Tải bản đầy đủ

Địa 7 phát triển năng lực

HỌC KI 2
Tiết 37

Bài 34:

THỰC HÀNH
So sánh nền kinh tế của ba khu vực Châu Phi

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Hiểu được sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế không đồng
đều thể hiện trong thu nhập bình quân đầu người giữa các quốc gia ở châu Phi.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc, so sánh, phân tích lược đồ.
3. Thái độ: - Có ý thức chuẩn bị tốt nội dung thực hành.
4. Năng lực ,phẩm chất:
- Năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy tổng hợp, sử
dụng bản đồ
- Phẩm chất: Sống có tinh thần trách nhiệm , tự chủ , tự tin
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: PT: Lược đồ: Các môi trường địa lí, Bản đồ tự nhiên, Bản đồ kinh tế,
Bản đồ các nước châu Phi.
2. Học sinh: - Nội dung kiến thức bài, địa lí các châu.

- Sgk, vở ghi, vở bài tập, bảng nhóm.
III. PHƯƠNGPHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY DỌC
1.Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, gợi mở, phân tích, luyện tập thực hành, hoạt
động nhóm
2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, giao nv nhóm
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Hoạt đông : Khởi động
*Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs
*Khởi động: GV tổ chức thi kể tên các nước Châu Phi… giới thiệu bài
2.Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG CỦA
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
GV - HS
*HĐ1: Phân tích ...châu
1. Phân tích mức thu nhập bình quân đầu
Phi (2000):
người của các nước châu Phi (2000):
*PP:Trực quan,vấn đáp, hoạt
động nhóm
*Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, giao
nv nhóm
* Năng lực: Giải quyết vấn
đề, hợp tác, sử dụng ngôn
ngữ, tư duy tổng hợp
- HĐ cá nhân:
- HS quan sát H34.1/ Tr.107
Mức
SD)
SGK và bảng chú giải.
TNBQ
Tên các quốc gia
- HĐ nhóm( 5p)
1


- GV chia lớp làm 6 nhóm,
theo
giao nv
đầu
Bắc Phi
Trung Phi Nam Phi
? Kể tên các nước ở châu
người (
Phi có:
Ma-Rốc, Ga-Bông
Na-mi-bi-a,
+ Mức thu nhập bình quân
An-giêBốt-Xoa-na,
Trên
theo đầu người trên 1000
ri,
Nam Phi,
1000
USD/ năm?
Tuy-niXoa-di-len
+ Mức thu nhập bình quân
di, Li-bi,
theo đầu người dưới 200
Ai Cập
USD/ năm?
Dưới Ni-giê,
Ê-ti-ô-pi-a,
? Các nước đó thuộc khu
200
Sát
Xô-ma-li,
Ma-la-uy
vực nào của châu P?
Buốc-Ki-na? Nhận xét thu nhập bình
pha-xô,
quân đầu người giữa ba
Xi-ê-ra-Lêkhu vực kinh tế của châu
ông,
Phi ?
Ê-ri-tơ-ri- Yêu cầu hs thảo luận theo
- Thu nhập bình quân đầu người
nhóm:
không đều giữa ba khu vực : Nam Phi
- Các nhóm trình bày, nhận
(cao nhất), rồi đến Bắc Phi và cuối
Nhận
xét, bổ sung vào bảng nhóm
cùng là Trung Phi
xét
- GV nhận xét, chốt nội
-Trong từng khu vực, sự phân bố thu
dung chính.
nhậpbình quân đầu người giữa các
- HĐ chung cả lớp
quốc gia cũng không đều.
? Giải thích nguyên nhân của
sự chênh lệch đó?
- HS giải thích: do mỗi khu
vực có đk để pt kinh tế khác
nhau...
*HĐ2: So sánh đặc điểm
2. Lập bảng so sánh đặc điểm kinh tế của ba
kinh tế của ba khu vực
khu vực châu Phi:
châu Phi:
*PP:Trực quan,vấn đáp, hoạt
động nhóm
*Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, giao
nv nhóm
* Năng lực: Giải quyết vấn
đề, hợp tác, sử dụng ngôn
Bắc Phi
Trung Phi
Nam Phi
ngữ, tư duy tổng hợp
- Yêu cầu hs thảo luận theo
nhóm bàn, lập bảng thống
kê:
? Qua bảng thống kê trên
hãy so sánh đặc điểm kinh
tế của 3 khu vực châu Phi?
- Các nhóm trình bày, nhận
2


xét
- GV chuẩn xác
- HĐ chung cả lớp:
? Nhận xét chung về nền
kinh tế châu Phi ?
GV chốt kt.

Kinh tế
tương đối
phát t

iển trên cơ sở
các ngành
dầu khí và du
lịch.
Kinh tế chậm
phát triển,
chủ yếu dựa
vào khai thác
lâm sản,
khoáng sản
và trồng cây
công nghiệp
xuất khẩu.

Các nước ở khu
vực có trình độ
phát triển kinh
tế rất chênh lệch.
Phát triển nhất là
Cộng Hòa Nam
Phi, còn lại là
những nước nông
nghiệp lạc hậu.

=> Kinh tế châu Phi:
- Các khu vực và các nước có trình độ phát triển
kinh tế khá chênh lệch.
- Công nghiệp chưa phát triển mạnh, nông nghiệp
phiến diện.
- Kinh tế dựa chủ yếu vào khai khoáng và xuất
khẩu sản phẩm từ cây công nghiệp.
1. Hoạt động: Luyện tập
- HĐ chung cả lớp
3. Luyện tập
- HS quan sát H34.1/sgk
? Nước nào có thu nhập cao nhất? - Li-bi, Nam Phi, Bốt xoa- na, Ga-bông
>2500 USD
-> Nhiều tiềm năng về tài nguyên,điều
? Vì sao ?
kiện tự nhiên thuận lợi...
? Nước nào có thu nhập thấp nhất ?
< 200 USD
- Ni- giê, Ê-ti-ô-bi-a...
- HS lên bảng xác định.
- GV nhận xét
4. Hoạt động : Vận dụng
? Một số khu vực của châu Phi có nền kt tế chậm phát triển có ảnh hưởng gì đến
đời sống của con người?
5. Hoạt động: Tìm tòi- mở rộng
* Tìm hiểu về kinh tế của châu Phi
* HS học bài
* Chuẩn bị bài 35 “Khái quát châu Mĩ ”
+ Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên châu Mĩ
+ Nghiên cứu các luồng nhập cư vào châu Mĩ và vai trò của chúng ?
+ Tìm hiểu châu Mĩ. Tại sao gọi là Tân thế giới ? Ai là người tìm ra châu Mĩ?
----------------------------------------------------------Ngày soạn: 2 / 01/ 2018
3


