Tải bản đầy đủ

NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU HÀNG NGUY HIỂM TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC VIỆT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI

NGUYỄN THỊ TUYỀN
Mã số SV :1610529064

Lớp: C16E2K

NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU HÀNG NGUY HIỂM TẠI
CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC VIỆT

BÁO CÁO THỰC TẬP

TP. HỒ CHÍ MINH: 3/2019


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI

NGUYỄN THỊ TUYỀN
Mã số SV: 1610529064


Lớp: C16E2K

NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU HÀNG NGUY HIỂM TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ QUỐC VIỆT
Chuyên ngành: kinh doanh Xuất – Nhập khẩu

BÁO CÁO THỰC TẬP

Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN THỊ THÙY GIANG

TP. HỒ CHÍ MINH: 3/2019


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan báo cáo thực tập này là kết quả nghiên cứu, tìm hiểu của riêng tôi,
được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của cô Nguyễn Thị Thùy Giang là giảng viên
khoa Thương Mại, đảm bảo tính trung thực về các nội dung báo cáo. Tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm về lời cam đoan.

TP.HCM, ngày 20 tháng 3 năm 2019
Sinh viên

Nguyễn Thị Tuyền


LỜI CẢM ƠN

Báo cáo tốt nghiệp là một trong những quy định trong chương trình đào tạo cho tất cả
sinh viên nói chung cũng như sinh viên ngành Kinh doanh quốc tế nói riêng. Nhằm củng cố
ôn luyện và tổng hợp những kiến thức sinh viên đã học tập tại trường áp dụng vào thực tiễn
trong công ty và đời sống. Đó sẽ là hành trang vững chắc cho Tôi vững bước vào đời, tự tin
đối mặt với con đường tương lai sắp tới. Không có sự thành công nào mà không có sự cố
gắng của bản thân đồng thời gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực
tiếp hay gián tiếp. Vậy nên Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị
Thùy Giang khoa Thương mại đã giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Và Tôi xin chân thành cảm ơn đến ban Giám đốc cũng như toàn thể các anh, chị ở
CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC VIỆT đã hết lòng giúp đỡ, tận
tình hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất cho Tôi trong suốt thời gian thực tập để Tôi có thể


hoàn thành tốt bài báo cáo của mình.

TP HCM, ngày 20 tháng 3 năm 2019
Sinh viên

Nguyễn Thị Tuyền


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Mức độ phù hợp về mặt hình thức của bài báo cáo:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Mức độ phù hợp tên đề tài báo cáo thực tập:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Mức độ phù hợp về kết cấu nội dung và tính logic giữa các nội dung bài báo cáo:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Mức độ chuyên sâu của nội dung bài báo cáo:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Khả năng ứng dụng vào thực tiễn của bài báo cáo:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................


....................................................................................................................................................

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Điểm đánh giá bài báo cáo:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................

TP.HCM, ngày 20 tháng 3 năm 2019
Giảng viên

Nguyễn Thị Thùy Giang


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên: ……………………………………...MSSV:…………………
1. Thời gian thực tập:
……………………………………………………………………………………
2. Bộ phận thực tập:
................................................................................................................................
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỉ luật:
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
4. Nhận xét chung:
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Ngày …. tháng .... năm 2019
Đơn vị thực tập
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ
THƯƠNG MẠI QUỐC VIỆT--------------------------------------------------------------------- 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển.................................................................................1
1.2 Chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ và các ngành dịch vụ của công ty................................2
1.2.1 Chức năng của công ty............................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu.................................................................................................................. 3
1.3.1

Nhiệm vụ của công ty.........................................................................................3

1.2.4 Các ngành dịch vụ..................................................................................................4
1.3

Cơ cấu bộ máy tổ chức..............................................................................................6

1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động..............................................................................6
1.3.2

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.......................................................6

1.3.3

Tình hình nhân sự của công ty............................................................................8

1.3.4

Cơ sở vật chất của công ty...................................................................................8

1.4

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây (2016 –2018)........9

1.5

Định hướng phát triển của công ty...........................................................................10

