Tải bản đầy đủ

Sử dụng di tích lịch sử tại địa phương để tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy học lịch sử việt nam từ 1858 đến 1945 ở trường trung học phổ thông tỉnh thừa thiên huế (tt)

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
------------

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
NĂM 2018

SỬ DỤNG DI TÍCH LỊCH SỬ TẠI ĐỊA PHƯƠNG
ĐỂ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1858 ĐẾN 1945
Demo
Version
SDK
Ở TRƯỜNG
TRUNG
HỌC- Select.Pdf
PHỔ THÔNG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Mã số: T.18 - GD - 03

Chủ nhiệm đề tài: Th.S TRẦN THỊ HẢI LÊ
Thời gian thực hiện:Tháng 1/2018 đến tháng 11/2018

Huế, 11/2018


MỤC LỤC
Phụ bìa
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Thông tin kết quả nghiên cứu
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 10
4. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 10
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 10
6. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu cụ thể ....................... 11
7. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................. 12
8. Đóng góp của đề tài ..................................................................................... 12
9. Cấu trúc của đề tài ....................................................................................... 12
CHƯƠNG 1.

Demo Version - Select.Pdf SDK

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG DI TÍCH
LỊCH SỬ TẠI ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ..................................................... 14
1.1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN........................................................................................... 14

1.1.1. Quan niệm về di tích lịch sử tại địa phương..................................................... 14
1.1.2. Quan niệm về hoạt động trải nghiệm ............................................................... 17
1.1.3. Quy trình sử dụng DTLS tại địa phương để tổ chức HĐTN cho HS trong
DHLS ở trường THPT ..................................................................................... 22
1.1.4. Ý nghĩa của việc sử dụng DTLS tại địa phương để tổ chức HĐTN cho HS
trong DHLS ở trường THPT ........................................................................... 23
1.2.



CƠ SỞ THỰC TIỄN ....................................................................................... 25

1.2.1. Mục đích ......................................................................................................... 25
1.2.2. Đối tượng điều tra ........................................................................................... 25
1.2.3. Nội dung điều tra ............................................................................................ 26
1.2.4. Phương pháp điều tra ...................................................................................... 26
1.2.5. Kết quả điều tra ............................................................................................... 27


CHƯƠNG 2.
HỆ THỐNG DI TÍCH LỊCH SỬ TẠI ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH TRONG DẠY
HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1858 ĐẾN 1945 Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ......................... 30
2.1.

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1858 ĐẾN 1945
CẦN KHAI THÁC ĐỂ TỔ CHỨC HĐTN CHO HS TRONG DHLS Ở
TRƯỜNG THPT TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ................................................. 30

2.1.1. Nội dung cơ bản của lịch sử Việt Nam từ 1858 đến 1945 ở trường THPT ....... 30
2.1.2. Nội dung cơ bản của lịch sử dân tộc từ 1858 đến 1945 liên quan đến các
DTLS tại địa phương cần khai thác để tổ chức HĐTN cho HS trong DHLS
ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế .............................................................. 32
2.2.

NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN DTLS TẠI ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ TỔ CHỨC
HĐTN CHO HS TRONG DHLS Ở TRƯỜNG THPT ..................................... 35

2.2.1. Đảm bảo tính Đảng, tính khoa học .................................................................. 35
2.2.2. Đảm bảo phù hợp với mục tiêu của HĐTN, nội dung hoạt hộng...................... 35
2.2.3. Đảm bảo phù hợp với trình độ HS ................................................................... 36
2.3.

HỆ THỐNG DTLS TẠI ĐỊA PHƯƠNG CẦN ĐƯỢC KHAI THÁC ĐỂ
TỔ CHỨC HĐTN CHO HS TRONG DHLS VIỆT NAM TỪ 1858 ĐẾN
1945 Ở TRƯỜNG THPT TỈNH THỪA THIÊN HUẾ..................................... 36

Demo Version - Select.Pdf SDK

2.3.1. Hệ thống DTLS tại địa phương cần được khai thác để tổ chức HĐTN cho
HS trong DHLS Việt Nam từ 1858 đến 1945 ở trường THPT tỉnh Thừa
Thiên Huế ....................................................................................................... 36
2.3.2. Khái quát về đặc điểm của DTLS tại địa phương cần được khai thác để tổ
chức HĐTN cho HS trong DHLS Việt Nam từ 1858 đến 1945 ở trường
THPT tỉnh Thừa Thiên Huế............................................................................. 39
CHƯƠNG 3.
MỘT SỐ HÌNH THỨC VÀ BIỆN PHÁP SỬ DỤNG DI TÍCH LỊCH
SỬ TẠI ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1858
ĐẾN 1945 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ .................................................................................................. 41
3.1.

MỘT SỐ YÊU CẦU KHI SỬ DỤNG DTLS TẠI ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ TỔ
CHỨC HĐTN CHO HS TRONG DHLS Ở THPT .......................................... 41

3.2.