Ngày dạy:
Tuần: 21

/01/2018
Chương VII: Châu Mĩ
KHÁI QUÁT CHÂU MĨ

Tiết 38
Bài 35
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức
- HS biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Mĩ trên bản đồ.
- Trình bày được những đặc điểm khái quát về lãnh thổ, dân cư, dân tộc của Châu
Mĩ.
2. Kĩ năng
- Xác định trên bản đồ, lượt đồ Châu Mĩ hoặc bản đồ TG vị trí địa lí của Châu Mĩ.
- Đọc lượt đồ các luồng nhập cư vào châu Mĩ để biết dân châu Mĩ hiện nay có
nguồn gốc chủ yếu là người nhập cư, nguyên nhân làm cho châu Mĩ có thành phần
chủng tộc đa dạng.
3. Thái độ
- Có ý thức học tập nghiêm túc, tích cực. Thích khám phá những điều mới mẻ.
4. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy tổng hợp, sử
dụng bản đồ
- Phẩm chất: Sống có tinh thần trách nhiệm , tự chủ , tự tin
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: PT : SGK, SGV, Bản đồ tự nhiên châu Mĩ
2. Học sinh: Sgk, vở ghi, vở bài tập,
III. PHƯƠNGPHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY DỌC
1. Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, gợi mở, phân tích, hoạt động nhóm
2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt đông : Khởi động
*Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs
*Khởi động:
- Cho HS quan sát lược đồ thế giới , xác định châu Mĩ. Bằng sự hiểu biết của
mình , em hình dung Châu Mĩ là châu lục như thế nào?
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘi DUNG CẦN ĐẠT
*HĐ1: Một lãnh thổ rộng lớn:
1. Một lãnh thổ rộng lớn:
*PP: Trực quan, vấn đáp, phân tích,
hoạt động nhóm
*Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận
* Năng lực: Giải quyết vấn đề, tư duy
tổng hợp, sử dụng bản đồ
4


- HĐ chung cả lớp:
- GV giới thiệu: Crit-tốp Cô-lôm-bô
(1451- 1506), năm 1476 tìm đường tới
Ấn Độ theo hướng Tây, vượt qua Đại
Tây Dương đến sáng 12/10/1492, ông
tìm ra 1 châu lục mới nhưng ngỡ đó là
Ấn Độ. Đến khi nhà hàng hải xứ Phôlô-ren-xi, ông A-mê-ri-cô Ve-xpu-xi
tìm ra châu Mĩ -> Tân thế giới là “Ame-ri-ca” (1 châu lục mới được khám
phá muộn nhất)
? Cho biết diện tích châu Mĩ ? Đứng
thứ mấy trên TG ?
? Châu Mĩ gồm mấy lục địa ? Kể tên và
xác định trên lược đồ ?
? Xác định vị trí châu Mĩ ? Tiếp giáp
với đại dương nào ?
? Cho biết vị trí lãnh thổ châu Mĩ có
điểm gì khác biệt so với các châu lục
khác?
- HS nêu: Lãnh thổ trải dài trên nhiều
vĩ độ (từ vùng cực Bắc đến tận vùng
cận cực Nam)
- HS thảo luận theo cặp, trình bày ,
nhận xét
? So sánh vị trí châu Mĩ và châu Phi có
điểm gì giống và khác nhau?
+ Giống : Cả 2 đều đối xứng qua
đường xích đạo và có 2 đường chí
tuyến đi qua lãnh thổ.
+ Khác : Lãnh thổ châu Mĩ trải dài
hơn về phía 2 cực và các đường chí
tuyến qua phần hẹp của lãnh thổ. Còn
châu Phi 2 đường chí tuyến qua phần
lãnh thổ mở rộng. Chính vì vậy mà
thiên nhiên châu Mĩ ôn hòa và phong
phú hơn thiên nhiên châu Phi rất
nhiều.)
*HĐ2: Vùng đất ...đa dạng
*PP: Trực quan, vấn đáp, phân tích
*Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận
* Năng lực: Giải quyết vấn đề, tư duy
tổng hợp, sử dụng bản đồ
- HĐ chung cả lớp:
5

- Diện tích: 42 triệu km2 ( đứng T2 trên
thế giới sau châu Á)
- Gồm 2 lục địa: Bắc Mĩ và Nam Mĩ
nối với nhau qua eo đất Trung Mĩ
- Vị trí: Châu Mĩ trải dài từ vòng cực
Bắc đến vùng cận cực Nam, nằm hoàn
toàn ở nửa cầu Tây.
- Giáp với BBD, TBD, ĐTD.

2. Vùng đất của dân nhập cư. Thành
phần chủng tộc đa dạng


? Xác định vị trí kênh đào Pa-na-ma và
cho biết ý nghĩa của kênh đào ?
Kênh đào Pa-na-ma được tiến hành
đào trong 35 năm tại eo Pa-na-ma nơi
hẹp nhất châu Mĩ < 50km. Hai đại
dương lớn được nối với nhau hết sức
thuận lợi, một hệ thống giao thông
đường thủy có vai trò lớn lao về kinh
tế, quân sự…
- HĐ cá nhân:
? Dựa vào hiểu biết của bản thân hãy
cho biết trước thế kỉ XVI, chủ nhân của
châu Mĩ là người gì ? Họ thuộc chủng
tộc nào ?
HS tự tìm hiểu: ( Trước thế kỉ XVI, chủ
nhân của châu Mĩ là người Anh-điêng
và người E-xki-mô thuộc chủng tộc
Môn-gô-lô-it.)
- HĐ chung cả lớp:
- GV treo lược đồ các luồng nhập cư
vào châu Mĩ, hướng dẫn HS quan sát
? Xác định các luồng nhập cư vào châu
Mĩ?
- HS lên bảng xác định.
? Từ thế kỉ XVI, thành phần chủng tộc
của châu Mĩ như thế nào ?
? Các luồng nhập cư có vai trò quan
trọng như thế nào tới sự hình thành
cộng đồng dân cư châu Mĩ ? Nhận xét
về chủng tộc.
- HS thảo luận theo cặp, trình bày và
nhận xét
? Giải thích tại sao có sự khác nhau về
ngôn ngữ giữa dân cư ở khu vực Bắc
Mĩ với dân cư khu vực Trung và Nam
Mĩ ?
+ Bắc Mĩ (Hoa Kì và Ca-na-đa) nguồn
gốc nhập cư từ người châu Âu (Anh,
Pháp, Đức) sang từ Tk XVI->XVIII
nên nói tiếng Anh với phong tục của
người Ăng-lô-xắc-xông cổ
+ Trung và Nam Mĩ, quần đảo Ăng-ti
6

