện nghi, hiện đại,


8
thẩm mỹ, vệ sinh, an toàn sẽ đem lại sự tiện lợi, hài lòng cho khách
hàng; đảm bảo điều kiện cho nhân viên làm việc chuyên nghiệp hơn.
Bên cạnh đó, chú trọng áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào
hoạt động nghiệp vụ, phát triển mạnh dịch vụ thanh toán trên cơ sở
vật chất hiện đại, an toàn, tin cậy làm cho nguồn vốn luân chuyển
nhanh, thuận tiện, an toàn...
1.2.7. Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động nhận tiền gửi
của QTDND
a. Quy mô nhận tiền gửi: là chỉ tiêu phản ánh chất lượng
hoạt động nhận tiền gửi, có thể sử dụng phương pháp so sánh giữa
chỉ tiêu kỳ này so với kỳ trước, QTDND này so với QTDND khác và
có thể được đánh giá qua các chỉ tiêu: Tăng trưởng số dư tiền gửi;
Tăng trưởng số lượng khách hàng gửi tiền; Thị phần tiền gửi trên địa
bàn; Số dư tiền gửi trên mỗi khách hàng tối đa/tối thiểu.
b. Cơ cấu nhận tiền gửi: Cơ cấu nhận tiền gửi là chỉ tiêu
phản ánh kết cấu của nguồn vốn tiền gửi, qua đó có thể thấy quy mô
và tốc độ gia tăng nguồn vốn tiền gửi, có thể được phân theo các tiêu
thức sau: Cơ cấu tiền gửi trong tổng nguồn vốn hoạt động; cơ cấu
tiền gửi theo đối tượng khách hàng; Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn.
c. Chi phí nhận tiền gửi: là toàn bộ chi phí trong quá trình
huy động tiền gửi, gồm: chi phí trả lãi, phi lãi và chi phí khác có liên
quan. Xác định chi phí nhận tiền gửi chính xác giúp cho QTDND xác
lập lãi suất cho vay hợp lý, đảm bảo thu nhập đạt mục tiêu. Chỉ tiêu
đánh giá chi phí nhận tiền gửi: Tỷ lệ chi phí nhận tiền gửi trên tổng
vốn tiền gửi; Tỷ số chi phí trả lãi nhận tiền gửi trên tổng vốn tiền
gửi; Chênh lệch lãi suất bình quân đầu, đầu ra.
d. Tỷ lệ dƣ nợ cho vay trên nguồn vốn tiền gửi: QTDND
phải đảm bảo điều hòa mối quan hệ nguồn vốn tiền gửi, sử dụng vốn


9
tiền gửi. Mối quan hệ này phản ánh hiệu quả hoạt động nhận tiền gửi
thông qua khía cạnh: Về quy mô, tiền gửi phải phù hợp với nhu cầu
sử dụng; Về kỳ hạn, tiền gửi thời hạn nào cho vay theo thời hạn đó.
e. Về chất lƣợng hoạt động nhận tiền gửi: là khả năng đáp
ứng các kỳ vọng của khách hàng gửi tiền, là yếu tố cạnh tranh và có
ảnh hưởng lớn đến hiệu quả huy động tiền gửi của QTDND.
f. Rủi ro liên quan đến hoạt động nhận tiền gửi: kiểm soát
rủi ro trong hoạt động nhận tiền gửi của QTDND rất quan trọng
nhằm tránh được các rủi ro có thể xảy ra trong tương lai như: Rủi ro
tác nghiệp, rủi ro lãi suất và rủi ro thanh khoản.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Trong chương 1 của Luận văn, tác giả đã tập trung nghiên cứu và
làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động nhận tiền gửi của QTDND. Trong
đó, luận văn đã đưa ra các khái niệm cơ bản, đặc điểm, hoạt động,
các nguồn vốn hoạt động và vai trò của QTDND; ý nghĩa và mục
tiêu của hoạt động nhận tiền gửi, công tác tổ chức, các hoạt động
triển khai và tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động nhận tiền gửi của
QTDND. Trên cơ sở những nội dung trình bày trong chương 1, là cơ
sở để triển khai các nội dung phân tích và đánh giá thực trạng hoạt
động nhận tiền gửi tại QTDND Tân Hòa trong chương 2.


