Tải bản đầy đủ

MODULE TH 23 MẠNG INTERNET TÌM KIẾM VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN

( MODUN TH 23)
MẠNG INTERNET- TÌM KIẾM VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN
* Khái niệm:
Internet là một tập hợp của các máy tính được nối với nhau và chủ yếu là qua
đường điện thoại trên toàn thế giới với mục đích trao đổi và chia sẻ thông tin.
Trước đây mạng Internet được sử dụng chủ yếu ở các tổ chức chính phủ và trong
các trường học. Ngày nay mạng Internet đã được sử dụng bởi hàng tỷ người bao
gồm cả cá nhân các doanh nghiệp lớn, nhỏ, các trường học và tất nhiên là Nhà
Nước và các tổ chức Chính Phủ. Phần chủ yếu nhất của mạng Internet là World
Wide Web.
Mạng Internet là của chung điều đó có nghĩa là không ai thực sự sở hữu nó với tư
cách cá nhân. Mỗi phần nhỏ của mạng được quản lý bởi các tổ chức khác nhau
nhưng không ai không một thực thể nào cũng như không một trung tâm máy tính
nào nắm quyền điều khiển mạng. Mỗi phần của mạng được liên kết với nhau theo
một cách thức nhằm tạo nên một mạng toàn cầu.
* Lợi ích:
Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, một trong
các tiện ích phổ thông của Internet là hệ thống thư điện tử (email), trò chuyện trực
tuyến (chat),máy truy tìm dữ liệu (search engine), các dịch vụ thương mại và
chuyển ngân và các dịch vụ về y tế giáo dục như là chữa bệnh từ xa hoặc tổ chức
các lớp học ảo. Chúng cung cấp một khối lượng thông tin và dịch vụ khổng lồ trên

Internet.
Nguồn thông tin khổng lồ kèm theo các dịch vụ tương ứng chính là hệ thống
các trang Web liên kết với nhau và các tài liệu khác trong WWW (World Wide
Web). Trái với một số cách sử dụng thường ngày, Internet và WWW không đồng
nghĩa. Internet là một tập hợp các mạng máy tính kết nối với nhau bằng dây
đồng, cáp quang, v.v.; còn WWW, hay Web, là một tập hợp các tài liệu liên kết với
nhau bằng các siêu liên kết (hyperlink) và các địa chỉ URL và nó có thể được truy
nhập bằng cách sử dụng Internet. Trong tiếng Anh, sự nhầm lẫn của đa số dân
chúng về hai từ này thường được châm biếm bằng những từ như "the intarweb".
Tuy nhiên việc này không có gì khó hiểu bởi vì Web là môi trường giao tiếp chính
1


của người sử dụng trên internet. Đặc biệt trong thập kỷ đầu của thế kỷ 21 nhờ sự
phát triển của các trình duyệt web và hệ quản trị nội dung nguồn mở đã khiến cho
website trở nên phổ biến hơn, thế hệ web 2.0 cũng góp phần đẩy cuộc cách mạng
web lên cao trào, biến web trở thành một dạng phần mềm trực tuyến hay phần mềm
như một dịch vụ.
Các cách thức thông thường để truy cập Internet là quay số, băng rộng, không
dây, vệ tinh và qua điện thoại cầm tay.
1. Những điều cần biết khi tham gia vào Internet:
- Không truy cập những trang web độc hại.
- Cài đặt phần mềm đóng băng ổ C để tránh virus xâm nhập hệ điều hành.
- Cài đặt phần mềm diệt Virus và nhớ quét virus định kỳ cho máy.
2. Cách sử dụng một trình duyệt web:
Sử dụng trình duyệt Web Internet Explorer 6
Internet Explorer (IE) là trình duyệt Web thông dụng được tích hợp sẵn trong
Windows. IE có rất nhiều chức năng hỗ trợ việc sử dụng và quản lý các thông tin
Internet. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách sử dụng và thiết lập các thống số cơ bản
cho IE 6.
Các nút lệnh chính của trình duyệt Internet Explorer

1. Back: Quay lại trang Web đã xem trước đó.
2. Forward : Chuyển tới trang Web đã xem sau khi nhấn Back.
3. Stop: Ngừng tải các nội dung của trang Web đang xem.
4. Refresh: Tải lại toàn bộ trang Web hiện tại, dùng trong trường hợp trang web bị
lỗi hiển thị hoặc muốn cập nhật lại trang Web.
5. Home: Hiển thị trang Web đã được chọn làm trang chủ, nếu chưa được chọn thì
sẽ hiển thị trang trắng.
6. Search: Công cụ giúp tìm kiếm thông tin trên Internet. Nhấn vào nút Search bên


trên sẽ xuất hiện cửa sổ Search Companion, nhập từ cần tìm vào trong ô Please
type your query here, then press , sau đó nhấn phím Entertrên bàn phím
hoặc nhấn vào nút Search ngay bên dưới. Đóng cửa sổ Search Companion bằng
cách nhấn vào nút Search một lần nữa.

2


7. Favorites: Nơi lưu trữ các địa chỉ liên kết (Link) đến các trang Web. Nhấn vào
nút Favorites sẽ xuất hiện cửa sổ Favorites. Nhấn chuột vào các dòng Link của
trang Web muốn xem. Để thêm địa chỉ của trang Web vào Favoritestrước hết cần
phải mở trang Web đó ra sau đó nhấn nút Add trong cửa sổ Favorites.

Trong Add Favorites, tên của trang Web sẽ tự động được đặt trong ô Name, nếu
muốn có thể sửa lại tên này. Nhấn vào nút Create in để chọn Folder chứa địa chỉ
này, có thể tạo thêm Folder để chứa các địa chỉ Web khác nhau. NhấnOk để hoàn
tất. Đóng cửa sổ Favorites bằng cách nhấn vào nút Favorites một lần nữa.