CHƯƠNG 2: NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU HÀNG NGUY HIỂM TẠI CÔNG TY
QVTRANS----------------------------------------------------------------------------------------- 12
2.1

Một số công ước hàng nguy hiểm............................................................................12

2.1.1

Đối với đường hàng không................................................................................12

2.1.2

Đối với đường biển...........................................................................................12

2.1.3

Đối với đường bộ..............................................................................................12

2.2

Một số thuật ngữ cơ bản trong vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không.
................................................................................................................................. 12

2.2.1

Số UN...............................................................................................................17

- Số UN là một dãy số có bốn chữ số xác định các chất độc hại, nguy hiểm trong khuôn
khổ của luật Việt Nam và luật quốc tế...............................................................................17
2.2.2

Số CAS.............................................................................................................17


2.2.3

Packing group...................................................................................................17

2.2.4

MSDS...............................................................................................................18

2.3

Nghiệp vụ xuất khẩu hàng nguy hiểm tại công ty....................................................18

2.3.1

Sơ đồ nghiệp vụ xuất khẩu hàng nguy hiểm nội bộ...........................................19

2.3.2

Diễn giải sơ đồ nghiệp vụ xuất khẩu hàng nguy hiểm.......................................20

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ giao nhận hàng nguy hiểm tại công ty
QVTrans............................................................................................................................ 27
2.4.1

Yếu tố bên ngoài công ty...................................................................................27

2.4.2

Yếu tố bên trong công ty...................................................................................28

2.5

Đánh giá nghiệp vụ giao nhận xuất khẩu hàng nguy hiểm.......................................28

2.5.1

Tích cực............................................................................................................28

2.5.2

Tiêu cực............................................................................................................. 29

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ XUẤT
KHẨU HÀNG NGUY HIỂM TẠI CÔNG TY QVTRANS----------------------------------31
3.1

Kiến nghị đối với doanh nghiệp...............................................................................31

3.2

Kiến nghị đối với nhà nước.....................................................................................32


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CÁC TỪ VIẾT TẮT

DIỄN GIẢI

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

AWB

Vận đơn hàng không

IATA

Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế

ICAO

Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế

MSDS

Bản chỉ dẫn an toàn hóa chất

DGD

Khai báo của người gửi hàng

UN

Mã số xác định các hóa chất nguy hiểm

CAC

Mã số ấn định của mỗi hóa chất

IMDG

Hàng hóa nguy hiểm hàng hải quốc tế

QVTRANS

Công TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Quốc Việt

LCL

Hàng lẻ

FCL

Hàng nguyên công


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng kết quả hoạt động của công ty từ 2016 – 2018--------------------------------9
Biểu đồ 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của QVTrans từ năm 2016 – 2018------------9
Bảng 2.1 bảng các nhãn hàng nguy hiểm của 9 nhóm----------------------------------------15
Bảng 2.2 Bảng xác định packing group---------------------------------------------------------18
Bảng 2.2 Bảng đánh dấu và dán nhãn theo quy định------------------------------------------23

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Thông tin công ty QVTrans-------------------------------------------------------------1
Hình 2.1 Nhãn hàng nguy hiểm của thuốc trừ sâu nhóm 9-----------------------------------17
Hình 2.2 Nhãn hàng ô nhiễm môi trường-------------------------------------------------------17
Hình 2.4 MSDS của UN3077--------------------------------------------------------------------21

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức------------------------------------------------------------------6
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiệp vụ xuất khẩu hàng nguy hiểm tại công ty QVTrans---------------19


PHẦN MỞ ĐẦU
1.

Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu sắc với các nền kinh tế khu vực và trên thế

giới như hiện nay, xuất nhập khẩu trở thành một hoạt động thiết yếu trong sự phát triển và
thúc đẩy nền kinh tế. Các nhà sản xuất không chỉ cạnh tranh với nhau về chất lượng hàng
hoá, giá cả mà còn phải cạnh tranh trong cả hệ thống quản lý phân phối hàng hóa. Trên
thực tế, các doanh nghiệp không thể tự thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhất việc đưa hàng
hóa của mình ra nước ngoài cũng như nhập hàng từ nước ngoài về, mà phải nhờ đến các
công ty trung gian hay còn gọi là FORWARDER.
Cùng với sự phát triển của ngành vận tải thì có rất nhiều hình thức để vận chuyển
hàng hóa. Tuy nhiên vận chuyển bằng đường hàng không ngày nay được chú trọng hơn vì nó
đóng vai trò vai trọng trong vận tải nội địa và quốc tế. Đặc biệt, vì tính an toàn cao và tốc độ
vận chuyển bằng đường hàng không đạt từ 800-1000km/h nhanh gấp 27 lần so với ô tô, gấp 8
đường tàu hỏa giúp tiết kiệm thời gian trong quá trình giao nhận hàng hóa và hoàn thành thủ
tục. Bên cạnh đó, là phương thức vận tải có vai trò trò ảnh hưởng đến nền kinh tế của đất
nước, vừa trực tiếp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu vừa góp phần giao thoa văn hóa và
thúc đẩy dịch vụ du lịch.
Hàng hóa cần được vận chuyển cũng có rất nhiều loại như: hàng tươi sống, hàng
trái cây, hàng linh kiện điện tử, hàng dễ vỡ… Và đặc biệt, có những loại hàng hóa được xếp
vào loại hàng nguy hiểm cần phải cẩn thận khi vận chuyển. Hàng nguy hiểm là hàng hóa có
chứa các chất nguy hiểm khi chở trên đường có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức
khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia (Theo khoản 29, Điều 3, Luật
Giao thông đường bộ ban hành ngày 13/11/2008). Trên thực tế, có rất nhiều món hàng hóa
mà chúng ta đang sử dụng hàng ngày có thể gây nguy hiểm cho con người
Nhận thức được vấn đề trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Nghiệp vụ xuất khẩu
hàng nguy hiểm tại công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Quốc Việt” để có một cái nhìn
tổng quát hơn.
2.

Mục tiêu nghiên cứu
-

Tìm hiểu về Công ty TNHH Vận Tải Và Thương Mại Quốc Việt.


- Tìm hiểu về nghiệp vụ xuất khẩu hàng nguy hiểm.
-

Đưa ra một số kiến nghị để hoàn thiện cũng như nâng cao hiệu quả của quy trình

trên.
3.

Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiệp vụ xuất khẩu hàng nguy hiểm tại Công

ty TNHH Vận Tải Và Thương Mại Quốc Việt.
4.

Phương pháp nghiên cứu
-

Nghiên cứu chủ đề theo phương pháp thống kê số liệu.

-

Mô tả thực tế nghiệp vụ của công ty.

-

Quan sát quá trình thực hiện, phân chia nhiệm vụ của bộ phận.

5.

Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo được chia làm ba chương:
-

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Vận Tải Và Thương Mại Quốc Việt.

- Chương 2: Nghiệp vụ xuất khẩu hàng nguy hiểm tại công ty.
- Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ xuất khẩu hàng nguy
hiểm tại Công ty TNHH Vận Tải Và Thương Mại Quốc Việt.


CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI
QUỐC VIỆT
1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên giao dịch: Công ty TNHH Vận Tải Và Thương Mại Quốc Việt
Tên tiếng anh: QUOC VIET TRANSPORTATION & TRADING CO., LTD
Tên viết tắt: QVTrans
Số điện thoại: 0084-8-35885793/94
Fax : 0084-8-35885795
Email: info@qvtrans.com
Website: www.qvtrans.com
Mã số thuế : 0310116808
(Nguồn : Bộ phận tài chính nhân sự)
Hình 1.1 Thông tin công ty QVTrans
Năm 2010, Công ty TNHH Vận Tải Và Thương Mại Quốc Việt ra đời với trụ sở
chính ở địa chỉ số 41 đường số 40, tổ 8, khu phố 2, khu định cư Tân Quy Đông,
phường Tân Phong, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh và hoạt động với vai trò là một công
ty giao nhận.
Qua những năm đầu thành lập, công ty gặp không ít khó khăn về cơ sở vật chất cũng
như về nhân sự chưa được ổn định, giá thành sản phẩm khá cao, kém khả năng cạnh tranh.
Song, nhìn chung, sau hơn 7 năm hoạt động, công ty không những mở rộng được mạng lưới
kinh doanh mà còn đẩy mạnh các loại hình dịch vụ giao nhận. Năm 2013, công ty quyết định
mở thêm một công ty chi nhánh ở địa chỉ 479/46 Phan Văn Trị, phường 5, quận Gò Vấp,
1