10
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI
TẠI QTDND TÂN HÒA
2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG VỀ QTDND TÂN HÒA
2.1.1. Sơ lƣợc quá trình hình thành và phát triển của
QTDND Tân Hòa
QTDND Tân Hòa thành lập năm 1998, trụ sở tại phường Tân
Hòa, Tp Buôn Ma Thuột. Địa bàn hoạt động gồm 01 phường, 02 xã.
Hiện có 1.156 thành viên, tổng nguồn vốn hoạt động đạt 60.967 triệu
đồng, trong đó vốn tiền gửi huy động 45.181 triệu đồng.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý QTDND Tân Hòa
Đại hội thành viên; Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát; Bộ máy
điều hành: Giám đốc, Phó Giám đốc và các bộ phận nghiệp vụ.
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh chủ yếu của
QTDND Tân Hòa từ năm 2013 đến năm 2017
a. Tình hình huy động vốn
Đơn vị tính: triệu đồng, %

Năm

Tổng

Tăng

nguồn

trƣởng so

vốn huy

với năm

động

trƣớc

Trong đó
Vốn tiền gửi
Số tiền

Vốn vay

Tỷ

Số

Tỷ

trọng

tiền

trọng

2013

34.461

-

30.361

88,36

4.100

11,64

2014

32.317

-2.144

30.117

93,19

2.200

6,8

2015

35.941

3.624

32.941

91,65

3.000

8,35

2016

41.362

5.421

41.362

100

0

0

2017

49.681

8.319

43.181

98,80

6.500

1,20


11
b. Tình hình cho vay
Đơn vị tính: triệu đồng, %
Dƣ nợ cho vay
Chỉ tiêu

Số dư nợ cuối kỳ

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

2013

2014

2015

2016

2017

33.022

32.063

37.488

41.688

52.537

-

-2,9

16,92

11,20

26,02

Tăng trưởng so với
năm trước

c. Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: triệu đồng, %

Chỉ tiêu
1. Lợi nhuận trước thuế
2. Tăng trưởng so với
năm trước

Năm
2013
- 679
-

Kết quả kinh doanh
Năm
Năm
Năm
2014
2015
2016
822
235
355
-

-71,40

51,06

Năm
2017
379
6,76

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI
QTDND TÂN HÕA GIAI ĐOẠN 2013 - 2017
2.2.1. Thực trạng công tác tổ chức hoạt động nhận tiền gửi
của QTDND Tân Hòa
- Hàng năm xây dựng kế hoạch huy động; giao chỉ tiêu đến
từng bộ phận, nhân viên; định kỳ hàng quý đánh giá việc thực hiện,
hạn chế, nguyên nhân, khó khăn để có biện pháp khắc phục.
- Phân công cán bộ phụ trách, theo dõi và tiếp thị theo từng địa
bàn; Tổ chức các hoạt động chăm sóc khách hàng tiền gửi; Phân
công cán bộ có trách nhiệm tư vấn, hướng dẫn thủ tục cho khách
hàng; Tổ chức theo dõi, thống kê, hạch toán nhằm đảm bảo chính
xác, an toàn, phục vụ tốt cho công tác quản trị, điều hành.


12
2.2.2. Thực trạng các hoạt động triển khai nhận tiền gửi
của QTDND Tân Hòa
a. Bối cảnh hoạt động nhận tiền gửi của QTDND Tân Hòa
trong thời gian qua: Bối cảnh kinh tế vĩ mô; Bối cảnh thị trường
nhận tiền gửi; Đặc điểm cơ bản của QTDND Tân Hòa...
b. Các hoạt động triển khai nhận tiền gửi của QTDND
Tân Hòa
* Nghiên cứu thị trường, đối thủ cạnh tranh, nắm bắt nhu cầu
khách hàng để cung ứng các sản phẩm tiền gửi;
* Áp dụng chính sách lãi suất tiền gửi phù hợp;
* Xúc tiến các hoạt động cung ứng: Mạng lưới hoạt động;
Mối quan hệ với cấp ủy, chính quyền...; Chính sách quảng bá;
* Chăm sóc khách hàng;
* Kiểm soát rủi ro;
* Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ; đào tạo
nguồn nhân lực phục vụ hoạt động; chế độ đãi ngộ cán bộ, nhân viên.
2.2.3. Thực trạng kết quả hoạt động nhận tiền gửi tại
QTDND Tân Hòa
a. Quy mô tiền gửi
* Tăng trưởng số dư tiền gửi: cơ bản tăng qua các năm, đứng
thứ 9/12 trong hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh.
Đơn vị tính: triệu đồng, %
Số dƣ tiền gửi
Chỉ tiêu