MỘT SỐ HÌNH THỨC VÀ BIỆN PHÁP SỬ DỤNG DTLS TẠI ĐỊA
PHƯƠNG ĐỂ TỔ CHỨC HĐTN CHO HS TRONG DHLS VIỆT NAM
TỪ 1858 ĐẾN 1945 Ở TRƯỜNG THPT TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ............. 42

3.2.1. Tổ chức cho HS tham quan, học tập tại DTLS................................................. 42
3.2.2. Tổ chức cho HS điều tra, khảo sát DTLS ........................................................ 47


3.2.3. Sử dụng tài liệu về DTLS để tổ chức trò chơi học tập...................................... 54
3.2.4. Tổ chức hội thi tìm hiểu về di tích lịch sử........................................................ 63
3.2.5. Tổ chức lao động công ích tại các di tích lịch sử ............................................. 65
3.3.

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .......................................................................... 66

3.3.1. Mục đích thực nghiệm..................................................................................... 66
3.3.2. Nội dung, phương pháp thực nghiệm............................................................... 66
3.3.3. Đối tượng thực nghiệm ................................................................................... 66
3.3.4. Kết quả thực nghiệm ....................................................................................... 66
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 77
PHỤ LỤC ................................................................................................................. P1

Demo Version - Select.Pdf SDK


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DHLS

:

Dạy học lịch sử

DTLS

:

Di tích lịch sử

DTLS - VH

:

Di tích lịch sử - văn hóa

GV

:

Giáo viên

HS

:

Học sinh

NXB

:

Nhà xuất bản

SGK

:

Sách giáo khoa

THCS

:

Trung học cơ sở

THPT

:

Trung học phổ thông

Demo Version - Select.Pdf SDK


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. Thông tin chung
- Tên đề tài: Sử dụng di tích lịch sử tại địa phương để tổ chức hoạt động trải
nghiệm cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam từ 1858 đến 1945 ở trường Trung
học phổ thông tỉnh Thừa Thiên Huế
- Mã số: Mã số: T.18 - GD - 03
- Chủ nhiệm: Ths Trần Thị Hải Lê
- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế
- Thời gian thực hiện:1/2018 - 12/2018
2. Mục tiêu

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trên cơ sở khẳng định vai trò, ý nghĩa của việc sử dụng DTLS tại địa phương
để tổ chức HĐTN trong DHLS ở trường THPT, đề tài đề xuất một số hình thức, biện
pháp sử dụng DTLS tại địa phương để tổ chức HĐTN cho HS trong DHLS Việt Nam
từ 1858 đến 1945 ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Tính mới và sáng tạo
Hiện nay, chưa có công trình nào nghiên cứu việc "Sử dụng DTLS tại địa
phương để tổ chức HĐTN cho HS trong DHLS Việt Nam từ 1858 đến 1945 ở trường
THPT tỉnh Thừa Thiên Huế". Kết quả nghiên cứu của đề tài đã:
- Đánh giá đúng thực trạng của việc sử dụng DTLS tại địa phương để tổ chức
hoạt động trải nghiệm trong DHLS ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Xác định được nội dung các DTLS tại địa phương cần khai thác để tổ chức
HĐTN trong DHLS Việt Nam từ 1858 đến 1945 ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế.


- Đề xuất một số hình thức, biện pháp sử dụng DTLS tại địa phương để tổ chức
HĐTN trong DHLS Việt Nam từ 1858 đến 1945 ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất một số kiến nghị cho việc sử dụng DTLS tại địa phương để tổ
chứcHĐTN trong DHLS ở trường THPT.
4. Kết quả nghiên cứu
- Đề xuất một số hình thức, biện pháp sử dụng DTLS tại địa phương để tổ chức
HĐTN trong DHLS Việt Nam từ 1858 đến 1945 ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đề tài là tài liệu để tác giả đưa vào giảng dạy cho sinh viên ở Khoa Lịch sử Trường ĐHSP Huế.
- Đề tài sẽ là tài liệu tham khảo tốt cho sinh viên khoa Lịch sử, giáo viên các
trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như cả nước.
5. Sản phẩm
- Trần Thị Hải Lê (2018), Tổ chức hoạt động trải nghiệm tại di tích Nhà lưu
niệm Nguyễn Chí Diểu trong dạy học lịch sử cho học sinh trung học phổ thông Thừa

Version
- Select.Pdf
Thiên Huế, TạpDemo
chí Thiết
bị giáo dục,
số 180 kỳ 1,SDK
tháng 11/2018
6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng
- Đề tài có thể ứng dụng tại trường THPT của Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Thừa
Thiên Huế và cả nước.
- Đề tài là tài liệu tham khảo cho sinh viên khoa Lịch sử của các trường ĐHSP.

Ngày 15 tháng 11 năm 2018
Cơ quan chủ trì

Chủ nhiệm đề tài

(ký, họ và tên)

(ký, họ và tên)

Trần Thị Hải Lê


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
1.1. Cùng với xu thế của thế giới, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung
ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI) đã thông qua Nghị quyết về đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc
tế; Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình, SGK
giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Mục tiêu
đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đổi mới chương
trình, SGK giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng
và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề
nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục
phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy
tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh”. Hiện thực hóa các Nghị quyết của Đảng và

