Tải bản đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn ánh nguyệt

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN ÁNH NGUYỆT

GVHD: ThS. ĐINH THỊ BÍCH CHÂU
SVTH: THANG TRÚC NHÂN
MSSV: 1311042014
NGÀNH: QTDV DU LỊCH & LỮ HÀNH - K13

NIÊN KHÓA: 2012 - 2016

Vĩnh Long, tháng 6 năm 2016



LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, bằng tất cả tấm lòng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu
sắc nhất đến tất cả các Thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh – Trƣờng Đại
học Cửu Long, đã đem hết lòng nhiệt tình và kiến thức của mình để truyền đạt
cho chúng em trong suốt bốn năm qua. Đặc biệt em xin cảm ơn cô TS. Đinh Thị
Bích Châu là ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn em tận tình trong thời gian làm luận
văn tốt nghiệp.
Nhờ sự hƣớng dẫn của quý Thầy cô, em đã tích lũy đƣợc những kiến thức
quý báu cho bản thân làm hành trang cho tƣơng lai sau này, đồng thời đã giúp em
có điều kiện áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế. Qua đây, em xin cảm ơn
Ban Giám đốc công nhà hàng – khách sạn Ánh Nguyệt cùng đoàn thể các anh chị
nhân viên trong nhà hàng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực
tập, đồng thời cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết để em có thể hoàn thành
tốt luận văn tốt nghiệp này.
Do thời gian thực tập tƣơng đối ngắn, cộng với kiến thức bản thân còn hạn
chế nên luận văn tốt nghiệp của em còn nhiều thiếu xót, không tránh đƣợc những
chủ quan khi phân tích, đánh giá và kiến nghị hƣớng giải quyết. Vì vậy, em rất
mong nhận đƣợc sự chỉ dẫn của các Thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh và sự
góp ý chân thành của Ban giám đóc nhà hàng – khách sạn Ánh Nguyệt để bài viết
của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc sức khỏe đến các Thầy
cô trong khoa và các quý vị trong Ban giám đốc nhà hàng – khách sạn Ánh Nguyệt.
Vĩnh Long, ngày....tháng.....năm 2016
Sinh viên thực hiện

Thang Trúc Nhân


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài. ....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. ..........................................................................2
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu. ......................................................................................2
3.2. Phạm vi nghiên cứu. .........................................................................................2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu.........................................................................................2
5. Kết cấu đề tài. ..........................................................................................................3
PHẦN NỘI DUNG ....................................................................................................4


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ..............................................................................4
1.1. KHÁI NIỆM VỀ KHÁCH SẠN. .........................................................................4
1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁCH SẠN .....................4
1.2.1. Kinh doanh khách sạn. ...................................................................................4
1.2.2. Đặc điểm của kinh doanh khách sạn. ............................................................5
1.2.3. Đặc điểm sản phẩm của khách sạn. ...............................................................6
1.2.3.1. Dịch vụ là những sản phẩm mang tính vô hình. ......................................6
1.2.3.2. Tính bất khả phân. ...................................................................................6
1.2.3.3. Tính khả biến. ..........................................................................................7
1.2.4. Vai trò của khách sạn. ....................................................................................7
1.3. KHÁI NIỆM VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH. ..................................................9
1.4. CÁC CHỈ SỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA KHÁCH
SẠN.

.....................................................................................................................10

1.5. CÁC KHÁI NIỆM VỀ DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN VÀ CÁC BẢNG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH.............................................................................................11
1.5.1. Khái niệm về doanh thu. ..............................................................................11
1.5.2. Khái niệm về chi phí. ...................................................................................12
1.5.3. Khái niệm về lợi nhuận. ...............................................................................13
1.5.4. Các bảng báo cáo tài chính. .........................................................................14


1.6. MA TRẬN SWOT. ............................................................................................16
1.7. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
KHÁCH SẠN............................................................................................................17
1.7.1. Môi trƣờng chính trị, pháp luật. ...................................................................17
1.7.2. Môi trƣờng văn hóa, xã hội. ........................................................................17
1.7.3. Môi trƣờng kinh tế. ......................................................................................18
1.7.4. Điều kiện tự nhiên, môi trƣờng sinh thái và cơ sở hạ tầng. .........................18
1.7.5. Môi trƣờng khoa học kỹ thuật công nghệ. ...................................................19
1.7.6. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong nghành. ......................19
1.7.7. Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp. ...........................................19
1.7.8. Bộ máy quản trị doanh nghiệp. ....................................................................19
1.7.9. Lao động tiền lƣơng. ....................................................................................20
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
KHÁCH SẠN ÁNH NGUYỆT...............................................................................22
2.1. GIỚI THIỆU VỀ KHÁCH SẠN ÁNH NGUYỆT.............................................22
2.1.1. Vị trí. ............................................................................................................22
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của khách sạn Ánh Nguyệt. .....................23
2.1.3. Các dịch vụ có trong khách sạn - nhà hàng Ánh Nguyệt ............................23
2.1.3.1. Dịch vụ kinh doanh lưu trú ....................................................................23
2.1.3.2. Dịch vụ kinh doanh ăn uống và giải trí .................................................25
2.1.3.3. Các dịch vụ khác....................................................................................26
2.1.4. Chúc năng, nhiệm vụ của khách sạn Ánh Nguyệt. ......................................27
2.1.4.1. Cơ cấu tổ chức của khách sạn Ánh Nguyệt ...........................................27
2.1.4.2.Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận trong khách sạn. .................... 29
2.1.5. Tình hình hoạt động của các bộ phận trong khách sạn Ánh Nguyệt. ...................33
2.1.6. Tổng quan về nguồn lực của khách sạn. ......................................................36
2.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN
ÁNH NGUYỆT GIAI ĐOẠN 2012 – 2015..............................................................39
2.2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn trong thời gian 2012 – 2015. .....39
2.2.1.1. Tình hình lượt khách..............................................................................39