Số dư tiền gửi
cuối kỳ
Tăng giảm so với
năm trước
Tỷ lệ tăng, giảm

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

2013

2014

2015

2016

2017

30.361

30.116

32.941

41.362

43.181

-245

2.825

8.432

1.819

-0,8

9,38

20,38

4,39


13
* Tăng trưởng số lượng khách hàng gửi tiền: từ năm 2014 2017 tuy có tăng nhưng không đáng kể và không đạt kế hoạch đề ra.
Trong đó, số lượng khách hàng là thành viên tăng cao.
Chỉ tiêu

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

2013

2014

2015

2016

2017

1. Số lượng khách hàng

225

202

202

206

207

75

90

102

150

145

150

112

100

56

62

-

1,98

0,49

- Thành viên
- Ngoài thành viên
2. Tăng trưởng so với năm

-

trước (%)

-10,22

* Thị phần tiền gửi trên địa bàn: Từ năm 2013 – 2017, thị
phần tiền gửi có xu hướng giảm. Năm 2013, thị phần của QTDND
Tân Hòa là 45,10%; thì đến năm 2014 thị phần giảm xuống còn
4,04%; đến năm 2015 giảm xuống còn 2,64%; năm 2016 thị phần
tăng lên được 2,87%; đến năm 2017, thị phần giảm xuống 2,66%.
* Số dư tiền gửi trên mỗi khách hàng tối đa/tối thiểu:
Tăng dần qua các năm.
Đơn vị tính: triệu đồng
Số dƣ tiền gửi trên

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

mỗi khách hàng

2013

2014

2015

2016

2017

1.000

1.500

1.900

2.300

3.000

10

15

15

20

20

- Tối đa
- Tối thiểu

b. Phân tích cơ cấu tiền gửi
* Cơ cấu tiền gửi trên tổng nguồn vốn hoạt động: luôn chiếm
tỷ trọng trên 75% tổng nguồn vốn hoạt động từ 2013-2017.


14
Đơn vị tính: triệu đồng, %
Năm

Vốn tiền gửi

Vốn vay Ngân

Tổng nguồn

Vốn tiền gửi

huy động

hàng Hợp tác xã

vốn hoạt động

/Tổng nguồn vốn

2013

30.361

4.100

39.764

76,35

2014

30.117

2.200

37.861

79,55

2015

32.941

3.000

41.661

79,07

2016

41.362

-

47.889

86,37

2017

43.181

6.500

56.967

75,80

* Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng: QTDND Tân Hòa chỉ huy
động được nguồn vốn tiền gửi từ khách hàng cá nhân. Từ năm 2016
tiền gửi từ thành viên tăng cao chiếm hơn 60% tiền gửi huy động,
nhằm đáp ứng quy định của NHNN về tổng mức tiền gửi thành viên.
Đơn vị tính: triệu đồng, %
Số dƣ tiền gửi huy động
Chỉ tiêu

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

2013

2014

2015

2016

2017

30.361

30.116

32.941

41.362

43.181

- Thành viên

7.527

8.021

18.540

27.058

26.728

+ Tỷ trọng

24,79

26,64

56,28

65,42

61,9

22.834

22.096

14.401

14.304

16.453

Vốn tiền gửi huy động

- Không thành viên

* Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn: Từ năm 2015 trở về trước
khách hàng chủ yếu gửi tiền ở các kỳ hạn ngắn đến trung hạn do lãi
suất thường xuyên biến động, khách hàng chưa yên tâm gửi tiền ở
các kỳ hạn dài. Năm 2016 và 2017 khách hàng tập trung gửi tiền ở
kỳ hạn dài hạn trên 12 tháng.