Demo
Select.Pdf
SDK trình giáo dục phổ thông mới,
Quốc hội, Bộ Giáo
dụcVersion
& Đào tạo- đã
ban hành Chương
trong đó nhấn mạnh hình thức học tập trải nghiệm nhằm đào tạo nên những người lao
động thông minh, sáng tạo, dễ thích ứng với mọi sự thay đổi.
1.2. Trong những năm qua, bộ môn Lịch sử ở trường phổ thông bị coi là môn
“phụ”, nặng nề, nhàm chán, khô khan, chất lượng thấp, thậm chí là môn học “đáng sợ
nhất”. Rõ ràng, muốn HS hứng thú với lịch sử đòi hỏi GV phải đổi mới, thay thế các
phương pháp thiên về truyền thụ kiến thức nặng nề bằng những hoạt động trải nghiệm
khám phá mới mẻ, “phá vỡ” không gian lớp học, gắn học tập với thực tiễn, gắn giáo
dục trong nhà trường với giáo dục ngoài xã hội. Từ đó, HS không những say mê, lĩnh
hội, tìm tòi, khám phá những tri thức lịch sử, mà còn hình thành ở các em thái độ và
động cơ học tập đúng đắn, nâng cao chất lượng bộ môn. Tuy nhiên, thực tế dạy học ở
trường phổ thông hiện nay, hoạt động trải nghiệm còn là một hình thức giáo dục khá
mới mẻ, gây nhiều khó khăn, lúng túng cho giáo viên trong quá trình xây dựng nội
dung và lựa chọn hình thức tổ chức.

1


1.3. Thừa Thiên Huế là cố đô của cả nước, có lịch sử lâu đời. Trải qua hàng
ngàn năm đấu tranh, xây dựng và bảo vệ quê hương, nhân dân Thừa Thiên Huế đã
vượt qua mọi gian nguy, tạo dựng cho mình những truyền thống tốt đẹp, đáng tự hào.
Trên mảnh đất này, lịch sử còn để lại nhiều di tích có nội dung phong phú, loại hình đa
dạng, được phân bố đều khắp. Mỗi di tích mang một đặc điểm, thời gian, không gian
khác nhau, nhưng đều có vai to lớn trong việc giảng dạy lịch sử dân tộc ở trường phổ
thông, giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn mối quan hệ giữa lịch sử dân tộc và lịch sử địa
phương. Chính vì vậy, đây là địa phương có ưu thế trong việc sử dụng di tích để tổ
chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông.
Xuất phát từ thực tiễn dạy học lịch sử hiện nay và đáp ứng chương trình giáo
dục phổ thông mới, chúng tôi lựa chọn vấn đề “Sử dụng di tích lịch sử tại địa phương
để tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam từ 1858
đến 1945 ở trường Trung học phổ thông tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài nghiên cứu
khoa học cấp Trường.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Demo Version - Select.Pdf SDK
2.1. Ngoài nước
* Các công trình nghiên cứu về DTLS và sử dụng DTLS trong dạy học
Jan Amot Komensky (1592 -1670) - nhà Giáo dục Tiệp Khắc vĩ đại, “ông tổ
của nền sư phạm cận đại” đặc biệt đề cao việc giảng dạy có tính trực quan mà ông coi
đó là “nguyên tắc vàng ngọc”. Các nhà Giáo dục học, Tâm lý học của Liên Xô như V.
G Belinxki, K. Đ Usinxki, B. P. Exipôp, M. N Sácđacốp, T. A. Ilina… cũng khẳng
định vai trò của trực quan nói chung, DTLS nói riêng trong dạy học. Trong Tư duy HS
(1970), M.N Sácđacốp cho rằng GV cần “cung cấp cho HS tới mức tối đa các tri thức
cụ thể, các biểu tượng trong sáng và muôn màu, muôn vẻ về các sự vật và hiện tượng
đang học. Có thể thực hiện nhiệm vụ này bằng cách tổ chức cho HS tri giác các DTLS
và các di sản văn hóa…” [36, tr.35].
B. P. Exipôp đã dành hẳn Chương XI trong cuốn “Những cơ sở của lý luận dạy
học”, tập 3 (1978) để phân tích vị trí, ý nghĩa giáo dục tri thức, tư tưởng, tình cảm,
những yêu cầu và cách thức tổ chức công việc của HS khi tham quan DTLS. Tác giả
2


đã chỉ ra “các cuộc tham quan những DTLS, những di tích kiến trúc cổ, tham quan các
viện bảo tàng lịch sử và các viện bảo tàng lưu niệm cũng như các phòng trưng bày
tương ứng của các nhà bảo tàng địa phương chẳng những khác về nội dung các cuộc
tham quan thiên nhiên và tham quan sản xuất, mà còn có những đặc điểm riêng về
cách thức tiến hành” [15, tr.73]. B. P. Exipôp cũng đưa ra những gợi ý sau khi tổ chức
tham quan DTLS, GV có thể cho HS làm bài thu hoạch bằng các hình thức như làm
bài tập họa hình, bài tập viết, làm các tập an bom…
Robert J. Mazano trong cuốn “Nghệ thuật và khoa học dạy học” (The art and
science of teaching) (2016) đã chỉ ra rằng không có một phương pháp dạy học nào phù
hợp với mọi HS và mọi lớp học. Mỗi GV phải tự xây dựng phương pháp dạy học cụ
thể cho HS của mình tại thời điểm thích hợp. Đặc biệt, tác giả đã đề cập đến phương
pháp điều tra lịch sử để trả lời những câu hỏi trong DHLS như: “Điều gì đã thực sự
xẩy ra?” và “Tại sao việc đó lại xẩy ra?”. Muốn thực hiện những nhiệm vụ này đòi
hỏi HS phải tham khảo rất nhiều nguồn khác nhau từ Internet, các tư liệu dạng băng
hình hoặc đĩa DVD, từ thư viện.
Nhìn chung, từ rất sớm, loài người đã nhận thức được vai trò to lớn của DTLS