2.2.1.2. Cơ cấu doanh thu. .................................................................................40
2.2.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Ánh Nguyệt qua 4
năm 2012 – 2015....................................................................................................43
2.2.3. Đánh giá hiệu quả kinh doanh của khách sạn Ánh Nguyệt giai đoạn 2012 –
2015. ......................................................................................................................48
2.3. PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT. ......................................................................53
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN ÁNH NGUYỆT. ........................................57
3.1.MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA KHÁCH SẠN ÁNH
NGUYỆT. .................................................................................................................57
3.1.1. Định hƣớng phát triển của Khách sạn Ánh Nguyệt. ....................................57
3.1.2. Mục tiêu kinh doanh của Khách sạn Ánh Nguyệt. ......................................58
3.2. CÁC CHỈ TIÊU DỰ BÁO. ................................................................................59
3.2.1. Dự báo số lƣợng du khách của khách sạn Ánh Nguyệt giai đoạn 2015 –
2025 .......................................................................................................................59
3.2.2. Dự báo doanh thu của khách sạn Ánh Nguyệt ............................................59
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CHO KHÁCH SẠN ÁNH NGUYỆT. ......................................................60
3.3.1. Tăng doanh thu. ...........................................................................................60
3.3.2. Một số giải pháp giảm thiểu chi phí. ...........................................................63
3.3.3. Một số giải pháp khác. .................................................................................65
3.3.3.1. Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật. ......................................................65
3.3.3.2 . Đa dạng hóa sản phẩm. ........................................................................66
3.3.3.3. Các chính sách giá. ...............................................................................67
3.3.3.4. Sử dụng hiệu quả kênh phân phối. .......................................................68
3.3.3.5. Liên kết với các công ty du lịch lữ hành. ..............................................69
3.3.3.6. Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động. ...............................................69
3.3.3.7. Hoàn thiện, nâng cấp chất lượng phục vụ: ..........................................70
3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .......................................................................................70
3.4.1. Đối với nhà nƣớc. ........................................................................................70


3.4.2. Kiến nghị đến cơ quan ban ngành của tỉnh Cà Mau. ...................................71
3.4.3. Đối với khách sạn. .......................................................................................71
KẾT LUẬN ..............................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1:Bảng giá phòng ..........................................................................................24
Bảng 2.2: Bảng giá minibar ......................................................................................25
Bảng 2.3. Số lƣợng lao động của khách sạn từ năm 2012 – 2015. ...........................36
Bảng 2.4. Số lƣợng lao động của nhà hàng phân theo trình độ học vấn. ..................37
Bảng 2.5. Số lƣợt khách của khách sạn năm 2012 – 2015........................................39
Bảng 2.6. Cơ cấu doanh thu của khách sạn giai đoạn 2012 – 2015. .........................40
Bảng 2.7. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn 2012 – 2015.
...................................................................................................................................43
Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của khách sạn trong 4 năm 2012 –
2015 ...........................................................................................................................49
Bảng 2.9. Ma trận SWOT .........................................................................................53
Bảng 2.10. Ma trận liên kết. ......................................................................................55
Bảng 3.1: Dự báo số lƣợng du khách của khách sạn giai đoạn 2016 – 2026 ...........59
Bảng 3.2: Dự báo doanh thu của khách sạn giai đoạn 2016 – 2026 .........................59
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức của khách sạn Ánh Nguyệt. .............................................. 28


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Khách sạn Ánh Nguyệt. ............................................................................22
Hình 2.2: Cách trang trí bàn tiệc của nhà hàng .........................................................26
Hình 2.3: Phòng họp hội nghị của khách sạn ............................................................27
Hình 2.4: Phòng massage của khách sạn ..................................................................27


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Đinh Thị Bích Châu

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Trong những năm gần đây du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu
đƣợc trong đời sống văn hoá – xã hội. Hoạt động du lịch ngày càng phát triển mạnh
mẽ, đƣợc xem nhƣ là một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới
trong đó có Việt Nam. Chính vì vậy hệ thống kinh doanh du lịch càng phát triển
mạnh mẽ nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ đáp ứng yêu cầu của khách và mang lại
doanh thu cho doanh nghiệp và đất nƣớc. Kinh doanh khách sạn có một vị trí đặc
biệt quan trọng trong hệ thống này đảm bảo việc ăn ở, nghỉ ngơi tạm thời cho khách
du lịch. Với hoạt động kinh doanh của khách sạn, việc tính toán hiệu quả kinh
doanh đƣợc đặt lên hàng đầu, nó quyết định sự sống còn cũng nhƣ sự tăng trƣởng
của khách sạn.
Trong xu thế toàn cầu hoá nhƣ hiện nay, các doanh nghiệp muốn đứng vững
trên thị trƣờng cần phải nhanh chóng đổi mới. Để hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp đạt đƣợc hiệu quả cao, đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phải thƣờng xuyên
cập nhật thông tin, tìm hiểu những biến động về tình hình kinh tế - chính trị của thế
giới, biết phân tích điểm mạnh, điểm yếu, những thuận lợi, khó khăn mà doanh
nghiệp hiện đang phải đối mặt để từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh cho doanh nghiệp, kịp thời điều chỉnh hƣớng đi cho phù hợp.
Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của các
doanh nghiệp nói chung và khách sạn Ánh Nguyệt nói riêng. Hiệu quả kinh doanh
cũng là chỉ tiêu dùng để đánh giá sự thành công hay thất bại trong kinh doanh của
một doanh nghiệp. Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, cùng với những kiến thức tiếp
thu đƣợc qua bốn năm ngồi trên ghế giảng đƣờng đại học cộng với cơ hội đƣợc tiếp
cận và làm việc trong môi trƣờng thực tế tại khách sạn Ánh Nguyệt. Đó chính là lý
do mà tôi chọn đề tài: “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA KHÁCH SẠN ÁNH NGUYỆT – TỈNH CÀ MAU ” để làm khóa luận tốt
nghiệp.

