Tải bản đầy đủ

Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh ban mê (tt)

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỊ DUNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BAN MÊ

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 60.34.02.01

Đà Nẵng - 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. LÂM CHÍ DŨNG


Phản biện 1: TS. Nguyễn Ngọc Anh
Phản biện 2: PGS.TS. Đỗ Phi Hoài

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 8 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng


1
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cho vay tiêu dùng là một lĩnh vực đầy tiềm năng mà các ngân
hàng đang hướng đến, nó đã nhanh chóng phát triển và cho thấy vai
trò quan trọng đối với khách hàng cá nhân nói riêng và xã hội nói
chung vì đã đáp ứng được những nhu cầu rất cơ bản trong xã hội, đó
là cho vay để phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt. Hơn nữa hoạt
động CVTD còn kích thích sự phát triển kinh tế, nhất là trong giai
đoạn nền kinh tế đang khó khăn hiện nay. Tiêu dùng của người dân
tăng lên sẽ giúp các doanh nghiệp sản xuất giải quyết được bài toán
khó về hàng tồn kho, từ đó kich thích nền kinh tế tăng trưởng.
Cùng với sự phát triển của những dịch vụ ngân hàng khác, hoạt
động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê đã có bước phát triển đáng kể về dư
nợ cho vay, số lượng khách hàng và hiệu quả hoạt động mang lại.
Tuy nhiên, với những gì đạt được chưa phải đã tương xứng với tiềm
năng của ngân hàng cũng như nhu cầu vay của người tiêu dùng, nó
vẫn còn tồn tại một số điểm bất cập, hạn chế cần được nhận thức
thấu đáo để có giải pháp phù hợp nhằm đảm bảo hoàn thành các mục
tiêu mà ngân hàng đề ra cho hoạt động này.
Từ những khía cạnh vĩ mô và vi mô nói trên, cần thiết phải tiến
hành nghiên cứu các giải pháp nhằm thúc đẩy nâng cao quy mô, chất
lượng và hiệu quả của hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV Ban Mê
Trong khi đó, tại BIDV Ban Mê trong khoảng thời gian gần đây
chưa có những nghiên cứu đề cập về vấn đề này. Mặt khác, qua tổng
quan tài liệu nghiên cứu, về mặt học thuật tồn tại những khoảng
trống nghiên cứu. Đề tài của học viên nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên


cứu về những khoảng trống nghiên cứu nói ở trên.
Như vậy, xuất phát từ sự cần thiết cả về mặt thực tiễn và mặt


2
học thuật, học viên đã lựa chọn đề tài “Phân tích hoạt động cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Ban Mê” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu trọng tâm của đề tài là nhằm đề xuất các khuyến nghị
có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay
tiêu dùng của NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Ban
Mê, bảo đảm đạt được các mục tiêu theo định hướng và chiến lược
kinh doanh của NH trong thời gian đến.
Đề đạt được mục tiêu nghiên cứu nói trên, đề tài phải trả lời các
câu hỏi nghiên cứu sau đây:
- Đặc điểm cho vay tiêu dùng của NHTM là gì?
- Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng?
- Khung lý luận về phân tích tình hình cho vay tiêu dùng của
NHTM như thế nào?
- Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV Ban Mê đã
diễn biến như thế nào? Có những thành công gì, hạn chế và nguyên
nhân nào?
- Những khuyến nghị gì cần và có thể đề xuất nhằm hoàn thiện
hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt
Nam - Chi nhánh Ban Mê trong thời gian tới phù hợp với định hương
và chiến lược kinh doanh của Ngân hàng?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về hoạt
động cho vay tiêu dùng của NHTM và thực tiễn hoạt động cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam - Chi nhánh Ban
Mê.


3
Các đối tượng nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Các bộ phận/phòng chức năng bên trong ngân hàng: Phòng
Khách hàng cá nhân và 2 phòng giao dịch (PGD) trực thuộc chi
nhánh Ban Mê bao gồm: PGD Hòa Bình, PGD Krong Ana. Tại các
phòng/bộ phận nêu trên, đề tài sẽ thực hiện các hoạt động nghiên cứu
gồm: Lấy số liệu về tình hình cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê giai đoạn
2015-2017. Điều tra, phỏng vấn: sử dụng để thu thập thông tin khách
hàng cá nhân, phỏng vấn nhanh một số Trưởng/phó phòng, nhân viên
làm việc lâu năm tại các phòng ban của Chi nhánh Ban Mê như các
Phòng giao dịch, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Quản lý rủi ro,
Phòng Quản lý nội bộ (bộ phận theo dõi KPI của Chi nhánh) kết quả
khảo sát cho phép nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng đến quá
trình tiếp cận nguồn vốn vay tiêu dùng từ cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê.
- Các cơ quan, doanh nghiệp có trả lương qua tài khoản BIDV,
đối tác bên ngoài Ngân hàng: là một số khách hàng cá nhân có dư nợ
lớn và có quan hệ lâu dài với Chi nhánh, các khách hàng cũ trước
đây đã có quan hệ tín dụng với Chi nhánh sau một thời gian chuyển
sang ngân hàng khác và bây giờ quay trở lại Chi nhánh. Đề tài thực
hiện các hoạt động nghiên cứu cụ thể gồm: phỏng vấn nhanh các
khách hàng để tìm nhận các ý kiến đánh giá về quy trình, sản phẩm,
lãi suất ưu đãi, chất lượng phục vụ, nhu cầu,... liên quan đến công tác
cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Ban Mê.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
-Về nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về
hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân.