Demo Version - Select.Pdf SDK

trong việc giáo dục truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải gìn giữ, bảo vệ DTLS cho
thế hệ mai sau. Các bản hiến chương, công ước, hội nghị quốc tế đều thể hiện một
cách rõ ràng nhận thức của nhân loại về vai trò, ý nghĩa của các di sản văn hóa nói
chung và DTLS nói riêng: “Các DTLS của các thế hệ con người, thấm đượm một
thông điệp từ thời quá khứ, đến ngày nay hãy còn như là những chứng nhân sống của
những truyền thống lâu đời cổ xưa”, giúp con người hiểu biết về thời kỳ lịch sử đã
qua. Nhân loại phải có trách nhiệm “chuyển giao cho các thế hệ mai sau muôn ngàn di
tích đó với đầy đủ vẻ rực rỡ huy hoàng đích thực của chúng” [17].
* Hoạt động trải nghiệm:
Có thể nói, tư tưởng giáo dục về học qua trải nghiệm đã manh nha xuất hiện từ
thời cổ đại và dần dần phát triển bởi các nhà giáo dục trên thế giới, như “quan điểm về
phương pháp giáo dục coi trọng thực hành, vận dụng” của Khổng Tử, “quan điểm về
dạy học phải đảm bảo mối liên hệ với đời sống, giáo dục thông qua trò chơi, hoạt
động ngoài lớp, ngoài thiên nhiên” của J.A Cô-men-xki, Học thuyết giáo dục của Mác
3


- Ăngghen và Lê nin về “Giáo dục kỹ năng tổng hợp và giáo dục kết hợp với lao động
sản xuất”…
Trong cuốn “Phương pháp dạy học lịch sử ở trường phổ thông” (1978),
Vaghin đã khẳng định vai trò quan trọng của hoạt động ngoại khóa trong dạy học lịch
sử. Tác giả cũng chỉ rõ nội dung của hoạt động ngoại khóa rất phong phú và phân loại
các ngoại khóa như: đọc sách, công tác lịch sử địa phương, tham quan di tích lịch sử...
Thông qua các hoạt động này, HS sẽ được tham gia trực tiếp vào các hoạt động nhằm
hình thành những năng lực.
N. G. Đairi đã nêu lên phương thức giải quyết giờ học lịch sử theo hướng mới
của lý luận dạy học Xô viết thời bấy giờ: chuẩn bị giờ học với mục đích phát huy tính
tích cực hoạt động nhận thức của HS trong “Chuẩn bị giờ học lịch sử như thế nào”
(1978). Để giải quyết được nhiệm vụ đó, GV cần “sử dụng không ngừng và có hệ
thống tất cả mọi nguồn tư liệu muôn hình muôn vẻ: tác phẩm kinh điển của những nhà
kinh điển Mác - Lê nin,…, tạp chí, bảo tàng, phim (xi nê), tác phẩm hội họa, những
cuộc tham quan xa” [13, tr.10]. Đặc biệt, “việc nghiên cứu thực tế trực tiếp bao quanh
HS… dạy học gắn với đời sống là quan trọng biết chừng nào” [13, tr.10]. Cho nên,

Demo Version - Select.Pdf SDK

trong quá trình học tập lịch sử, HS phải được tìm hiểu các phòng bảo tàng phản ánh
lịch sử quê hương, các phòng bảo tàng kỷ niệm những nhà hoạt động xuất sắc của
Đảng, của chính quyền Xô viết, các nhà khoa học và văn hóa,…
Quan điểm học qua trải nghiệm chỉ trở thành tư tưởng giáo dục chính thống và
phát triển thành học thuyết khi gắn liền với các nhà Tâm lý học, Giáo dục học như
John Dewey, Kurt Lewin, Jean Piaget, Lev Vygotski, David Kold, William James…
và các nhà giáo dục hiện đại sau này…
Vận dụng quan điểm học tập trải nghiệm sáng tạo, rất nhiều các quốc gia trên
thế giới đã đưa học tập trải nghiệm sáng tạo vào chương trình giáo dục từ rất sớm và
đạt được hiệu quả cao trong giáo dục. Tại Hàn Quốc (một trong những quốc gia có nền
giáo dục phát triển nhất của khu vực), trong cuốn “HĐTN sáng tạo” (2009) - Bộ Khoa
học - Kỹ thuật và Giáo dục Hàn Quốc đã đề cập tới một trong những chương trình đổi
mới của giáo dục Hàn Quốc là HĐTN sáng tạo. HĐTN sáng tạo là những hoạt động
nằm ngoài các hệ thống các môn học trong nhà trường. Đó là những hoạt động tự chủ,
4