- Từ TK XVI: do trào lưu di dân nên
châu Mĩ có đầy đủ các chủng tộc chính
trên thế giới sinh sống.
- Sự hòa huyết giữa các chủng tộc tạo
nên nhiểu thành phần người lai.
 Đa dạng chủng tộc


bị thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào
Nha thống trị -> nền văn hóa La-tinh
nên nói ngôn ngữ La-tinh.
+ Sự nhập cư và đa dạng chủng tộc
cũng gây ra sự diệt vong của người
Anh-điêng và người Et-xki-mô.
GV khái quát
* Ghi nhớ/ Sgk
3. Hoạt động: Luyện tập
3. Luyện tập
- GV tổ chức cho HS thi lựa chọn
đáp án nhanh:
Câu 1: Châu Mĩ được phát hiện vào Câu 1: D
năm nào?:
A.
1942.
B. 1294
C. 1249
D. 1492
Câu 2: Chủ nhân của châu Mĩ trước Câu 2: B
khi Cri-xtốp Cô-lôm-bô phát hiện ra
là người:
A.
Anh- điêng và Mai-a.
B. Anh- điêng và E-xki-mô.
C. A-xơ-tếch và In-ca.
D. Mai-a và E-xki-mô.
Câu 3: Châu Mĩ có người gốc Âu Câu 3: B
nhập cư vào khoảng thời gian nào?
A. Thế kỉ XX
B. Cuối thế kỉ XVI.
C. Cuối thế kỉ XI.
D. Đầu thế kỉ XVIII.
4. Hoạt động: Vận dụng.
- Liên hệ châu Á nằm ở nửa cầu nào? Gồm có chủng tộc nào? Việt Nam thuộc
châu lục nào?
4. Hoạt động: Tìm tòi- mở rộng.
* Tìm hiểu tư liệu về châu Mĩ
* Học bài cũ
* Chuẩn bị bài 36: “ Thiên nhiên Bắc Mĩ”
+ Đặc điểm địa hình khu vực Bắc Mĩ chia thành mấy miền khu vực ? Đặc
điểm chính mỗi miền ?
---------------------------------------------------

7


Ngày soạn: 9 / 01/2018
Ngày dạy:
/ 01/2018
Tuần 21
Tiết 39 Bài 36:

THIÊN NHIÊN BẮC MĨ

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết được đặc điểm ba bộ phận của địa hình Bắc Mĩ.
- HS hiểu được sự phân hoá địa hình theo hướng kinh tuyến kéo theo sự phân hoá
khí hậu ở Bắc Mĩ.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích lát cắt địa hình.
- Rèn kĩ năng phân tích lược đồ tự nhiên để rút ra mối quan hệ giữa địa hình và khí
hậu.
3. Thái độ: - Có ý thức học tập nghiêm túc, tích cực. Bảo vệ các môt trường tự
nhiên.
4. Năng lực ,phẩm chất:
- Năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy tổng hợp, sử
dụng bản đồ
- Phẩm chất: Sống có tinh thần trách nhiệm , tự chủ , tự tin
II. CHUẨN BỊ
1. GV: PT. SGK, SGV, Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ, Lát cắt địa hình
2- HS: Đọc và chuẩn bị bài
III. PHƯƠNGPHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1. Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, gợi mở, phân tích,hoạt động nhóm
2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt đông : Khởi động
*Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra:
- HS quan sát lược đồ TNBM.Nêu đặc điểm vị trí, giới hạn châu Mĩ? Ý nghĩa
của vị trí đó?
*Khởi động: HS quan sát một số bức tranh miền núi , đồng bằng…nhận xét về
dạng địa hình đó
2.Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
HĐ CỦA GV và HS
*HĐ1: Các khu vực địa hình:
*PP: Trực quan, vấn đáp, phân tích
*Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận
* Năng lực: Giải quyết vấn đề, tư duy
8

NỘI DUNG CẦN ĐẠT
1. Các khu vực địa hình:


tổng hợp, sử dụng bản đồ
- HĐ chung cả lớp:
- Xác định vị trí, giới hạn Bắc Mĩ trên
lược đồ.
- GV hướng dẫn hs phân tích lát cắt
địa hình sgk.
- HS quan sát lát cắt địa hình Bắc Mĩ
cắt ngang Hoa Kì theo vĩ tuyến 400 B
và lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ
? Cho biết từ tây sang đông, Bắc Mĩ
có thể chia làm mấy miền địa hình?
? Xác định các miền địa hình trên lược
đồ tự nhiên Bắc Mĩ?
- HĐ nhóm:
- GV chia lớp làm 6 nhóm , thảo luận
(3 phút)
N1-2 : Tìm hiểu đặc điểm hệ thống
Cooc-đi-e ở phía T.
N 2-3: Tìm hiểu đặc điểm miền đồng
bằng ở giữa.
N 4-5: Tìm hiểu đặc điểm miền núi
già và sơn nguyên ở phía đông.
- Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chốt đặc điểm chính
của hệ thống Coo-đi-e.
- HĐ chung cả lớp:
- HS xác định trên lược đồ nơi phân
bố của các dãy núi và các cao nguyên
của hệ thống Coo-đi-e.
- HS xác định trên lược đồ hệ thống
Hồ Lớn, hệ thống sông Mit-xi-xi-pi và
Mi-xu-ri
? Phân tích mối qh địa lí giữa các miền
địa hình ở Bắc Mĩ?
( + Hệ thống Coo-đi-e: chắn gió Tây
ôn đới từ TBD.
+ Dãy A-pa-lát thấp hẹp-> ảnh
hưởng của ĐTD lớn.
+ Miền đồng bằng trung tâm… đón
gió-> sự nhiễu loạn về thời tiết)

- Bắc Mĩ có cấu trúc địa hình đơn
giản, gồm 3 bộ phận.

a) Hệ thống Coo-đi-e ở phía tây:
- Là miền núi trẻ cao đồ sộ, dài
9000km, độ cao trung bình 30004000m.
- Gồm nhiều dãy chạy song song xen
kẽ các cao nguyên và sơn nguyên.
- Có nhiều khoáng sản quý có trữ
lượng cao (đồng, vàng, uranium…)
b) Miền đồng bằng ở giữa:
- Diện tích rộng lớn, cấu tạo dạng lòng
máng.
- Cao ở phía bắc và tây bắc, thấp dần ở
phía nam và đông nam.
- Hệ thống Hồ Lớn và nhiều sông dài
tạo giá trị kinh tế cao.
c) Miền núi già và sơn nguyên ở phía
đông:
- Là miền núi già cổ thấp, có hướng
đông bắc- tây nam.
2. Sự phân hoá khí hậu:

