Tải bản đầy đủ

Phân tích hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đắk nông (tt)

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ KIM DUNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 60.34.02.01

Đà Nẵng - 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS. TS. Nguyễn Hòa Nhân


Phản biện 1: TS. Hồ Hữu Tiến
Phản biện 2: PGS.TS. Phan Diên Vỹ

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh
tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 8 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng phổ biến tại các
quốc gia, cùng với đó là chính sách mở cửa đầu tư của Nhà nước đã
làm cho nền kinh tế nước ta chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ bên trong
lẫn bên ngoài, trong đó ngành ngân hàng cũng chịu sự cạnh tranh rất
lớn. Tính đến thời điểm hiện nay, sự tham gia vào thị trường ngân
hàng không chỉ có 05 ngân hàng thương mại cổ phần có vốn Nhà
nước mà còn có sự hiện diện của gần 30 ngân hàng thương mại cổ
phần trong nước, 05 ngân hàng có 100% vốn nước ngoài, 04 ngân
hàng liên doanh, 16 chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khoảng gần
50 văn phòng đại diện của các ngân hàng nước ngoài.
Sự đổi mới hướng đầu tư nhằm phù hợp với tình hình kinh tế
của từng thời kỳ là bước đi cần thiết và quan trọng đối với mỗi ngân
hàng thương mại hiện nay. Thời gian qua, hoạt động cho vay vẫn là
nguồn thu chính của các ngân hàng nhưng hiệu quả và tính hấp dẫn
của nó không còn như trước đây bởi hiệu suất đầu tư rủi ro cao, nợ
xấu gia tăng và tình trạng mất thanh khoản xuất hiện liên tục làm cho
các ngân hàng luôn áp lực về vốn.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đắk Nông
(BIDV Đắk Nông) trực thuộc ngân hàng BIDV Việt Nam đã trải qua
nhiều năm hình thành và phát triển. Là một trong những ngân hàng
hàng đầu hiện nay tại tỉnh Đắk Nông, kinh doanh đa năng, đa lĩnh
vực luôn tiếp nhận và áp dụng phương thức quản trị ngân hàng hiện
đại. Ngân hàng đã tranh thủ kinh nghiệm và kỹ năng của các đối tác
chiến lược nước ngoài, tập trung đầu tư cho công nghệ hiện đại và


tăng cường năng lực tài chính năng lực quản trị điều hành đối với
ngân hàng.


2
Mặc dù ngân hàng BIDV Việt Nam nói chung, và BIDV Đắk
Nông nói riêng cũng đã chú trọng đối tượng khách hàng cá nhân kinh
doanh. Tuy nhiên, việc phát triển dịch vụ này tại ngân hàng BIDV
chi nhánh Đắk Nông chưa có sự hoạch định chiến lược rõ ràng, chưa
biết tận dụng những cơ hội cũng như lợi thế cạnh tranh của một trong
số những ngân hàng lớn có vốn Nhà nước, trình độ nhân lực còn hạn
chế nên kết quả được được chưa như mong đợi, đặc biệt là công tác
quản lý trong hoạt động cho vay đối với đối tượng khách hàng cá
nhân vay kinh doanh còn lỏng lẻo chưa mang lại hiệu quả cao, trong
khi thị trường tín dụng cho đối tượng này tại tỉnh Đắk Nông còn rất
nhiều tiềm năng. Do đó, hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại
ngân hàng BIDV Ðắk Nông cũng là một hoạt động có vai trò quan
trọng, đòi hỏi phải tiến hành phân tích các khía cạnh khác nhau,
nhằm tiếp tục hoàn thiện hoạt động này, đạt được các mục tiêu đề ra
về quy mô, chất lượng và hiệu quả.
Bên cạnh đó, trong khoảng thời gian 3 năm qua (từ 2015 –
2017) tại ngân hàng chưa có nghiên cứu khoa học nào trùng lặp với
vấn đề mà học viên lựa chọn để nghiên cứu được công bố rộng rãi.
Chính vì vậy tác giả nhận thấy đề tài mà tác giả lựa chọn còn các
khoảng trống nghiên cứu cả về học thuật và thực tiễn để tác giả có
thể tiếp tục nghiên cứu tại ngân hàng BIDV Đắk Nông.
Xuất phát từ những lý do trên, học viên đã quyết định chọn đề
tài: “Phân tích hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk
Nông” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ ngành Tài chính
Ngân hàng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung


3
Mục tiêu trọng tâm của luận văn là đề xuất các khuyến nghị để
hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng
BIDV Việt Nam - Chi nhánh Ðắk Nông trên cơ sở phân tích thực
trạng về hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng BIDV
Việt Nam - Chi nhánh Ðắk Nông, đánh giá các kết quả đạt được và
những hạn chế trong thời gian qua.
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về hoạt động cho vay cá nhân
kinh doanh tại ngân hàng thương mại.
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh
tại ngân hàng BIDV Việt Nam - Chi nhánh Ðắk Nông, rút ra những
ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động cho vay này.
- Trên cơ sở đó nghiên cứu đề xuất những khuyến nghị nhằm
hoàn thiện hoạt động cho cá nhân kinh doanh tại ngân hàng BIDV
Việt Nam - Chi nhánh Ðắk Nông.
c. Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu trên, luận văn tập trung giải quyết các
câu hỏi nghiên cứu đặt ra như sau:
- Hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương
mại bao hàm các nội dung gì? Có thể đánh giá kết quả hoạt động đó
qua các tiêu chí nào?
- Thực tiễn hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân
hàng BIDV Việt Nam - Chi nhánh Ðắk Nông các năm qua như thế
nào? Có những kết quả, những hạn chế gì?
- Ngân hàng BIDV Việt Nam - Chi nhánh Ðắk Nông cần có các
khuyến nghị gì để hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh
của mình?


4
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực tiễn về hoạt động
cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Nông.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu hoạt động cho vay của
ngân hàng nhưng tập trung nghiên cứu về đối tượng là các cá nhân
vay vì mục đích kinh doanh, không bao gồm cho vay tiêu dùng tại
ngân hàng BIDV - Chi nhánh Ðắk Nông.
- Về không gian: Chỉ nghiên cứu các nội dung về hoạt động cho
vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng BIDV - Chi nhánh Ðắk Nông.
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu tình hình hoạt động cho
vay cá nhân kinh doanh tại tại ngân hàng BIDV - Chi nhánh Ðắk
Nông trong giai đoạn 2015 -2017 và có những khuyến nghị cho 5
năm tới.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu như trên đề tài sử dụng các phương pháp
sau:
a. Phương pháp thu thập dữ liệu
b. Phương pháp xử lý dữ liệu và tổng hợp thống kê
c. Phương pháp phân tích và đánh giá
5. Bố cục đề tài
Ngoài các nội dung như: Mở đầu, kết luận, phụ lục, thì nội dung
chính của luận văn thạc sỹ được chuyển tải thành 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay cá nhân kinh
doanh tại các ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh


5
tại ngân hàng BIDV Ðắk Nông.
- Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân
kinh doanh tại ngân hàng BIDV Ðắk Nông.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tác giả nhận thấy các nghiên cứu trước đây phần nào đã giải
quyết được những mục tiêu của mình. Tuy nhiên vẫn còn những hạn
chế nhất định như:
- Chưa làm rõ được vai trò quan trọng của cá nhân kinh doanh
trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, do đó chưa có sự quan tâm
đúng mức của các NHTM này trong việc áp dụng thực tế.
- Tính ứng dụng của giải pháp đưa ra vẫn còn chưa cao, chỉ phù
hợp với đối tượng nghiên cứu đó hoặc theo điều kiện của từng địa
phương nhất định do ảnh hưởng bởi yếu tố văn hóa – xã hội, hoặc
các chính sách.
- Một số nghiên cứu đưa ra giải pháp vẫn còn chung chung,
chưa cụ thể, chưa làm tăng tính nối bật của việc phát triển hoạt động
cho vay đối với cá nhân kinh doanh sẽ mang lại hiệu quả gì cho các
NHTM trong điều kiện hiện nay.
- Các tác giả vẫn tập trung chủ yếu vào điều kiện của địa bàn
nghiên cứu mà mình lựa chọn, do đó vấn đề xác lập các yếu tố cơ
bản của hoạt động cho vay với cá nhân kinh doanh ở các NHTM vẫn
còn nhiều điều để khai thác, nghiên cứu sâu hơn.
Do đó, hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh trong ngân hàng
thương mại còn nhiều nội dung cần phải nghiên cứu sâu hơn. Bên
cạnh đó, vì từ trước đến nay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Nông chưa có công trình nghiên cứu
nào viết về vấn đề hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại BIDV
Đắk Nông.


