Tải bản đầy đủ

Phân tích hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh đắk lắk (tt)

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THANH TÙNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẮK LẮK

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 60.34.02.01

Đà Nẵng - 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. LÂM CHÍ DŨNG


Phản biện 1: TS. Đinh Bảo Ngọc
Phản biện 2: PGS.TS. Lê Đức Niêm

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 24 tháng 8 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng


1
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam, sau giai đoạn 2010-2011 với tốc độ tăng trưởng
“nóng” về tín dụng, hệ thống ngân hàng đã phát sinh nhiều nợ xấu,
nhiều khoản vay mất vốn hàng trăm tỷ, một số ngân hàng đã bị liệt
vào danh sách ngân hàng yếu kém. Vì vậy, để chia sẻ rủi ro, tránh
“để hết trứng vào một rổ”, các ngân hàng trong nước đã chú trọng
hơn vào đối tượng các khách hàng là cá nhân đơn lẻ.
Cùng với xu hướng chung đó, Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và
Phát Triển Việt Nam (BIDV), tiền thân là Ngân hàng Đầu Tư Và
Phát Triển Việt Nam sau khi chuyển đổi mô hình sang ngân hàng
TMCP đã rất chú trọng phân khúc khách hàng bán lẻ nói chung và
khách hàng cá nhân nói riêng, tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động cho vay
cá nhân luôn ở mức cao. Với định hướng của mình, BIDV luôn cung
cấp các sản phẩm dịch vụ phong phú phục vụ đối tượng khách hàng
cá nhân, đặc biệt là các sản phẩm về cho vay. Vì vậy, BIDV đã được
Tạp chí The Asian Banker bầu chọn là Ngân hàng bán lẻ tốt nhất
Việt Nam ba năm liên tiếp 2015, 2016, 2017.
Tuy nhiên, không chỉ có sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân
hàng trong nước, mà với xu hướng hội nhập quốc tế ngày càng sâu
rộng, các Ngân hàng có uy tín và tên tuổi lớn trên thế giới như
HSBC, ANZ, CT bank... đã có hiện diện tại Việt Nam và đã tham gia
vào cuộc tranh giành thị phần khách hàng cá nhân tại Việt Nam.
Là một chi nhánh có lịch sử hình thành trên 40 năm (19772018) Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi
nhánh Đắk Lắk (BIDV Đắk Lắk) cũng tuân theo xu hướng chung của
hệ thống Ngân hàng Việt Nam và định hướng của BIDV, từ năm
2012 đến nay BIDV Đắk Lắk đã có sự dịch chuyển rõ rệt trong tỷ
trọng dư nợ của mình, tập trung chủ yếu vào đối tượng khách hàng


2
cá nhân, mà trong đó quy mô lớn và mang lại lợi nhuận cao nhất đó
là đối tượng cá nhân kinh doanh.
Tuy đã đạt được những kết quả tích cực trong thời gian qua
nhưng hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh vẫn còn tồn tại những
hạn chế cần khắc phục nhằm làm cho hoạt động này ngày càng hoàn
thiện, đạt được các mục tiêu mà ngân hàng đã hoạch định.
Mặt khác, từ tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy việc lựa
chọn đề tài của học viên đáp ứng nhu cầu nghiên cứu về các khoảng
trống nghiên cứu đang tồn tại. Mặt khác, tại BIDV – Chi nhánh Đắk
Lắk trong khoảng thời gian 3 năm trở lại đây vẫn chưa có công trình
nghiên cứu nào đã công bố trùng lặp với đề tài mà học viên lựa chọn.
Xuất phát từ những lý do nói trên, học viên chọn đề tài “Phân tích
hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu
Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Đắk Lắk” làm luận văn
tốt nghiệp cao học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu cuối cùng của đề tài là thông qua áp dụng
khung phân tích hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh, rút ra các kết
luận cần thiết để trên cơ sở đó đề xuất các khuyến nghị có căn cứ
khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân
kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam –
Chi nhánh Đắk Lắk, theo định hướng về chiến lược kinh doanh và
các mục tiêu đã hoạch định.
Để hoàn thành được mục tiêu nghiên cứu đó, đề tài phải giải
quyết các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
- Đặc điểm cho vay cá nhân kinh doanh là gì? Nội dung khung
lý luận phân tích hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh như thế
nào?