SVTH: Thang Trúc Nhân

Trang 1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Đinh Thị Bích Châu

2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của khách sạn Ánh Nguyệt.
- Đánh giá nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của khách sạn trong
thời gian vừa qua.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn
trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động kinh doanh của khách sạn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi không gian.
Đề tài đƣợc thực hiện tại khách sạn Ánh Nguyệt.
- Phạm vi thời gian.
Số liệu sử dụng trong đề tài đƣợc lấy từ năm 2012 đến năm 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu.
- Phƣơng pháp khảo sát thực địa:
+ Quan sát các bộ phận trong khách sạn.
+ Thu thập trực tiếp thông tin tại địa bàn nơi nghiên cứu đề tài. Lƣợng thông
tin thu thập đảm bảo sát với thực tế, có độ tin cậy cao, tạo cơ sở đề xuất những định
hƣớng phát triển và giải pháp thực hiện.
- Phƣơng pháp thu thập và xử lý số liệu:
+ Thu thập dữ liệu có sẵn đƣợc tổng hợp và xử lý, các dữ liệu ở đây bao gồm
kết quả kinh doanh của khách sạn qua các năm 2012, 2013, 2014, 2015.
+ Tiến hành phân tích, đánh giá và nhận xét dựa trên số liệu khách sạn
cung cấp.
+ Tiến hành thu thập thông tin, dữ liệu từ nhiều nguồn để đảm bảo khối lƣợng
thông tin đầy đủ và chính xác đáp ứng cho đề tài nghiên cứu.
- Phƣơng pháp phân tích số liệu:
+Sử dụng phƣơng pháp so sánh giữa số liệu tuyệt đối và tƣơng đối để phân
tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của khách sạn.

SVTH: Thang Trúc Nhân

Trang 2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Đinh Thị Bích Châu

+ Phân tích ma trận SWOT, phân tích những điểm manh, điểm yếu, nguy cơ
và thách thức. Nhằm tìm ra cơ hội, thách thức để đề ra giải pháp cho khách sạn và
những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn trong thời gian tới.
- Phƣơng pháp so sánh:
Phân tích, so sánh số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua
các năm để đề xuất các chiến lƣợc và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
5. Kết cấu đề tài.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận.
Chƣơng 2: Đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động kinh doanh
của khách sạn Ánh Nguyệt.
Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách
sạn Ánh Nguyệt.

SVTH: Thang Trúc Nhân

Trang 3


GVHD: ThS. Đinh Thị Bích Châu

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. KHÁI NIỆM VỀ KHÁCH SẠN.
Theo khoa du lịch trƣờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân: “Khách sạn là cơ sở
cung cấp dịch vụ lƣu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí và các dịch vụ cần
thiết khác cho khách lƣu lại qua đêm và thƣờng đƣợc xây dựng tại các điểm du lịch”.
Kh



ục vụ nhu cầu chỗ ở của du khách. Tùy theo nội

dung và đối tƣợng sử dụng mà phân loại khách sạn tạm trú, nghĩ dƣỡng, hội nghị…
Theo mức độ tiện nghi phục vụ khách sạn đƣợc phân loại theo số lƣợng sao (từ 1
đến 5 sao).
Theo nhóm tác giả nghiên cứu của Mỹ trong cuốn sách “Welcome to
Hospatality” xuất bả

ất kì ai cũng có thể trả

tiền để thuê phòng ngủ qua đêm ở đó. Mỗi buồng ngủ cho thuê bên trong phải có ít
nhất hai phòng nhỏ (phòng ngủ và phòng tắm). Mỗi buồng khách phải có giƣờng,
điệ thoại và vô tuyến. Ngoài dịch vụ buồng ngủ có thể thêm các dịch vụ nhƣ quầy
barvaf một số dịch vụ giải trí. Khách sạn có thể xây dựng ở gần hoặc bên trong các
khu thƣơng mại, khu du lịch nghĩ dƣỡng hoặc các sân bay.
1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁCH SẠN
1.2.1. Kinh doanh khách sạn.
Hoạt động kinh doanh của khách sạn có hai nội dug chủ yếu:
- Thứ nhất, khách sạn cung cấp cho du khách các dịch vụ về lƣu trú và dịch vụ
bổ sung kèm theo.
Các dịch vụ đƣợc cung cấp trực tiếp cho du khách.
Trong quy trình “sản xuất” và “cung ứng” các dịch vụ khách sạn không tạo ra
sản phẩm mới và giá trị mới.
- Thứ hai, khách sạn kinh doanh dịch vụ ăn uống và dịch vụ bổ sung cho du
khách. Bản chất của mặt kinh doanh này là đƣợc thể hiện qua ba chức năng cơ bản:
+ Chức năng sản xuất vật chất “sản xuất ra các món ăn phục vụ du khách”.