thành phố Hồ Chí Minh nhằm mục đích nâng cao chất lượng phục vụ đối với khách hàng,
hướng đến mục tiêu trở thành cầu nối hiệu quả giữa công ty với các đại lý, các đối tác nước
ngoài và khách hàng.

Trải qua hơn 7 năm hoạt động, công ty đã có những bước phát triển, từ lúc mới thành
lập thì chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực chuyển phát nhanh quốc tế và nội địa, đến nay đã
có nhiều dịch vụ phục vụ khách hàng hơn và có chỗ đứng nhất định trong thị trường
logicstics.
Ngoài ra, trong thời gian gần đây, do nhu cầu mở rộng quy mô và phạm vi hoạt
động, công ty đã đưa vào hoạt động hệ thống kho bãi, phục vụ tốt hơn cho hoạt động của
công ty, nâng cao khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong khu vực TP.HCM
nói riêng và Việt Nam nói chung. Tuy công ty non trẻ nhưng những thành công ban đầu mà
công ty gặt hái được cho thấy sự cố gắng không ngừng của công ty trong thời kì cạnh tranh
ngày nay.
1.2 Chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ và các ngành dịch vụ của công ty.
1.2.1 Chức năng của công ty
QVTrans là công ty kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận, chuyển phát nhanh, kinh
doanh cước vận tải, xuất nhập khẩu hàng hoá, tư vấn, đại lý và các dịch vụ chứng từ, khai
báo hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu của các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Một số
chức năng chính:
- Liên kết với các công ty vận tải trong và ngoài nước để thực hiện chuyên chở, giao
nhận hàng hoá từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam;
- Thực hiện các dich vụ tư vấn về giao nhận, vận tải, lựa chọn công ty và phương thức
vận chuyển theo yêu cầu của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước;
- Thực hiện các dịch vụ giao nhận, thu gom hàng hoá, thuê phương tiện vận tải, lưu
cước, làm thủ tục hàng xuất nhập khẩu, thủ tục hải quan, bảo hiểm hàng hoá, giao nhận
hàng hoá đến cho người chuyên chở theo yêu cầu của khách hàng;
2


- Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu hoặc kinh doanh và kinh doanh xuất nhập khẩu trực
tiếp hàng hoá theo thẩm quyền giấy phép công ty đã được cấp;
- Thực hiện kinh doanh cước vận tải phù hợp với quy định hiện hành của nhà nước
Việt Nam;
- Đại lý cho các hãng tàu;
- Làm đại lý cho các doanh nghiệp nước ngoài để thực hiện các dịch vụ gom hàng, thủ
tục xuất nhập khẩu và các thủ tục liên quan;
1.2.2 Mục tiêu
Mục tiêu của QVTrans là cung cấp giải pháp tối ưu cho khách hàng. Công ty cung
cấp các giải pháp phù hợp tuỳ thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng khách hàng.
Phát triểm công ty trở thành một trong những doanh nghiệp kinh doanh có vị thế
trên thị trường.
Đào tạo, huấn luyện nhân viên của công ty trở thành những nhân viên có nghiệp vụ
giỏi, chuyên môn sâu trong lĩnh vực giao nhận, kinh doanh vận chuyển và kho vận.
Mở rộng liên kết với nước ngoài nhằm thu hút đối tác, tìm kiếm cơ hội kinh doanh
mới.
1.3.1