*HĐ2: Sự phân hoá khí hậu: *PP:
Trực quan, vấn đáp, phân tích
9


*Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận
* Năng lực: Giải quyết vấn đề, tư duy
tổng hợp, sử dụng bản đồ
- HĐ chung cả lớp:
- Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ
? Trình bày sự phân hoá khí hậu của
Bắc Mĩ theo chiều từ bắc xuống nam?
? Trình bày sự phân hoá KH Bắc Mĩ
theo chiều từ tây sang đông.
- HS thảo luận theo cặp và trình bày,
nhận xét:
? Tại sao có sự phân hóa khí hậu theo
chiều bắc nam và phía tây và đông
tây?
- HS: Do vị trí( BM trải dài trên nhiều
vĩ tuyến), do tác động của địa
hình( Coocdie ở phía tây chạy dài
ngăn cản khối khí từ phí tây,ơ giữa là
hình lòng chảo tạo điều kiện cho khối
khí lạnh từ cực bắc tràn xuống ...
? Ngoài ra còn có sự phân hóa khí hậu
nào? Thể hiện rõ ở đâu?
? Em có nhận xét gì về sự phân hoá
KH ở Bắc Mĩ?
* GV khái quát

- Phân hoá theo chiều bắc – nam: từ
hàn đới-> ôn đới-> nhiệt đới.
- Phân hoá theo chiều tây –đông

- Phân hoá theo độ cao (ở miền núi trẻ
Cooc-đi-e)
=> Khí hậu phân hóa đa dạng và
phức tạp.
* Kết luận/sgk

3. Hoạt động: Luyện tập
PP vấn đáp
- HĐ chung cả lớp:
? Bắc Mĩ gồm những quốc gia nào?
? Đặc điểm địa hình BM như thế
nào?
? Cho biet đặc điểm của hệ thống
Cooc-đi-e?

3. Luyện tập
- Ca- na- đa, HoaKì, Mê- hi –cô.
- Trải dài theo chiều kinh tuyến.
- Nhiều dẫy núi chạy song song, có các
cao nguyên –sơn nguyên xen kẽ.
- A-pa-lát, phía đông.

? Kể tên các vành đai khí hậu ở
- Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới.
BM?
4 Hoạt động: Vận dụng.
- Liên hệ với địa hình và khí hậu Việt Nam.
5. Hoạt động : tìm tòi- mở rộng
* Tìm hiểu về thiên nhiên Bắc Mĩ.
* HS học bài và trả lời câu hỏi sgk
* Tìm hiểu bài mới “ Dân cư Bắc Mĩ”
10


+ Tìm hiểu địa hình và khí hậu ảnh hưởng tới phân bố dân cư ở Bắc Mĩ như
thế nào?
+ Đặc điểm quá trình đô thị hóa ở Bắc Mĩ ?
------------------------------------------------------------Ngày soạn: 9 / 01/2018
Ngày dạy:
/ 01/2018
Tuần 21
Tiết 40 Bài 37:

DÂN CƯ BẮC MĨ

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS hiểu sự phân bố dân cư khác nhau ở phía đông và phía tây , giữa phía bắc và
nam của Bắc Mĩ.
- HS biết các luồng di cư từ vùng hồ lớn xuống vành đai Mặt Trời, từ Mê-hi-cô
sang lãnh thổ Hoa Kì.
- Hiểu rõ tầm quan trọng của quá trình đô thị hoá.
2. Kĩ năng : - Rèn kĩ năng phân tích lược đồ, xác định sự phân bố dân cư.
3. Thái độ : Tinh thần đoàn kết cộng đồng.
4. Năng lực ,phẩm chất:
- Năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy tổng hợp, sử
dụng bản đồ
- Phẩm chất: Sống có tinh thần trách nhiệm , tự chủ , tự tin
II. CHUẨN BỊ
1. GV: - PT: SGK, SGV. Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Bắc Mĩ. Ảnh về đô thị
của Bắc Mĩ
2. HS: Đọc và chuẩn bị bài
III. PHƯƠNGPHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY DỌC
1. Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, gợi mở, phân tích, luyện tập thực hành,hoạt
động nhóm
2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt đông : Khởi động
*Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra:
- Nêu đặc điểm đặc điểm địa hình - khí hậu Bắc Mĩ? Giải thích vì sao khí hậu có
sự phân hóa?
*Khởi động:
GV cho HS quan sát tranh 1 số chủng tộc trên thế giới, thi đoán xem họ thuộc
những chủng tộc nào: giới thiệu bài.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
HĐ CỦA GV và HS
*HĐ1: Sự phân bố dân cư:

ND CẦN ĐẠT
1. Sự phân bố dân cư:
11


*HĐ1: Các khu vực địa hình:
*PP: Trực quan, vấn đáp, phân
tích
*Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận
* Năng lực: Giải quyết vấn đề, tư
duy tổng hợp, sử dụng bản đồ
- HĐ cá nhân: Đọc SGK
? Cho biết số dân và mật độ dân
- Số dân: 415,1 triệu người
số ở Bắc Mĩ năm 2001? Nhận
- Mật độ dân sô thấp: 20 người/km2.
xét?
- HĐ chung cả lớp:
HS quan sát lược đồ phân bố
dân cư
- HĐ nhóm( 5p)
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ:
?Trình bày sự phân bố dân cư
ở Bắc Mĩ ? Giải thích về sự
Mật độ
Vùng phân
Nguyên
phân bố đó?
(người/km2)
bố
nhân
- HS thaỏ luận, trình bày , nhận
Dưới 1
Bán đảo A- Khí hậu
xét
la-xca. Bắc
lạnh, địa
- GV chuẩn xác
Ca-na -đa
hình...
Từ 1 đến
0
Miền núi
Cooc- đi-e
cao…
Từ 11 đến
Ven TBD
Khô nóng
50
Từ 51 đến
Đông Hoa
ĐK tự
100

nhiên
thuận lợi,
CN pt.
Trên 100
Phía Nam hồ CN phát
lớn, vùng
triển
duyên hải
Đông Bắc
HK.
- HĐ chung cả lớp:
- HS quan sát lược đồ H 37.1,xác
định những vùng đông dân, thưa
dân ở Bắc.
- HS xác định
? Qua đó, em có nhận xét về sự
-> Dân cư Bắc Mĩ phân bố không đều, có
phân bố dân cư ở Bắc Mĩ ?
sự khác biệt giữa miền bắc và miền nam,
giữa phía tây và phía đông.
? Cho biết những thay đổi của sự - Hiện nay một bộ phận dân cư đang di
phân bố dân cư hiện nay ở Bắc
chuyển từ vùng công nghiệp truyền thống
Mĩ ? Giải thích vì sao có sự thay
12


đổi đó?
( Do sự biến động về kinh tế...)

tới các vùng công nghiệp mới.