6
Chính vì vậy, nghiên cứu của tác giả về hoạt động cho vay cá
nhân kinh doanh tại ngân hàng BIDV Đắk Nông là không trùng lặp
với bất kỳ nghiên cứu nào, và phù hợp với tình hình thực tiễn của nơi
tác giả đang công tác.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
a. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần bổ sung và làm
phong phú thêm lý luận về quản lý hoạt động cho vay đối với khách
hàng cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại. Bên cạnh đó,
kết quả này còn có những đóng góp nhất định cho công tác nghiên
cứu khoa học về quản lý hoạt động tín dụng ngân hàng nói chung và
quản lý hoạt động cho vay với khách hàng cá nhân nói riêng.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Phân tích thực trạng quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân kinh doanh tại ngân hàng BIDV chi nhánh Đắk Nông, từ đó xây
dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân kinh doanh tại ngân hàng BIDV chi nhánh Đắk
Nông, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh trên địa
bàn tỉnh Đắk Nông.
Ngoài ra, kết quả này có thể dùng làm tài liệu tham khảo để bổ
sung thêm kinh nghiệm trong quản lý hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân kinh doanh cho các ngân hàng thương mại khác có các điều
kiện hoạt động kinh doanh tương tự như ngân hàng BIDV chi nhánh
Đắk Nông.


7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN
KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH
CỦA NHTM
1.1.1. Hoạt động cho vay của NHTM
a. Khái niệm
Theo thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ngân hàng Nhà nước, định nghĩa Cho vay như sau: “Cho vay là
hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác
định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc và lãi.”.
b. Phân loại
1.1.2. Cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM
a. Khái niệm
Cho vay cá nhân kinh doanh: “Là việc các tổ chức tín dụng cho
vay vốn đối với khách hàng cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của
cá nhân, của hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân
vay vốn đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân”.
b. Đặc điểm cho vay cá nhân kinh doanh
- Quy mô khoản vay nhỏ lẻ và có tính thời vụ;
- Mục đích vay không ổn định;
- Rủi ro cho vay cao;
- Chi phí cho vay cá nhân kinh doanh cao;
- Hạn mức cho vay bị giới hạn;
- Việc kiểm tra, giám sát khoản vay gặp nhiều khó khăn.


8
c. Vai trò cho vay cá nhân kinh doanh
d. Phân loại khách hàng cá nhân kinh doanh
1.1.3. Nhân tố ảnh hƣởng đến cho vay cá nhân kinh doanh
a. Nhân tố bên trong ngân hàng
- Chính sách cho vay và quy trình cho vay;
- Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng;
- Chất lượng cán bộ làm công tác thẩm định;
- Hoạt động kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng;
- Hệ thống phân phối của ngân hàng;
- Yếu tố cơ sở vật chất của ngân hàng.
b. Nhân tố bên ngoài ngân hàng
- Do khách hàng vay kinh doanh;
- Do môi trường kinh doanh.
1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA
NHTM
1.2.1. Mục tiêu của hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh
của NHTM
Dựa vào những phân tích từ môi trường bên trong ngân hàng
như: các nguồn lực; mạng lưới hoạt động; chính sách cho vay… và
các cơ hội thách thức từ môi trường bên ngoài như: môi trường cạnh
tranh và các yếu tố thuộc mội trường vĩ mô, ngân hàng có thể đặt ra
các mục tiêu như sau:
- Tăng trưởng quy mô, phát triển thị phần
- Hợp lý hóa cơ cấu cho vay cá nhân kinh doanh
- Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay, ổn định vững chắc thị
phần
- Kiểm soát rủi ro cho vay cá nhân kinh doanh
-Tăng trưởng thu nhập cho ngân hàng


9
1.2.2. Công tác tổ chức thực hiện hoạt động cho vay cá nhân
kinh doanh của NHTM
a. Tổ chức bộ máy thực hiện
Ngân hàng cần phải tổ chức bộ máy thực hiện hoạt động cho
vay cá nhân kinh doanh đồng bộ từ trên xuống dưới. Xác định mục
tiêu và trách nhiệm rõ ràng cần phải thực hiện.
b. Con người
c. Phân công thực hiện
Việc phân công thực hiện được thể hiện qua việc phân quyền
quản lý, đồng thời việc này phải gắn liền với trách nhiệm của người
được phân công.
d. Quy trình thực hiện
1.2.3. Các hoạt động triển khai cho vay cá nhân kinh doanh
của NHTM
Các hoạt động triển khai cho vay cá nhân kinh doanh của
NHTM bao gồm các giai đoạn từ khi nghiên cứu thị trường cho đến
giai đoạn sau cho vay, được cụ thể hóa qua các hoạt động như sau:
a. Hoạt động nghiên cứu thị trường
b. Phát triển cung ứng sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm
c. Hoạt động tổ chức mạng lưới kinh doanh
d. Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay
e. Kiểm soát rủi ro tín dụng
1.2.4. Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay cá
nhân kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại
a. Chỉ tiêu về tăng trưởng dư nợ cho vay
- Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng
qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và
đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng.