3
- Kết quả và tình hình diễn biến của hoạt động cho vay cá nhân
kinh doanh tại BIDV Đắk Lắk thời gian qua ra sao? Những thành
công đạt được? Những vấn đề còn hạn chế và nguyên nhân của
những hạn chế trong quá trình cho vay cá nhân kinh doanh tại BIDV
Đắk Lắk là gì?
- Trên cơ sở phân tích tình hình cho vay cá nhân kinh doanh,
cần đề xuất các khuyến nghị gì trong thời gian tới nhằm đạt được
mục tiêu đã đề ra của hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại
BIDV Đắk Lắk?
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực tiễn hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng
TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk.
Về đối tượng nghiên cứu cụ thể:
+ Phòng Khách hàng cá nhân và các Phòng giao dịch trực
thuộc, Phòng Quản trị tín dụng.
+ Khách hàng cá nhân kinh doanh vay vốn tại BIDV Đắk Lắk
+ Các cán bộ quản lý khách hàng phụ trách cho vay đối tượng
khách hàng cá nhân kinh doanh tại BIDV Đắk Lắk
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài xác định phạm vi nghiên cứu là hoạt động
cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh theo tính thần của các quy
định pháp lý mới.
- Về không gian: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về thực tiễn
hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư
Và Phát Triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk.
- Về thời gian: các dữ liệu được sử dụng để phân tích, đánh giá
thực trạng hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh chỉ tập trung trong


4
giai đoạn 3 năm từ năm 2015 - 2017. Các khuyến nghị được đề xuất
cho giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đó là:
a. Để hệ thống hóa và bổ sung, phát triển cơ sở lý luận, đề tài sử
dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp, diễn dịch và quy nạp,
so sánh, đối chiếu, khái quát hóa và hệ thống hóa. Các phương pháp
này cũng được vận dụng trong phân tích thực trạng và xây dựng
các khuyến nghị.
b. Phương pháp quan sát, tham vấn ý kiến
Quan sát thực tế quá trình hoạt động của các bộ phận và nhân
viên liên quan đến quá trình hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh.
Đống thời tham vấn ý kiến của các cán bộ phụ trách về các kết
luận phân tích.
c. Phương pháp thống kê
Các phương pháp thống kê được sử dụng bao gồm : số bình
quân, số tương đối, phân tích sự biến động theo thời gian; phân tích
kết quả hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của BIDV Đắk Lắk
trong thời gian qua..để phân tích thực trạng hoạt động cho vay cá
nhân kinh doanh của BIDV Đắk Lắk trong thời gian qua.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
5.1. Về mặt học thuật
Đề tài đã góp phần hệ thống hóa và phân tích làm rõ các vấn đề
lý luận về hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh. Với cách tiếp cận
này,đề tài cũng đã có những bổ sung cần thiết về cơ sở lý luận.
Các phân tích thực trạng về cho vay cá nhân kinh doanh cũng
như các đề xuất khuyến nghị áp dụng tại một Chi nhánh Ngân hàng
có tính đặc thù (hoạt động tại Vùng Tây Nguyên) cũng sẽ là trường


5
hợp nghiên cứu điển hình về phương diện học thuật.
5.2. Về thực tiễn
Đề tài sẽ có những phân tích thực trạng cũng như đề xuất các
khuyến nghị có cơ sở khoa học và thực tiễn phù hợp với bối cảnh cụ
thể của Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi
nhánh Đắk Lắk. Các khuyến nghị này nếu được áp dụng sẽ góp phần
hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk.
Mặt khác, các khuyến nghị đề xuất cũng có thể được các Chi
nhánh có cùng điều kiện tương tự tham khảo.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được bố cục thành ba
chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay cá nhân kinh doanh và
khung lý luận về phân tích hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh
của NHTM .
- Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại
Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk
Lắk.
- Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay
cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt
Nam - Chi nhánh Đắk Lắk
7. Tổng quan tình hình nghiên cứu
7.1. Các bài báo khoa học
7.2. Các đề tài luận văn thạc sỹ bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng
trong 3 năm gần đây


6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH VÀ
KHUNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN
KINH DOANH CỦA NHTM
1.1. CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1.1. Tín dụng Ngân hàng
a. Khái niệm Tín dụng và Tín dụng Ngân hàng
b. Bản chất Tín dụng Ngân hàng
1.1.2. Tổng quan về cho vay cá nhân kinh doanh
a. Khái niệm và phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng
thương mại
Hoạt động cho vay của NHTM có thể được phân loại theo nhiều
tiêu thức. Sau đây là những cách phân loại cơ bản:
i. Căn cứ vào phương thức cho vay
ii. Căn cứ vào thời hạn cho vay
iii. Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay
iv. Căn cứ vào hình thức bảo đảm
v. Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
vi. Căn cứ vào tính chất trực tiếp hay gián tiếp
b. Khái niệm và đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân kinh
doanh
1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO
VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NHTM
1.2.1. Nhóm nhân tố nội tại ngân hàng
a. Chính sách và quy trình của ngân hàng trong cho vay cá
nhân kinh doanh