8. History: Xem lại các trang Web đã xem trong thời gian qua, nhấn vào
nút History sẽ xuất hiện cửa sổ History liệt kê các trang Web đã xem, chọn các thời
điểm muốn xem lại và nhấn vào tên của các trang Web muốn xem. Đóng cửa sổ
History bằng cách nhấn vào nút History một lần nữa.
9. Mail: Liên kết với chương trình gửi thư điện tử (Email) để thực hiện các việc gửi
và nhận Email, cũng như gửi địa chỉ và nội dung của trang Web đang xem cho các
địa chỉ Email khác.
3


10. Print: In trang Web hiện đang xem ra máy in.
11. Address: Nơi nhập địa chỉ của trang Web muốn xem, có thể nhập đầy
đủ http://www.buaxua.vn/ hay chỉ cần nhập buaxua.vn cũng được.
12. Go: Lệnh xem trang Web có địa chỉ được nhập trong Address, nhấn vào
nút Go để ra lệnh hoặc có thể nhấn phím Enter trên bàn phím.
Các thao tác khác trong trình duyệt Internet Explorer
















Lưu lại nội dung của một trang Web
Khi đang xem một trang web, muốn lưu lại chọn File -> Save as...
Trong Save As, chọn nơi muốn lưu trang web trong Save in,
Nhập tên trong ô File name.
Chọn Web Page, complete (*.htm, *.html)
Trong Save as type để lưu hết toàn bộ nội dung và hình ảnh của trang Web.
Chọn Encoding là Unicode (UTF-8) cho các trang Web tiếng Việt (phần này
thường được tự động chọn).
Nhấn Save để lưu.

Mở trang Web đã lưu
Chọn File -> Open.
Nhập tên của trang Web muốn mở trong ô Open hoặc nhấn Browse để tìm
và chọn trang Web muốn mở.
Nhấn Ok để mở.

Tìm kiếm thông tin trên trang Web
Để tìm một hoặc nhiều từ nào đó trong trang Web, chọn Edit -> Find (on
this page).
Nhập từ cần tim vào ô Find what.
Nhấn Find next để tìm.

4















Tăng hoặc giảm kích thước chữ
Muốn tăng hoặc giảm kích thước của chữ trong trang web, chọn View > Text size.
Largest: lớn nhất, medium: trung bình, Smallest: nhỏ nhất.

Thiết lập trang chủ cho IE
Trang này sẽ được hiển thị đầu tiên khi mở IE, thiết lập cho trang này bằng
cách chọn Tools -> Internet Options -> General.
Trong Home page nhập địa chỉ trang Web muốn làm trang chủ vào
mục Address.
Có thể nhấn Use Current để chọn trang hiện đăng xem làm trang chủ, có thể
nhấn Use Default để chọn trang mặc định của Microsoft hoặc nhấn Use Blank để
không chọn trang nào cả.
Sau khi chọn xong nhấn Ok.

Xóa dữ liệu trong Temporary Internet Files
Mặc nhiên khi xem các trang Web trình duyệt Internet Explorer sẽ lưu chúng
trong thư mục Temporary Internet Files, bạn có thể xóa các dữ liệu này bằng cách
vào Tools -> Internet Options -> General,
Trong Temporary Internet Files:
5


o
o












Chọn Delete Cookies để chỉ xóa các File lưu trữ các thông số khi truy
cập trang Web.
Chọn Delete Files, xuất hiện bảng thông báo chọn Delete all offile
content và nhấn Ok để xóa toàn bộ nội dung của tất cả các trang Web.
Di chuyển thư mục Temporary Internet Files
Trong Temporary Internet Files, chọn Settings,
Trong Settings chọn Move Folder để di chuyển thư mục Temporary Internet
Files đến nơi khác,
Xem các tập tin trong thư mục Temporary Internet Files
Nhấn View Files để xem các tập tin chứa trong Temporary Internet
Files, View Objects để xem các File chương trình được tải về từ Internet Explorer.
Giới hạn dung lượng cho thư mục Temporary Internet Files
Giới hạn dung lượng cho thư mục Temporary Internet Files bằng cách chọn
thông số cho Amount of disk space to use.

Xóa History
Để tránh người khác có thể biết được các trang Web đã được xem, bạn có thể
xóa thông tin về chúng bằng cách chọn Tools -> Internet Options -> General.
Trong History nhấn Clear History để xóa.
Có thể chọn thời gian lưu trữ History bằng cách thay đổi số ngày trong
ô Day to keep pages in history.

3. Cách thức tìm kiếm thông tin trên Internet:
*Cách tìm kiếm thông tin trên Internet
Internet là một kho tài nguyên thông tin vô tận được cung cấp bởi hàng triệu
trang Web trên khắp thế giới. Các thông tin này rất đa dạng và có thể đúng, cũng có
thể sai hoặc chưa đầy đủ, do đó người sử dụng cần phải tìm kiếm thông tin từ nhiều
6