hoạt động câu lạc bộ, hoạt động từ thiện và hoạt động định hướng. Hoạt động này
không tách rời với hệ thống các môn học trong nhà trường mà có quan hệ tương tác,
bổ trợ nhau để hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, kĩ năng sống
và năng lực cần có trong xã hội hiện đại. Đây là hoạt động mang tính thực tiễn rất cao,
gắn bó với đời sống và cộng đồng, có tính tổng hợp nhiều lĩnh vực giáo dục.
Trong “Experiential learning theory: A dynamic, Holistic approach to
management learning, Education and development” (2008), “Experience as the
Source of Learning and Development” (2015), David A. Kolb đã trình bày mô hình
giáo dục trải nghiệm. Đây là mô hình được biết đến rộng rãi trên thế giới, là quá trình
học tập qua kinh nghiệm dựa trên các hoạt động có hướng dẫn, đề cao kinh nghiệm
chủ quan của người học. Trong quá trình học trải nghiệm, GV đóng vai trò là người
hướng dẫn, thúc đẩy việc cho HS trực tiếp trải nghiệm, giúp các em lĩnh hội kiến thức
một cách chủ động, sáng tạo.
Tóm lại, nghiên cứu của các nhà Tâm lí học, Giáo dục học, cũng như mô hình
học tập trải nghiệm mà các nước trên thế giới đang tiến hành đều khẳng định rõ vai
trò, tầm quan trọng của HĐTN trong việc hình thành và phát triển năng lực HS.

Demo Version - Select.Pdf SDK

2.2. Trong nước
* Các công trình nghiên cứu về DTLS, sử dụng DTLS trong dạy học
Trong Chương VII. Ngoại khóa, thực hành trong môn Lịch sử của “Sơ thảo
phương pháp dạy học lịch sử ở trường phổ thông cấp II, III” (tập 2) (1961), Lê Khắc
Nhãn, Hoàng Triều, Hoàng Trọng Hanh trình bày hình thức tham quan di tích, viện
bảo tàng. Các tác giả cho rằng SGK, lời giảng của GV dù tốt đến đâu, cũng không đầy
đủ để làm cho những sự thực trong quá khứ như “sống” lại và hiện lên trước mắt HS
một cách cụ thể, rõ ràng, chính xác được. Vì vậy, việc hướng dẫn HS trực tiếp quan sát
những di tích và di vật của quá khứ giúp khắc phục những hạn chế trên một cách
tương đối hiệu quả. “Những di tích và di vật ấy lắm khi có vẻ rất sơ sài và đối với
những con mắt vô tư, tưởng như chẳng có giá trị gì. Nhưng đó chính là những hình
ảnh thực của đời sống quá khứ, nó có giá trị phản ánh thực tại quá khứ một cách sinh
động và có những sức động cảm mạnh mẽ. Nếu chúng ta biết quan sát nó một cách tỉ
mỉ, khoa học và nếu ta lại biết “đọc giữa các hàng chữ” nghĩa là biết thông qua
5


những mẫu hình ảnh thực ấy mà mường tượng ra cả cái cảnh tượng bao la của quá
khứ, thì thật là một điều kỳ thú và bổ ích”[31, tr.170 - 171]. Cho nên, trong việc giảng
dạy lịch sử, GV cần cố gắng tạo mọi điều kiện cho HS được tham quan những DTLS,
trước hết là ở địa phương mình.
Giáo trình “Phương pháp dạy học lịch sử” (xuất bản năm 1966, bổ sung và tái
bản năm 2002, 2006, 2007, 2008, 2009, 2012…) đã trình bày khá đầy đủ những vấn đề
liên quan đến lý luận và phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan trong DHLS. Đối với
hiện vật, các tác giả cũng khẳng định: “Trong điều kiện thuận lợi, GV nên tổ chức giảng
dạy trong các bảo tàng ở trung ương, địa phương, hay ở ngay các địa điểm diễn ra sự
kiện lịch sử để có thể sử dụng có kết quả đồ dùng trực quan hiện vật” [22, tr. 46]. Ngoài
ra, giáo trình bày tổ chức công tác ngoại khóa và thực hành của bộ môn Lịch sử, trong
đó có tham quan DTLS. “Việc tham quan các DTLS vừa gợi cho HS ý niệm cụ thể về sự
vật và sự việc diễn ra lúc đó, vừa giáo dục tư tưởng, tình cảm sâu sắc, vừa kích thích óc
tưởng tượng và lòng ham muốn tìm tòi học hỏi thêm về lịch sử” [39, tr. 103].
Để đáp ứng nhu cầu văn hóa ngày càng cao của nhân dân, góp phần xây dựng,
phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và đóng góp vào kho tàng di