SVTH: Thang Trúc Nhân

Trang 4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Đinh Thị Bích Châu

+ Chức năng lƣu thông “bán các sản phẩm do khách sạn sản xuất và các sản
phẩm do ngành khác sản xuất”.
+ Chức năng tổ chức việc tiêu thụ sản phẩm “tạo điều kiện cần thiết để du
khách tiêu thụ tại chỗ với tiện nghi phục vụ và khung cảnh thuận tiện”.
1.2.2. Đặc điểm của kinh doanh khách sạn.
 Kinh doanh khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên du lịch tại các điểm
du lịch.
Kinh doanh khách sạn chỉ có thể tiến hành thành công ở những nơi có tài
nguyên du lịch, bởi lẽ tài nguyên du lịch là yếu tố thúc đẩy, thôi thúc con ngƣời đi
du lịch. Nơi nào không có tài nguyên du lịch, nới đó không thể có khách du lịch tới.
Đối tƣợng khách hàng quan trọng nhất của một khách sạn chính là khách du lịch.
Vậy rõ ràng tài nguyên du lịch có ảnh hƣởng rất mạnh đến kinh doanh của khách
sạn. Mặt khác, khả năng tiếp nhận của tài nguyên du lịch ở mỗi điểm du lịch sẽ
quyết định đến quy mô của khách sạn trong vùng. Giá trị và sức hấp dẫn của tài
nguyên du lịch có tác dụng quyết định thứ hạng của khách sạn. Chính vì vậy, khi
đầu tƣ vào kinh doanh khách sạn đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ các thông số của tài
nguyên du lịch cũng nhƣ những nhóm khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm
năng bị hấp dẫn tới điểm du lịch mà xác định các chỉ số kỹ thuật của một công trình
khách sạn khi đầu tƣ xây dựng và thiết kế. Khi các điều kiện khách quan tác động
tới giá trị và sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch thay đổi sẽ đòi hỏi sự điều chỉnh về
cở sở vật chất kỹ thuật của khách sạn cho phù hợp. Bên cạnh đó, đặc điểm về kiến
trúc, quy hoạch và đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của các khách sạn tại các
điểm du lịch cũng ảnh hƣởng tới việc làm tăng hay giảm giá trị của tài nguyên du
lịch tại các trung tâm du lịch.
 Kinh doanh khách sạn đòi hỏi lƣợng vốn đầu tƣ lớn.
Đặc điểm này xuất phát từ nguyên nhân do yêu cầu về tính chất lƣợng cao
của sản phẩm khách sạn: đòi hỏi các thành phần của cở sở vật chất kỹ thuật của
khách sạn cũng phải có chất lƣợng cao. Tức là chất lƣợng của cơ sở vật chất kỹ
thuật của khách sạn tăng lên cùng với sự tăng lên của thứ hạng khách sạn. Sự sang
trọng của các thiết bị đƣợc lắp đặt bên trong khách sạn chính là một nguyên nhân

SVTH: Thang Trúc Nhân

Trang 5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Đinh Thị Bích Châu

đẩy chi phí đầu tƣ ban đầu của công trình khách sạn lên cao. Ngoài ra, đặc điểm này
còn xuất phát từ một số nguyên nhân khác nhƣ: chi phí ban đầu cho cở sở hạ tầng
của khách sạn cao, chi phí đất đai cho một công trình khách sạn rất lớn.
 Kinh doanh khách sạn đòi hỏi lƣợng lao động trực tiếp tƣơng đối lớn.
Sản phẩm khách sạn chủ yếu mang tính chất phục vụ và sự phục vụ này
không thể cơ giới hóa đƣợc mà chỉ đƣợc thực hiện bởi những nhân viên phục vụ
trong khách sạn. Mặt khác, lao động trong khách sạn có tính chất chuyên môn khá
cao. Thời gian lao động lại phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách, thƣờng kéo
dài 24/24 giờ mỗi ngày. Do vậy, cần phải sử dụng một số lƣợng lớn lao động phục
vụ trực tiếp trong khách sạn. Với đặc điểm quá trình sản xuất và tiêu dùng các dịch
vụ khách sạn là gần nhƣ trùng nhau về không gian và thời gian. Sản phẩm khách
sạn có tính tƣơi sống cao. Mỗi đêm nếu khách sạn có những buồng không có khách
thuê có nghĩa là khách sạn đã bị “ế” số lƣợng buồng trống đó. Ngƣời ta không thể
bán bù trong đêm khác đƣợc, do đó mỗi khách sạn luôn tìm mọi biện pháp để làm
tăng tối đa số lƣợng buồng bán ra mỗi ngày.
1.2.3. Đặc điểm sản phẩm của khách sạn.
1.2.3.1. Dịch vụ là những sản phẩm mang tính vô hình.
Khác với sản phẩm vật chất, các dịch vụ không thể nhìn thấy, nếm ngửi, cảm
thấy đƣợc trƣớc khi mua.
Chẳng hạn nhƣ trƣớc khi lên máy bay hay xe hơi, khách hàng không có gì cả,
ngoại trừ một vé máy bay và lời hứa hẹn đảm bảo về chất lƣợng sản phẩm ở nơi đến
du lịch. Những nhân viên của lực lƣợng bán sản phẩm ở khách sạn không thể mang
một phòng ngủ để bán cho khách qua những cuộc gọi bán phòng.
Thực tế họ không thể bán phòng mà chỉ bán quyền sử dụng phòng trong khoảng
một thời gian nhất định. Vì vậy chất lƣợng của sản phẩm khách sạn rất khó đo
lƣờng một cách chính xác vì nó phụ thuộc vào sự cảm nhận của khách hàng.
1.2.3.2. Tính bất khả phân.
Hầu hết các dịch vụ về khách sạn, nhà hàng cả ngƣời cung cấp dịch vụ và khách
hàng không thể tách rời. Khách hàng tiếp xúc với nhân viên là một phần quan trọng
của sản phẩm. Thực phẩm trong nhà hàng có thể không hoàn hảo, cơ sở vật chất