7
b. Đặc điểm nội tại của ngân hàng về các nguồn lực
c. Năng lực của ngân hàng trong tiếp cận thị trường cho vay cá
nhân kinh doanh
d. Khả năng quản trị hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh
của ngân hàng
e. Uy tín, hình ảnh của ngân hàng trên thị trường tín dụng
1.2.2. Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng
a. Môi trường kinh tế vĩ mô
b. Môi trường chính trị - xã hội và khuôn khổ pháp lý
c. Bối cảnh thị trường mục tiêu của ngân hàng
d. Môi trường cạnh tranh trong hoạt động cho vay cá nhân
kinh doanh
1.3. KHUNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN
KINH DOANH CỦA NHTM
1.3.1. Mục tiêu phân tích hoạt động cho vay cá nhân kinh
doanh của NHTM
Phân tích hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM
nhằm trước hết cung cấp những nhận định, kết luận về thực trạng
hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM, thấy rõ những
diễn biến, xu hướng, nêu lên được ý nghĩa của những dữ kiện trong
tài liệu phân tích, chỉ rõ những mặt tích cực cũng như những mặt hạn
chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó trong hoạt động cho
vay cá nhân kinh doanh của NHTM.
1.3.2. Nội dung phân tích hoạt động cho vay cá nhân kinh
doanh của NHTM
Về lý luận, phân tích hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của
NHTM bao gồm một số nội dung cơ bản sau:
a. Phân tích đặc điểm và bối cảnh môi trường bên ngoài và đặc


8
điểm nội tại của Ngân hàng có ảnh hưởng chủ yếu đến hoạt động cho
vay cá nhân kinh doanh của NH. ...
b. Phân tích về công tác tổ chức quản lý hoạt động cho vay cá
nhân kinh doanh của NH.
c. Phân tích về các hoạt động NH đã thực hiện nhằm đạt các
mục tiêu của hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh, bao gồm:
d. Phân tích kết quả hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh:
1.3.3. Tiêu chí sử dụng trong phân tích
a. Đối với phân tích về quy mô cho vay cá nhân kinh doanh, các
chi tiêu sử dụng bao gốm:
- Dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh
- Số lượng khách hàng cá nhân kinh doanh vay vốn
- Dư nợ bình quân trên một khách hàng cá nhân kinh doanh
b. Đối với thành phần phân tích năng lực cạnh tranh, chỉ tiêu sử
dụng là thị phần cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng trên thị
trường mục tiêu
c. Đối với phân tích về cơ cấu cho vay cá nhân kinh doanh
d. Đối với phân tích kết quả kiểm soát rùi ro tín dụng trong cho
vay cá nhân kinh doanh được tiến hành thông qua các chỉ tiêu cơ bản
sau:
- Tỷ lệ dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh từ nhóm 2 đến nhóm
5
- Cơ cấu nhóm nợ của tổng dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh
- Tỷ lệ nợ xấu cho vay cá nhân kinh doanh
- Nhóm nợ có khả năng mất vốn.
- Tỷ lệ xóa nợ ròng cho vay cá nhân kinh doanh
- Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro các khoản vay cá nhân kinh
doanh


9
e. Đối với phân tích hiệu quả sinh lời của cho vay cá nhân kinh
doanh
f. Đối với phân tích chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay cá
nhân kinh doanh
1.3.4. Phƣơng pháp phân tích
- Phương pháp phân tích là sử dụng kết hợp các phương pháp
thu thập dữ kiện, bao gồm các dữ kiện định lượng và phi định lượng,
sử dụng các phương pháp tổng hợp, so sánh, đối chiếu,...nhằm rút ra
các kết luận, nhận định phù hợp.
- Đối với nội dung phân tích phân tích kết quả hoạt động cho
vay cá nhân kinh doanh, phương pháp chủ yếu được sử dụng là tính
toán các chỉ tiêu, so sánh với mục tiêu kế hoạch đặt ra và/hoặc phân
tích biến động theo thời gian để chỉ ra xu hướng, mức độ hoàn thành,
phát hiện các vấn đề tồn tại, bất cập.
Kết luận chƣơng 1


10
CHƢƠNG 2
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CN ĐẮK LẮK.
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển
a. Về NHTMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
b. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của BIDV Đắk Lắk
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý
2.1.4. Khái quát về kết quả hoạt động chủ yếu của BIDV
Dak Lak trong thời gian qua
a. Về huy động vốn
BIDV đã giao chỉ tiêu huy động vốn đến từng PGD, đồng thời
tích cực đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn với lãi suất hợp lý,
đi kèm các chương trình khuyến mại, đầu tư cho hệ thống công nghệ
thích đáng, giúp nâng cao khả năng cạnh tranh huy động vốn.
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2015 - 2017
(Đvt: Triệu đồng)
ST
T