nguồn khác nhau và sau đó mới so sánh, tổng hợp để có được kết quả như mong
muốn. Ngoài ra việc tìm kiếm được đúng thông tin cần thiết cũng không phải là
chuyện dễ dàng.
*Các trang web hỗ trợ tìm kiếm trực tuyến
Hiện này có rất nhiều trang web với công cụ hỗ trợ tìm kiếm đã giúp cho
người sử dụng Internet rất nhiều trong việc tìm kiếm thông tin. Trong số có thể kể
đến các trang Web hỗ trợ tìm kiếm thông dụng như Google, Yahoo, AltaVista,
Lycos, AllTheWeb,...
I. Từ khóa tìm kiếm
Để tìm kiếm thông tin, trước tiên cần phải xác định từ khóa (Key Words) của
thông tin muốn tìm kiếm, đây là phần rất quan trọng, từ khóa là từ đại diện cho
thông tin cần tìm. Nếu từ khóa không rõ ràng và chính xác thì sẽ cho ra kết quả tìm
kiếm rất nhiều, rất khó phân biệt và chọn được thông tin như mong muốn, còn nếu
từ khóa quá dài kết quả tìm kiếm có thể không có.
Thí dụ:
Muốn tìm thông tin về cách sử dụng máy vi tính:
• Nếu nhập từ khóa vi tính thì kết quả sẽ có rất nhiều bao gồm cả thông tin
mua bán, lắp ráp, sửa chữa,... máy vi tính.
• Nếu nhập từ khóa cách sử dụng máy vi tính thì sẽ có rất ít hoặc có thể
không tìm thấy thông tin về từ khóa này.
• Trong trường hợp này nếu dùng từ khóa sử dụng vi tính có thể sẽ cho kết
quả tối ưu hơn.
Thông thường chỉ cần nhập từ khóa muốn tìm và nhấn nút Tìm kiếm (Search)
hoặc nhấn phím Enter thì sẽ cho ra nhiều kết quả tìm kiếm bao gồm địa chỉ liên
kết đến trang Web mà trong tiêu đề hoặc nội dung có chứa từ khóa cần tìm và vài
dòng mô tả bên dưới, chỉ cần nhấn trái chuột vào địa chỉ liên kết sẽ mở được trang
Web có thông tin muốn tìm.
II. Phép toán trong từ khóa tìm kiếm
Để mở rộng các chức năng tìm kiếm, cũng như tạo thêm nhiều tiện dụng cho
người dùng, các công cụ tìm kiếm cũng đã hỗ trợ thêm nhiều phép toán lên từ khóa.
Dĩ nhiên mỗi công cụ có thể sẽ hỗ trợ những phép toán khác nhau. Ở đây chỉ nêu
ra một số phép toán cơ bản được hỗ trợ bởi hầu hết các công cụ tìm kiếm.
• Dùng phép cộng + : Để tìm các trang có chứa tất cả các chữ của từ khóa mà
không theo thứ tự nào hết thì viết nối các chữ này với nhau bằng dấu +.
o Thí dụ: Tìm trang nói về cách thức viết Linux scripts có thể dùng bộ
từ khóa: +Linux +script +tutor
• Dùng phép trừ - : Trong số các trang Web tìm được do quy định của từ khóa
thì công cụ tìm kiếm sẽ loại bỏ các trang mà nội dung của chúng có chứa chữ
(hay cụm từ) đứng ngay sau dấu trừ.
o Thí dụ: Khi tìm tin tức về các loại xe dùng kỹ thuật lai mới chưa có
bán trên thị trường nhưng không muốn các trang bán xe hay các trang
nói về hai kiểu xe Prius (của Toyota) và kiểu xe Insight (của Honda)
7


lọt vào danh sách truy tìm thì có thể thử từ khóa: +car +hibrid -sale
-Prius -Insight
Dùng dấu ngoặc kép " " : Khi muốn chỉ thị công cụ tìm kiếm nguyên văn
của cụm từ, có thể dùng dấu ngoặc kép.Internet là một kho tài nguyên thông tin vô
tận được cung cấp bởi hàng triệu trang Web trên khắp thế giới. Các thông tin này
rất đa dạng và có thể đúng, cũng có thể sai hoặc chưa đầy đủ, do đó người sử dụng
cần phải tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và sau đó mới so sánh, tổng
hợp để có được kết quả như mong muốn. Ngoài ra việc tìm kiếm được đúng thông
tin cần thiết cũng không phải là chuyện dễ dàng.
Hiện này có rất nhiều trang web với công cụ hỗ trợ tìm kiếm đã giúp cho người sử
dụng Internet rất nhiều trong việc tìm kiếm thông tin. Trong số có thể kể đến các
trang Web hỗ trợ tìm kiếm thông dụng như Google, Yahoo, AltaVista, Lycos,
AllTheWeb,...
Để tìm kiếm thông tin, trước tiên cần phải xác định từ khóa (Key Words) của thông
tin muốn tìm kiếm, đây là phần rất quan trọng, từ khóa là từ đại diện cho thông tin
cần tìm. Nếu từ khóa không rõ ràng và chính xác thì sẽ cho ra kết quả tìm kiếm rất
nhiều, rất khó phân biệt và chọn được thông tin như mong muốn, còn nếu từ khóa
quá dài kết quả tìm kiếm có thể không có.
Thí dụ:
Muốn tìm thông tin về cách sử dụng máy vi tính:
• Nếu nhập từ khóa vi tính thì kết quả sẽ có rất nhiều bao gồm cả thông tin
mua bán, lắp ráp, sửa chữa,... máy vi tính.
• Nếu nhập từ khóa cách sử dụng máy vi tính thì sẽ có rất ít hoặc có thể
không tìm thấy thông tin về từ khóa này.
• Trong trường hợp này nếu dùng từ khóa sử dụng vi tính có thể sẽ cho kết
quả tối ưu hơn.
Thông thường chỉ cần nhập từ khóa muốn tìm và nhấn nút Tìm kiếm (Search)
hoặc nhấn phím Enter thì sẽ cho ra nhiều kết quả tìm kiếm bao gồm địa chỉ liên
kết đến trang Web mà trong tiêu đề hoặc nội dung có chứa từ khóa cần tìm và vài
dòng mô tả bên dưới, chỉ cần nhấn trái chuột vào địa chỉ liên kết sẽ mở được trang
Web có thông tin muốn tìm.
Để mở rộng các chức năng tìm kiếm, cũng như tạo thêm nhiều tiện dụng cho người
dùng, các công cụ tìm kiếm cũng đã hỗ trợ thêm nhiều phép toán lên từ khóa. Dĩ
nhiên mỗi công cụ có thể sẽ hỗ trợ những phép toán khác nhau. Ở đây chỉ nêu
ra một số phép toán cơ bản được hỗ trợ bởi hầu hết các công cụ tìm kiếm.
• Dùng phép cộng + : Để tìm các trang có chứa tất cả các chữ của từ khóa mà
không theo thứ tự nào hết thì viết nối các chữ này với nhau bằng dấu +.
o Thí dụ: Tìm trang nói về cách thức viết Linux scripts có thể dùng bộ
từ khóa: +Linux +script +tutor
• Dùng phép trừ - : Trong số các trang Web tìm được do quy định của từ khóa
thì công cụ tìm kiếm sẽ loại bỏ các trang mà nội dung của chúng có chứa chữ
(hay cụm từ) đứng ngay sau dấu trừ.
8


o

Thí dụ: Khi tìm tin tức về các loại xe dùng kỹ thuật lai mới chưa có
bán trên thị trường nhưng không muốn các trang bán xe hay các trang
nói về hai kiểu xe Prius (của Toyota) và kiểu xe Insight (của Honda)
lọt vào danh sách