Nhiệm vụ của công ty

Với phương châm: “Đảm bảo uy tín, phục vụ nhanh chóng, an toàn chất lượng, mọi
lúc mọi nơi, giá cả cạnh tranh”, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các dịch vụ kinh
doanh của công ty theo quy chế hiện hành, nhằm mục đích thực hiện các chức năng của
công ty:
- Mua sắm, xây dựng, hoàn thiện, nâng cấp các phương tiện kỹ thuật của công ty, cải
tiến việc chuyên chở, chuyển tải lưu kho, giao nhận hàng hóa và bảo đảm hàng hóa an toàn
trong phạm vi trách nhiệm của công ty.
- Bảo đảm việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, bảo đảm trang trải về tài chính, làm
trọn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
- Nghiên cứu tình hình thị trường để có các biện pháp thích hợp bảo đảm quyền lợi
của các bên khi ký kết hợp đồng nhằm thu hút khách hàng đồng thời củng cố và nâng cao
3


uy tín của công ty trên thị trường.
1.2.4 Các ngành dịch vụ
Dịch vụ QVTrans chuyên vận chuyển tất cả các loại hàng từ tài liệu đến hàng hoá
như: hàng điện tử, linh kiện, hàng may mặc, hàng sản xuất, các lô hàng phi mậu dịch và
hàng thương mại bằng dịch vụ chuyển phát nhanh, hàng không, đường biển.
-

Một số gói dịch vụ chính của công ty:
+ Gói dịch vụ chuyển phát nhanh, gồm có: chuyển phát nhanh, hướng dẫn thủ tục hải

quan, đóng gói hàng hoá, phun trùng, …
+ Công ty cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh thông qua hệ thống các công ty
chuyển phát nhanh như: DHL, Fedex, TNT, UPS để đưa hàng hoá đến bất kì điểm đến trên
toàn thế giới, bao gồm 220 quốc gia và vùng lãnh thổ. Đảm bảo thời gian 13 giao hàng
nhanh chóng, an toàn với mức giá ưu đãi và tiết kiệm nhất. Khách hàng sẽ theo dõi được tất
cả các lô hàng trong suốt quá trình vận chuyển thông qua hệ thóng trang web trực tuyến với
thời gian chính xác.
+ Gói dịch vụ hàng không


Gói dịch vụ hàng không Công ty cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng

không quốc tế đến các quốc gia khác nhau, cung cấp dịch vụ vận tải hàng không cho hàng
hoá nhập khẩu và xuất khẩu.


Các dịch vụ vận tải hàng không của công ty được sắp xếp cho phù hợp

với nhu cầu riêng của khách hàng, cung cấp cho khách hàng sự tin cậy, linh hoạt và chi phí
vận chuyển phù hợp.
-

Các dịch vụ hàng không bao gồm:
+ Sân bay đến Sân bay
+ Sân bay đến Cửa
+ Cửa đến Sân bay
+ Cửa khẩu đến Cửa
+ Khai thuê Hải quan
+ Xử lý và đóng gói hàng nguy hiểm
4


+ Đóng gói và phun trùng Gói dịch vụ hàng hải QVTrans cung cấp vận tải đường
biển trên toàn thế giới. Dịch vụ vận tải đường biển của công ty cung cấp các tuyến đi từ
nước ngoài về Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài một các thường xuyên, sử dụng các
hãng tàu lớn và đại lý gom hàng nước mà công ty có mối liên hệ tốt. Với mạng lưới những
đối tác ở nước ngoài, QVTrans có thể phối hợp chuyển các lô hàng của khách hàng đến
người nhận. Với các lô hàng nhập khẩu, công ty sẽ đảm bảo các thủ tục hải quan và giao
hàng, thực hiện cá chứng từ gốc cần thiết kể cả thủ tục hải quan xuất khẩu, chúng từ vận tải,
… để đưa hàng hoá từ nơi khởi hành đến Việt Nam. Một số dịch vụ hàng hải cụ thể:
+ Hàng lẻ (LCL)
+ Hàng nguyên container (FCL)
+ Hàng quá khổ (NCL)
+ Khai thuê Hải quan - Đóng gói phun trùng, …
-