Nội dung
Tổng huy động vốn

1 Huy động vốn dân cư
2 Huy động vốn định chế

2017 +/- % 2016 +/3.16 55 21, 2.60
0

3

2

7

2.49 41 19, 2.08
6

1

7

5

% 2015

441 20,4
381 22,4

2.16
6
1.70
4

19 4.1 27, 14,9 12, 547, 2,3


11
TC

6

3 Huy động vốn DN

595

6

12 25,
1

5

4

474 66 16,2 408

(Nguồn: Phòng KHTC – BIDV Đắk Lắk)
Huy động vốn tại chi nhánh tăng trưởng liên tục với mức tăng
trưởng cao trong suốt 3 năm, cụ thể: năm 2015 HĐV đạt 2.166 tỷ
đồng, năm 2016 đạt 2.607 tỷ đồng và trong năm 2017 tuy tình hình
kinh tế khó khăn nhưng huy động vốn vẫn tăng thêm 553 tỷ đạt mức
3.160 tỷ đồng.
b. Về hoạt động tín dụng
Dư nợ cho vay của BIDV Đắk Lắk cũng tăng dần qua các năm,
thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay
(Đvt: Triệu đồng)
Năm 2015
Chỉ tiêu/
năm
Tổng dư nợ
tín dụng
Dư nợ nhóm
KH DN
Dư nợ nhóm
KH CN

Năm 2016

Năm 2017

Dƣ nợ Tỷ lệ %/

Dƣ nợ

Tỷ lệ %/ Dƣ nợ Tỷ lệ %/

(triệu

tổng dƣ

(triệu

tổng dƣ

(triệu

tổng dƣ

VND)

nợ

VND)

nợ

VND)

nợ

4.343.271

100% 4.456.678

100% 5.270.408

100%

1.859.179

42,8% 1.460.755

32,8% 1.713.252

32,5%

2.484.092

57,2% 2.995.923

67,2% 3.557.156

67,5%

(Nguồn: Phòng KHTC – BIDV Đắk Lắk)
Năm 2015, dư nợ nhóm khách hàng cá nhân là 2.484 tỷ đồng,
chiếm tỷ trọng 57.2% tổng dư nợ. Sang năm 2016, tỷ trọng dư nợ


12
nhóm khách hàng cá nhân tăng lên thêm 10% từ 57,2% lên 67,2%,
gia tăng số tuyệt đối thêm 511,8 tỷ đồng, đạt gần 2.996 tỷ đồng. Đến
năm 2017, sự tăng trưởng ấn tượng của dư nợ cho vay cá nhân tiếp
tục thể hiện ở số tuyệt đối dư nợ tăng ròng 561,2 tỷ đồng tức tăng
18,7% so với năm 2016.
2.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CN ĐẮK LẮK (GIAI ĐOẠN 2015 – 2017).
2.2.1. Bối cảnh chung của hoạt động cho vay cá nhân kinh
doanh của BIDV Đắk Lắk trong những năm qua
a. Bối cảnh kinh tế vĩ mô
Kinh tế vĩ mô duy trì đà phục hồi tăng trưởng. Năm 2017 với sự
nỗ lực kiến tạo của Chính phủ, đạt và vượt toàn bộ 13 chỉ tiêu kinh tế
xã hội Quốc hội đề ra, tăng trưởng GDP đạt mức cao nhất trong
nhiều năm trở lại.
Lạm phát kiểm soát tốt, cán cân thanh toán thặng dư: kim ngạch
xuất khẩu năm 2017 tăng 21,1%; nhập khẩu cũng hồi phục do nhu
cầu nhập khẩu hàng hóa máy móc phục vụ xuất khẩu.
Chính sách tiền tệ đảm bảo cân bằng giữa ổn định và các mục
tiêu tăng trưởng: CPI bình quân 3,53%; lãi suất cho vay giảm nhẹ;
tăng trưởng tổng phương tiện thanh toán 16%, tăng trưởng tín dụng
gắn với chất lượng, đạt 18,17%; huy động vốn đạt 16-17%, thanh
khoản của hệ thống ngân hàng được đảm bảo.
b. Về đặc điểm nổi bật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Đắk Lắk là tỉnh có thế mạnh về nông nghiệp, với tổng diện tích
đất tự nhiên hơn 1,3 triệu ha. Diện tích đất nông nghiệp của Đắk Lắk
là 1,2 triệu ha chiếm 88,4% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phù
hợp cho việc trồng cây công nghiệp (cao su, hồ tiêu, cà phê ) và cây