15
Đơn vị tính: triệu đồng
Số dƣ tiền gửi huy động
Chỉ tiêu

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

2013

2014

2015

2016

2017

7.549

7.630

7.349

7.176

8.333

2. Từ 06 đến 12 tháng

10.122

12.624

13.422

8.806

12.356

3. Trên 12 tháng

12.690

9.867

12.170

25.380

2.492

30.361

30.117

32.941

41.362

43.181

1. Kỳ hạn dưới 06 tháng

Tổng cộng

c. Phân tích chi phí nhận tiền gửi
* Lãi suất bình quân dầu vào, đầu ra
Đơn vị tính: %
Chỉ tiêu

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

2013

2014

2015

2016

2017

Lãi suất bình quân đầu vào

12,36

8,96

7,25

7,17

7,14

Lãi suất bình quân đầu ra

16,98

12,92

10,93

10,61

10,34

4,62

3,96

3,68

3,44

3,20

Chênh lệch lãi suất đầu ra trừ
đầu vào
* Chi phí nhận tiền gửi:

Đơn vị tính: triệu đồng, %
Chỉ tiêu
1. Số dư tiền gửi bình quân
2. Chi phí nhận tiền gửi
- Thành viên
- Ngoài thành viên
3. Chi phí nhận tiền gửi/Số
dư tiền gửi BQ

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

2013

2014

2015

2016

2017

30.361

30.116

32.941

41.362

43.181

3.753

2.698

2.389

2.966

3.083

930

714

1.344

1.732

1.817

2.823

1.984

1.045

912

1.137

12,36

8,96

7,25

7,17

7,14


16
Năm 2013 QTDND Tân Hòa phải bỏ ra chi phí cao trong
công tác huy động tiền gửi. Từ năm 2014, lãi suất huy động giảm
dần và ổn định, góp phần kết quả kinh doanh cao hơn. Ngoài ra, chi
phí trả lãi tiền gửi cho khách hàng thành viên tăng dần qua các năm
trong tổng chi phí trả lãi tiền gửi, do QTDND Tân Hòa tăng lãi suất
huy động tiền gửi để thu hút nguồn tiền gửi khách hàng thành viên.
d. Tỷ lệ dư nợ cho vay trên nguồn vốn tiền gửi
Từ 2013 - 2015 huy động tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn
trong nguồn vốn tiền gửi, tuy nhiên từ 2016 - 2017, tỷ lệ huy động
tiền gửi trung, dài hạn đã chuyển biến mạnh mẽ, chiếm trên 50%
tổng vốn huy động tiền gửi. Nguồn vốn huy động tiền gửi đáp ứng
được từ 82,19% đến 99,22% tổng dư nợ cho vay. Ngoài ra, nguồn
vốn tiền gửi trung, dài hạn nhiều hơn so với nhu cầu sử dụng.
e. Rủi ro liên quan đến hoạt động nhận tiền gửi
Rủi ro tác nghiệp: chưa xảy ra rủi ro lớn, chỉ xảy ra sai sót
trong quá trình nhập dữ liệu...; Rủi ro lãi suất: chưa có biện pháp cụ
thể để quản trị; Rủi ro thanh khoản: thành lập bộ phận kiểm soát nội
bộ kiểm soát toàn bộ hoạt động của Quỹ, trong đó có hoạt động nhận
tiền gửi, tuy nhiên còn mang tính hình thức, hiệu quả chưa cao...
f. Phân tích chất lượng hoạt động nhận tiền gửi
QTDND Tân Hòa quan tâm chăm sóc khách hàng, tích cực
triển khai các sản phẩm tiền gửi, vì vậy số lượng khách hàng và số
dư tiền gửi tăng qua các năm. Để phân tích, đánh giá chất lượng hoạt
động nhận tiền gửi, hàng năm QTDND Tân Hòa thực hiện thăm dò ý
kiến khách hàng. Năm 2017, đã thực hiện khảo sát 300 khách hàng.