Thí dụ: Khi muốn tìm hướng dẫn cách cài đặt Hệ điều hành Windows
XP thì có thể sử dụng từ khóa "cách cài windows xp"
III. Các tham số hỗ trợ tìm kiếm
Nhiều công cụ tìm kiếm còn hỗ trợ thêm các tham số tìm kiếm. Khi dùng các
tham số tìm kiếm như một thành phần của bộ từ khoá thì các trang Web được trả về
sẽ thoả mãn các đặc tính chuyên biệt hoá theo ý nghĩa mà các tham số tìm kiếm
này. Các tham số hỗ trợ này cho phép kiểm soát được các nội dung hoặc trang nào
muốn truy tìm.
Các tham số tìm kiếm kết thúc bằng dấu hai chấm (:) và chữ (hay cụm từ trong
ngoặc kép) của bộ từ khoá nào đứng ngay sau dấu này sẽ bị chi phối bởi điều kiện
của tham số tìm kiếm, còn các thành phần khác trong từ khoá sẽ không thay đổi ý
nghĩa.
IV. Tìm kiếm trong giới hạn tên miền
Các tham số tìm kiếm giới hạn công cụ tìm kiếm trả về các trang nằm trong
một tên miền, hay một miền con. Tùy theo công cụ tìm kiếm mà các tham số tìm
kiếm được sử dụng
1. Altavista hỗ trợ chức năng này bằng từ khoá host: Thí dụ:
host:mars.jpl.nasa.gov mars saturn chỉ tìm trong mars.jpl.nasa.gov tất cả
các trang có chứa chữ mars và chữ saturn.
2. Excite, Google, Yahoo hỗ trợ chức năng này bằng từ khoá site:, khi kết hợp
với các lệnh khác có thể tìm theo cách chuyên biệt. Thí dụ: "carbon
nanotech" -site:www.technologyreview.com cho phép tìm tất cả các trang
nào có chứa cụm từ carbon nanotech ngoại trừ các trang xuất sứ từ
www.technologyreview.com
3. AllTheWeb hỗ trợ các từ khoá domain, url, site: cho chức năng này. Thí dụ:
để tìm các trang về deutch từ các trang trong nước Đức có thể dùng deutch
domain:.de
V. Tìm kiếm trong giới hạn tiêu đề
Các tham số tìm kiếm dùng để tìm trang có tựa đề chứa một từ (hay cụm từ)
đặc biệt
1. AltaVista, AllTheWeb, Inktomi (MSN và HotBot) dùng từ khoá title: Thí dụ:
title: Mars Landing sẽ giúp truy tìm các trang có đề tựa về Mars Landing.
2. Google và Teoma hỗ trợ các từ khoá intitle: và allintitle: (allintitle: sẽ ảnh
hưởng đến tất cả các chữ đứng sau dấu :).
VI. Tìm kiếm trong giới hạn địa chỉ liên kết (URL)
Các từ khoá dùng để tìm các địa chỉ Web nào có chứa từ (hay cụm từ) của bộ
từ khoá
o

9


1. Google hỗ trợ từ khoá inurl: và allinurl:

Muốn tìm địa chỉ các trang Web có một chữ đặc biệt thì dùng inurl. Thí dụ,
inurl:nasa sẽ giúp tìm tất cả các địa chỉ Web nào có chứa chữ nasa.
• Nếu cần truy tìm một điạ chỉ có nhiều hơn một chữ thì dùng allinurl: Thí dụ,
allinurl:vietnam thetholucbat sẽ giúp tìm tất cả các trang nào mà nội dung
địa chỉ của nó chứa chữ vietnam hay là chữ thetholucbat.
• Inktomi, AOL, GoTo, HotBot cung cấp từ khoá originurl: cho việc này.
• Yahoo thì dùng từ khoá u:
• Exite dùng url:
VII. Tìm kiếm trong giới hạn liên kết (Link)
Các tham số tìm kiếm giúp tìm các trang có cài đặt các liên kết tới địa chỉ
trang được ghi trong từ khoá
1. Google, Yahoo sẽ cung cấp từ khoá link: Tuy nhiên, Yahoo yêu cầu địa chỉ
trong từ khoá phải có đủ tiếp đầu ngữ http:// thì mới hoạt động hữu hiệu. Thí
dụ: bộ từ khoá link:vi.wikipedia.org sẽ giúp truy ra tất cả các trang Web nào
có liên kết tới trang vi.wikipedia.org.
2. MSN hỗ trợ chức năng này bằng từ khoá linkdomain:
VIII. Tìm kiếm trong giới hạn loại (định dạng) của tập tin
Để truy tìm các loại tập tin có định dạng (format) đặc biệt thì có thể dùng từ
khoá filetype:đuôi của tập tin
1. Google: sẽ hỗ trợ truy tìm các kiểu tập tin: PDF, Word (.doc), Excel (.xls),
PowerPoint (.ppt) và Rich Text Format (.rtf) cũng như PostScript (.ps), Text
(.txt), HTML (.htm hay .html), WordPerfect (.wpd) và các đuôi khác... Thí
dụ: laser filetype:pdf sẽ giúp tìm các trang là các tập tin dạng .pdf (.pdf là
loại tập tin đưọc dùng trong cá hồ sơ văn bản của phần mềm Adobe Arcobat).
2. Yahoo cho phép tìm HTML (htm hay html), PDF, Excel (.xls), PowerPoint
(.ppt), Word (.doc), RSS/XML (.xml) và tập tin văn bản dạng (.txt).
3. MSN chỉ hỗ trợ chuyên tìm các loại tập tin: HTML, PDF, PowerPoint (.pps
hay .ppt), các dạng của Word, hay Excel.
Đối với các công cụ tìm kiếm thì các tập tin có đuôi .htm khác với các tập
tin có đuôi .html. Do đó, nếu muốn tìm một cách chắc chắc tất cả các tập tin dạng
HTML thì nên tìm làm hai lần, một riêng cho htm và một cho html.
IX. Kí tự thay thế và kí tự ~ trong bộ từ khoá
Ký tự thay thế (wildcard character) được hiểu là một ký tự có thể dùng để
thay thế, hay đại diện cho một tập hợp con của tập các ký tự chưa được xác định
hoàn toàn. Một cách đơn giản hơn, ký tự thay thế là ký tự được dùng để đại diện
cho một ký tự, hay một chuỗi ký tự trong một từ khoá, mệnh đề, câu hay dãy các ký
tự. Nhiều công cụ tìm kiếm hỗ trợ cho việc sử dụng hai loại ký tự thay thế. Đó là
dấu sao * và dấu chấm hỏi ?
• Dấu sao * : dấu này sẽ thay thế cho một dãy bất kì các kí tự (chữ, số, hay
dấu). Thí dụ: trong từ khoá có t*ng thì chữ t*ng có thể hiểu ngầm là tướng,
từng, tuồng, ttamxng,...