13
ăn quả có giá trị kinh tế cao như: bơ, sầu riêng…
Dân số Đắk Lắk tính đến năm 2014 hơn 1,8 triệu dân, trong đó
dân sống tại thành thị hơn 400.000 người, tỷ lệ dân tộc thiểu số
chiếm khoảng 30%.
2.2.2. Phân tích các hoạt động Chi nhánh đã thực hiện trong
cho vay cá nhân kinh doanh thời gian qua
a. Mục tiêu hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của BIDV
Đak Lăk trong thời gian qua
- Về dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh: Năm 2015: 1.360tỷ;
Năm 2016: 1.580tỷ; Năm 2017: 1.915tỷ.
- Về chất lượng tín dụng: Mục tiêu phấn đấu của từng năm của
Chi nhánh về tỷ lệ nợ xấu là dưới 1%
- Về thị phần: Phấn đấu đạt thị phần cho vay cá nhân kinh
doanh trên địa bàn Đắk Lắk đến năm 2017 trên 8,2%
- Về cơ cấu: Tăng dần tỷ trọng cho vay trồng, chăm sóc cao su,
cà phê, hồ tiêu, bơ, sầu riêng… và các cây nông nghiệp ngắn ngày
- Về thu nhập: Phấn đấu mức thu nhập lãi từ cho vay cá nhân
kinh doanh bình quân/năm đạt 2,5%/tổng dư nợ.
b. Tổ chức thực hiện quy trình cho vay cá nhân kinh doanh
Quy trình cấp tín dụng đối với cá nhân kinh doanh tại BIDV –
CN Đắk Lắk tuân theo quy trình cấp tín dụng bán lẻ của BIDV, bao
gồm các công đoạn sau:
- Tiếp thị và đề xuất tín dụng
- Thẩm định rủi ro và phán quyết tín dụng
- Hoàn thiện hồ sơ sau phê duyệt
- Giải ngân /phát hành bảo lãnh
- Quản lý sau giải ngân/phát hành bảo lãnh


14
2.2.3. Phân tích kết quả của hoạt động cho vay cá nhân kinh
doanh tại BIDV Đắk Lắk
a. Phân tích về quy mô cho vay cá nhân kinh doanh
i. Tỷ trọng cho vay cá nhân kinh doanh trong tổng dư nợ cho
vay khách hàng cá nhân
Bảng 2.3: Tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân
(Đvt: Triệu đồng)
Năm 2015
Chỉ tiêu/
năm
Tổng dư nợ
KHCN
Dư nợ cho vay
SXKD
Dư nợ cho vay
tiêu dùng

Năm 2016

Năm 2017

Dƣ nợ Tỷ lệ %/ Dƣ nợ

Tỷ lệ %/

Dƣ nợ Tỷ lệ %/

(triệu

tổng dƣ

(triệu

tổng dƣ

(triệu

tổng dƣ

VND)

nợ

VND)

nợ

VND)

nợ

2.484.092

100% 2.995.923

100% 3.557.156

100%

1.366.251

55% 1.647.758

55% 1.956.436

55%

1.117.841

45% 1.348.165

45% 1.600.720

45%

(Nguồn: Phòng KHTC – BIDV Đắk Lắk)
ii. Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch dư nợ cho vay cá nhân KD
Bảng 2.4. Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch dư nợ cho vay cá nhân KD
(Đvt: Triệu đồng)
Chỉ tiêu

2015

2016

2017

1.360.000

1.580.000

1.915.000

1.366.251

1.647.758

1.956.436

Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch (%)

100,4

104,3

102,2

Tốc độ tăng so với năm trước (%)

10,1

25

Dư nợ cho vay CNKD theo kế
hoạch
Dư nợ thực tế CV CNKD

14,17


15
(Nguồn: Phòng KHTC – BIDV Đắk Lắk)
Bảng trên cho thấy dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh tại BIDV
Đắk Lắk luôn hoàn thành kế hoạch được giao. Cụ thể, năm 2015
vượt 0,4% kế hoạch, năm 2016 vượt 4,3% và năm 2017 vượt 2,2%
kế hoạch. Với tốc độ tăng trưởng dư nợ qua các năm lần lượt là
10,1% của năm 2015, 25% của năm 2016 và 14,14% năm 2017
iii. Số lượng khách hàng và dư nợ bình quân /KH
Bảng 2.5. Số lượng khách hàng và dư nợ bình quân /KH
(Đvt: Triệu đồng)
Chỉ tiêu

2015

2016

2017

1.366.251

1.647.758

1.956.436

Sô lượng KH cá nhân kinh doanh

3.215

5.105

6.565

Dư nợ vay bình quân/hộ (triệu/KH)