4
-Về không gian: Đề tài chỉ giới hạn trong hoạt động cho vay
tiêu dùng của BIDV Ban Mê đối với các khách hàng vay vốn của Chi
nhánh.
- Về thời gian: Luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu thực trạng cho
vay tiêu dùng tại BIDV Ban Mê trong giai đoạn từ năm 2015 –2017
và các khuyến nghị được đề xuất cho thời gian từ 2018 – 2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp hệ thống hóa; phân tích và tổng hợp; quy nạp và
diễn dịch được sử dụng trong xây dựng cơ sở lý luận và đề xuất giải
pháp.
- Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp bao gồm dữ liệu định
lượng và dữ liệu định tính được trình bày trong các báo cáo của
BIDV Ban Mê và các dữ liệu từ các nguồn khác giai đoạn 2015-2017
để phân tích thực trạng về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi
nhánh.
- Phương pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn: sử dụng để thu
thập thông tin về đánh giá của khách hàng và các yêu cầu, đề xuất,
mong muốn của khách hàng đang có quan hệ tín dụng hoặc khách
hàng tiềm năng. Dự tính các cuộc khảo sát này chỉ được tiến hành
dưới hình thức chọn mẫu. Phương pháp này được sử dụng để bổ
sung cho nội dung phân tích thực trạng và là một căn cứ cho việc đề
xuất giải pháp.
- Phương pháp tham vấn chuyên gia là các cán bộ phụ trách
hoặc nhân viên tín dụng được sử dụng trong đánh giá thực trạng và
đề xuất khuyến nghị.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Về mặt học thuật


5
Luận văn hệ thống hóa, phân tích bổ sung một số nội dung cơ
bản có tính lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM, về
khung phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của một NHTM.
Ngoài ra, các kết quả phân tích cũng như đề xuất khuyến nghị
cũng bổ sung vào cơ sở dữ liệu học thuật như một trường hợp nghiên
cứu tình huống.
- Về mặt thực tiễn
Luận văn đã thu thập dữ liệu, phân tích hoạt động cho vay tiêu
dùng tại BIDV Ban Mê. Các kết quả nghiên cứu này là nguồn thông
tin quan trọng để đơn vị này có thể vận dụng cho những công việc đa
dạng của mình. Các khuyến nghị đề xuất sẽ góp phần hoàn thiện hoạt
động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh. Mặt khác, nó cũng có thể có
ích cho các Chi nhánh ngân hàng có điều kiện tương tự.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được bố cục thành 3
chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng và
phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê.
Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Ban Mê.
7. Tổng quan tình hình nghiên cứu
7.1. Các bài báo trên các tạp chí khoa học
7.2. Các luận văn thạc sĩ bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng có nội
dung sát với đề tài nghiên cứu trong thời gian gần đây:


6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM
1.1.1. Tín dụng Ngân hàng
a. Khái niệm và bản chất của tín dụng
Tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi
vay, là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị hay hiện
vật theo những điều kiện mà hai bên thoả thuận.
b. Các nguyên tắc cơ bản của TD
(i) Vốn vay phải có mục đích, đảm bảo sử dụng đúng mục đích
và có hiệu quả:
(ii) Vốn vay phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn và lãi
(iii) Cho vay có bảo đảm
c. Tín dụng ngân hàng
(i) Khái niệm tín dụng ngân hàng
1.1.2. Tổng quan về cho vay tiêu dùng của NHTM
a. Quá trình hình thành và phát triển cho vay tiêu dùng
b. Khái niệm cho vay tiêu dùng
c. Đối tượng của cho vay tiêu dùng
- Đối với nhóm đối tượng có thu nhập thấp là cán bộ công chức
- Đối với nhóm đối tượng có thu nhập trung bình
- Đối với nhóm đối tượng có thu nhập cao
d. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
e. Vai trò của cho vay tiêu dùng
f. Phân loại cho vay tiêu dùng
- Căn cứ vào mục đích vay vốn