Demo Version - Select.Pdf SDK

sản văn hóa thế giới, tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao trách nhiệm của
nhân dân trong việc tham gia bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, năm 2001,
Quốc hội đã ban hành Luật Di sản văn hóa. Ngay trong Phần Mở đầu, Luật Di sản văn
hóa đã khẳng định di sản văn hóa: “là tài sản quý giá của cộng đồng các dân tộc Việt
Nam và là một bộ phận của di sản văn hóa nhân loại, có vai trò to lớn trong sự nghiệp
dựng nước và giữ nước của nhân dân ta…” [33]. Bộ luật cũng trình bày các khái niệm
liên quan đến DTLS như di sản văn hóa, di sản văn hóa vật thể, di tích, DTLS - VH,
các tiêu chí để xác định và phân loại DTLS - VH. Ngày 18/06/2009, Quốc hội ban
hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10.
Luật Di sản văn hóa sửa đổi 2009 đã bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa,
như bổ sung thêm các yếu tố gốc cấu thành di tích; sửa đổi, bổ sung các tiêu chí của
DTLS - văn hóa; làm rõ nội dung phân loại DTLS - văn hóa.
Hệ thống giáo trình, bài giảng như: “Di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng
Việt Nam: Giáo trình dành cho sinh viên đại học và cao đẳng ngành Du lịch” của
6


Dương Văn Sáu, “Bài giảng Hệ thống Di tích lịch sử văn hóa và Danh thắng Việt
Nam” của Nguyễn Thị Minh Ngọc (chủ biên), “Giáo trình quản lý di sản văn hóa với
phát triển du lịch” của Lê Hồng Lý đã trình bày một cách có hệ thống về các khái
niệm và phân loại di tích, di tích lịch sử.
Ngoài ra, các luận văn thạc sĩ cũng nghiên cứu về việc sử dụng DTLS trong dạy
học như “Sử dụng di tích lịch sử - cách mạng Thừa Thiên Huế trong dạy học lịch sử
Việt Nam ở trường trung học phổ thông (1858 - 1945)” của Nguyễn Đức Cương, “Tổ
chức hoạt động ngoại khoá tại các di tích lịch sử - cách mạng tỉnh Bến Tre trong dạy
học phần lịch sử Việt Nam 1945 - 1975 lớp 12 THPT (Chương trình Chuẩn)” của
Nguyễn Minh Chí; “Sử dụng di tích lịch sử trong dạy học lịch sử Việt Nam ở trường
THPT tỉnh Tiền Giang (Chương trình Chuẩn)” của Lê Thị Kim Loan, “Sử dụng di tích
lịch sử địa phương trong dạy học LSVN giai đoạn 1945-175 ở trường THPT tỉnh Đồng
Tháp (Chương trình Chuẩn)” của Võ Hồng Hải, “Sử dụng di tích lịch sử địa phương
trong dạy học LSVN giai đoạn 1954-1975 ở trường THPT tỉnh Quảng Trị (Chương
trình Chuẩn)” của Lê Anh Đức…, “Sử dụng di tích lịch sử địa phương trong dạy học
Lịch sử Việt Nam ở trường THPT tỉnh Hưng Yên” của Lê Thị Hài, “Sử dụng di tích

Demo Version - Select.Pdf SDK

lịch sử- cách mạng ở Hà Nội trong dạy học Lịch sử Việt Nam từ 1930 đến 1945 lớp 12
THPT” của Phạm Tú Linh…. Những công trình trên đã trình bày các hình thức và biện
pháp sử dụng DTLS trong dạy học nói chung và sử dụng DTLS để tổ chức hoạt động
ngoại khoá nói riêng.
Bên cạnh đó, nhằm giới thiệu các di tích chủ yếu của quê hương, Bảo tàng
Tổng hợp Thừa Thiên Huế đã cho xuất bản cuốn “Di tích lịch sử - văn hóa Thừa Thiên
Huế” (2002, tái bản 2014, 2017). Cuốn sách đã giới thiệu khá đầy đủ về các di tích
lịch sử được xếp hạng ở Thừa Thiên Huế. Đây là tài liệu quan trọng để chúng tôi lựa
chọn hệ thống di tích lịch sử có thể sử dụng trong dạy học lịch sử Việt Nam từ 1858
đến 1945 ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế.
Cuốn sách Di tích - địa điểm di tích lưu niệm Bác Hồ và gia đình Người ở Thừa
Thiên Huế (xuất bản 2001, tái bản năm 2006, 2013) đã giới thiệu khái quát 13 di tích,
giúp cho những người chưa từng có dịp đến Huế, bạn đọc gần xa có điều kiện tiếp xúc,
hiểu thêm những năm tháng Bác Hồ và gia đình Người ở Thừa Thiên Huế cuối thế kỷ
7


XIX, đầu thế kỷ XX. Cuốn sách cũng là tài liệu quý để GV giáo dục cho HS về cuộc
đời, sự nghiệp, đạo đức, lối sống và tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh - anh hùng
giải phóng dân tộc - danh nhân văn hoá nhân loại.
Là cơ quan trực tiếp quản lý, bảo tồn và phát triển các giá trị di sản văn hóa của
nhà Nguyễn, Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế cũng cho xuất bản nhiều công trình
giới thiệu, nghiên cứu về các di sản văn hóa nói chung, DTLS của Huế nói riêng, như:
Bản đồ Huế - Di sản văn hoá Thế giới (sách ảnh) (1997), Các tờ gấp giới thiệu di tích
Huế (1999), Di sản văn hoá Huế - 20 năm bảo tồn và phát huy giá trị (2002), Tuyển
tập các bài nghiên cứu về triều Nguyễn (2002), Huế, Di sản và cuộc sống (2003),
Công cuộc bảo tồn di sản Thừa Thiên Huế (2013), Di sản văn hóa triều Nguyễn Nghiên cứu, bảo tồn và phát huy giá trị (2016)… Ngoài ra, để quảng bá các di sản
Huế, Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế đã xuất bản Tập san Di sản Huế, trong đó
có giới thiệu về các DTLS văn hóa liên quan đến nhà Nguyễn.
Những công trình trên là nguồn tài liệu tham khảo quý để chúng tôi lựa chọn hệ
thống DTLS và tài liệu về DTLScần được khai thác trong dạy học lịch sử Việt Nam từ
1858 đến 1945 ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế.