424,93

322,76

298

Dư nợ cho vay cá nhân KD

(Nguồn: Phòng KHTC – BIDV Đắk Lắk)
Qua bảng trên, ta thấy số lượng khách hàng vay cá nhân mục
đích kinh doanh tăng trưởng rất nhanh, từ 3.215 khách hàng năm
2015 tăng lên 5.105 khách hàng năm 2016 (ứng với mức tăng trưởng
59%) và lên đến 6.565 khách hàng vào năm 2017 (ứng với tỷ lệ tăng
trưởng 29%).
b. Phân tích cơ cấu cho vay cá nhân kinh doanh tại BIDV
Đắk Lắk
(i) Cơ cấu cho vay cá nhân kinh doanh theo kỳ hạn
Bảng 2.6. Cơ cấu dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh theo kỳ hạn
(Đvt: Tỷ đồng)
Năm 2015
Chỉ tiêu

Dƣ nợ
(tỷđ)

Tỷ
trọng
(%)

Năm 2016
Dƣ nợ
(tỷđ)

Tỷ
trọng
(%)

Năm 2017
Dƣ nợ
(tỷđ)

Tỷ
trọng
(%)


16
Tổng dư nợ cá nhân KD

1.366

100

1.648

100

1.956

100

Cho vay ngắn hạn

1.291

94,47

1.552

94,2

1.841

94,1

76

5,53

96

5,80

115

5,90

Cho vay trung hạn và dài hạn

(Nguồn: Phòng KHTC – BIDV Đắk Lắk)
(ii) Cơ cấu cho vay cá nhân KD theo hình thức bảo đảm tiền vay
Bảng 2.7. Cơ cấu cho vay CNKD theo hình thức đảm bảo tiền vay
(Đvt:%)
Tỷ trong

Tỷ trong

Tỷ trong

2015 (%)

2016 (%)

2017 (%)

Cho vay bảo đảm bằng tài sản

99,55

99,48

99,3

Cho vay bảo đảm không bằng tài sản

0,45

0,52

0,7

Chỉ tiêu

(Nguồn: Phòng KHTC – BIDV Đắk Lắk)
(iii) Cơ cấu cho vay cá nhân KD theo ngành nghề
Bảng 2.8. Tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh theo ngành nghề

(Đvt:%)
Ngành nghề cho vay
Cho vay sản xuất nông nghiệp
Cho vay KD nông sản, phân bón
Cho vay KD thuốc bảo vệ thực vật
Cho vay kinh doanh VLXD
Cho vay kinh doanh tạp hóa
Cho vay kinh doanh khác
Tổng cộng

2015
68,2
9,4
2,3
6,1
4,2
9,8
100

2016
71,7
9,1
2,2
5,8
3,5
7,7
100

2017
72,4
9,2
2,4
5,4
3,2
7,4
100

(Nguồn: Phòng KHTC – BIDV Đắk Lắk)
c. Phân tích thị phần cho vay cá nhân kinh doanh của BIDV
Đắk Lắk trên thị trường mục tiêu
Bảng 2.9. Thị phần cho vay CNKD của BIDV
Đắk Lắk trên địa bàn
(Đvt:tỷ đồng)
Chỉ tiêu

ĐVT

Năm

Năm

Năm

2015

2016

2017


17
Dư nợ cho vay CNKD của BIDV Đắk
Lắk
Tổng dư nợ cho CNKD của tất cả các
TCTD trên địa bàn
Tỷ trọng dư nợ CNKD của BIDV
Đắk Lắk/Tổng dư nợ trên địa bàn

tỷ đ

1.366

1.648

1.956

tỷ đ

17.379

20.251

24.331

%

8

8.14

8.04

Thị phần cho vay cá nhân kinh doanh của BIDV Đắk Lắk trong
3 năm 2015, 2016, 2017 đều trên 8% tổng dư nợ cho vay cá nhân
kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên đây chưa phải là mức cao
đồng thời thị phần năm 2017 có phần giảm sút hơn so với năm 2016,
nguyên nhân là do sự tăng trưởng của các ngân hàng có quy mô nhỏ
đồng thời cũng thể hiện sự cạnh tranh thị phần có xu hướng gia tăng.
d. Phân tích về chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay CNKD
tại BIDV Đắk Lắk
e. Phân tích về kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
cá nhân kinh doanh tại BIDV Đắk Lắk
Bảng 2.10: Tỷ lệ dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh từ nhóm
2 đến nhóm 5
(Đvt: Triệu đồng)
Năm 2015
Chỉ tiêu/năm

Năm 2016

Năm 2017

Dƣ nợ

Tỷ lệ

Dƣ nợ

Tỷ lệ

Dƣ nợ

Tỷ lệ

(triệu

%/

(triệu

%/

(triệu

%/

VND)

tổng

VND)

tổng

VND) tổng dƣ

dƣ nợ

dƣ nợ

nợ

Dư nợ nhóm 2

11.974

0,48%

11.032

0,37% 14.010

0,39%

Dư nợ nhóm 3

1.642

0,07%

2.635

0,09%

957

0,03%

Dư nợ nhóm 4

5.664

0,23%

1.917

0,06%

3.818

0,11%

Dư nợ nhóm 5

1.644

0,07%

7.085

0,24%

7.539

0,21%


18
Tổng dƣ nợ từ

20.924 0,85% 22.669 0,76% 26.324

0,74%

nhóm 2 – nhóm 5

(Nguồn: Phòng KHTC – BIDV Đắk Lắk)
Tỷ lệ nợ xấu (nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5) ở mức thấp trong cả 3
năm.
f. Phân tích kết quả tài chính từ cho vay CNKD tại BIDV Đắk
Lắk
Bảng 2.11. Thu nhập từ hoạt động cho vay cá nhân KD
(Đvt: tỷ đồng)
Chỉ tiêu