SVTH: Thang Trúc Nhân

Trang 6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Đinh Thị Bích Châu

trong phòng có thể không hiện đại, nhƣng nếu ngƣời phục vụ thiếu sự ân cần, hời
hợt hay cung cấp dịch vụ thiếu chu đáo, khách hàng sẽ đánh giá thấp về nhà hàng,
khách sạn.
Với tính chất bất khả phân cho thấy sự tác động qua lại giữa ngƣời cung cấp và
khách hàng tạo nên sự tiêu thụ dịch vụ
1.2.3.3. Tính khả biến.
Dịch vụ dễ thay đổi, chất lƣợng của sản phẩm tùy thuộc phần lớn vào ngƣời
cung cấp và khi nào, ở đâu chúng đƣợc cung cấp.
1.2.4. Vai trò của khách sạn.
 Về kinh tế.
Đóng góp cho thu nhập quốc dân rất lớn:
Thông qua lƣu trú và ăn uống của các khách sạn, một phần trong quỹ tiêu
dùng của ngƣời dân đƣợc sử dụng vào việc tiêu dùng các dịch vụ và hàng hóa của
các doanh nghiệp khách sạn tại điểm du lịch. Kết quả dẫn đến sự phân phối lại quỹ
tiêu dùng cá nhân giữa các vùng trong nƣớc. Một phần trong quỹ tiêu dùng trong
thu nhập của ngƣời dân từ khắp các nơi (trong và ngoài nƣớc) đƣợc đem đến tiêu
dùng tại các điểm du lịch.
Như vậy có sự phân phối lại quỹ tiêu dùng từ vùng này sang vùng khác, từ
đất nước này sang đất nước khác. Theo cách này, kinh doanh khách sạn làm tăng
GDP cho các vùng và các quốc gia. Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Kinh doanh khách sạn phát triển góp phần tăng cƣờng thu hút vốn đầu tƣ
trong và ngoài nƣớc, thu hút đƣợc vốn nhàn rỗi trong nhân dân. Do đầu tƣ vào kinh
doanh khách sạn đem lại hiệu quả của đồng vốn đầu tƣ cao, nên từ khi có chính
sách cảu Đảng và Nhà nƣớc đến nay đã thu hút đƣợc một lƣợng vốn đầu tƣ cảu
nƣớc ngoài vào nghành này.
Sử dụng khối lượng lớn sản phẩm của nhiều nghành.
Hàng ngày khách sạn tiêu thụ một khối lƣợng lớn các sản phẩm của nhiều
ngành nhƣ: nghành công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, công nghệ thực phẩm,
ngành thủ công mỹ nghệ, ngành ngân hàng, bƣu chính viễn thông… Vì vậy, phát
triển ngành kinh doanh khách sạn cũng đồng thời khuyến khích các ngành khác phát

SVTH: Thang Trúc Nhân

Trang 7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Đinh Thị Bích Châu

triển theo. Trong đó bao gồm cả việc khuyến khích phát triển cơ sở hạ tầng cho các
điểm du lịch.
Là hình thức xuất khẩu tại chỗ.
Khi khách hàng đến nghĩ tại khách sạn, họ phải thanh toán dịch vụ hàng hóa
họ tiêu dùng bằng ngoại tệ (hoặc ngoại tệ thu đổi). Những dịch vụ hàng hóa do
khách sạn bán cho khách chủ yếu là hàng nội địa. Nếu muốn thu đổi ngoại tệ phải
thông qua xuất khẩu. Để xuất khẩu ra thị trƣờng quốc tế, hàng hóa và dịch vụ phải
tuân theo nền giá chung quốc tế phải có những khoản chi phí cần thiết cho một sản
phẩm xuất khẩu nhƣ: lựa chọn, kiểm nghiệm, bao bì đóng gói bảo quản, vận
chuyển. Vì vậy, khi đƣợc thanh tóan tại khách sạn sẽ giảm đƣợc chi phí tốn kém.
 Về xã hội.
Góp phần tái sản xuất lao động.
Thông qua việc đáp ứng nhu cầu nghĩ ngơi tích cực trong thời gian đi du lịch
của con ngƣời nơi lƣu trú thƣờng xuyên, kinh doanh khách sạn góp phần gìn giữ và
phục hồi khả năng lao động và sức sản xuất của ngƣời lao động.
Tạo việc làm cho cư dân địa phương.
Kinh doanh khách sạn luôn đòi hỏi dung lƣợng lao động trực tiếp tƣơng đối
cao, cho nên phát triển kinh doanh khách sạn sẽ góp phần giải quyết một khối lƣợng
công ăn việc làm cho ngƣời lao động. Mặt khác, do phản ứng dây truyền về sự phát
triển về kinh doanh khách sạn và các nghành khác, khách sạn còn tạo ra sự phát
triển theo cấp số nhân về việc làm gián tiếp cho các ngành có liên quan.
Khách sạn là nơi tạo điều kiện khai thác các tiềm năng du lịch.
Khách sạn là nơi lƣu trú của khách trong thời gian đi tham quan, hành
hƣơng, công vụ. Trong thời gian lƣu trú của mình họ có nhu cầu tham quan, tìm
hiểu các danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử của địa phƣơng. Đây chính là yếu
tố khai thác tiềm năng du lịch của địa phƣơng không chỉ về mặt tự nhiên mà còn cả
về nhân văn. Tiềm năng du lịch ngày càng hấp dẫn và có sức hút thì số lƣợng khách
sạn sẽ đông, khách sẽ ở lại lâu hơn. Ngƣợc lại tiềm năng du lịch không có hoặc
không hấp dẫn khách đến tham quan là rất ít, việc kinh doanh khách sạn không hiệu
quả, mặt khác nếu có tiềm năng du lịch nhƣng thiếu cơ sở vật chất (cơ sở lƣu trú)