*HĐ2: Đặc điểm đô thị
*PP: Trực quan, vấn đáp, phân
tích
*Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận
* Năng lực: Giải quyết vấn đề, tư
duy tổng hợp, sử dụng bản đồ
- HĐ chung cả lớp:
? Nêu tỉ lệ dân đô thị? Phân bố đô
thị?
- Trao đổi cặp đôi:
- HS quan sát lược đồ phân bố
dân cư Bắc Mĩ kết hợp đọc
H37.1sgk/ tr 116
Kể tên và xác định các đô thị ở
Bắc Mĩ theo qui mô từ lớn đến
nhỏ: Đô thị trên 10 triệu dân; 510 triệu dân; Đô thị từ 3- 5 triệu
dân.
- HĐ chung cả lớp:
? Nhận xét và về sự phân bố các
đô thị ở Bắc Mĩ?
- HS quan sát ảnh 37.2sgk/ tr
117, mô tả và nhận xét.
? Những năm gần đây xuất hiện
các tp mới ở khu vực nào? Vì
sao?
- Sự xuật hiện của các ngành
công nghiệp hiện đại ở miền nam
và ven Thái Bình Dương của
Hoa Kì: sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế-> sự chuyển dịch cơ cấu
dân cư( ở Hoa Kì) sang vùng
Vành đai Mặt Trời....-> ý nghĩa?
- Yêu cầu 1 HS lên xác định dải
siêu đô thị từ Bô-xtơn đến Oasinh-tơn và từ Si-ca-gô đến Môntrê-an.
GV khái quát

2. Đặc điểm đô thị

- Tỉ lệ thị dân cao: 76% dân số.
- Hơn 3 / 4 dân cư Bắc Mĩ sống trong các
đô thị.
- Phần lớn các thành phố nằm ở phía nam
Hồ Lớn và ven Đại Tây Dương.
- Vào sâu lục địa các thành phố càng nhỏ
và thưa thớt.

-> Đô thị phân bố không đồng đều.

- Sự xuất hiện các thành phố mới ở miền
nam và ven Thái Bình Dương đã dẫn tới
sự phân bố lại dân cư Hoa Kì.

* Ghi nhớ
3. Hoạt động: Luyện tập
13


3. Luyện tập
- HĐ chung cả lớp:
GV nêu một số câu hỏi (HS gấp sách
lại rổi trả lời)
Câu 1: DS Bắc Mĩ năm 2001 là bao - 419,5 triệu người.
nhiêu?
Câu 2: Tại sao dân cư BM phân bố ko - Do sự phân bố tự nhiên.
đồng đều ?
Câu 3: Nơi nào ở Bắc Mĩ có dân cư - Bán đảo A-la-xca. Bắc Ca-na –đa.
thưa thớt nhất ?
Câu 4: Nơi nào ở Bắc Mĩ có dân cư - Đông Bắc HK, phía Nam hồ lớn.
đông nhất ?
Câu 5: Số dân thành thị chiếm bao - 76 %
nhiêu?
4. Hoạt động : Vận dụng
- Liện hệ với đô thị ở Việt Nam. Nêu một số đô thị lớn
5. Hoạt động: Tìm tòi- mở rộng
* Tìm hiểu tư liệu về đô thị ở Bắc Mĩ.
* Học bài, làm bài tập 1/ tr 118 SGK vào vở
* Tìm hiểu bài mới “Kinh tế Bắc Mĩ”
+ Ôn lại đặc điểm TN Bắc Mĩ có thuận lợi gì cho sự phát triển nông nghiệp ?
+ Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về các hình thức canh tác nông nghiệp ở Bắc Mĩ.
--------------------------------------------------------

14


Ngày soạn: 16/01/2018
Ngày dạy:
/01/2018
Tuần 22
Tiết 41

Bài 38:

KINH TẾ BẮC MĨ

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu rõ nền nông nghiệp Bắc Mĩ có các hình thức tổ chức sản xuất hiện đại, đạt
trình độ cao, hiệu quả lớn.
- Biết được những khó khăn về thiên tai. Việc sử dụng nhiều hóa chất trong sản
xuất nông nghiệp đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích lược đồ nông nghiệp, kĩ năng phân tích các
hình ảnh về mối quan hệ giữa nông nghiệp và môi trường ở Bắc Mĩ.
3. Thái độ : - Tích cực học tập.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
4. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy tổng hợp, sử
dụng bản đồ
- Phẩm chất: Sống có tinh thần trách nhiệm , tự chủ , tự tin
5. GDBVMT: Mục 1
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: - PT: SGK, SGV, Lược đồ kinh tế Bắc Mĩ.
2. HS: Đọc và chuẩn bị bài
III. PHƯƠNGPHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY DỌC
1. Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, gợi mở, phân tích, luyện tập thực hành,hoạt
động nhóm
2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Hoạt đông : Khởi động
*Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra:
- Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư ở Bắc Mĩ? Giải thích vì sao?
* Khởi động: ? HS quan sát một số hình ảnh về các hoạt động sản xuất ở Châu
Mĩ . Nhận xét, giới thiệu bài.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
HĐ CỦA GV và HS

ND CẦN ĐẠT
15


*HĐ1: Nền nông nghiệp tiên tiến
* PP:Trực quan,vấn đáp, phân tích,
hoạt động nhóm
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận
* Năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp
tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy tổng
hợp, sử dụng bản đồ
- HĐ cá nhân:
HS quan sát bảng số liệu về
nôngnghiệp Bắc Mĩ năm 2001 trang
119 sgk.
- Trao đổi cặp đôi:
? Dựa vào bảng số liệu hãy nhận xét về
tỉ lệ lao động trong NN ở các nước Bắc
Mĩ? Nước nào có tỉ lệ lao đông cao ?
- Tỉ lệ lao động trong NN thấp.
? Nhận xét về sản lượng lương thực có
hạt, số lượng bò và lợn ở các nước Bắc
Mĩ?
- HS nx. (cao)
- HĐ chung cả lớp:
? Từ đây em thấy đc thành tựu gì NN
của Bắc Mĩ?
? Đâu là nước ở Bắc Mĩ có sx NN
mạnh nhất TG?
- HS thảo luận theo cặp, trình bày,
nhận xét:
? Vì sao Bắc Mĩ đạt đươc nhiềuthành
tựu trong nông nghiệp?
* Điều kiện thuận lợi:
- Tự nhiên: S đất nông nghiệp rộng lớn,
nguồn nước dồi dào, nhiều phù sa, khí
hậu đa dạng, cây- con giống phong
phú...
- Áp dụng nhiều thành tựu khoa học kĩ
thuật tiên tiến, sự hỗ trợ của CN.
- Hình thức tổ chức hiện đại
- GV nhận xét, chuẩn xác
? Cho biết nền nông nghiệp Bắc Mĩ có
những hạn chế và khó khăn gì?
* Hạn chế:
- Thời tiết biến động thất thường
- Phụ thuộc vào hoạt động thương mại
và tài chính, chịu sự cạnh tranh lớn của
Liên minh châu Âu và Oxtraylia/
16

1. Nền nông nghiệp tiên tiến
* Thành tựu:

=> Tỉ lệ lao động trong NN thấp
nhưng khối lượng sp rất lớn -> năng
suất cao
- Hoa Kì, Ca na đa là 2 nước sx nông
sản hang đầu TG.