Demo Version - Select.Pdf SDK

* Hoạt động trải nghiệm:
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (2017) quy định hoạt động trải
nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học và
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở trung học cơ sở và trung học phổ thông (gọi
chung là Hoạt động trải nghiệm) là các hoạt động giáo dục bắt buộc, trong đó học sinh
dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác
nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt
động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức
của nhà giáo dục. Chương trình cũng đề xuất các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung
và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động trải nghiệm; nội dung, hình thức
hoạt động trải nghiệm…
Trên cơ sở Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (2017), tháng 1/2018, Bộ
Giáo dục và Đào tạo đã công bố Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông Hoạt động
trải nghiệm. Trong đó, Chương trình đã trình bày các vấn đề: Đặc điểm, quan điểm
8


xây dựng chương trình, mục tiêu chương trình, yêu cầu cần đạt, nội dung giáo dục ở
các lớp, phương thức tổ chức, đánh giá kết quả giáo dục… Nội dung của Chương trình
giáo dục phổ thông tổng thể và Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông Hoạt động
trải nghiệm đã giúp chúng tôi xây dựng cơ sở lý luận và đề ra các hình thức, biện pháp
sử dụng DTLS để tổ chức các HĐTN cho HS trong DHLS ở trường THPT.
Để giúp giáo viên tổ chức tốt các hoạt động trải nghiệm, Bộ Giáo dục và Đào
tạo đã tổ chức Hội thảo hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh phổ thông
(2015), ban hành Tài liệu tập huấn kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải
nghiệm sáng tạo trong trường Tiểu học (2015), Tài liệu tập huấn kỹ năng xây dựng và
tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường Trung học (2015)… Các tài
liệu trên đã tập hợp đầy đủ và hệ thống những nghiên cứu của các nhà giáo dục đầu
ngành về hoạt động trải nghiệm, cung cấp cho GV những hiểu biết chung về HĐTN
như khái niệm, đặc điểm; xác định mục tiêu, yêu cầu, xây dựng nội dung và cách thức
tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường phổ thông; đánh giá hoạt động trải
nghiệm với phương pháp và công cụ cụ thể.
Ngoài ra, nhiều bài báo nghiên cứu về việc tổ chức HĐTN cho HS trong dạy học

Demo Version - Select.Pdf SDK

lịch sử ở trường THPT như “Tổ chức HĐTN trong DHLS ở trường THPT” của Nguyễn
Thị Thế Bình, Lâm Thị Hiền (Tạp chí Giáo dục, Số 431, Kì 1 - 6/2018), “Tổ chức HĐTN
sáng tạo cho HS trong dạy học lịch sử địa phương” của Phạm Văn Mạo (Tạp chí Giáo dục,
Số 411, Kì 1 - 8/2017), “Thiết kế công cụ đánh giá năng lực sáng tạo của HS trong quá
trình tham gia HĐTN sáng tạo ở trường phổ thông” của Nguyễn Quang Linh, Dương Thị
Thu Hương (Tạp chí Giáo dục, Số 409, Kì 1 - 7/2017), “Tổ chức HĐTN trong dạy học môn
Lịch sử - tính hiệu quả từ việc thực hiện chương trình nhà trường ở trường THCS và THPT
Nguyễn Tất Thành” của Lê Thị Thu (Tạp chí Giáo dục, Số Đặc biệt, Kì 1 - 6/2016)…
Ở Việt Nam, trong những năm qua hầu hết các nhà trường đã triển khai các
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động,
tự học, phát triển năng lực HS. Trong đó, nhiều trường đã triển khai các HĐTN phù
hợp với đặc thù ở địa phương và thực tiễn của nhà trường.
Như vậy, các nguồn tài liệu trong nước và thế giới đều đề cập đến vai trò của HĐTN
trong dạy học nhằm phát triển năng lực HS. Các tài liệu này cũng làm rõ khái niệm, nội
9