SVTH: Thang Trúc Nhân

Trang 8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Đinh Thị Bích Châu

thì không thể khai thác một cách triệt để tiềm năng du lịch và tổ chức kinh doanh
ngành khách sạn.
1.3. KHÁI NIỆM VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH.
Có nhiều khái niệm về hiệu quả kinh doanh:
Có tác giả cho rằng: hiệu quả kinh doanh là kết quả thu đƣợc trong hoạt động
kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá. Quan điểm này đến nay không còn phù
hợp nữa. Trƣớc hết, quan điểm này đã đồng nhất hiệu quả kinh doanh với kết quả
kinh doanh. Theo quan điểm này, chi phí kinh doanh không đƣợc đề cập đến do vậy
nếu kết quả thu đƣợc trong hai kỳ kinh doanh nhƣ nhau thì hoạt động kinh doanh ở
hai kỳ kinh doanh ấy cùng đạt đƣợc một mức hiệu quả. Mặt khác, thực tế cho thấy,
doanh thu của doanh nghiệp có thể tăng lên nếu chi phí cho đầu tƣ các nguồn lực
đƣa vào kinh doanh tăng lên và do đó nếu tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ
tăng của chi phí thì trong một số trƣờng hợp, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ bị âm,
doanh nghiệp bị thua lỗ.
Có tác giả lại cho rằng: hiệu quả kinh doanh chính là phần chênh lệch tuyệt
đối giữa kết quả thu đƣợc và chi phí bỏ ra để có đƣợc kết quả đó. Quan điểm này đã
gắn kết đƣợc kết quả thu đƣợc với chi phí bỏ ra, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản
ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (các chi phí). Tuy nhiên, kết quả và chi phí là
những đại lƣợng luôn vận động vì vậy quan điểm này còn bộc lộ nhiều hạn chế do
chƣa biểu hiện đƣợc mối tƣơng quan về lƣợng và chất giữa kết quả và chi phí.
Có tác giả lại định nghĩa: hiệu quả kinh doanh là đại lƣợng đƣợc đo bằng
thƣơng số giữa phần tăng thêm của kết quả thu đƣợc với phần tăng thêm của chi
phí. Theo quan điểm này, hiệu quả kinh doanh đƣợc xem xét thông qua các chi tiêu
tƣơng đối. Khắc phục đƣợc hạn chế của các quan điểm trƣớc đó, quan điểm này đã
phán ánh mối tƣơng quan giữa kết quả thu đƣợc với chi phí bỏ ra, phản ánh sự vận
động của kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh, đặc biệt phản ánh đƣợc sự tiến
bộ của hoạt động kinh doanh trong kỳ thực hiện so với các kỳ trƣớc đó. Tuy vậy,
nhƣợc điểm lớn nhất của định nghĩa này là doanh nghiệp không đánh giá đƣợc hiệu
quả kinh doanh trong kỳ thực hiện do không xét đến mức độ tuyệt đối của kết quả
kinh doanh và chi phí kinh doanh. Theo đó, phần tăng của doanh thu có thể lớn hơn

SVTH: Thang Trúc Nhân

Trang 9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Đinh Thị Bích Châu

rất nhiều so với phần tăng của chi phí nhƣng chƣa thể kết luận rằng doanh nghiệp
thu đƣợc lợi nhuận.
Có tác giả lại khẳng định: hiệu quả kinh doanh phải phản ánh đƣợc trình độ
sử dụng các nguồn lực đƣợc sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh. Quan điểm này đã
chú ý đến sự vận động của kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh, mối quan hệ
giữa kết quả thu đƣợc với chi phí bỏ ra để thu đƣợc kết quả đó. Mặc dù vậy, tác giả
đƣa ra quan điểm này chƣa chỉ ra hiệu quả kinh doanh đƣợc đánh giá thông qua chỉ
tiêu tuyệt đối hay tƣơng đối.
Mỗi quan điểm về hiệu quả kinh doanh đều chứa đựng những ƣu nhƣợc điểm
và chƣa hoàn chỉnh. Qua các quan điểm trên, chúng ta có thể đƣa ra định nghĩa đầy
đủ về hiệu quả kinh doanh nhƣ sau: Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh
doanh; trình độ tổ chức, quản lý của doanh nghiệp để thực hiện ở mức độ cao nhất
các mục tiêu kinh tế – xã hội với mức chi phí thấp nhất.
1.4. CÁC CHỈ SỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
KHÁCH SẠN.
Hiệu quả kinh doanh không những là thƣớc đo chất lƣợng, phản ánh thực
trạng tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp mà còn là vấn đề
sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng Để đánh giá một doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không ngƣời ta dựa vào lợi nhuận mà doanh
nghiệp đạt đƣợc vào cuối kỳ kinh doanh
Ta có: Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí.
Và ngƣời ta dùng phƣơng pháp so sách để so sách lợi nhuận thực hiện năm
nay so với năm trƣớc nhằm biết đƣợc tốc độ tăng trƣởng lợi nhuận của công ty hay
nói cánh khác là xem xét công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả không?
Mục tiêu so sách phân tích kinh doanh là xác định mức biến động tuyệt đối và
mức biến động tƣơng đối.
Mức biến động tuyệt đối: đƣợc xác định trên cơ sở so sách trị số của chi tiêu giữa
2 thời kỳ, đó là kỳ phân tích và kỳ gốc hay đúng hơn so sách số phân tích và số gốc.

SVTH: Thang Trúc Nhân

Trang 10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Đinh Thị Bích Châu

Mức biến động tƣơng đối: là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc đã
đƣợc chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hƣớng quyết định quy mô
của chỉ tiêu phân tích.
Mặt khác nhà phân tích cũng sử dụng phƣơng pháp thay thế liên hoàn nhằm
tìm ra nhân tố ảnh hƣởng tiêu cực, nhân tố nào ảnh hƣởng tích cực đến hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Đồng thời để đánh giá tình hình tài chính, ngƣời ta còn xem xét một số chỉ tiêu
về tài chính, đặc biệt là chỉ tiêu về khả năng sinh lợi. Các tỷ số về khả năng sinh lợi
đƣợc các nhà quản trị các nhà đầu tƣ, các nhà phân phối tài chính quan tâm. Chúng
cũng là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhóm
chỉ tiêu về khả năng sinh lợi bao gồm:
ROS = Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu.
Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì mang lại bao nhiêu % lợi
nhuận. Có thể sử dụng tỷ số này để so sách với các tỷ số của các năm trƣớc hay so
sách với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành.
ROE = Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu
Tỷ số này đo lƣờng mức lợi nhuận trên vốn đầu tƣ của các chủ sở hữu. Công
thức tính đƣợc thiết lập nhƣ sau:
Tỷ số này cho thấy cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào đầu tƣ thì mang lại
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
ROA = Tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho thấy cứ 100 đồng vốn bỏ vào sản suất thì mang lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận thuần.
Ngoài ra, ngƣời ta còn dùng một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn để đánh
giá tổng quát về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.5. CÁC KHÁI NIỆM VỀ DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN VÀ CÁC
BẢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH.
1.5.1. Khái niệm về doanh thu.
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.