7
- Căn cứ theo phương thức hoàn trả
- Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay
- Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
1.1.3. Nội dung của hoạt động cho vay tiêu dùng
1.2. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO
VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM
1.2.1. Nhóm các nhân tố bên ngoài
a. Môi trường xã hội
b. Môi trường chính trị - pháp luật
c. Môi trường kinh tế
d. Môi trường công nghệ
e. Môi trường cạnh tranh
1.2.2. Nhóm các nhân tố bên trong
a. Chiến lược và chính sách tín dụng của ngân hàng
b. Quy mô vốn và khả năng phát triển của ngân hàng
c. Chất lượng nguồn nhân lực
d. Năng lực quản trị tín dụng của ngân hàng
1.3. KHUNG LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO
VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTM
1.3.1. Mục đích phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của
NHTM
Việc phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của từng NHTM
nhằm đến các mục tiêu cụ thể sau:
- Phân tích ý nghĩa của những dữ kiện về hoạt động CVTD
trong các tài liệu phân tích.
- Xác định được những diễn biến, xu hướng, những mặt tích cực
cũng như những mặt hạn chế của hoạt động cho vay tiêu dùng.
- Chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế, nhược điểm trong


8
hoạt động CVTD
1.3.2. Nội dung, tiêu chí và phƣơng pháp phân tích hoạt
động cho vay tiêu dùng của NHTM theo từng nội dung
a. Phân tích bối cảnh bên ngoài và bên trong ngân hàng có ảnh
hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM.
b. Phân tích về công tác tổ chức thực hiện quá trình cho vay tiêu
dùng của ngân hàng.
c. Phân tích về các hoạt động NH đã thực hiện nhằm đạt các
mục tiêu của hoạt động cho vay tiêu dùng
d. Phân tích kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng
Kết luận chƣơng 1


9
CHƢƠNG 2
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH BAN MÊ
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BAN MÊ
2.1.1. Quá trình hình thành Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh
2.1.3. Kết quả các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng TMCP
Đầu tƣ - Chi nhánh Ban Mê thời gian qua (2015-2017)
a. Hoạt động huy động vốn
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của BIDV – CN Ban Mê
giai đoạn 2015 – 2017
Đơn vị: tỷ đồng
TT
1
2

Chỉ tiêu
Nguồn vốn huy động đến 31/12
Chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn đên
31/12 theo kế hoạch

Năm

Năm

Năm

2015

2016

2017

225,5

511,5

680,4

300

525

650

0,8

1.45

1,69

Tỷ trọng số dư huy động của Chi
3

nhánh/Tổng số dư huy động của
toàn dịa bàn

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2015, 2016, 2017 của BIDV Ban Mê)

Xét về mặt cạnh tranh trong lĩnh vực huy động vốn, thị phần
huy động vốn của Chi nhánh thể hiện qua tỷ trọng số dư huy động
của Chi nhánh so với tổng số dư huy động của các Chi nhánh NH


10
trên địa bàn. Thị phần huy động vốn của chi nhánh được cải thiện
qua các năm 2015 là 0.8%, năm 2016 là 1,45% và năm 2017 thị phần
huy động vốn của BIDV Ban Mê chiếm 1.69%, xếp thứ 17 tăng 2
bậc so với năm 2016 .
b. Kết quả hoạt động cho vay
Bảng 2.2: Dư nợ và chất lượng tín dụng của hoạt động cho vay
của BIDV Ban Mê từ 2015 - 2017
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu

Năm

Năm

Năm

2015

2016

2017

551

1091

1723

98

57,9

1

Tổng dư nợ cho vay đến 31/12

2

Tốc độ tăng so với năm trước (%)

2

Tỷ lệ nợ nhóm 2 trên tổng dư nợ (%)

2,97

1,23

1,61

3

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ (%)

2,88

1,35

1,38

1

1,68

2,1

Tỷ trọng dư nợ cho vay của Chi nhánh/
4

Tổng dư nợ cho vay của các Chi nhánh
NH trên toàn tỉnh Đăk Lăk (%)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2015, 2016, 2017 của BIDV Ban Mê)

Kết quả tổng hợp ở bảng trên cho thấy hoạt động cho vay của
BIDV Ban Mê có tăng trưởng khá cao, liên tục và cao hơn rất nhiều
so với hoạt động huy động vốn. Năm 2016 dư nợ cho vay tăng đến
98%; với số tăng ròng lớn 540 tỷ đồng so với năm 2015. Qua năm
2017, dư nợ cho vay đến 31/12/2017 tăng 632 tỷ đồng, tương đương
mức tăng 57,9% so với bình quân của khu vực đạt 40,97%, so với
bình quân của hệ thống đạt 39,8%.
Về các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, năm 2016 tỷ lệ nợ
nhóm 2, nợ xấu giảm nhiều so với năm 2015 cụ thể nợ nhóm 2 từ