dung, hình thức tổ chức,... của HĐTN nhưng chưa có tài liệu nào nghiên cứu việc "Sử dụng
DTLS tại địa phương để tổ chức HĐTN cho HS trong DHLS Việt Nam từ 1858 đến 1945 ở
trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế". Đó là nhiệm vụ đề tài cần giải quyết.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình sử dụng DTLS tại địa phương để
tổ chức HĐTN cho HS trong DHLS Việt Nam từ 1858 đến 1945 ở trường THPT tỉnh
Thừa Thiên Huế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: đi sâu nghiên cứu các hình thức và biện pháp sử dụng
DTLS tại địa phương để tổ chức HĐTN cho HS trong DHLS Việt Nam từ 1858 đến
1945 ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi điều tra, thực nghiệm sư phạm: Tiến hành điều tra xã hội học và thực
nghiệm sư phạm tại một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Mục tiêu nghiên
cứuVersion - Select.Pdf SDK
Demo
Trên cơ sở khẳng định vai trò, ý nghĩa của việc sử dụng DTLS tại địa phương
để tổ chức HĐTN trong DHLS ở trường THPT, đề tài đề xuất một số hình thức, biện
pháp sử dụng DTLS tại địa phương để tổ chức HĐTN cho HS trong DHLS Việt Nam
từ 1858 đến 1945 ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Nghiên cứu lý luận về DTLS và việc sử dụng DTLS tại địa phương để tổ chức
HĐTN trong DHLS ở trường THPT.
- Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng việc sử dụng DTLS tại địa phương để
tổ chức HĐTN trong DHLS ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Nghiên cứu chương trình, SGK để xác định nội dung các DTLS tại địa
phương cần được khai thác để tổ chức HĐTN cho HS trong DHLS Việt Nam từ 1858
đến 1945 ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế.
10


- Đề xuất một số hình thức, biện pháp sử dụng DTLS tại địa phương để tổ chức
HĐTN cho HS trong DHLS Việt Nam từ 1858 đến 1945 ở trường THPT tỉnh Thừa
Thiên Huế.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để khẳng định tính khả thi của đề tài.
6. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu cụ thể
6.1. Cơ sở phương pháp luận
Cơ sở phương pháp luận của đề tài dựa trên những quan điểm của chủ nghĩa
Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương đường lối của Đảng, Nhà nước về lịch
sử và và việc sử dụng DTLS trong dạy học.
6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
+ Đọc, tổng hợp, phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước ở các
lĩnh vực giáo dục học, tâm lí, lý luận và phương pháp lịch sử... có liên quan đến đề tài,
làm cơ sở cho việc xây dựng cơ sở lý luận, định hướng cho nghiên cứu thực tiễn.

Demo
Version
- Select.Pdf
SDKcơ bản của lịch sử Việt Nam từ
+ Nghiên
cứu chương
trình,
SGK để nội dung
1858 đến 1945 ở trường THPT và nội dung các DTLS tại địa phương cần được khai
thác để tổ chức HĐTN cho HS khi dạy học lịch sử giai đoạn này.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp quan sát: Thông qua hoạt động dự giờ trên lớp và các hoạt
động giáo dục để tìm hiểu thực tiễn của việc dạy học bộ môn Lịch sử ở trường THPT
hiện nay.
+ Phương pháp điều tra xã hội học: Phỏng vấn, xây dựng phiếu điều tra GV và
HS nhằm tìm hiểu thực trạng việc sử dụng DTLS tại địa phương để tổ chức hoạt động
trải nghiệm trong DHLS ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm, để
kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp sử dụng DTLS tại địa phương để tổ
chức HĐTN trong DHLS Việt Nam từ 1858 đến 1945 ở trường THPT tỉnh Thừa
Thiên Huế.
11


- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp thống kê toán học để
xử lý kết quả điều tra xã hội học và thực nghiệm sư phạm để rút ra kết luận khái quát,
chứng minh tính khả thi của đề tài.
7. Giả thuyết nghiên cứu
Hiện nay, việc sử dụng DTLS tại địa phương để tổ chức hoạt động trải nghiệm
trong DHLS ở trường THPT đã được quan tâm nhưng hiệu quả mang lại chưa cao, vì
vậy nếu GV vận dụng các hình thức, biện pháp sử dụng DTLS tại địa phương để tổ
chức HĐTN trong DHLS Việt Nam từ 1858 đến 1945 ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên
Huế theo đề tài đề xuất sẽ góp phần tạo hứng thú và nâng cao chất lượng dạy học bộ
môn theo hướng phát triển năng lực HS.
8. Đóng góp của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần:
- Tiếp tục khẳng định vai trò, ý nghĩa của sử dụng DTLS tại địa phương để tổ
chức HĐNT trong DHLS ở trường THPT.
- Đánh giá
đúngVersion
thực trạng- của
việc sử dụng
Demo
Select.Pdf
SDKDTLS tại địa phương để tổ chức
hoạt động trải nghiệm trong DHLS ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Xác định được nội dung các DTLS tại địa phương cần khai thác để tổ chức
HĐTN trong DHLS Việt Nam từ 1858 đến 1945 ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất một số hình thức, biện pháp sử dụng DTLS tại địa phương để tổ chức
HĐTN trong DHLS Việt Nam từ 1858 đến 1945 ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất một số kiến nghị cho việc sử dụng DTLS tại địa phương để tổ chức
HĐTN trong DHLS ở trường THPT.
9. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, đề tài được cấu
tạo thành 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng DTLS tại địa phương để
tổ chức HĐTN cho HS trong DHLS ở trường THPT.

12


Chương 2. Hệ thống DTLS tại địa phương để tổ chức HĐTN cho HS trong
DHLS Việt Nam từ 1858 đến 1945 ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chương 3. Một số hình thức và biện pháp sử dụng DTLS tại địa phương để tổ
chức HĐTN cho HS trong DHLS Việt Nam từ 1858 đến 1945 ở trường THPT tỉnh
Thừa Thiên Huế.

Demo Version - Select.Pdf SDK

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×