- Ô nhiễm môi trường.
* Tích hợp GDBVMT:
- Việc sử dụng nhiều hóa chất trong sản
xuất nông nghiệp đã ảnh hưởng tới môi
trường như thế nào?
- HS phát biểu (gây ô nhiễm MT nặng
nề, ảnh hưởng đến sk của con người)
- HĐ chung cả lớp
- GV treo lược đồ nông nghiệp Bắc Mĩ,
giới thiêu:
- HĐ nhóm( 5p)
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ:
? Trình bày sự phân bố sản xuất nông
nghiệp ở Bắc Mĩ?
* Các vùng nông nghiệp Bắc Mĩ:
- HS thaỏ luận ghi kết quả vào bảng
- Phía nam Ca-na-đa và bắc Hoa Kì:
phụ, trình bày , nhận xét
trồng lúa mì.
- GV chuẩn xác
- Phía nam Bắc Mĩ: ngô, lúa mì, chăn
- HS thảo luận theo cặp, trình bày, nhận nuôi lợn, bò sữa..
xét:
- Ven vịnh Mê-hi-cô: cây CN nhiệt đới
? Giải thích về sự phân bố đó?
(bông,mía,dừa,cafe), cây ăn quả
+ Phụ thuộc điều kiện khí hậu: B-> N - Vùng núi và cao nguyên phát triển
+ Phụ thuộc điều kiện địa hình: T-> Đ chăn nuôi
- HĐ chung cả lớp:
? Từ đây nx về sự phân bố sx NN của
-> SX NN phân hóa từ bắc xuống
Bắc Mĩ?
nam, từ tây sang đông.
? Qua tìm hiểu, em có nhận xét khái
quát ntn về nền NN của Bắc Mĩ?
* Kết luận/sgk
- GV khái quát lại nội dung bài học
3. Họat động: Luyện tập.
* PP: Vấn đáp, luyện tập thực hành
- Cho bảng số liệu sau:
Nước
Dân số
Lương thực có hạt

Lợn
(triệu người )
(triệu tấn)
(triệu con)
(triệu con)
Ca-na-da
31
44,25
12,99
12,6
Hoa Kì
284,5
325,31
97,27
59,1
- Tính bình quân lương thực có hạt, bình quân đầu bò, lợn trên đầu người của 2
nước điền vào bảng sau và cho nhận xét
Nước
Bình quân lương
Bình quân lợn/
Bình quân bò/
thực có hạt/ người
người
người
Ca-na-da
Hoa Kì
4. Hoạt động: Vận dụng
- Từ bài học, liên hệ với nnoong nghiệp của VN để thấy được sự khác biệt?
5. Hoạt động: Tìm tòi- mở rộng
17


* Tìm hiểu về nền nông nghiệp Bắc Mĩ .
* Học bài, làm bài tập vào vở
* Chuẩn bị bài mới: “Kinh tế bắc Mĩ (tiếp theo)”
+ Nêu sự phân bố các ngành công nghiệp ở bắc Mĩ
+ Cho biết vai trò của ngành dịch vụ ở bắc Mĩ
+ Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA) có ý nghĩa gì với các nước Bắc

Ngày soạn: 26 / 01/2018
Ngày dạy:
/ 02/2018
Tuần 22 Tiết 42 Bài 39 : KINH TẾ BẮC MĨ
( tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được nền công nghiệp Bắc Mĩ phát triển ở trình độ cao, sự gắn bó giữa
công nghiệp và dịch vụ.
- Hiểu được mối quan hệ giữa các nước thành viên NAFTA và vai trò của Hoa Kì
trong NAFTA.
2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng phân tích lược đồ, hình ảnh về công nghiệp.
3. Thái độ: - Có cách nhìn nhận khách quan về tổ chức NAFTA.
4. Năng lực ,phẩm chất:
- Năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy tổng hợp, sử
dụng bản đồ
- Phẩm chất: Sống có tinh thần trách nhiệm , tự chủ , tự tin
5. GDBVMT: Mục 1
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: - PT: SGK, SGV, Lược đồ công nghiệp Bắc Mĩ
2- HS: Đọc và chuẩn bị bài
III. PHƯƠNGPHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY DỌC
1.Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, gợi mở, phân tích, luyện tập thực hành,hoạt
động nhóm
2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm,động não
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt đông : Khởi động
*Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra:
- Trình bày về hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mĩ ?
- Vì sao NN ở Bắc Mĩ phát triển ?
*Khởi động: HS quan sát một số hình ảnh về cảnh quan công nhiệp ở Bắc Mĩ,
nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
HĐ CỦA GV VÀ HS
ND CẦN ĐẠT
*HĐ1: Công nghiệp ... thế
2. Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu trên
giới:
thế giới:
* PP: Trực quan,vấn đáp, phân
tích, hoạt động nhóm
18


* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo
luận
* Năng lực: Giải quyết vấn đề,
hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư
duy tổng hợp, sử dụng bản đồ
- HĐ chung cả lớp
- GV treo lược đồ công nghiệp Nước
Các ngành công
Phân bố
Bắc Mĩ, giới thiêu:
nghiệp
- HĐ nhóm( 5p)
Khai thác,chế biến - Phía bắc
- GV chia nhóm, giao nhiệm
Ca- lâm sản, hoá chất, Hồ Lớn
vụ:
na-da luyện kim,CN
- Ven biển Đại
? Em hãy nêu tên các ngành
thực phẩm
Tây Dương
CN và sự phân bố các ngành
Phát triển tất cả
-Phía nam
công nghiệp ở các quốc của
Hoa các ngành kĩ thuật Hồ Lớn
Bắc Mĩ ?
Kỳ cao
- Phía nam ven
- HS thaỏ luận ghi kết quả vào
TBD
bảng phụ, trình bày , nhận xét
Cơ khí, luyện kim, -Mê-hi-cô City
- GV chuẩn xác
Mê- hoá chất,đóng tàu, - Các thành phố
- Trao đổi cặp đôi:
hi-cô lọc dầu, CN thực
ven vịnh Mê-hi? Giải thích về sự phân bố đó?
phẩm.