10








Cần lưu ý sự khác biệt về ý nghĩa đối với kí tự thay thế * dùng trong các hệ
điều hành như là DOS, LINUX, Windows,... Theo cách hiểu của các hệ
thống này thì dấu * hoàn toàn không bị lệ thuộc vào giới hạn của một từ.
Trong khi đó, dấu * dùng trong công cụ tìm kiếm sẽ được hạn chế trong giới
hạn của một từ.
o Ví dụ: Từ khoá My* dùng trong các công cụ tìm kiếm của các hệ điều
hành kiểu Windows thì nó có thể là My Downloads, My Documents,
My Yahoo!, my_magazines.ico, mysql.php, myth_psychemohop.jpg,
mystere,.... Trong khi đó my* trong các công cụ tìm kiếm chỉ giới hạn
trong các chữ lập thành bắt đầu với my.
o Như vậy, trong ví dụ trên thì My Downloads, My Documents, My
Yahoo! sẽ không được công cụ tìm kiếm xem xét mà chỉ có
my_magazines.ico, mysql.php, myth_psychemohop.jpg, mystere là
hợp lệ mà thôi. AltaVista, Inktomi (iWon), Northern Light, Gigablast,
Google, Yahoo, MSN, ... đều hỗ trợ cho cách dùng dấu * này.
Dấu chấm hỏi ? : dùng thay cho một kí tự duy nhất nào đó. Thí dụ: ph?ng có
thể là phong, phặng, ph@ng, ph_ng, ph-ng,... nhưng không thể là phượng, ph
ng, phug, phăang. AOL Search, Inktomi (iWon) là các công cụ tìm kiếm có
hỗ trợ dấu ? này.
Dấu ngã ~ : Đặc biệt trong Google có một cách để tìm không những các
trang có chứa từ khoá mà còn tìm các trang có chứa chữ đồng nghĩa
(synonym) Anh ngữ với từ khoá. Ví dụ: ~food facts sẽ giúp truy tìm các dữ
liệu có chữ food facts và các chữ tương đương như nutrition facts,... Sự
truy tìm theo hỗ trợ này đặc biệt hữu dụng trong trường hợp các tài liệu cần
tìm quá hiếm hoi.

4. Cách sử dụng dịch vụ gửi và nhận thư điện tử:
Thư tín điện tử (Electronic-mail viết tắt là E-mail) là một trong những dịch
vụ thông dụng nhất trên Internet hiện nay. Dịch vụ này được triển khai trên các
mạng máy tính cho phép người dùng gửi thư cho nhau.
Khái niệm “thư” ở đây được hiểu là một đoạn văn bản (text) và cũng có thể
là các file dữ liệu gửi kèm. Muốn sử dụng được dịch vụ này, bạn phải đăng kí một
địa chỉ E-mail (còn gọi là tài khoản E-mail hoặc tên hòm thư)
Một tài khoản e mail thường bao gồm 2 phần:
- Tên hòm thư (User Name, hay User ID…) là tên được người sử dụng dùng
để đăng ký lập hòm thư. Tên này bắt buộc là duy nhất đối với từng nhà cung cấp
dịch vụ thư điện tử, để đảm bảo các thư không bị gửi nhầm cho nhau.
- Tên miền: Là tên máy chủ mail của nhà cung cấp dịch vụ.
- Hai thành phần này kết hợp với nhau với chữ @ ở giữa sẽ cho ta địa chỉ của
hòm thư: ten_hom_thu@ten_mien.
11


- Ví dụ: dmu@ccfsc.org.vn, webmaster@yahoo.com, ...
Muốn có một tài khoản e-mail, bạn phải đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ email. Có 2 loại đăng ký: đăng ký sử dụng miễn phí (bạn phải chịu một chút ít quảng
cáo) và đăng ký sử dụng trả tiền (bạn phải bỏ tiền thuê bao tài khoản, nhưng bù lại,
bạn sẽ có nhiều lợi ích khác như: tính ổn định, bảo mật, chống quảng cáo…).
Để truy cập hòm thư, bạn có thể sử dụng một trong 2 cách: sử dụng hòm thư
qua web (được hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ) và truy cập thông qua các
chương trình mail Client (chỉ một số ít nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ).
Các chương trình mail client lại chia làm 2 loại: Một loại có nhiệm vụ gửi
thư đi,và một loại nhận thư về. Ngày nay, hầu hết các chương trình mail client đều
tích hợp cả 2 chức năng này vào cùng một chương trình.
Chương trình gửi thư đi được gọi là chương trình SMTP, sử dụng giao thức
SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) kết nối tới máy chủ SMTP. Các máy chủ
SMTP sẽ sử dụng giao thức này để đưa e-mail của bạn vòng vèo qua các máy chủ
khác trên mạng cho đến khi e-mail đến được máy đích, hoặc không thể đến đích
được và phải quay trở về nếu không tìm thấy địa chỉ cần gửi đi.
Chương trình nhận thư về có 2 loại: POP (Post Office Protocol) kết nối tới
máy chủ POP để nhận thư về. Loại thứ 2 là IMAP, cũng kết nối tới máy chủ IMAP
để nhận thư về. Tuỳ theo từng nhà cung cấp dịch vụ e-mail, mà người ta có thể
cung cấp cho bạn hoặc là POP, hoặc là IMAP.
Chức năng chính của một hòm thư điện tử:
- Nhận và gửi thư điện tử (e-mail).
- Thực hiện các thao tác đơn giản như xoá e-mail, lưu trữ e-mail, chuyển email đến một hòm thư khác, trả lời lại người gửi, hoặc gửi đến nhiều địa chỉ khác
nhau.
- Chống thư quảng cáo
- Cho phép thay đổi/khôi phục lại mật khẩu.
- Cho phép gửi kèm văn bản, hình ảnh, file …
2. Dùng Outlook Express
a. Cài đặt Internet Mail với Outlook Express
Bước 1: Cài đặt Modem và tạo kết nối đến nhà cung cấp dịch vụ. Nếu máy
tính của bạn đã kết nối Internet rồi thì không cần thực hiện bước này.
Bước 2: Khai báo Account
Khởi động Outlook Express, vào menu Tools chọn Accounts...,