SVTH: Thang Trúc Nhân

Trang 11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Đinh Thị Bích Châu

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+ Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng, sản phẩm, dịch vụ đƣợc
khách hàng chấp nhận thanh toán.
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ phản ánh số tiền đã nhận đƣợc và số tiền đã
đƣợc ngƣời mua, ngƣời đặt hàng chấp nhận cam kết thanh toán về khối lƣợng dịch
vụ đã cung cấp hoặc đã thực hiện.
+Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh khoản tiền thực tế
doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kinh doanh.
+Doanh thu thuần = Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các
khoản giảm trừ.
+Các khoản giảm trừ: chiết khấu thƣơng mại, giảm hàng bán, hàng bán bị trả
lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thu xuất khẩu phải nộp, thuế giá trị gia tăng theo phƣơng
pháp trực tiếp.
- Doanh thu hoạt động tài chính.
Bao gồm các khoản thu nhập từ hoạt động liên doanh, liên kiết, góp vốn cổ
phần, cho thuê tài sản, hợp đồng mua bán chứng khoán ngắn và dài hạn, thu lãi tiền
gửi, thu lãi tiền bán ngoại tệ, các hoạt động đầu tƣ khác.
- Thu nhập khác.
Là khoản thu từ hoạt động xảy ra không thƣờng xuyên nhƣ: thu về nhƣợng
bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó
đòi đã xử lý xóa sổ, thu tiền bảo hiểm bồi thƣờng….
1.5.2. Khái niệm về chi phí.
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng rất liền với sản xuất và lƣu thông
hàng hóa. Đó là những hao phí lao động xã hội đƣợc biểu hiện bằng tiền trong quá
trình hoạt động kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát
sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ
khâu mua vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ.
Chi phí sản xuất kinh doanh rất đa dạng, phong phú bao gồm nhiều loại, mỗi
loại có đặc điểm vận động, yêu cầu quản lý khác nhau. Chi phí sản xuất kinh doanh

SVTH: Thang Trúc Nhân

Trang 12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Đinh Thị Bích Châu

theo công dụng đƣợc chia thành các khoản mục chi phí trong khâu sản xuất và
ngoài sản xuất.
- Chi phí sản xuất gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí nguyên liệu, vật liệu chính và
vật liệu khác trực tiếp sử dụng cho việc sản xuất ra sản phẩm dịch vụ.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: phản ánh chi phí lao động trực tiếp sản xuất
ra sản phẩm, dịch vụ. Bao gồm tiền lƣơng, các khoản phụ cấp theo lƣơng phải trả
cho công nhân sản xuất.
+ Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh tại nơi sản xuất hay phân
xƣởng của doanh nghiệp.
- Chi phí khâu ngoài sản xuất gồm:
+ Chi phí bán hàng: phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa
bao gồm: chi phí đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo quản sản phẩm…
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các chi phí quản lý chung của
doanh nghiệp: chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hành
chính, chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
+ Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí đầu tƣ tài chính ra ngoài
doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thu nhập và nâng
cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: chi phí liên doanh, liên kết, chi phí cho
thuê tài sản, chi phí mua bán chứng khoán, chi phí nghiệp vụ tài chính khác.
+ Chi phí khác: là chi phí thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định và giá trị còn
lại của tài sản cố định thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định (nếu có), tiền phạt phạt
do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, các khoản chi phí do kế toán bị nhằm hoặc bỏ
sót khi ghi sổ kế toán, các khoản chi phí khác còn lại.
1.5.3. Khái niệm về lợi nhuận.
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệnh của các khoản doanh thu bán
hàng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng hóa, chi
phí hoạt động của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định
của pháp luật.

SVTH: Thang Trúc Nhân

Trang 13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Đinh Thị Bích Châu

Lợi nhuận là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, nó cũng là mục
tiêu hƣớng đến của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nòa khi tham gia hoạt động kinh tế
điều hƣớng mục đích vào lợi nhuận, có đƣợc lợi nhuận mới chứng tỏ đƣợc sự tồn tại
của mình, ngoài ra lợi nhuận còn tiền đề cơ bản khi doanh nghiệp tái sản xuất mở
rộng để trụ vững và phát triển trong nền kinh tế thị trƣờng. Hơn nữa, lợi nhuận giúp
nâng cao đời sống cho ngƣời lao động, đó là động lực to lớn nâng cao ý thức trách
nhiệm cũng nhƣ tinh thần làm việc của ngƣời lao động vốn đƣợc xem là trong
những bí quyết tạo nên thành công của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, nó cũng là mục
tiêu hƣớng đến của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nòa khi tham gia hoạt động kinh tế
điều hƣớng mục đích vào lợi nhuận, có đƣợc lợi nhuận mới chứng tỏ đƣợc sự tồn tại
của mình, ngoài ra lợi nhuận còn tiền đề cơ bản khi doanh nghiệp tái sản xuất mở
rộng để trụ vững và phát triển trong nền kinh tế thị trƣờng. Hơn nữa, lợi nhuận giúp
nâng cao đời sống cho ngƣời lao động, đó là động lực to lớn nâng cao ý thức trách
nhiệm cũng nhƣ tinh thần làm việc của ngƣời lao động vốn đƣợc xem là trong
những bí quyết tạo nên thành công của doanh nghiệp.
Các bộ phận cấu thành lợi nhuận:
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và cung cấp dịch vụ: là lợi nhuận thu
đƣợc do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là phần chênh lệnh giữa thu và chi về hoạt
động tài chính của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận khác: là khoản chênh lệnh giữa thu và chi từ các hoạt động khác
ngoài hoạt động sản xuất kih doanh của doanh nghiệp.
1.5.4. Các bảng báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết
quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp
các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một
doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những ngƣời sử dụng trong
việc đƣa ra quyết định kinh tế.