HS: Vùng ĐB Hoa Kì trước
tập trung công nghiệp. Sau khi
cuộc CM KHKT nổ ra, nhiều
nghành CN hiện đại -> Các
trung tâm CN nghiên cứu khoa
học ở phía nam và ven Đại Tây
Dương -> Vành đai Mặt Trời.
- HĐ cá nhân: hs quan sát
H39.2, 39.3 / 123
- Mô tả và nx trình độ pt ngành
hàng ko vũ trụ của Hoa Kỳ?
- HS quan sát hình 39.2 và
39.3/ tr 123/ SGK
- HS Mô tả và nhận xét
- CN chế biến chiếm ưu thế (80%).
? Đâu là ngành CN chiếm ưu
- Gần đây, nhiều ngành công nghiệp mũi nhọn
thế?
như điện tử, hàng không vũ trụ… được chú
trọng phát triển.
- HĐ chung cả lớp:
- Hoa Kì có nền CN phát triển mạnh mẽ nhất
? Nước nào có nền CN phát
-> Các nước Bắc Mĩ có nền công nghiệp phát
triển nhất?
triển đến trình độ cao.
? Từ đây em hãy rút ra những
nx về nền CN Bắc Mĩ?
* THMT:
? Sự phát triển các ngành công
nghiệp ở Bắc Mĩ có ảnh hưởng
19


gì đến môi trường?
? Bắc Mĩ cần phải làm gì?
- HS liên hệ

*HĐ2: Dịch vụ
* PP:Trực quan,vấn đáp,
*Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
- HĐ cá nhân: HS quan sát
bảng số liệu trang 124 sgk.
- HS quan sát, nhận xét.
? NX tỉ trọng ngành DV trong
cơ cấu KT của BM?
- HĐ chung cả lớp:
? Từ đó cho biết vai trò của các
ngành dịch vụ ở Bắc Mĩ?
? Hoạt động dịch vụ nào phát
triển mạnh nhất? Phân bố ở
đâu? Tại sao?
HĐ3: Hiệp định mậu dịch tự
do Bắc Mĩ
* PP: Trực quan,vấn đáp, phân
tích, hoạt động nhóm
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo
luận
* Năng lực: Giải quyết vấn đề,
hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư
duy tổng hợp, sử dụng bản đồ
- HĐ cá nhân: HS nghiên cứu
sgk
- HĐ nhóm( 5p)
- GV chia nhóm, giao nhiệm
vụ:
? Hiệp định mậu dịch tự do
Bắc Mĩ (NAFTA) thành lập
vào năm nào, gồm bao nhiêu
nước tham gia?
? Mục đích NAFTA của các
nước Bắc Mĩ?
? Nước nào có vai trò chủ đạo?
- HS thaỏ luận ghi kết quả vào

3. Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao
trong nền kinh tế:

- Dịch vụ: chiếm > 65% trong cơ cấu GDP
(Riêng ngành DV của Hoa Kì chiếm 72%)

 đóng vai trò quan trọng trong nền kt Bắc

- Các ngành: Tài chính, ngân hang, bảo hiểm,
bưu chính viễn thông, Giao thông vận tải.
- Phân bố: Các thành phố quanh vùng Hồ Lớn,
vùng Đông Bắc, Vành đai mặt trời của Hoa Kì.
(đktn, gtvt,... thuận lợi)
4. Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ
(NAFTA):

- Năm 1993: Hoa Kì, Ca-na-đa và Mê-hi-cô đã
thông qua hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ
(NAFTA)
- Mục đích: hình thành khối kinh tế có tài
20


bảng phụ, trình bày , nhận xét
- GV chuẩn xác
GV: Kết hợp thế mạnh của 3
nước, tạo nên một thị trường
rộng lớn, tăng sức cạnh tranh
trên thị trường thế giới.
- HĐ chung cả lớp:
- GV liên hệ Việt Nam trong
ASEAN.
? Qua bài học, em hiểu đc gì về
nền CN-DV của Bắc Mĩ?
2. Hoạt động: Luyện tập

nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào và
công nghệ hiện đại, nhằm cạnh tranh có hiệu
quả hơn trên thị trường thế giới.
- Hoa kì có vai trò chủ đạo trong NAFTA.

* Ghi nhớ/sgk

*PP:Trực quan, vấn đáp, luyện tập 3. Luyện tập
thực hành
*Kĩ thuật:Đặt câu hỏi, động não
? Điều kiện nào giúp cho công
- ĐKTN thuận lợi, nhiều mỏ ks
nghiệp ở Bắc Mĩ phát triển như
- Nguồn lao động dồi dào, đội ngũ lao
vậy?
động có trình độ cao
- Áp dụng KHKT tiên tiến
- Đầu tư vốn, hợp tác quốc tế
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
4. Hoạt động: Vận dụng:
- HS liên hệ về sự phát triển công nghiệp ở khu vực Đông Nam Á.
5. Hoạt động: Tìm tòi- mở rộng
* Tìm hiểu thêm về kinh tế Bắc Mĩ
* Học bài và trả lời câu hỏi sgk
* Chuẩn bị bài thực hành :“ Tìm hiểu vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc
Hoa Kì và vùng công nghiệp “Vành đai Mặt Trời”
( Nghiên cứu H 37.1/ tr116 và H 39.1 /tr 122 SGK tìm hiểu các thành phố lớn, các
ngành công nghiệp chính ở Hoa Kì)
------------------------------------------------

21


Ngày soạn : 28 / 1/2018
Ngày dạy :
/2/2018
Tuần 23: Tiết 43. Bài 40 .
THỰC HÀNH
Tìm hiểu vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì
và vùng công nghiệp "Vành đai mặt trời"
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức
- Hiểu rõ cuộc cách mạng KHKT đã làm thay đổi phân bố sản xuất công nghiệp ở
Hoa Kì
- Thấy được sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất công nghiệp ở vùng công nghiêp
ĐBắc và ở "Vành đai Mặt Trời"
2. Kĩ năng
- Củng cố kĩ năng phân tích lược đồ
3. Thái độ : có ý thức tự giác và nghiêm túc học tập
4. Năng lực ,phẩm chất:
- Năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy tổng hợp, sử
dụng bản đồ
- Phẩm chất: Sống cú tinh thần trỏch nhiệm , tự chủ , tự tin
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Lược đồ sự phân bố dân cư và các đô thị lớn châu Mĩ ,Lược đồ kinh tế
chung châu Mĩ , Bản đồ tự nhiên châu Mĩ
2. HS: Đọc trước bài 40
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY DỌC.
1. Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, gợi mở, phân tích, luyện tập thực hành,hoạt
động nhóm
2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. HĐ khởi động
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ: KT sách vở của hs
* Khởi động: HS thi kể tên các ngành cn ở Bắc Mĩ… GVnx giới thiệu
2. HĐ thực hành, luyện tập
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
* HĐ1: Vùng công nghiệp truyền thống 1. Vùng công nghiệp truyền thống ở
ở Đông Bắc Hoa Kì
Đông Bắc Hoa Kì
- PP: Trực quan, phân tích, nêu…
- KT: Động não, thảo luận nhóm, đặt câu
hỏi
- NL: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử
dụng ngôn ngữ, tư duy tổng hợp, sử
22