10
b. Chỉ tiêu về rủi ro tín dụng
* Tỷ lệ nợ quá hạn (%): Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ
quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín
dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ cuả ngân
hàng đối với các khoản vay.
* Tỷ lệ nợ xấu CNVKD (%): Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá
hạn, người ta còn sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu để phân tích thực chất
tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng.
c. Thu nhập hoạt động cho vay
Để đánh giá kết quả hoạt động cho vay, đặc biệt là đối với đối
tượng là khách hàng cá nhân vay vốn kinh doanh thì chúng ta không
thể hạch toán riêng được lợi nhuận của trường hợp này. Do đó tác giả
dùng chỉ tiêu tăng trưởng thu lãi cho vay cá nhân kinh doanh.
- Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài
chính của ngân hàng, đánh giá khả năng đôn đốc, thu hồi lãi và tình
hình thực hiện kế hoạch doanh thu của ngân hàng từ việc cho vay đối
với đối tượng khách hàng là cá nhân kinh doanh.
d. Chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ cho vay
Để đánh giá tốt nhất chất lượng dịch vụ thì ngân hàng sẽ sử
dụng các bảng câu hỏi và tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối tượng
khách hàng giao dịch.
Thông qua thang điểm này, ta thấy điểm trung bình mà khách
hàng đánh giá càng cao thì mức độ thỏa mãn với chất lượng dịch vụ
cho vay cá nhân kinh doanh càng lớn.


11
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG BIDV ÐẮK NÔNG
2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG BIDV ĐẮK
NÔNG
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng BIDV chi nhánh
Đắk Nông
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng BIDV chi nhánh Đắk
Nông
a. Sơ đồ tổ chức của ngân hàng
b. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
2.1.4. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng BIDV chi nhánh Đắk Nông thời gian qua
a. Tình hình nguồn nhân lực tại ngân hàng BIDV chi nhánh
Đắk Nông
b. Tình hình huy động vốn tại ngân hàng BIDV chi nhánh
Đắk Nông
Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn giai đoạn 2014-2017
ĐVT: Tỷ đồng
STT

Chỉ tiêu

1

Tổng số vốn huy động

2

Cơ cấu huy động vốn

2.1

Năm

Năm

Năm

Năm

2014

2015

2016

2017

931,0

1.039,0

1.112,3

1.337,5

835,9

935,6

948,9

1.058,3

95,1

103,4

163,4

279,2

Theo kỳ hạn
Ngắn hạn
Trung và dài hạn


12

Chỉ tiêu

STT

2.2

Năm

Năm

Năm

2014

2015

2016

2017

Theo đối tượng khách
hàng
Tổ chức kinh tế
Kho bạc Nhà nước
Dân cư và huy động
khác

3

Năm

Huy động vốn BQ / 01


490,3

501,5

534,3

698,7

56,7

57,2

57,4

58,1

384,0

480,3

520,6

580,7

8,6

9,0

9,0

10,1

(Nguồn: Ngân hàng BIDV chi nhánh Đắk Nông)
c. Tình hình cho vay tại ngân hàng BIDV chi nhánh Đắk Nông
Năm 2017, trên địa bàn tỉnh Đắk Nông có sự tăng trưởng dư nợ
tương đối cao so với cả nước.

Hình 2.4: Kết quả hoạt động tín dụng giai đoạn 2014-2017
(Nguồn: Ngân hàng BIDV chi nhánh Đắk Nông)


13
2.2. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CHO VAY CÁ NHÂN KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG BIDV ĐẮK NÔNG
2.2.1. Thực trạng môi trƣờng kinh doanh
a. Những yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài
* Yếu tố kinh tế
- Kinh tế Việt Nam thời gian qua đã có đà phục hồi. Tốc độ
tăng trưởng GDP đã đạt được mục tiêu đề ra và là một trong những
nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao ở châu Á và cả thế giới.
- Tình hình kinh tế của địa bàn tỉnh Đắk Nông tuy có tăng
trưởng khá, nhưng vẫn phụ thuộc nhiều vào kinh tế tư nhân, trong đó
cá nhân có nhu cầu vay vốn chiếm tỷ lệ cao, tạo cơ hội cho phát triển
thị trường này.
* Môi trƣờng pháp lý
- Chính phủ và Ngân hàng nhà nước đã triển khai mạnh mẽ đề
án tái cấu trúc hệ thống NH làm gia tăng lòng tin của dân cư vào sự
ổn định, an toàn của NH.
* Môi trƣờng tự nhiên xã hội của tỉnh Đắk Nông
- Mật độ dân cư ở một số khu vực thấp, phân tán, địa hình nhiều
đồi, dốc, hệ thống giao thông nhiều khu vực còn kém nên khó khăn
cho việc tiếp cận khách hàng vay vốn.
- Tuy nhiên do hoạt động kinh tế hộ tư nhân cũng như các
doanh nghiệp nhỏ lẻ khá phát triển những năm qua nên cũng tạo
thuận lợi cho hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh.
b. Những yếu tố thuộc môi trường bên trong
- BIDV là một ngân hàng có thương hiệu nằm trong Top các
ngân hàng hàng đầu. Điều này tạo thuận lợi cho người vay vốn có
thể tin tưởng khi thế chấp tài sản đảm bảo cho việc vay vốn kinh
doanh.