12


xuất hiện hộp thoại như sau:
Chọn nút Add để khai thêm Account mới, đây
chính là tên người gửi đối với người nhận thư
của bạn. Sau đó bạn đặt tên cho email này và
khai báo các thông số.
Tại thẻ General, các thông số như sau:
- Name : Tên hiển thị khi gửi thư đi.
- Email Address : Gõ địa chỉ email của bạn.
- Reply Address : Gõ địa chỉ bạn sẽ nhận thư.
Tại thẻ Server gõ các thông số:
- Outgoing Mail : Gõ địa chỉ máy chủ gửi thư (SMTP)
- Incoming Mail : Gõ địa chỉ mãy chủ nhận thư (POP3, chỉ thực hiện được
với các mail server cho phép dịch vụ POP3)
Chú ý: Địa chỉ mail server của các nhà cung cấp dịch vụ ở VN
Tên nhà cung cấp
Outgoing Mail
Incoming Mail
VDC
mail.hn.vnn.vn
mail.hn.vnn.vn
FPT
imail.fpt.vn
omail.fpt.vn
NETNAM
pop.netnam.vn
smtp.netnam.vn
Mạng CCFSCnet
mail.ccfsc.org.vn
mail.ccfsc.org.vn
- Login using : gõ tên truy cập vào hòm thư của bạn.
- Password : gõ mật khẩu của hòm thư (khác với mật khẩu truy cập internet).
Tại thẻ Connection
- Chọn một kết nối trong danh sách kết nối, để khi bạn khởi động Outlook
Express sẽ tự động quay số kết nối.
Bước 3: Sau khi khai báo xong các tuỳ chọn ở trên nháy vào nút
để kết thúc, khi đó bạn có thể sử dụng được Account của mình trong Outlook
Express.
13


b. Sử dụng Internet Mail
Khởi động Outlook Express: Nháy đúp vào biểu tượng trên màn hình
nền.Outlook sẽ tự động quay số kết nối Internet để nhận và gửi thư.
Giao diện chương trình sau khi khởi động như sau:

Mỗi khi khởi động nếu có thư mới chưa đọc Outlook sẽ thông báo, chữ số
ghi trong mục Inbox chính là số lượng thư mới.
Gửi thư mới: nháy chuột trái vào mục Compose Message (hoặc Create Mail
đối với phiên bản Outlook 6..0), màn hình soạn thảo thư mới xuất hiện như sau:

Sau khi gõ xong nội dung thư và điền đầy đủ các địa chỉ, thì nháy vào nút
Send trên thanh công cụ để gửi thư.

Gửi thư có file đính kèm: Các bước tiến hành vẫn như gửi thư mới, để đính
thêm file kèm vào thư thì trước khi gửi thư đi nháy chuột trái vào biểu tượng có
hình chiếc gim trên thanh công cụ.
Khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại cho phép bạn chọn đến file cần đính kèm, nháy
vào nút Attachs để kết thúc.
Như vậy: khi gửi thư đi, bức thư của bạn sẽ gửi kèm theo cả file dữ liệu mà
bạn vừa gửi đến người nhận.
14


Đọc thư: nháy chuột trái lên tên của thư cần đọc, khi đó nội dung bức thư sẽ
xuất hiện trong cửa sổ bên dưới, như hình sau:

Đối với những thư có file đính kèm thì trong cửa sổ bên dưới nội dung thư
sẽ có biểu tượng của các đó. Để tải các file này về máy, bạn nháy chuột phải lên
biểu tượng và chọn Save as, hoặc mở xem nội dung trực tiếp bằng cách chọn Open.

Trả lời thư: Khi đang xem nội dung của một bức thư, nếu cần viết email trả
lời ngay, bạn chỉ cần nháy chuột trái vào nút Reply, khi đó cửa sổ soạn thảo thư sẽ
được mở với phần địa chỉ người nhận đã có, và tiêu đề thư là tiêu đề của bức
thưhiện thời có thêm chữ Re: vào trước.
Xoá các thư đã cũ: Vào Inbox, nháy chuột phải lên thư cần xoá, chọn
Delete.
Nhận thư mới từ Mail Server: Nháy chuột vào nút Send/Recived.
3. Dùng Web-mail
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều web mail miễn phí (free), nhưng có hai
web mail miễn phí được nhiều người dùng nhất là Yahoo Mail và Hotmail. Dưới
đây chúng tôi giới thiệu cách đăng kí và sử dụng địa chỉ mail của Yahoo và
Hotmail.
a. Thiết lập một địa chỉ email miễn phí với Yahoo!
Bước 1: Truy nhập vào Yahoo Mail bằng địa chỉ: http://mail.yahoo.com
trang này có dạng như sau:

15


Bước 2: Nháy chuột trái vào mục Sign up now , khi đó màn hình hiển thị
cho phép bạn lựa chọn thiết lập địa chỉ Email miễn phí hoặc địa chỉ Email phải trả
tiền: Đối với địa chỉ email miễn phí thì Yahoo cho dung lượng tối đa của hòm thư
là 4Mb, còn địa chỉ trả tiền thì tuỳ thuộc số tiền bạn trả mà có được hòm mail dung
lượng tương ứng là 25Mb, 50Mb, 100Mb....
Đối với người dùng đơn lẻ thông thường chúng ta chọn loại địa chỉ email
miễn phí (vùng có khoanh đen trong hình dưới)

Bước 3: Nháy vào mục Sign Up Now trong vùng Free Yahoo! Mail (vùng
có khoanh đen trong hình trên), khi đó xuất hiện cửa sổ có dạng form như sau:

16


Bước 4: Điền đầy đủ các thông tin vào các nhóm trên cửa sổ hiện thời, trong
đó ý nghĩa của các nhóm như sau:
Nhóm Choosing your ID: Lựa chọn tên và mật khẩu hòm thư của bạn.