2015

2016

2017

Tổng thu hoạt động cho vay (tỷ đ)

112,06

120,33

131,23

Thu nhập từ cho vay CN KD (tỷ đ)

38,66

48,61

54

Tỷ trọng (%)

34,5

40,4

41,15

(Nguồn: Phòng KHTC – BIDV Đắk Lắk)
Dựa vào bảng 2.10 có thể thấy thu nhập từ cho vay CNKD của
chi nhánh tăng trưởng theo từng năm. Cụ thể: Trong năm 2015 thu
nhập từ cho vay CNKD là 38,66 tỷ đồng, chiếm 34,5% trên tổng thu
nhập từ hoạt động cho vay. Năm 2016 là 48,61 tỷ đồng, chiếm
40,4% trên tổng thu cho vay. Năm 2017 là 54 tỷ đồng, chiếm 41,15%
trên tổng thu hoạt động cho vay.
2.2.4. Những kết quả đạt đƣợc
a. Những thành công đạt được trong hoạt động cho vay các
nhân kinh doanh
2.2.5. Những hạn chế trong hoạt động cho vay cá nhân kinh
doanh
a. Những hạn chế
b. Nguyên nhân của những hạn chế nêu trên


19
Kết luận chƣơng 2


20
CHƢƠNG 3
KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
ĐẮK LẮK
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ
3.1.1. Định hƣớng chung của BIDV trong thời gian tới
+ Áp dụng công nghệ trong xây dựng và triển khai sản phẩm tín
dụng cá nhân và cá nhân kinh doanh
+ Tăng tỷ trọng dư nợ tín dụng cá nhân
+ Giảm yếu tố chủ quan của người thẩm định trong công tác
thẩm định.
+ Giảm áp lực tác nghiệp, chuyên môn hóa công tác bán hàng.
+ Giảm thủ tục, thời gian tác nghiệp xử lý khoản vay.
+ Chuẩn hóa các mẫu biểu hợp đồng
3.1.2. Bối cảnh thị trƣờng
3.1.3. Định hƣớng chung của BIDV Đắk Lắk trong thời gian tới

- Tập trung đẩy mạnh công tác huy động vốn tại chỗ ngay từ
đầu năm, đa dạng hóa nguồn vốn huy động và cơ cấu nguồn vốn theo
chiều hướng tích cực nhằm nâng cao khả năng tài chính và khẳng
định vị trí của chi nhánh trong toàn hệ thống cũng như trên địa bàn
Tây nguyên.
3.2. KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI BIDV ĐẮK LẮK
3.2.1. Khuyến nghị với BIDV Đắk Lắk
a. Triển khai các chính sách đáp ứng kịp thời và phù hợp với
các chính sách cạnh tranh của các Tổ chức tín dụng trên địa bàn,
mở rộng thị phần


21
Chú trọng công tác nghiên cứu thị trường, tìm hiểu, theo dõi
đối thủ cạnh tranh, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, ưu thế cạnh tranh
của từng đối thủ cạnh tranh chủ chốt nhằm có các phản ứng chính
sách linh hoạt. Vận dụng phối hợp chính sách lãi suất với các biện
pháp khác trong chính sách khách hàng nhằm gia tăng hiệu quả của
chính sách lãi suất.
Về chính sách xúc tiến, truyền thông, cổ động Chi nhánh cần
thiết kế và triển khai một số chương trình có trọng điểm, đầu tư công
phu và định hướng đối tượng rõ ràng, nhằm tạo được tác động tích
cực và đo lường được hiệu quả nhằm thu hút khách hàng cá nhân
kinh doanh giành thị phần, tránh tình trạng triển khai đồng loạt nhiều
chương trình nhưng không có chương trình nào được đầu tư đủ để
gây được tác động rõ ràng.
Ưu tiên đẩy mạnh phát triển quan hệ tín dụng với nhóm khách
hàng cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn và
kinh doanh thương mại, tập trung các lĩnh vực phân phối xe ô tô,
nông lâm sản hướng đến xuất khẩu ...
Phân tích, đánh giá để khai thác những địa bàn tiềm năng trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk như: CưMgar, Cưkuin, Buôn Đôn, KrongAna,
Easup, Thành phố Buôn Ma Thuột...
Chú trọng khai thác nguồn khách hàng mới thông qua thông tin
đăng ký KHKD của những doanh nghiệp tư nhân mới thành lập. Tập
trung đánh giá, khai thác khách hàng doanh nghiệp tư nhân tại chi
nhánh chưa sử dụng sản phẩm dịch vụ của BIDV.
b. Tiếp tục nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay cá nhân kinh doanh
Trước hết, về phương diện tổ chức, cần tiếp tục hoàn thiện việc
tổ chức quy trình tín dụng theo hướng tách biệt chức năng bán hàng