11
2,97% xuống còn 1,23%, nợ xấu từ 2,88% xuống còn 1,35%. Năm
2017, nợ nhóm 2, nợ xấu tăng so với năm trước cụ thể nợ nhóm 2 từ
1,23 % tăng lên 1,61%, nợ xấu từ 1,35% lên 1,38%.
Về phương diện cạnh tranh trong lĩnh vực tín dụng nói chung,
thị phần tín dụng tăng đều qua các năm. Tỷ trọng dư nợ cho vay của
Chi nhánh so với tổng dư nợ cho vay của các chi nhánh NH trên địa
bàn tỉnh Đăk Lăk từ 1% năm 2015 lên 2,1% năm 2017 (đứng thứ 15
tăng 2 bậc so với năm 2016).
c. Kết quả tài chính của hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3. Kết quả tài chính của Chi nhánh qua 3 năm 2015 – 2017
Đơn vị tính: tỷ đồng
Năm

Năm

Năm

2015

2016

2017

Lợi nhuận trước thuế

3,81

13,5

28,5

Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch (%)

127

107

124

254

111

Chỉ tiêu

Tốc độ tăng so với năm trước (%)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2015, 2016, 2017 của BIDV Ban Mê)

Trong điều kiện hoạt động kinh doanh ngân hàng vẫn còn nhiều
khó khăn, lợi nhuận trước thuế của Chi nhánh có mức tăng khá cao.
Năm 2015 lợi nhuận trước thuế đạt 3.81 tỷ tăng 0.81 tỷ so với kế
hoạch trung ương giao tương ứng tăng 127%. Năm 2016 lợi nhuận
trước thuế của chi nhánh đạt 13,5 tỷ đồng, tăng 254% tương ứng số
tuyệt đối là 9,69 tỷ đồng so với năm 2015, hoàn thành vượt mức kế
hoạch đề ra 12,6 tỷ đồng. Đặc biệt, năm 2017, lợi nhuận trước thuế
đã tăng 111% so với năm 2016, một mức tăng rất cao, tương ứng với
mức tăng tuyệt đối là 15 tỷ đồng, vượt mức kế hoạch là 23 tỷ đồng.


12
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
BIDV BAN MÊ
2.2.1. Những đặc điểm lớn về bối cảnh bên ngoài và bên
trong NH trong thời gian qua
a. Đặc điểm về bối cảnh kinh tế vĩ mô:
b. Về đặc điểm nổi bật trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk:
+ Cơ cấu nền kinh tế tính đến 30/09/2017: nông, lâm, thủy sản
chiếm 26%; công nghiệp, xây dựng chiếm 21%; thương mại, dịch vụ
chiếm 50%
+ Tiềm năng về nhu cầu vay tiêu dùng còn khá lớn.
+ Cạnh tranh trong lĩnh vực bán lẻ của các Tổ chức tín dụng
trên địa bàn ngày càng gay gắt.
c. Đặc điểm nội tại chủ yếu của BIDV Ban Mê
Thị phần huy động vốn của BIDV Ban Mê chiếm 1,55%, tăng
7% so với cuối năm 2016.
Thị phần dư nợ tín dụng chiếm 2%, tăng 21% so với cuối năm
2016.
Tính đến thời điểm 30/09/2017 thứ hạng về huy động vốn và dư
nợ cho vay của Chi nhánh đã được cải thiện hơn so với cuối năm
2016. Cụ thể: Huy động vốn xếp vị trí thứ 17, tăng 3 bậc so với năm
2016; Dư nợ cho vay xếp thứ 14, tăng 3 bậc so với năm 2016.
2.2.2. Phân tích các hoạt động mà BIDV Ban mê đã triển
khai nhằm đạt mục tiêu của hoạt động cho vay tiêu dùng trong
thời gian qua
a. Mục tiêu cho vay tiêu dùng của Chi nhánh trong giai đoạn
3 năm qua
- Về dư nợ cho vay tiêu dùng: Chi nhánh từng năm đặt ra mục
tiêu phấn đấu về dư nợ cho vay tiêu dùng như sau: Năm 2015: 305