- Yahoo! ID: Gõ tên hòm thư mà bạn lựa chọn, chú ý rằng tên hòm thư có
thể chứa chữ cái, chữ số và dấu gạch dưới ‘_’ nhưng không được bắt đầu bằng chữ
số. Ví dụ: hungtd, dhsphn, muathu1990, hoa_hong,... Tên hòm thư chính là cái sẽ
gắn bó với bạn vì vậy bạn nên đặt một cụm từ có ý nghĩa với bạn. Giả sử bạn đặt
tên hòm thư là hungtd thì địa chỉ email của bạn sẽ là: hungtd@yahoo.com
Một chú ý nữa là nếu tên hòm thư bạn đặt trùng với tên một hòm thư đã có,
thì Yahoo sẽ không chấp nhận tên đó nữa và đưa ra cho bạn một số tên gợi ý gần
giống với tên bạn đã chọn, bạn nên chọn một trong số các tên được Yahoo gợi ý.
- Password: Gõ mật khẩu hòm thư của bạn vào mục này, mật khẩu hòm thư
được dùng để bảo vệ hòm thư của bạn để người dùng khác không truy nhập vào
được. Yahoo quy định mật khẩu phải có ít nhất 6 kí tự, bạn nên đặt một cụm từ dễ
nhớ. Vì lý do bảo mật mà khi bạn gõ vào ô này thì Yahoo chỉ hiển thị các dấu *, vì
thế bước này bạn phải thực hiện thật cẩn thận. Nếu bạn quên mật khẩu thì chính
bạn cũng không vào hòm thưcủa mình được.
- Re-type Password: Gõ lại mật khẩu một lần nữa để tránh nhầm lẫn.
- Ví dụ:

Nhóm Recalling your password: Thiết lập các thông tin để lấy lại mật khẩu
khi bạn lỡ quên nó.

17


- Security Question: Lựa chọn một câu hỏi trong danh sách các câu hỏi có
sẵn. Bấm vào nút mũi tên để chọn.
- Your Answer: Gõ một câu trả lời cho câu hỏi trên, câu trả lời nên có
nhiều hơn 6 kí tự.
- Birthday: Chọn ngày tháng năm sinh của bạn.
- Current Email: Gõ địa chỉ email đã có của bạn, mục này có thể bỏ qua.
- Ví dụ:

Nhóm Customizing Yahoo!: Nhập các thông tin khác.

- First Name: Gõ họ và tên đệm của bạn.
- Last Name: Gõ tên của bạn.
- Language & Content: Chỉ định ngôn ngữ, bạn nên để mặc định là:
English-United States.
- ZIP/Postal Code: Mục này liên quan đến mục Language & Content bạn
18


chọn ở trên, với các ngôn ngữ khác nhau thì có mã vùng khác nhau. Để đơn giản và
không phải bận tâm đến các mã vùng thì khi bạn mặc định Language & Content là
English-United States thì mục này bạn điền là 12345
- Gender: lựa chọn giới tính của bạn (Male : nam; Female : nữ)
- Tại 3 ô tiếp theo (Industry, Title và Specialization), bạn kích chọn ngành ,
tiêu dề và chỉ định đã được nhập sẵn bằng cách bấm vào mũi tên và chọn.
- Ví dụ:

Nhóm Word Verification: Gõ từ trong khung lưới chữ nhật vào ô Enter the
word as it is shown in the box below, như hình dưới đây.

Bước 5: Nháy chuột trái vào nút
để đăng kí với nhà
cung cấp dịch vụ Yahoo.
- Nếu quá trình đăng nhập không thành công, nghĩa là có một mục nào đó bị
lỗi thì Yahoo sẽ đưa ra thông báo màu đỏ về mục đó, ví dụ như hình sau:

19


Khi xuất hiện thông báo dạng này bạn cần đọc lại các thông tin đã bị báo là
sai và nhập lại cho chính xác, sau đó nháy chuột trái lên nút
để đăng nhập lại. Có thể bạn phải đăng nhập lại nhiều lần nếu form bạn điền có
nhiều sai sót.
- Nếu quá trình đăng nhập thành công thì Yahoo sẽ đưa ra thông báo có dạng:

Và khi đó bạn đã được Yahoo cung cấp một địa chỉ email. Tiếp theo bạn kéo
thanh cuộn xuống cuối trang hiện thời và nháy chuột vào mục Countinue to Yahoo
mail để đăng nhập vào hòm thư.
Chú ý:
- Khi bạn mở hòm thư lần đầu tiên, Yahoo tự động gửi một e-mail chào
mừng đến hòm thư của bạn.
- Nếu bạn không muốn sử dụng hộp thư này nữa, hãy xoá tài khoản của bạn
ở địa chỉ: http://edit.yahoo.com/config/delete_user.
b. Sử dụng hòm thư Yahoo!
Sau khi đã thiết lập được hòm thư trong Yahoo, bạn có thể sử dụng nó để
nhận thư, gửi thư,.....Để vào hòm thư bạn thực hiện theo các bước sau đây.
Bước 1: Truy nhập vào địa chỉ http://mail.yahoo.com
Bước 2: Nhập tên hòm thư và mật khẩu tương ứng vào ô Yahoo! ID và
Password (xem hình dưới)

Bước 3: Nháy chuột trái vào nút
, nếu tên hòm thư và password đúng
thì hòm thư sẽ được mở, ngược lại Yahoo sẽ thông báo về lỗi truy cập, lỗi thường
20


gặp là tên hòm thư chưa đúng, hoặc sai password,... Ví dụ sau khi đăng nhập thành
công vào địa chỉ hungtd_kpt@yahoo.com

Đọc thư
Sau khi đăng nhập thành công màn hình có dạng như hình trên, trong đó:
chữ số trong ngoặc của phần Inbox là số lượng thư mới chưa đọc, còn chữ số
trong mục Bulk là số lượng thư rác chưa xem mà Yahoo tự lọc ra. Thư rác ở đây
thường là những thư quảng cáo, thư có nội dung chứa các kí tự đặc biệt,...bạn nên
thường xuyên xoá các thư rác này để tăng dung lượng cho hòm thư.
Để đọc thư chúng ta có thể sử dụng một trong hai cách sau:
Cách 1: Nháy chuột trái vào mục Inbox
Cách 2: Nháy chuột trái vào mục Check Mail