SVTH: Thang Trúc Nhân

Trang 14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Đinh Thị Bích Châu

- Các bảng báo cáo tài chính gồm:
+ Bảng cân đối kế toán.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ.
+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính.
- Bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một
thời điểm nhất định.
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của
doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào
bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá khái quát tình hình tài chính của
doanh nghiệp.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh
tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp,
chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nƣớc về thuế và các khoản phải nộp khác.
- Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ.
Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình
lƣu chuyển tiền trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Báo cáo nay cho biết
tình hình dòng tiền tăng lên (đi vào) và giảm xuống (đi ra) liên quan đến hoạt động
khác nhau cũng nhƣ nhân tố tác động đến sự tăng giảm của dòng lƣu chuyển.
Dựa vào báo cáo lƣu chuyển tiền tệ, ngƣời sử dụng có thể đánh giá đƣợc khả
năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán,
khả năng đầu tƣ, khả năng tạo ra tiền cũng nhƣ việc giải quyết các mối quan hệ tài
chính trong doanh nghiệp và dự đoán đƣợc luồng tiền trong kỳ tiếp theo.
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính.
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài
chính của doanh nghiệp, đƣợc lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình

SVTH: Thang Trúc Nhân

Trang 15


GVHD: ThS. Đinh Thị Bích Châu

Khóa luận tốt nghiệp

hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo
cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết đƣợc.
1.6. MA TRẬN SWOT.
O: Những cơ hội

T: Những nguy cơ

1.

1.

2.

2.

3.Liệt kê những cơ hội

3. Liệt kê những nguy cơ.

S: Những điểm mạnh

Các chiến lƣợc SO

Các chiến lƣợc ST

1.

1.

1.

2.

2.

2.

3. Liệt kê những điểm 3. Sử dụng các điểm mạnh 3. Vƣợt qua bắt trắc bằng
mạnh

để tận dụng cơ hội

cánh tận dụng điểm mạnh.

W: Những điểm yếu

Các chiến lƣợc WO

Các chiến lƣợc WT

1.

1.

1.

2.

2.

2.

3.Liệt kê những điểm yếu

3. Hạn chế mặt yếu tận 3. Tối thiểu hóa điểm yếu
dụng các cơ hội.

để tận dụng cơ hội.

 Sự kết hợp trong ma trận SWOT.
- Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến
lƣợc (SO). Sử dụng những điểm mạnh bên trong để tận dụng những cơ hội bên
ngoài. Khi công ty có những điểm yếu lớn nó sẽ cố gắng vƣợt qua, làm cho chúng
trở thành điểm mạnh. Khi tổ chức phải đối đầu với những mối đe dọa quan trọng thì
nó có thể tránh để tập trung cho những cơ hội.
- Kết hợp các điểm mạnh bên trong với mối nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả
của chiến lƣợc (ST). Sử dụng điểm mạnh của công ty để tránh đi hay giảm ảnh
hƣởng của mối đe dọa bên ngoài. Điều này có nghĩa là một tổ chức hùng mạnh luôn
luôn phải gặp mối đe doa từ tổ chức bên ngoài.
- Kết hợp các điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi kết quả
của chiến lƣợc (WO). Nhằm cải thiện bẳng cánh tận dụng cơ hội bên ngoài. Đôi khi

SVTH: Thang Trúc Nhân

Trang 16


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Đinh Thị Bích Châu

là những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại, những công ty có những điểm yếu bên
trong ngăn cản khai khác cơ hội này.
- Kết hợp các điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả của
chiến lƣợc (WT). Là những chiến lƣợc phòng thủ giảm đi những yếu điểm bên
trong và những mối đe dọa từ môi trƣờng bên ngoài một doanh nghiệp. Tổ chức mà
phải đối đầu với vô số đe dọa bên ngoài và các yếu điểm bên trong có thề lâm vào
tình trạng không an toàn.
1.7. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
KHÁCH SẠN.
1.7.1. Môi trƣờng chính trị, pháp luật.
- Môi trƣờng chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mở
rộng các hoạt động đầu tƣ của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài
nƣớc. Các hoạt động đầu tƣ nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp.
- Môi trƣờng pháp lý bao gồm luật, các văn bản dƣới luật, các quy trình quy
phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, các
hoạt động của doanh nghiệp nhƣ sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuất bằng cách
nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy định của
pháp luật. Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực
hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nƣớc, với xã hội và với ngƣời lao động nhƣ thế
nào là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi
trƣờng, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp... ). Có thể
nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các
doanh nghiệp, do đó ảnh hƣởng trực tiếp tới các kết quả cũng nhƣ hiệu quả của các
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
1.7.2. Môi trƣờng văn hóa, xã hội.
- Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong tục,
tập quán, tâm lý xã hội... đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả
sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hƣớng tích cực
hoặc tiêu cực. Nếu không có tình trạng thất nghiệp, ngƣời lao động có nhiều cơ hội

SVTH: Thang Trúc Nhân

Trang 17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×