13
tỷ; Năm 2016: 485 tỷ; Năm 2017: 656,8 tỷ.
- Về chất lượng tín dụng: Mục tiêu phấn đấu của từng năm của
Chi nhánh về tỷ lệ nợ xấu là: Năm 2015: 1,1 %; Năm 2016: 0,9%,
Năm 2017: 1%
- Về thị phần: Phấn đấu đạt thị phần cho vay tiêu dùng trên địa
bàn đến năm 2017 là trên 5%.
- Về cơ cấu: Tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn.
- Về thu nhập: Phấn đấu mức tăng thu nhập lãi từ cho vay tiêu
dùng bình quân/năm đạt 10% so với năm trước.
b. Các hoạt động đã triển khai
(i) Hoạt động nhằm tăng trưởng quy mô và thị phần cho vay
tiêu dùng
(ii) Hoạt động nhằm mục tiêu kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay tiêu dùng
(iii) Hoạt động nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ và chính
sách khách hàng
2.2.3. Phân tích kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng giai
đoạn 2015-2017
a. Về quy mô cho vay tiêu dùng
Quy mô cho vay tiêu dùng được đánh giá qua chỉ tiêu dư nợ cho
vay tiêu dùng qua từng kỳ. Do không có điều kiện để tính dư nợ bình
quân nên ở đây dựa vào số liệu dư nợ cho vay cuối kỳ.
Dể đánh giá có cơ sở, dư nợ cho vay được so sánh qua từng
năm và quan trọng nhất là so sánh với chỉ tiêu kế hoạch.
Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng liên tục tăng qua các năm tuy
nhiên tỷ trọng cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ ngày càng giảm qua
các năm. Tại thời điểm 31/12/2017, dư nợ cho vay tiêu dùng đạt 740
tỷ đồng, tương ứng chiếm tỷ trọng 42% trên tổng dư nợ. Điều này


14
cho thấy tốc độ tăng của cho vay tiêu dùng không bằng tốc độ tăng
của cho vay kinh doanh.
So với kế hoạch đặt ra thì tỷ lệ hoàn thành kế hoạch dư nợ cho
vay tiêu dùng là có xu hướng tăng. Năm 2015 tỷ lệ vượt kế hoạch là
1%, năm 2016 tỷ lệ này là 2%, năm 2017 tỷ lệ này là 5%. Nhưng tỷ
lệ hoàn thành kế hoạch không cao.
Bảng 2.5. Số lượng khách hàng và dư nợ bình quân/KH
Chỉ tiêu

ĐVT

Dư nợ cho

Tỷ

vay tiêu dùng

đồng

Số lượng

Khách

khách hàng

hàng

Dư nợ bình

Triệu

quân/KH

đồng

Năm

Năm

Năm

So sánh

So sánh

2015

2016

2017

2016-2015

2017-2016

341

514

740

173

226

2.253

2.737

3.290

484

553

97,7

132,7

217

35

84,3

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của BIDV Ban Mê)
Số lượng khách hàng vay tiêu dùng tăng khá mạnh. Năm 2016
số KH tăng thêm là 484 tức tăng 21,5% và năm 2017 tăng 553 KH
tương đương 20% . Nói chung mức tăng số lượng KH là khá cao.
Trong khi đó, Dư nợ bình quân/KH cũng có xu hướng tăng qua các
năm. Năm 2016 tăng 35 triệu đồng/KH so với năm 2015, năm 2017
tăng 84,3 triệu đồng/KH so với năm 2016.
Như vậy, xét về cả hai mặt số lượng khách hàng vay tiêu dùng
và quy mô vay bình quân đều tăng qua các năm. Đây có thể nói là
một thành tích đáng ghi nhận, góp phần tăng trưởng dư nợ cho vay
tiêu dùng.


15
b. Phân tích về cơ cấu cho vay tiêu dùng
- Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo kỳ hạn
Bảng 2.6. Cơ cấu dư nợ CVTD theo kỳ hạn
Năm 2015
Chỉ tiêu

Đơn
vị tính

Dư nợ CVTD
Ngắn hạn

Tỷ
đồng

Trung dài hạn

Số
tiền

Tỷ
trọng
(%)

Năm 2016
Số
tiền

Tỷ
trọng
(%)

Năm 2017
Số
tiền

Tỷ
trọng
(%)

341

100

514

100

740

100

202

59,2

370

72

527

71

139

40,8

144

28

213

29

(Nguồn: Báo cáo BIDV Ban Mê)
Tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng khá cao.
Tỷ trọng này dao động từ 59% (2015) đến 72% (năm 2016). Mặt
khác, xu hướng tăng là khá rõ. Cả trong hai năm 2016 và 2017, tỷ
trọng dư nợ cho vay ngắn hạn đều xấp xỉ 72%. Nhìn chung, cơ cấu
cho vay theo kỳ hạn chưa đạt được mục tiêu phấn đấu mà Chi nhánh
đã đặt ra.
- Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo
Bảng 2.7. Cơ cấu dư nợ CVTD theo hình thức đảm bảo
Năm 2015
Chỉ tiêu

Đvt

Số
tiền

Dư nợ CVTD

Tỷ

Có TSĐB

đồng

Không có TSĐB

341
321,5
19,5

Tỷ
trọng
(%)
100

Năm 2016
Số
tiền
514

94,3 488,3
5,7

25,7

Tỷ
trọng
(%)
100

Năm 2017
Số
tiền

Tỷ
trọng
(%)