17
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH NHẬN TIỀN GỬI TẠI
QTDND TÂN HÒA GIAI ĐOẠN 2013 – 2017
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc
Nguồn tiền gửi huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn
vốn hoạt động, tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, số
lượng khách hàng tiền gửi tăng, kỳ hạn gửi tiền dài hơn.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
a. Hạn chế
- Chưa có sự đa dạng hóa khách hàng; chưa có sản phẩm tiền
gửi đặc thù, sản phẩm huy động tổ chức, doanh nghiệp. Chưa cân đối
được việc sử dụng vốn tiền gửi trên 12 tháng; Việc áp dụng cơ chế
lãi suất tiền gửi chưa thật sự linh hoạt; Công tác quảng bá và chăm
sóc khách hàng chưa chuyên nghiệp;
- Cơ sở vật chất, công nghệ, trang thiết bị chưa đáp ứng được
yêu cầu. Trình độ, năng lực của một số cán bộ, nhân viên còn hạn
chế; phong cách làm việc chưa thật sự chuyên nghiệp. Việc cung cấp
dịch vụ thanh toán còn rất hạn chế; sản phẩm tiền gửi và các sản
phẩm, dịch vụ khác chưa hỗ trợ nhiều cho nhau.
b. Nguyên nhân
* Nguyên nhân khách quan: Lãi suất huy động tiền gửi giảm
dần làm cho các kênh đầu tư vào tiền gửi kém hấp dẫn; Mạng lưới
TCTD hoạt động trên địa bàn ngày càng nhiều; Sự cạnh tranh không
lành mạnh về lãi suất huy động tiền gửi giữa các TCTD.
* Nguyên nhân chủ quan: Chưa có sản phẩm tiền gửi đặc thù
và các chương trình khuyến mại; Chủ yếu huy động tiền gửi trên địa
bàn hoạt động, chưa mạnh dạn khai thác ngoài địa bàn, khách hàng
doanh nghiệp, tổ chức; Các hình thức huy động chưa đa dạng hóa;
chưa linh hoạt trong chính sách huy động; Việc thay đổi lãi suất còn


18
chậm, chưa xây dựng cơ chế riêng cho từng đối tượng khách hàng;
Cơ sở vật chất, trang thiết bị chưa đáp ứng yêu cầu; phong cách làm
việc của cán bộ, nhân viên chưa thật sự chuyên nghiệp. Mạng lưới
hoạt động còn hạn chế.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Qua chương 2, luận văn đã phân tích thực trạng hoạt động
nhận tiền gửi tại QTDND Tân Hòa, cụ thể với những nội dung sau:
Luận văn đã nêu sơ lược về quá trình hình thành và phát triển
của QTDND Tân Hòa và kết quả hoạt động của QTDND Tân Hòa
giai đoạn từ năm 2013 đến 2017.
Luận văn đã tập trung phân tích, làm rõ thực trạng tổ chức và
triển khai hoạt động nhận tiền gửi tại QTDND Tân Hòa giai đoạn từ
năm 2013 đến 2017, đây cũng là một trong những nội dung trọng
tâm được nghiên cứu trong luận văn. Qua phân tích, đánh giá tình
hình nhận tiền gửi cho chúng ta có cái nhìn bao quát về hoạt động
nhận tiền gửi, những kết quả đạt được cũng như những tồn tại, hạn
chế làm ảnh hưởng đến hiệu quả trong hoạt động nhận tiền gửi tại
QTDND Tân Hòa.
Trên cơ sở những nội dung phân tích trên, tác giả sẽ đưa ra
các giải pháp để tăng cường hoạt động nhận tiền gửi tại QTDND Tân
Hòa trong thời gian tới.


19
CHƢƠNG 3
KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN
GỬI TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TÂN HÒA
3.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN QTDND TÂN HÒA
3.1.1. Định hƣớng phát triển của hệ thống QTDND
Xây dựng hệ thống QTDND trở thành bộ phận quan trọng
trong hệ thống TCTD nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu vốn ở khu
vực nông thôn và từng bước ở đô thị trên cơ sở các nguyên tắc tương
trợ, khuyến khích tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tiết kiệm
để hỗ trợ vốn sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống, hướng tới
phục vụ người nghèo, người có thu nhập thấp, các doanh nghiệp nhỏ,
siêu nhỏ, góp phần thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước về phát
triển nông nghiệp - nông thôn, hạn chế cho vay nặng lãi, đảm bảo an
sinh xã hội và giảm nghèo bền vững.
3.1.2. Định hƣớng phát triển của QTDND Tân Hòa
a. Định hƣớng phát triển chung: Tăng cường năng lực tài
chính, công nghệ; nâng cao hiệu quả công tác kiểm toán, kiểm soát
nội bộ; nâng cao tính tương trợ, liên kết thành viên, tập trung hỗ trợ
phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống. Từ năm 2018 –
2022, phấn đấu hàng năm huy động tiền gửi, dư nợ và lợi nhuận trước
thuế tăng từ 10% - 15%; kiểm soát nợ xấu dưới 2,5%.
b. Định hƣớng hoạt động nhận tiền gửi: Đa dạng hóa hình
thức huy động, giảm tỷ trọng vốn vay, duy trì nguồn vốn tiền gửi
chiếm tỷ trọng trên 90% tổng nguồn vốn huy động, tỷ lệ tăng trưởng
bình quân hàng năm từ 10-15%.