14
- Trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, về mạng lưới BIDV Đăk Nông
chỉ đứng thứ hai sau Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT.
2.2.2. Thực trạng về công tác tổ chức cho vay cá nhân kinh
doanh
a. Công tác tổ chức nguồn nhân lực
Đối với hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại BIDV Đắk
Nông hiện nay thì có 01 phòng khách hàng cá nhân tại trụ sở chính
của tỉnh đảm nhận các công việc chính liên quan khách hàng cá nhân
nói chung; Các Phòng giao dịch được trang bị đầy đủ trang thiết bị
hiện đại và được bố trí từ 8 đến 12 nhân viên mỗi phòng.
b. Quy trình cho vay
Về quy trình cho vay của ngân hàng BIDV Đắk Nông được
thực hiện theo đúng quy định của BIDV Việt Nam qua quyết định số
4321/QĐ-TD3 năm 2008 về trình tự và thủ tục cấp tín dụng bán lẻ,
cùng với đó là các lần cập nhập theo quy định của thông tư 39/2016
và Luật dân sự 2015.
2.2.3. Thực trạng các hoạt động tiến hành cho vay cá nhân
kinh doanh thời gian qua
Thực trạng các hoạt động tiến hành cho vay cá nhân kinh doanh
thời gian qua (từ năm 2015 – 2017) của ngân BIDV Đắk Nông thể
hiện qua các nội dung cụ thể sau:
a. Nghiên cứu thị trường và nghiên cứu nhu cầu của khách
hàng
- Đối tượng khách hàng cá nhân vay vốn kinh doanh của BIDV
Đắk Nông chủ yếu là các hộ kinh doanh, tiểu thương và chủ doanh
nghiệp nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.


15
Bảng 2.5: Số lượng khách hàng cá nhân của BIDV Đắk Nông
Chỉ tiêu

2015

2016

2017

Tổng số khách hàng của NH

69.031

75.462

90.554

Khách hàng cá nhân

64.889

71.689

85.981

- Vay kinh doanh

56.589

64.546

78.092

8.300

7.143

7.889

- Vay tiêu dùng
Tỷ lệ vay kinh doanh/Tổng số

82,0%

85,5%

86,2%

(Nguồn: Ngân hàng BIDV chi nhánh Đắk Nông)
b. Phát triển cung ứng sản phẩm mới, đa dạng hóa khách
hàng cung cấp vốn vay
Chính sách đa dạng hóa sản phẩm của BIDV Đắk Nông đối với
đối tượng vay vốn kinh doanh chủ yếu thực hiện theo chính sách và
chủ trương của Nhà nước và của BIDV Việt Nam.
Cụ thể nhất là năm 2017 đã thực hiện thành công 02 gói tín
dụng 10.000 tỷ đồng và 7.000 tỷ đồng, khách hàng có thể lựa chọn
linh hoạt các gói vay khác nhau, lãi suất ưu đãi chỉ từ 6,7%/năm đối
với các khoản vay dưới 06 tháng và từ 7%/năm đối với các khoản
vay từ 06 tháng đến 11 tháng giúp khách hàng chủ động cân đối
nguồn tài chính và các kế hoạch kinh doanh.
c. Tổ chức mạng lưới cho vay, quảng bá sản phẩm
Thời gian qua, hầu hết các chương trình quảng bá sản phẩm
được thiết kế từ Hội sở chính và triển khai đồng bộ trong toàn hệ
thống. Do vậy, chi nhánh đã chủ động tập trung khai thác các công
cụ quảng bá do HSC cung cấp.
d. Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay, thu hút duy trì khách
hàng
Tác giả đã tiến hành điều tra thu thập 200 mẫu trên địa bàn tỉnh