740

100

95,0 710,5

96,0

5,0

29,5

4,0

(Nguồn: Báo cáo của BIDV Ban Mê)


16
Tỷ trọng dư nợ cho vay có bảo đảm bằng tài sản khá cao. Tỷ
trong này trong cả ba năm đều đạt xấp xỉ từ 94% đến 96%. Có thể
nói, xu hướng cho vay bảo đảm bằng tài sản là tuyệt đối, tỷ trọng
cho vay bảo đảm không có tài sản đảm bảo vẫn còn rất thấp.
Tác động tích cực của điều này là hổ trợ cho các công cụ quản
trị rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, nó sẽ đánh đổi là hạn chế tiềm năng
tăng quy mô dư nợ cho vay. Nếu có giải pháp tháo gỡ nhất định sẽ
khai thác được các tiềm năng tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng.
- Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo mục đích vay
Bảng 2.8. Cơ cấu dư nợ CVTD theo mục đích vay
Năm 2015
Số
tiền
Dư nợ CVTD

Tỷ
trọng
(%)

Năm 2016
Số
tiền

Tỷ
trọng
(%)

Năm 2017
Số
tiền

Tỷ
trọng
(%)

341

100

514

100

740

100

CBCNV

38

11,1

45

8,8

58

7,8

Mua nhà

55

16,1

75

14,6

98

13,2

Mua ôtô

15

4,4

18

3,5

19,2

2,6

233

68,3

376

73,2 564,8

76,3

Vay tiêu dùng khác

(Nguồn: Báo cáo của BIDV Ban Mê)
Tỷ trọng dư nợ CVTD cao nhất là thuộc về cho vay tiêu dùng
khác (từ 68% đến 76%), bao gồm những khoản vay phục vụ cho mua
sắm ti vi, máy giặt, tủ lạnh, sữa chữa nhà,…kế đến là cho vay mua
nhà (13,2% đến 16,1%). Sản phẩm cho vay mua ôtô chỉ chiếm một tỷ
lệ rất nhỏ (từ 2,6% dến 44,4%)
Nhìn chung ba loại cho vay CBCNV, mua nhà và vay tiêu dùng
khác chiếm tỷ trọng tương đối. Cho vay mua nhà cũng chiếm một tỷ
trọng đáng kể nhưng có xu hướng giảm.


17
c. Về thị phần cho vay tiêu dùng của Chi nhánh
Bảng 2.9. Thị phần CVTD của BIDV Ban Mê trên địa bàn
Chỉ tiêu

Đvt

Dư nợ cho vay Tiêu dùng của

Tỷ
đồng

BIDV Ban Mê
Tổng dư nợ CVTD của tất cả
các TCTD trên địa bàn.

2015

2016

2017

341

514

740

đồng

4.408

5.195

6.564

%

7,74

9,89

11,27

Tỷ

Tỷ trọng dư nợ CVTD của
BIDV Ban Mê/Tổng dư nợ
CVTD trên địa bàn.
(Nguồn: Tham khảo số liệu của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đăk Lăk)

Tính đến 31/12/2017 thị phần CVTD của Chi nhánh BIDV Ban
Mê đã đạt 11,27% trên tổng dư nợ CVTD trên địa bàn. Mặt khác, thị
phần cho vay tiêu dùng của Chi nhánh đã có sự tăng trưởng mạnh
qua các năm (từ 7,74% năm 2015 lên 9,89% năm 2015 và 11,27%
năm 2017)
Trong điều kiện một Chi nhánh Ngân hàng mới thực hiện tiếp
nhận một Chinhánh của MHB từ xuất phát điểm khá thấp, đạt được
một thị phần như vậy là kết quả của một sự nỗ lực lớn. Xét về sự sự
tăng trưởng thị phần, có thể thấy năng lực cạnh tranh của BIDV Ban
Mê là rất mạnh và cũng cho thấy tiềm năng mở rộng cho vay tiêu
dùng của Chi nhánh trong thời gian tới.
d. Về chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay tiêu dùng
Khảo sát gần đây nhất của Chi nhánh được thực hiện tại Hội
nghị khách hàng kết hợp phỏng vấn một số khách hàng ngẫu nhiên
về vay tiêu dùng được thực hiện bởi các cán bộ QHKH cho thấy:
- Nhìn chung, khách hàng đánh giá cao về quy trình, thủ tục,
thái độ phục vụ của nhân viên trực tiếp liên hệ; lãi suất cho vay


18
- Đa số đánh giá ở mức khá về tổ chức không gian giao dịch và
cơ sở vật chất
- Phần lớn khách hàng đều đánh giá ở mức trung bình về thời
gian xử lý hồ sơ, chất lượng tư vấn hổ trợ.
e. Về kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong CVTD
Bảng 2.10. Thực trạng rủi ro tín dụng trong CVTD tại BIDV
qua 3 năm 2015 - 2017
ĐVT