Gói dịch vụ hàng hoá nguy hiểm
Với những nhân viên có chuyên môn sâu trong lĩnh vực vận chuyển hàng nguy hiểm,

với những thế mạnh và kinh nghiệm trong lĩnh vực hàng nguy hiểm, công ty cam kết cung
cấp đến khách hàng một dịch vụ hoàn chỉnh về vận chuyển hàng hoá nguy hiểm. Tất cả các
hoạt động được thực hiện theo tiêu chuẩn an toàn 14 toàn cầu: IATA (Hiệp hội vận tải hàng
không quốc tế), ICAO (Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế), IMDG (Hàng hoá nguy
hiểm hàng hải quốc tế) quy định với việc xử lý an toàn và vận chuyển hàng hoá nguy hiểm.

5


1.3

Cơ cấu bộ máy tổ chức

1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động
GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH

PHÒNG XUẤT

PHÒNG KẾ TOÁN-

DOANH

NHẬP KHẨU

TÀI CHÍNH NHÂN
SỰ

BỘ PHẬN

BỘ PHẬN GIAO

BỘ PHẬN DỊCH VỤ

CHỨNG TỪ

NHẬN

- CHĂM SÓC
KHÁCH HÀNG
(Nguồn: Phòng tài chính nhân sự)

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức
1.3.2

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

 Giám đốc
-

Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh mỗi ngày của công ty.

-

Tổ chức bộ máy, tuyển dụng nhân sự phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh.
-

Ký kết hợp đồng nhân danh công ty.

Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại điều lệ công ty, hợp đồng lao động


giám đốc ký với công ty.
 Bộ phận kinh doanh

-

Đại diện cho công ty chủ động tiếp xúc, giao dịch với khách hàng, sau đó trình dự

án nghiên cứu lên cho giám đốc.
6


Bộ phận Sales được chia 2 nhánh nhỏ là Outside Sales và InsideSales:
 Outside Sales: Theo dõi, liên lạc, khai thác thông tin thị trường từ những khách
hàng truyền thống, ngoài ra đánh giá và tìm kiếm khách hàng mới, quan trọng là đàm phán
giá cả, ký kết hợp đồng với khách hàng.
 Inside Sales: Thường xuyên liên hệ theo dõi khách hàng, sắp xếp nhận đặt hàng
(booking), gửi booking confirmation cho khách hàng để xuất hàng, chuyển thông tin cho
bộ phận chứng từ để làm chứng từ, đàm phán cước phí với hãng tàu.
 Bộ phận chứng từ
-

Nhận Booking Confirm (xác nhận đặt chỗ) và cho số Master Bill of Lading
Nhận chứng từ khách hàng gửi, kiểm tra chứng từ; làm v ậ n đơn nháp cho

khách hàng kiểm tra lại để giảm thiểu sai sót.
-

Chủ động liên lạc với bộ phận giao nhận để lấy số liệu kịp thời sau đó kiểm tra lại

số liệu và đối chiếu chứng từ để phát hành vận đơn nhà cho khách hàng.
 Bộ phận giao nhận
-

Liên lạc với khách hàng để thu thập thông tin và yêu cầu khách hàng cung cấp

những chứng từ cần thiết có liên quan đến lô hàng để làm dịch vụ hải quan.
-

Tiếp nhận, kiểm tra hàng.

-

Dán Seal, bấm Seal, cân đo, kiểm hóa hàng.

-

Thanh lý hải quan: Cung cấp đầy đủ các chi tiết cần thiết có liên quan đến lô

hàng để phòng chứng từ phát hành Bill of Lading (vận đơn) và theo dõi tiếp.
 Bộ phận kế toán - nhân sự
 Bộ phận kế toán: Quản lý điều hành việc sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, lập báo
cáo tài chính mỗi tháng, quý, năm cho công ty.
 Bộ phận nhân sự: Tổ chức hiệm vụ từ giám đốc và các phòng ban.
 Bộ phận quản lý hoạt động kho
Theo dõi tình hình xuất nhập hàng hóa, sắp xếp hàng và đảm bảo sự thông suốt trong
quá trình hoạt động và báo cáo cho giám đốc về hoạt tình hình xuất nhập của kho.
7