16
Đắk Nông thông qua việc phỏng vấn khách hàng cá nhân vay vốn
cho mục đích kinh doanh tại 5 phòng giao dịch của BIDV Đắk Nông
(Gồm 1 thị xã và 4 huyện).
Đối tượng điều tra của tác giả gồm có 4 nhóm chính là: Cá
nhân; Doanh nghiệp tư nhân; Hộ kinh doanh và Tổ hợp tác. Trong
đó, Hộ kinh doanh chiếm tỷ trọng cao nhất với 95 khách hàng
(47,5%), DN tư nhân là 56 khách hàng (28%). Thấp nhất là đối
tượng Cá nhân với 22 mẫu (11%) và cuối cùng là Tổ hợp tác 27 mẫu
(13,5%).
e. Kiểm soát rủi ro tín dụng
- Ngân hàng đã thực hiện kiểm soát chặt chẽ việc cho vay theo
hình thức thấu chi. Chỉ thực hiện cho vay vốn khi khách hàng đáp
ứng các điều kiện cho vay theo quy định, nhằm giảm nguồn lực trong
quá trình cấp tín dụng và thu hồi nợ.
- Bên cạnh đó, BIDV Đắk Nông đã quyết liệt xử lý nợ xấu, nợ
xấu tiềm ẩn.
2.2.4. Thực trạng kết quả cho vay cá nhân kinh doanh thời
gian qua
a. Chỉ tiêu về dư nợ cho vay
Tổng dư nợ cho vay CNKD năm 2015 là 2.090 tỷ đồng thì tới
năm 2017 tăng thành 3.164 tỷ đồng, và năm 2017 cũng là năm đạt
được cao nhất trong 3 năm qua, cùng với đó thì tốc độ tăng trưởng
trung bình của giai đoạn này là 18,98% (đạt chỉ tiêu đề ra của ngân
hàng BIDV Việt Nam đề ra cho chi nhánh hàng năm từ 18-20%).
b. Chỉ tiêu về rủi ro tín dụng


17
Bảng 2.10: Chỉ tiêu về rủi ro tín dụng CNVKD của BIDV Đắk Nông

ĐVT: Tỷ đồng
STT

Chỉ tiêu

1

Tổng dƣ nợ CNVKD

2

Nợ nhóm 1

3

Tỷ lệ nợ nhóm 1

4

Nợ nhóm 2

5

Tỷ lệ nợ nhóm 2

6

Nợ xấu (nhóm 3-5)

7

Tỷ lệ nợ xấu

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

2.090

2.451

3.164

1.986,5

2.333,1

3.015,9

95,05%

95,19%

98,23

95,32%

112,01

4,70%

4,57%

5,23

4,44%

5,88

0,25%

140,48

0,24%

7,66
0,24%

(Nguồn: Ngân hàng BIDV chi nhánh Đắk Nông)
c. Chỉ tiêu về kết quả hoạt động cho vay
Qua bảng 2.11 ta thấy tăng trưởng thu lãi cho vay cá nhân kinh
doanh của BIDV Đắk Nông từ năm 2015-2017 đã có sự tăng trưởng
đáng kể.
Bảng 2.11: Tăng trƣởng thu lãi CNVKD của BIDV Đắk Nông
ĐVT: Tỷ đồng
STT

Chỉ tiêu

2015

2016

2017

1

Tổng dư nợ CNVKD

2.090

2.451

3.164

2

Số lãi phải thu trong năm

177,7

208,3

268,9

3

Số lãi đã thu trong năm

172,1

201,6

260,8

4

Tỷ lệ thu lãi hàng năm

96,9%

96,8%

97,0%

5

Tỷ lệ tăng trưởng thu lãi

17%

29%

(Nguồn: Ngân hàng BIDV chi nhánh Đắk Nông)
Tỷ lệ thu lãi hàng năm từ 2015 – 2017 của ngân hàng BIDV chi
nhánh Đắk Nông đều trên 95% (xấp xỉ 97% cho giai đoạn này), đạt
yêu cầu theo kế hoạch hàng năm của ngân hàng.


18
d. Về chất lượng dịch vụ cho vay
Tác giả cũng thu thập sự hài lòng chung của họ về về chất
lượng của dịch vụ cho vay cá nhân kinh doanh tại BIDV Đắk Nông:
Bảng 2.12: Đánh giá về CLDV cho vay CNKD của BIDV Đắk Nông
Điểm

Biến quan sát

trung bình

Mức độ

Mức độ hài lòng chung của quý vị về
HL.1 hoạt động cho vay của BIDV Đắk

4,16

Hài lòng

3,89

Hài lòng

3,78

Hài lòng

3,99

Hài lòng

Nông
HL.2

HL.3

HL.4

Quý vị cho rằng quyết định vay vốn tại
BIDV Đắk Nông là đúng đắn
Quý vị sẽ giới thiệu ngân hàng BIDV
Đắk Nông cho những người khác
BIDV Đắk Nông là thương hiệu đầu
tiên quý vị nghĩ đến khi có nhu cầu

(Nguồn: Xử lý dữ liệu điều tra thực tế)
Bên cạnh đó, các khách hàng cá nhân vay vốn cho mục đích
kinh doanh này cũng tích cực góp ý cho tác giả về những bất cập và
khó khăn họ gặp phải như thủ tục hồ sơ còn nhiều, lãi suất cho vay
còn khá cao, thời gian xử lý hồ sơ còn chậm hoặc quá hạn…, Đây
chính là những ý kiến quý báu để từ đó có thể căn cứ vào đó cho tác
giả khuyến nghị tới ngân hàng để cải thiện chất lượng hoạt động cho
vay này.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CHO VAY CÁ
NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG BIDV ĐẮK NÔNG
THỜI GIAN QUA
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc trong hoạt động cho vay cá
nhân kinh doanh tại BIDV Đắk Nông