2015

2016

2017

Dư nợ cho vay tiêu dùng

Tỷ đồng

341

514

740

Nợ nhóm 2 CVTD

Tỷ đồng

2,50

1,20

2,19

Nợ xấu CVTD

Tỷ đồng

3,24

1,99

6,03

Tỷ lệ nợ xấu CVTD/Dư nợ CVTD

%

0,95

0,39

0,81

Tỷ lệ nợ nhóm 2/Dư nợ CVTD

%

0,12

0,06

0,11

Tỷ đồng

4,31

2,39

6,16

%

1,26

0,47

0,83

Chỉ tiêu

Số tiền trích lập DPRR hoạt động
cho vay tiêu dùng
Tỷ lệ trích DPRR/Dư nợ CVTD

(Nguồn: Báo cáo BIDV Ban Mê)
- Tỷ lệ nợ xấu khá thấp, tuy nhiên từ số liệu trên ta thấy về số
tuyệt đối nợ xấu năm 2016 là 1,99 tỷ nhưng năm 2017 đã tăng cao
trên 6 tỷ đồng cũng đặt ra nhiều vấn đề cần xem x t trên nhiều khía
cạnh như: Vấn để thẩm định và lựa chọn khách hàng để cho vay
chưa tốt, yếu tố giá cả nông sản tiêu, cà phê giảm mạnh ảnh hưởng
đến tài chính vv… Về các chỉ tiêu này nhìn chung chưa đạt mục tiêu
phấn đấu mà NH đề ra.
Nhìn chung, các chỉ tiêu đều có xu hướng giảm trong năm 2016
so với năm 2015 nhưng lại có dấu hiệu tăng trở lại trong năm 2017
so với năm 2016 tuy số liệu so sánh vứoi dư nợ thì vẫn còn trong
ngưỡng an toàn. Đó là vì tăng trưởng dư nợ CVTD đã đạt mức cao.


19
f. Về kết quả tài chính của hoạt động cho vay tiêu d ng
Bảng 2.11. Kết quả tài chính từ hoạt động CVTD qua 3 năm
2015 - 2017
Chỉ tiêu
Lãi suất cho vay bình
quân
Lãi suất mua vốn bình
quân (FTP mua vốn)

ĐVT

2015

2016

2017

%

10,2

10,1

10

%

7,2

7,38

7,35

%

3

2,72

2,65

Chênh lệch lãi suất
bình quân (NIM cho
vay bình quân)
(Nguồn: Báo cáo của BIDV Ban Mê)
Trong điều kiện BIDV đã thực hiện cơ chế FTP với HSC, Chi
nhánh có thể tính toán tương đối hiệu quả của hoạt động cho vay tiêu
dùng qua chỉ tiêu chênh lệch lãi suất bình quân giữa lãi suất bình
quân cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh và lãi suất mua vốn của HSC.
Bảng 2.11 cho thấy chênh lệch lãi suất bình quân cho vay tiêu
dùng qua các năm đều đạt trên 2,65%. Tuy nhiên, mức chênh lệch lãi
suất bình quân giảm nhẹ qua các năm. Điều này phần lớn là do
nguyên nhân khách quan, trong đó lý do chính là thay đổi cơ chế
mua bán vốn từ trung ương làm cho NIM tín dụng giảm, hệ thống
giảm dần các gói ưu đãi cho khu vực Tây nguyên, tính cạnh tranh
ngày càng cao nên phải giảm lãi suất cho vay cho nhiều đối tượng
khách hàng.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI BIDV BAN MÊ TRONG THỜI GIAN QUA
2.3.1. Những mặt thành công
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế


20
a. Hạn chế
b. Nguyên nhân của những hạn chế.
Kết luận chƣơng 2
Trong chương 2, luận văn đã trình bày các kết quả nghiên cứu
chủ yếu sau:
- Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng trong thời gian qua về
bối cảnh môi trường; về tình hình triển khai các hoạt động và kết quả
hoạt động cho vay tiêu dùng trong thời gian qua tại Chi nhánh BIDV
Ban Mê.
- Trên cơ sở đó, luận văn rút ra các nhận định về những mặt
thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt
động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh BIDV Ban Mê.
Những kết quả nghiên cứu nói trên là cơ sở quan trọng nhằm đề
xuất các khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng trong
chương 3.