Sau khi thực hiện một trong hai cách trên thì cửa sổ hòm thư có dạng như sau:

- Trong đó:
Sender : tên người gửi
Subject : tiêu đề thư
21


Date : ngày gửi
Size : kích thước của thư.
- Những thư chưa đọc thì có màu đậm hơn những thư đã đọc.
- Để đọc thư chỉ cần nháy chuột vào tiêu đề thư, khi mở một bức thư thì nội
dung thư hiện ra như sau:

Trong đó các nút có ý nghĩa như sau:
- Delete: Kích vào nút này, thư hiện thời (đang đọc) của bạn sẽ bị xoá và đưa
vào thùng rác (Trash).
- Reply: Nút này sẽ đưa bạn đến trang soạn thư, để soạn thảo thư trả lời
người gửi.
- Reply all: Giống nút Reply, nhưng chúng sẽ gửi đến tất cả các địa chỉ mà
bức thư hiện thời gửi tới (trừ điạ chỉ trong BCC).
- Forward: Chuyển nội dung thư hiện tại sang một hòm thư khác.
Viết và gửi thư
Để viết thư trong Yahoo Mail, bạn có thể thực hiện theo một trong hai cách
sau:
Cách 1: Trả lời thư người gửi, thực hiện các bước như trong phần đọc thư,
rồi nháy chuột trái vào nút Reply hoặc Reply All.
Cách 2: Nháy chuột vào nút Compose Sau khi thực hiện một trong hai bước
này thì xuất hiện cửa sổ như sau:

To : chứa địa chỉ người được gửi
22


CC : các địa chỉ được gửi đồng thời, áp dụng trong trường hợp gửi một
email cho nhiều người, các email cách nhau bởi một dấu phẩy.
Bcc : giống như CC nhưng người nhận sẽ không nhìn thấy được danh sách
các địa chỉ cùng được gửi.
Subject : chứa tiêu đề của bức thư. Sau khi soạn xong thư, nháy chuột trái
vào nút
để gửi thư đi, nếu việc gửi thư thành công thì Yahoo sẽ thông báo
như sau:

Nháy vào nút Back to Inbox để tiếp tục.
Trong trường hợp việc gửi thư gặp lỗi thì Yahoo sẽ có thông báo lỗi.
Chú ý: trong trường hợp thực hiện cách 1 thì trong mục To đã có sẵn địa
chỉ người nhận, và trong mục Subject đã có sẵn tiêu để thư.
Gửi và nhận file đính kèm thư:
Yahoo cho phép bạn gửi và nhận một hoặc nhiều file đính kèm với một
email, để nhận gửi và nhận được các file này bạn cần tiến hành theo các bước sau
đây:
Gửi file đính kèm:
- Nháy chuột vào mục Attach Files trong cửa sổ soạn thư. Xuất hiện hộp thoại:

- Nháy chuột vào nút Browse để tìm đến file cần đính kèm.
- Tiếp theo nháy chuột trái vào nút
- Tiếp đến nháy vào nút
- Khi đó sẽ trở về cửa sổ soạn thư bình thường và có dấu hiệu của file đính kèm
như sau:

23


Chú ý:
- Trong cùng một email có thể đính kèm được nhiều file khác nhau.
- Để gỡ bỏ một file đã đính kèm thì nháy chuột vào mục [Remove]
Nhận file đính kèm:
- Những email có file đính kèm sẽ có dấu hiệu nhận biết như sau:

- Để xem nội dung các e-mail này, bạn mở ra như với một e-mail
bìnhthường. Nếu nội dung các file đính kèm là các file text đơn giản, Yahoo sẽ tự
động gửi luôn nội dung của file đính kèm như một phần của e-mail, và người sử
dụng có thể ngay lập tức đọc được nội dung của file này. Còn đối với các file phức
tạp hơn, đòi hỏi bạn phải download về rồi dùng các chương trình tương ứng để mở
file.
- Cách download file như sau: Kích chuột vào Download File:

Hộp thoại File Download hiện ra như sau:

Kích chọn Save this file to disk, rồi chọn OK. Hộp thoại Save as hiện ra,
chúng ta chọn đường dẫn tới thư mục cần thiết. Bấm OK và đợi cho đến khi quá
trình tải file hoàn thành.
24


Xoá thư:
Để xoá thư, bạn đánh dấu bằng cách kích chuột vào ô vuông phía bên trái
của thư cần xoá. Ta có thể đánh dấu xoá nhiều thư cùng một lúc. Sau đó kích chuột
vào nút Delete ở ngay phía trên, như hình dưới đây:

Sau khi xoá, tất cả các thư bị xoá sẽ được đưa vào thùng rác (Trash). Bạn có
thểnhìn thấy thư mục Trash ở phía bên trái. Để đảm bảo xoá hẳn các thư trong thư
mục Trash, bạn hãy kích chuột vào chữ Empty ở ngay bên phải của Trash.
Ra khỏi hòm thư
Sau khi gửi và nhận thư xong, bạn nên ra khỏi hòm thư bằng cách nháy vào
nút Sign Out phía trên cửa sổ hiện thời để ngừơi dùng khác không vô tình sử dụng
được hòm thư của bạn.
Thiết lập một số tuỳ chọn cho Yahoo Mail:
Thay đổi giao diện sử dụng: Kích vào mục Mail Option ở phía trên

bên phải:
rồi chọn mục General Preference, các
tuỳ chọn được liệt kê trong bảng sau:
From name:
Bạn nhập tên của bạn vào đây, tên này sẽ được hiển thị cùng
với tên hòm thư khi bạn gửi e-mail cho người khác
Reply to:
Nhập một địa chỉ e-mail khác của bạn vào đây (không phải
của Yahoo cung cấp), các e- mail sẽ được tự động reply đến
địa chỉ này.
Message
Descending by date (new messages appear at top) (mặc
Ordering:
định: lựa chọn này sẽ hiển thị danh sách thư theo thứ tự
Sắp xếp danh ngược thời gian: những e-mail mới nhất sẽ xuất hiẹn trên
cùng
sách các email
Ascending by date (new messages appear at bottom). Lựa
chọn này sẽ đảm bảo cho các e-mail mới nhất luôn nằm dưới
cùng.
Messages per
Show 25 messages on each page. Kích chuột vào ô kéo thả
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×