19
- Một là, quy mô cho vay cá nhân kinh doanh được mở rộng
- Hai là, sự hiệu quả của công tác tổ chức quản lý hoạt động cho
vay CNKD và phát triển nguồn nhân lực hỗ trợ.
- Ba là, BIDV Đắk Nông đã làm tốt vấn đề phát triển sản phẩm.
- Bốn là, việc phát triển mạng lưới kinh doanh đem lại hiệu quả
cao.
2.3.2. Những hạn chế trong hoạt động cho vay cá nhân kinh
doanh tại BIDV Đắk Nông
- Thứ nhất: Hạn chế về việc xây dựng sản phẩm cho vay cá
nhân kinh doanh.
- Thứ hai: Hạn chế về công tác tổ chức quản lý nguồn nhân lực
cho hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh.
- Thứ ba: Quy trình thủ tục cho vay còn rườm rà và cứng nhắc.
- Thứ tư: Số lượng khách hàng gia tăng nhưng chưa gắn với
việc sử dụng các dịch vụ của ngân hàng.
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho
vay cá nhân kinh doanh tại BIDV Đắk Nông
a. Nguyên nhân khách quan
- Môi trường pháp lý;
- Nguyên nhân từ phía khách hàng;
- Nguyên nhân từ các đối thủ cạnh tranh.
b. Nguyên nhân chủ quan
- Hoạt động quản lý và chất lượng nguồn nhân lực cho hoạt
động cho vay còn hạn chế;
- Mạng lưới kênh phân pối để tiếp cận khách hàng còn yếu;
- Hoạt động Marketing chưa hiệu quả;
- Công tác quản lý còn nhiều khó khăn.


20
CHƢƠNG 3
KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ
NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG BIDV ÐẮK NÔNG
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ
3.1.1. Dự báo sự thay đổi môi trƣờng kinh doanh
3.1.2. Chiến lƣợc phát triển của ngân hàng BIDV Đắk Nông
a. Mục tiêu
- Phát triển hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh, nắm giữ thị
phần lớn thứ 2 trên thị trường tỉnh Đắk Nông huy động vốn và dịch
vụ bán lẻ;
- Nâng cao năng lực khai thác ứng dụng công nghệ trong hoạt
động kinh doanh, tạo đột phá để tăng hiệu quả, năng suất lao động;
b. Định hướng
- Nghiêm túc thực thi chính sách tiền tệ của Chính Phủ và Ngân
hàng nhà nước linh hoạt và hiệu quả.
- Tăng trưởng quy mô cho vay ngắn và trung hạn đối với khách
hàng cá nhân kinh doanh cả về số lượng khách hàng và dư nợ bình
quân.
- Mở rộng và thực hiện tốt công tác giao chỉ tiêu cho vay đối
với cá nhân kinh doanh đến từng phòng giao dịch của BIDV Đắk
Nông.
3.2. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT
ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI BIDV ĐẮK
NÔNG
3.2.1. Tập trung vào thực thi các chính sách trọng điểm của
ngân hàng nhằm gia tăng khách hàng cá nhân vay kinh doanh
* Tập trung phát huy chính sách khai thác khách hàng


21
BIDV Đắk Nông cần dựa trên các phân khách hàng mục tiêu,
khách hàng tiềm năng mà ngân hàng đã nghiên cứu được để thực
hiện lập danh sách sản phẩm cho vay sẽ cung cấp cho từng nhóm
khách hàng riêng, xây dựng các giải pháp, lập kế hoạch marketing cụ
thể trong từng quý, từng năm và toàn nhiệm kỳ, sau đó triển khai
xuống các phòng ban và phòng giao dịch, giao chỉ tiêu cụ thể tới
từng cán bộ và người lao động.
* Áp dụng chính sách lãi suất cạnh tranh để tạo điều kiện
thuận lợi nhất cho khách hàng
BIDV Đắk Nông chỉ là một chi nhánh cấp tỉnh, mọi chính sách
liên quan đến lãi suất cho vay đều phải tuân thủ theo đúng quy định
của ngân hàng Nhà nước Việt Nam và BIDV Việt Nam.
* Áp dụng các chính sách quảng bá để thu hút khách hàng
tới BIDV Đắk Nông qua việc tăng cƣờng công tác khách hàng
Ngân hàng BIDV Đắk Nông cần tiếp tục duy trì, thường xuyên
tổ chức nhiều hơn nữa hội nghị khách hàng thường quý, thường niên.
3.2.2. Thực thi các chính sách cho vay phù hợp, cải tiến quy
trình cho vay để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay
BIDV Đắk Nông cần thực hiện đổi mới các cơ chế, cải tiến quy
trình cho vay nhằm đảm bảo tăng trưởng cho vay một cách an toàn,
hiệu quả, và từng bước phù hợp với những thông lệ, cũng như chuẩn
mực quốc tế.
3.2.3. Hoàn thiện công tác báo cáo rà soát và điều chỉnh
hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh
Tăng cường công tác báo cáo rà soát và điều chỉnh sản phẩm
dịch vụ VCNKD nhằm khắc phục tình trạng là khi các sản phẩm,
dịch vụ được đưa ra thị trường mà không được kiểm tra, kiểm soát và
điều chỉnh ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về hoạt động