21
CHƢƠNG 3
KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO
VAY TIÊU DÙNG TẠI BIDV BAN MÊ
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ
3.1.1. Định hƣớng hoạt động tín dụng của BIDV
3.1.2. Bối cảnh kinh tế vĩ mô và bối cảnh thị trƣờng mục
tiêu trong thời gian tới
a. Bối cảnh kinh tế vĩ mô
b. Bối cảnh thị trường mục tiêu của BIDV Ban Mê
Trong 03 năm tới, Đắk Lắk phấn đấu đạt các chỉ tiêu kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2016-2020 cụ thể:
- Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng trưởng bình quân
hàng năm từ 8,5-9%. Quy mô nền kinh tế năm 2020 gấp 1,5 đến 1,6
lần so với năm 2015.
- Cơ cấu kinh tế năm 2020: nông, lâm, thủy sản chiếm 38,539,5%; công nghiệp, xây dựng chiếm 17,5-18%; thương mại, dịch vụ
chiếm 39-40%.
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 60-60,5 triệu
đồng.
- Cơ cấu kinh tế của tỉnh Đăk Lăk vẫn còn nặng về nông
nghiệp, tính đến 30/9/2017 cơ cấu ngành của Dkalak như sau: nông,
lâm, thủy sản chiếm 26%; công nghiệp, xây dựng 21%; thương mại,
dịch vụ chiếm 50%.
3.1.3. Định hƣớng hoạt động tín dụng của BIDV Ban Mê
3.2. KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI BIDV – CN BAN MÊ
3.2.1. Khuyến nghị đối với BIDV Ban Mê


22
a. Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường, chủ động tiếp
cận khách hàng
b. Phản ứng linh hoạt và chủ động đối với các chính sách
cạnh tranh của các Tổ chức tín dụng trên địa bàn
c. Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, cổ động, chú
trọng hơn nữa quan hệ liên kết, phối hợp với các đối tác
d. Đáp ứng tốt hơn nữa sự hài lòng của khách hàng về chất
lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng
e. Khắc phục dần các bất cập trong cơ cấu dư nợ cho vay tiêu
dùng
f. Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng
g. Nâng cao chất lượng nhân sự trong lĩnh vực cho vay tiêu
dùng
Nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng đối với các ngân hàng,
đặc biệt khi BIDV đang hướng đến mô hình ngân hàng bán lẻ. Chính
con người tạo nên sự khác biệt của sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tăng
giá trị thực tế của sản phẩm dịch vụ cung ứng, khả năng thu hút
khách hàng và vị thế cạnh tranh của ngân hàng.
Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Vietcombank bao
gồm việc thực hiện những giải pháp sau:
- Hoàn thiện quy trình tuyển dụng.
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ, năng suất lao động của nhân viên
thông qua công tác đào tạo.
- Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, đoàn kết và năng
động, đoàn kết, trung thực.
3.2.2. Khuyến nghị đối với BIDV
Xem x t điều chính cơ chế phân quyền theo định hướng trao
quyền tự chủ nhiều hơn cho các đơn vị cơ sở đối với các quyết định


23
về chính sách truyền thông, cổ động; chính sách lãi suất, chính sách
sản phẩm để các Chi nhánh có thể chủ động hơn và có quyết sách kịp
thời trước những diễn biến của thị trường tại chỗ.
Hổ trợ và có cơ chế phân cấp tài chính thuận lợi cho Chi nhánh
trong việc nâng cấp cơ sở vật chất của các Phòng giao dịch hiện có,
và mở thêm Phòng giao dịch mới..
Hoàn thiện khung cơ chế động lực cho toàn hệ thống trên cơ sở
kết hợ cơ chế động viên, khen thưởng đi đôi với xây dựng cơ chế chế
tài trách nhiệm. Có chính sách tạo động lực, khuyến khích cán bộ
làm công tác tín dụng thông qua việc không ngừng chăm lo cải thiện
đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động..
Tổ chức có hiệu quả công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý
khách hàng nói chung và cán bộ tín dụng tiêu dùng nói riêng thông
qua việc tổ chức các khoá học ngắn hạn, dài hạn tại ngân hàng..
Tăng cuờng chất lượng các hoạt động thanh tra, kiểm soát nội
bộ nhằm chấn chỉnh những sai sót, phòng ngừa rủi ro, lành mạnh hoá
hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là trong hoạt động tín dụng. Tuy
nhiên, cần tránh khuynh hướng làm ảnh hưởng đến hoạt động bình
thường của Chi nhánh hoặc làm nhụt chí những đơn vị năng động.
Một mặt cần tránh việc dĩ hòa vi quý, mặt khác, cũng cần tránh
khuynh hướng cường điệu các vấn đề không cần thiết.
Tiếp tục đầu tư mạnh hơn nữa cho việc đổi mới công nghệ ngân
hàng theo định hướng tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện
đại dựa trên nền tảng công nghệ thông tin, tăng cường tính bảo mật,
tự động hóa quy trình, từ đó sẽ mở rộng sản phẩm dịch vụ, gia tăng
tiện ích của sản phẩm và sự thuận tiện cho khách hàng, gia tăng sự
hài lòng cho khách hàng.
BIDV cần tăng cường hợp tác với các cơ quan, đơn vị có tiềm


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×