1.3.3

Tình hình nhân sự của công ty
Với mỗi doanh nghiệp, sự duy trì tính ổn định trong tổ chức, cải cách bộ máy hoạt

động, coi trọng yếu tố nhân sự có năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất là
nhân tố quan trọng để phân công công việc hợp lý và hiệu quả. Đó là sự quan tâm hàng đầu
của giám đốc công ty QVTrans. Hiện nay, công ty QVTrans có khoảng 11 nhân viên. Điều
quan trọng, tất cả các nhân viên đều có trình độ cao đẳng, đại học trở lên.
Với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, ham học hỏi, có trình độ chuyên môn nhất
định đối với ngành, tinh thần trách nhiệm cao, đoàn kết trong tập thể đã và đang đáp ứng tốt
các yêu cầu của doanh nghiệp, của khách hàng và của ngành giao nhận. Điều đó, đã làm cho
uy tín của công ty ngày càng đƣợc nâng cao hơn.
Tuy nhiên, không phải hầu hết nhân viên của QVTrans đều có trình độ chuyên môn
cao trong lĩnh vực giao nhận. Một số nhân viên có trình độ đào tạo đại học trái chuyên
ngành. Vì vậy, để các nhân viên có thể làm việc tốt hơn, giám đốc Công ty luôn tạo điều
kiện để nhân viên có thể theo học các khóa học nghiệp vụ chuyên ngành với kinh phí do
công ty cấp. Vì vậy, đội ngũ nhân sự của QVTrans ngày càng có chuyên môn cao hơn và
không ngừng tích lũy được nhiều kinh nghiệm.
1.3.4

Cơ sở vật chất của công ty.
Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty Công ty QVTrans thuộc loại hình doanh nghiệp

trách nhiệm hữu hạn tư nhân nên nguồn vốn công ty có giới hạn. Đa số, cơ sở vật chất như:
trụ sở làm việc và nhà kho đều được thuê để hoạt động kinh doanh. Hiện nay, trụ sở công ty
là một ngôi nhà gồm 3 tầng, với diện tích mỗi tầng khoảng 60 mét vuông. Trong đó:
+ Tầng 1: Khu vực phía trên là phòng xuất nhập khẩu làm việc và là nơi hướng dẫn sinh
viên thực tập, được trang bị 4 máy tính và 5 điện thoại bàn, 2 máy in. Khu vực phía sau là
nhà kho chứa thùng carton giấy phục vụ cho việc đóng gói hàng hóa.
+ Tầng 2: Là nơi làm việc của phòng Kinh doanh và phòng Kế toán – Tài chính – Nhân
sự, được trang bị 4 máy tính, 2 máy in, và 4 điện thoại bàn.

8


+ Tầng 3: Là phòng làm việc của giám đốc, là phòng họp, đồng thời là nơi tiếp đón
khách hàng quan trọng và khách hàng đại lý của công ty. Được trang bị máy tính của giám
đốc, điện thoại bàn, nhiều bàn ghế phục vụ cho các cuộc họp và tiếp đón khách
1.4

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây (2016 –2018)
Bảng 1.1 Bảng kết quả hoạt động của công ty từ 2016 – 2018
(Đơn vị tính: VNĐ)
Năm
2016
2017
2018

Doanh thu

Chi phí

Lợi nhuận

2,230,241,930

1,776,083,430

454,158,500

3,009,432,269

2,416,270,253

593,162,016

3,875,007,480

3,131,470,597

743,536,883

(Nguồn: Phòng kế toán)

( Nguồn: Kết quả phân tích từ dữ liệu của tác giả)
Biểu đồ 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của QVTrans từ năm 2016 – 2018
9