22
VCNKD của chi nhánh BIDV Đắk Nông.
3.2.4. Tăng cƣờng công tác quản trị rủi ro trong hoạt động
cho vay cá nhân kinh doanh
Với mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, việc đầu tư phát
triển công nghệ và chú trọng vào xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản
trị rủi ro phải là một trong những ưu tiên hàng đầu của BIDV chi
nhánh Đắk Nông.
3.2.5. Một số khuyến nghị khác
a. Nâng cao trình độ nguồn nhân lực
Ngân hàng BIDV Đắk Nông cần nâng cao trình độ nghiệp vụ
cho nguồn nhân lực, cụ thể ở đây là các cán bộ quan hệ khách hàng
cá nhân vay vốn kinh doanh.
Tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại cán bộ cho vay, đảm
bảo chất lượng chuyên môn nghiệp vụ, năng lực, thích ứng tốt với áp
lực cạnh tranh ngày càng tăng trong công việc.
b. Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
BIDV chi nhánh Đắk Nông cần quan tâm đến phương tiện hữu
hình như xây dựng cơ sở vật chất đầy đủ, tiện nghi, hấp dẫn khách
hàng cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại để phục vụ khách hàng.
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Đối với ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
- Thứ nhất, NHNN Việt Nam cần phải kiện toàn hệ thống pháp
lý, cơ chế chính sách đồng bộ, đổi mới kịp thời để phù hợp với yêu
cầu phát triển.
- Thứ hai, hoạt động dịch vụ ngân hàng cũng như hoạt động cho
vay cá nhân kinh doanh cũng rất cần một hệ thống thông tin chuẩn
xác và có hệ thống được cung cấp từ NHNN: Các báo cáo thống kê,
phân tích, cảnh báo...


23
- Thứ ba, NHNN Việt Nam cần thường xuyên tổ chức các khóa
ngắn hạn về bồi dưỡng, tập huấn cũng như đào tạo nghiệp vụ theo
hướng hiện đại hóa.
3.3.2. Đối với ngân hàng BIDV Việt Nam
- Thứ nhất, BIDV Việt Nam nên ban hành thống nhất các quy
chuẩn về chất lượng dịch vụ nhằm tạo cơ sở để các cán bộ ngân hàng
tham khảo và tăng cường kiểm tra giám sát lẫn nhau góp phần nâng
cao chất lượng và hiệu quả quản lý hoạt động cho vay cá nhân kinh
doanh.
- Thứ hai, BIDV Việt Nam nên đầu tư nghiên cứu triển khai các
dịch vụ mới, đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng
tốt hơn nhu cầu của thị trường, tăng tính tiện ích và tạo sự khác biệt
nhằm duy trì sự hấp dẫn đối với khách hàng trong thời gian dài.
- Thứ ba, BIDV Việt Nam nên cung cấp các mức lãi suất cho
vay hoàn chỉnh và có tính cạnh tranh với các NHTM khác để áp
dụng thống nhất cho tất cả các chi nhánh trong toàn hệ thống nhằm
tạo sự đồng nhất về lãi suất cho vay giữa các chi nhánh.
- Thứ tư, BIDV Việt Nam nên tăng cường đầu tư hiện đại hóa
hệ thống công nghệ thông tin để có thể phục vụ khách hàng nhanh
chóng, an toàn và tiện ích nhất.
- Thứ năm, BIDV Việt Nam nên thường xuyên cập nhật xu
hướng thị trường và tổ chức tuyển chọn và đào tạo đội ngũ cán bộ có
trình độ, chuyên sâu về nghiệp vụ, am hiểu về thị trường và có thái
độ phục vụ ân cần, đúng mực, hướng tới khách hàng.
- Cuối cùng, BIDV Việt Nam nên tăng cường công tác
Marketing trên toàn hệ thống.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×