20
3.2. CÁC KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
NHẬN TIỀN GỬI TẠI QTDND TÂN HÒA
3.2.1. Chú trọng nghiên cứu thị trƣờng, đối thủ cạnh tranh
và nắm bắt nhu cầu khách hàng để cung ứng sản phẩm tiền gửi
phù hợp
Thực hiện khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng,
đối thủ cạnh tranh trên quy mô rộng hơn, chuyên nghiệp hơn. Thành
lập Tổ chăm sóc khách hàng hoặc kiêm nhiệm để khảo sát thị trường,
nắm bắt xu thế phát triển và nghiên cứu hành vi, mức độ hài lòng của
khách hàng. Khai thác thêm thông tin theo hướng gián tiếp, tận dụng
các mối quan hệ của cán bộ, nhân viên có người thân, bạn bè làm
việc ở nhiều ngân hàng để có thêm thông tin tham khảo...
3.2.2. Áp dụng cơ chế lãi suất huy động tiền gửi linh hoạt
Áp dụng chính sách lãi suất mềm dẻo, bám sát các diễn biến
của thị trường và có tính cạnh tranh ở mức độ hợp lý:
- Thực hiện lãi suất tiền gửi theo quy định của NHNN và phù
hợp với thực tế; Phân tích tình hình để dự đoán xu hướng biến động
lãi suất, đồng thời căn cứ vào nhu cầu nguồn vốn, cơ cấu vốn để có
chính sách lãi suất thích hợp; Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt.
- Bám sát diễn biến lãi suất huy động, chính sách áp dụng với
khách hàng có số dư tiền gửi lớn của các TCTD khác nhằm kịp thời
có biện pháp phù hợp, chủ động áp dụng lãi suất cạnh tranh và cung
cấp thông tin thay đổi lãi suất đến khách hàng.
3.2.3. Đẩy mạnh xúc tiến các hoạt động cung ứng
* Mở rộng mạng lưới giao dịch: Cần thành lập phòng giao
dịch, điểm giao dịch tại địa bàn xã có số lượng dân cư đông, giao
thông thuận lợi. Cũng có thể thành lập Tổ bán hàng lưu động.


21
* Mở rộng quan hệ với chính quyền địa phương và các cá
nhân, tổ chức kinh tế xã hội: Gắn kết chặt chẽ và mở rộng hơn nữa
mối quan hệ với địa phương và các cá nhân, tổ chức kinh tế xã hội để
vận động người dân tích cực ủng hộ hoạt động của QTDND.
* Đẩy mạnh chính sách quảng bá
- Thành lập bộ phận chuyên trách hoặc kiêm nhiệm chịu trách
nhiệm công tác truyền thông quảng cáo. Mỗi cán bộ nhân viên cũng
phải thực hiện công tác tuyên truyền.
- Chú trọng hình thức quảng bá, hình thức phải phù hợp, hiệu
quả. Đối với chương trình tiết kiệm dự thưởng, để quảng bá sản
phẩm, Quỹ nên tổ chức bốc thăm và trao giải thưởng tại nhà văn hóa
kèm theo một vài tiết mục văn nghệ để thu hút khách hàng.
- Cung cấp thông tin thị trường, dịch vụ cho khách hàng qua
các kênh như: Tổ chức hội nghị, hội thảo khách hàng; tham dự hội
thảo doanh nghiệp; thông qua các cuộc họp của địa phương.
- Cần phát triển cả khách hàng có thu nhập trung bình, thấp
nhưng ổn định nhằm đa dạng hóa khách hàng và tạo sự ổn định trong
huy động tiền gửi. Định kỳ lập danh sách khách hàng mục tiêu, giao
chỉ tiêu đến từng cán bộ để tiến hành tiếp thị khách hàng.
3.2.4. Tăng cƣờng công tác chăm sóc khách hàng
* Hỗ trợ tư vấn khách hàng một cách chuyên nghiệp: Thành
lập bộ phận chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để tư vấn, hỗ trợ khách
hàng kịp thời và hiệu quả. Thiết lập đường dây điện thoại trực tuyến
giải đáp thông tin sản phẩm, dịch vụ, đặc biệt là sản phẩm tiền gửi.
* Tăng cường các hoạt động chăm sóc khách hàng: Tổ chức
chăm sóc đối với khách hàng thường xuyên, chu đáo; xây dựng chính
sách chăm sóc khách hàng cụ thể, kể cả với khách hàng tiềm năng.