 Nhận xét
 Về doanh thu
Năm 2017, doanh thu tăng 779,190,339 đồng so với năm 2016. Năm 2018, doanh
thu tăng 865,575,211 đồng so với năm 2017.
Với chiến lược kinh doanh hợp lý, duy trì được khách hàng cố định, đồng thời thu
hút và tìm kiếm thêm được nhiều khách hàng tiềm năng đã giúp cho công ty có doanh
thu ngày càng tăng.
 Về chi phí
Năm 2017, chi phí tăng 640,186,823 đồng so với năm 2016. Năm 2018, chi phí tăng
715,200,344 đồng so với năm 2017.
Nguyên nhân có sự tăng nhiều như vậy là vì số lượng đơn hàng của công ty tăng
lên, kéo theo việc tăng cả doanh thu và chi phí, giá nguyên vật liệu nhập khẩu đầu vào tăng
cao so với năm trước, nên đơn giá hàng nhập khẩu cũng tăng cao, đồng thời do ảnh
hưởng của khủng hoảng kinh tế dẫn đến chi phí tăng, giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa
quốc tế tăng cao, chính sách lương bổng cũng tăng theo.
 Về lợi nhuận
Về lợi nhuận, công ty vẫn giữ được mức lợi nhuận an
Năm 2018, lợi nhuận tăng 150,374,864 đồng so với năm 2017.
Trong năm 2018, công ty cũng tạo được nhiều mối quan hệ với các đối tác,
khách hàng tin cậy, dịch vụ tốt, kinh doanh hiệu quả và trở thành một trong những công ty
có uy tín đối với đối tác.
1.5

Định hướng phát triển của công ty
Những năm tiếp theo dự báo là vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức, QV Trans sẽ

tiếp tục kiên trì phấn đấu vượt qua. Trước mắt trong năm 2018 này phấn đấu nâng cao
năng lực hoạt động, khả năng cạnh tranh, phát huy thế mạnh của mình, hướng đến khách
hàng bằng sự chuyên nghiệp trong tổ chức hoạt động, đa dạng trong sản phẩm dịch vụ và
chu đáo nhiệt tình trong phong cách phục vụ. Bên cạnh đó, củng cố những thành tựu đã đạt
được trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển và đường hàng không.
10


 Tóm tắt chương chương 1:
Ở chương này, tác giả đã giới thiệu một cách khá tổng quát về quá trình hình thành,
cơ cấu tổ chức, chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị thực tập, đó là công ty TNHH
Vận tải và Thương mại Quốc Việt. Đồng thời cũng đề cập tới tình hình nhận sự và cơ sở vật
chất của công ty.
Tiếp theo của chương 1 trình bày kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3
năm ( 2016-2018). Chủ yếu đưa ra những nhận xét về mặt doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ
đó đánh giá doanh nghiệp có hoạt hiệu quả trong những năm vừa qua chưa.
Bên cạnh đó cũng đưa ra định hướng của công ty để phát triển hơn trong những năm
tới.

11


CHƯƠNG 2:
NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU HÀNG NGUY HIỂM TẠI CÔNG TY QVTRANS
2.1 Một số công ước hàng nguy hiểm.
2.1.1

Đối với đường hàng không

Vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không phải tuân theo quy định tại:


Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật (Tài liệu ICAO 9284-AN905).



Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của IATA.



Hàng nguy hiểm ngoài tuân thủ theo phụ lục 18 và công ước mà còn phải được

cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm
bằng đường hàng không theo quyết định 13/2007/QĐ-BGTVT.
2.1.2

Đối với đường biển

Vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường biển phải tuân theo các quy định tại:


Tổ chức hàng hải Quốc Tế (IMO).



Công ước Quốc Tế về an toàn sinh mệnh trên biển (SOLAS 74).



Công ước Quốc Tế về chống ô nhiễm do tàu gây ra (MARPOL) 73/78.



Bộ luật quốc tế về vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường biển (IMDG):

2.1.3

Đối với đường bộ

Vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường bộ phải tuân thủ các quy định tại:


Nghị định 104/2009/NĐ-CP quy định về danh mục hàng nguy hiểm và vận

chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiên giao thông cơ giới đường bộ.


Nghị định 13/2003/NĐ-CP quy định về danh mục hàng nguy hiểm và vậ

chuyển hàng nguy hiểm bằng hàng nguy hiểm bằng đường bộ.
2.2 Một số thuật ngữ cơ bản trong vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không.
12


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×