22
và chức năng chức năng kiểm soát rủi ro. Tăng thẩm quyền quyết
định tín dụng đối với bộ phận kiểm soát rủi ro độc lập..
Nâng cao chất lượng của công tác thẩm định, khắc phục các
biểu hiện hình thức.
Đặc biệt, chú trọng khâu thẩm định độ tin cậy của thông tin.
Chất lượng thẩm định cho vay luôn là yếu tố quan trọng quyết định
chất lượng khoản vay, nó là yếu tố sống còn không chỉ đối với ngân
hàng mà còn cả đối với khách hàng.
Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng theo định hướng mở
rộng diện kháchhàng được xếp hạng tín dụng.
Tăng cường hoạt động giám sát sau cho vay. Nên tập trung vào
các nội dung chủ yếu: vấn đề sử dụng vốn vay đúng mục đích; tình
hình hực hiện các cam kết theo hợp đồng tín dụng; tình trạng hiện tại
của tài sản hình thành từ vốn vay, cân đối tài sản với dư nợ vay, các
dấu hiệu bất thường liên quan đến tình hình tài chính và phi tài chính
của khách hàng.
Chi nhánh cũng cần quan tâm giám sát, ngăn ngừa những biểu
hiện tiêu cực của cán bộ nhânviên trong quá trình tác nghiệp.
c. Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ và hoàn thiện công
tác chăm sóc khách hàng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh
doanh
Để công tác hoàn thiện chất lượng dịch vụ, nâng cao độ hài
lòng của khách hàng trong cho vay cá nhân kinh doanh được thực
hiện một cách có căn cứ khoa học và thực tiễn cần tiến hành hai công
việc có tính tiền đề đó là:
- Tiến hành phân đoạn khách hàng cá nhân kinh doanh theo
nhiều tiêu thức khác nhau chẳng hạn, theo mức độ quan hệ; theo tầm
quan trọng; theo ngành nghề; theo quy mô; theo lợi ích đem lại cho


23
NH...trong đó đặc biệt chú trọng dến nhóm khách hàng là các hộ
người dân tộc thiểu số để có các chính sách khách hàng phù hợp.
- Thiết kế và tổ chức theo định kỳ các hoạt động điều tra, khảo
sát khách hàng cá nhân kinh doanh một cách có hệ thống, toàn diện
và khoa học, bao gồm cả khách hàng hiện hữu và khách hàng tiềm
năng. Những hoạt động này chấp nhận phải đầu tư công phu và tốn
kém mới mong mang lại những hiệu quả thiết thực.
- Nâng cao chất lượng hoạt động tư vấn hổ trợ khách hàng vay,
đặc biệt chú trọng các nhóm khách hàng đặc thù là đồng bào dân tộc
thiểu số.
Cần tích cực thúc đẩy và có biện pháp hữu hiệu nhằm tăng
cường việc bán chéo sản phẩm.
Về công tác chăm sóc khách hàng cá nhân kinh doanh, trên cơ
sở phân đoạn khách hàng, xác định các chính sách chăm sóc khách
hàng phù hợp với từng nhóm khách hàng theo phân loại.
Tích cực thực hiện các hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin,
hướng dẫn sử dụng dịch vụ, giải quyết khiếu nại.
d. Hoàn thiện cơ cấu cho vay theo hướng đa dạng hóa ngành
nghề cho vay, hình thức bảo đảm tiền vay và nâng cao tỷ trọng cho
vay trung dài hạn
Trong chính sách cho vay của mình thì BIDV Đắk Lắk đề ra
các biện pháp nhằm tăng dần tỷ trọng cho vay trồng, chăm sóc cao
su, cà phê, hồ tiêu, bơ, sầu riêng… và các cây nông nghiệp ngắn
ngày; và ngành Thương mại dịch vụ trong đó tập trung mạnh vào tín
dụng đối với nhóm khách hàng cá nhân kinh doanh thương mại,
doanh nghiệp vừa và nhỏ; giảm dần cho vay đối với ngành công
nghiệp và xây dựng, đặc biệt giảm dư nợ tín dụng đối với khách hàng
xây dựng cơ bản.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×