22
3.2.5. Tăng cƣờng cơ sở vật chất, công nghệ, trang thiết bị
phục vụ, quy trình xử lý giao dịch; đào tạo nguồn nhân lực phục
vụ cho hoạt động; chế độ đãi ngộ cán bộ, nhân viên
* Tăng cường cơ sở vật chất, công nghệ, trang thiết bị phục
vụ, quy trình xư lý giao dịch: Có kế hoạch tài chính để xây dựng, cải
tạo trụ sở khang trang hơn; nâng cấp thiết bị, phương tiện, phần mềm
phục vụ hoạt động nhận tiền gửi. Hoàn thiện quy trình xử lý giao
dịch thông qua mô hình một cửa và đơn giản hóa thủ tục giao dịch.
* Nâng cao chất lượng phục vụ, đào tạo nguồn nhân lực:
Chú trọng công tác đào tạo cán bộ. Quan tâm công tác tuyển dụng
đầu vào; đào tạo sau tuyển dụng; đào tạo phong cách giao tiếp; kiểm
tra, chấm điểm, khen thưởng cán bộ làm tốt; khiển trách, xử phạt
người chưa đạt, rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng phục vụ.
* Xây dựng cơ chế trả lương theo hiệu quả công việc: Hoàn
thiện cơ chế trả lương và chính sách thi đua, khen thưởng. Việc chi
lương phải được đánh giá sát sao trên năng suất công việc; việc khen
thưởng cần được đánh giá dựa chỉ tiêu bình quân trong từng thời kỳ
thay vì thời điểm, hình thức cần đa dạng và phù hợp, xây dựng chế
tài đối với các trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ.
3.3. KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nƣớc: cần có chính
sách điều hành đồng bộ, dài hạn; thực hiện giải pháp kiểm soát chặt
chẽ, có chế tài xử lý nghiêm minh để các quy định đi vào thực tế; đẩy
nhanh quá trình tái cơ cấu hệ thống QTDND; tăng cường hoạt động
thanh tra, kiểm tra, giám sát; làm đầu mối, phối hợp với Hiệp hội
QTDND tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho các QTDND; rà
soát các văn bản để sửa đổi, bổ sung, ban hành mới cho phù hợp; có
cơ chế về lãi suất phù hợp với đặc thù hoạt động của QTDND.


23
3.3.2. Kiến nghị đối với cấp ủy, chính quyền địa phƣơng:
Có cơ chế, chính sách hỗ trợ QTDND về đất đai, mặt bằng xây dựng
trụ sở. Chính quyền địa phương cần tạo điều kiện, hỗ trợ, tuyên
truyền vận động nhân dân ủng hộ hoạt động của QTDND.

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Trên cơ sở vận dụng những lý luận đã trình bày ở chương 1;
sau khi phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động nhận tiền gửi ở
chương 2, tác giả đã đề xuất các định hướng và các khuyến nghị cụ
thể nhằm tăng cường hoạt động nhận tiền gửi tại QTDND Tân Hòa.
Bên cạnh đó, tác giả cũng đã đề xuất những kiến nghị đối với Nhà
nước; NHNN; Cấp ủy, Chính quyền địa phương để tháo gỡ khó
khăn, hỗ trợ QTDND hoạt động và phát triển, trong đó có hoạt động
nhận tiền gửi.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×