dụng bản đồ
a. Các đô thị lớn ở Đông Bắc Hoa Kì
- Trao đổi cặp đôi:
- Niu Ioóc; Oasingtơn; Sicagô;
? Q, sát H40 và lược đồ các đô thị lớn
Philađenphia; Đistơroi, Bôxtơn;
Châu Mĩ . Xác định và kể tên các đô thị Clivơlen
lớn ở Đông Bắc Hoa Kì ? ( Niu-Ióoc;
Oa-sing-tơn; Sicagô; Philađenphia;
Đistơroi; Bôxtơn; Clivơlen)
- Hoạt động nhóm ( 6 nhóm)
b. Các ngành công nghiệp chính ở
- GV chia nhóm, giao nv:
Đông Bắc Hoa Kì
- Q.sát H39.1 và lược đồ kinh tế chung
- Luyện kim, chế tạo máy, hoá chất,
Châu Mĩ . Xác định các ngành CN chính dệt, thực phẩm...
ở Đông Bắc Hoa Kì? ( HS : Dựa vào
c. Các ngành CN truyền thống của Hoa
bảng chú giải và hệ thống các kí hiệu để Kì có thời kì sa sút vì
xác định )
- Ảnh hưởng nặng nề của các cuộc
- Giải thích vì sao ngành công ghiệp
khủng hoảng kinh tế ( 1970-1973;
truyền thống của Hoa Kì có thời kì bị sa 1980-1982 )
sút ?
- Công nghệ chưa kịp đổi mới
- Các nhóm thảo luận, ghi kết quả vào - Bị cạnh tranh bởi : EU, Nhật và các
bảng phụ,
nước NIC
- Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV chốt kiến thức:
* HĐ2: Sự phát triển của vành đai công 2. Sự phát triển của vành đai công
nghiệp mới
nghiệp mới
- PP: Trực quan, phân tích…
- KT: Động não, đặt câu hỏi
- NL: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử
dụng ngôn ngữ, tư duy tổng hợp, sử
dụng bản đồ
a. Hướng chuyển dịch vốn và lao động
- HĐ cá nhân: HS Q.sát và phân tích
ở Hoa Kì
lược đồ H.40.1
- Từ vùng công nghiệp phía Đông Bắc
- Trao đổi cặp đôi: tìm hiểu hướng
( Phía Nam vùng Hồ lớn ) tới vùng
chuyển dịch vốn và lao động ở Hoa Kì
công nghiệp mới ( vùng "Vành đai Mặt
Trả lời : ( Dựa vào hướng mũi tên và
Trời" )
màu sắc )
b. Có sự chuyển vốn và lao động trên
- HĐ chung cả lớp:
lãnh thổ Hoa Kì vì
? Tại sao lại có sự chuyển dịch vốn và
- Cuộc cách mạng KHKT phát triển
lao động trên lãnh thổ Hoa Kì ?
mạnh
- Các công ty và xí nghiệp cần có sự
liên kết
- Các vành đai công nghiệp mới phát
triển mạnh mẽ
? Vị trí của " Vành đai Mặt Trời" có
c. Vị trí : "Vành đai Mặt Trời " có
thuận lợi gì?
thuận lợi vì
- Gần biển : Xuất và nhập hàng hóa dễ
dàng
23


- Giáp với Mêhicô :
+ Có nguồn nhân công rẻ và đông
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn
4. HĐ vận dụng.
- Liên hệ với sự phát triển của cn VN.
5.HĐ tìm tòi và mở rộng.
- Tìm hiểu thêm về sự phát triển công nghiệp của HK
- Học bài cũ :Vẽ H.40.1 và thể hiện rõ 2 vùng CN lớn của Hoa Kì
- Tìm hiểu bài mới : Tìm hiểu về thiên nhiên Trung và Nam Mĩ
+ Vị trí và giới hạn
+Những thuận lợi do vị trí đem lại.
----------------------------------------------------------Ngày soạn : / 2/2018
Ngày dạy : /2/2018
Tuần 23 Tiết 44. Bài 41 : THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ ( t1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
- Xác định được vị trí, phạm vi khu vực Trung và Nam Mĩ
- Nắm được khu vực Trung và Nam Mĩ là một không gian địa lí khổng lồ
- Biết được địa hình eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng ti
- Nắm cấu trúc địa hình Nam Mĩ
2. Kĩ năng
- Khai thác nội dung bài học qua bản đồ địa lí tự nhiên
3. Thái độ :Hứng thú tìm hiểu thiên nhiên trên thế giới
4. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy tổng hợp, sử
dụng bản đồ
- Phẩm chất: Sống có tinh thần trách nhiệm , tự chủ , tự tin
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Lược đồ châu Mĩ
2. HS: Đọc trước bài 41
III. PHƯƠNGPHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY DỌC
1. Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm
2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, nghe nhìn, trình bày 1 phút…
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt đông: Khởi động
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra: KT sách vở của hs
* Khơỉ động: GV Đặt câu hỏi : Em hiểu gì về tự nhiên ở Nam Mĩ? Mỗi hs tự giới
thiệu 1 câu… GV nhận xét, giới thiệu bài.
2.Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
24


HĐ CỦA GV và HS
*HĐ1: Khái quát tự nhiên
- PP: Trực quan,vấn đáp, phân tích,
hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận, nghe
nhìn, trình bày 1 phút…
- NL: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử
dụng ngôn ngữ, tư duy tổng hợp, sử
dụng bản đồ
- GV treo lược đồ tự nhiên Trung và
Nam Mĩ, hướng dẫn HS quan sát, xác
định vị trí Trung và Nam Mĩ.
( Giới hạn từ 330 B-> 600 N_khoảng
10.000km; và 350 T-> 1170 T)
? Diện tích Trung và Nam Mĩ?
? Khu vực Trung và Nam Mĩ giáp các
biển và đại dương nào?
? Nhận xét về đặc điểm vị trí và lãnh
thổ khu vực Nam Mĩ?

NỘI DUNG CẦN ĐẠT
1. Khái quát tự nhiên

S = 20,5 triệu km2
- Tiếp giáp với TBD, ĐTD, biển Ca-ribê
-> Bao gồm: eo đất Trung Mĩ, các
quần đảo trong biển Ca-ri-bê và toàn bộ
lục địa Nam Mĩ.
a) Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng- Quan sát lược đồ tự nhiên Trung và
ti:
Nam Mĩ, cho biết:
- Vị trí: Nằm trong môi trường nhiệt
? Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti đới (có gió Tín phong thường xuyên
nằm trong môi trường nào? Có gió gì
thổi theo hướng Đông Nam)
hoạt động thường xuyên? Hướng gió? - Địa hình:
? Đặc điểm địa hình eo đất Trung Mĩ
+ Eo đất Trung Mĩ là nơi tận cùng của
và quần đảo Ăng-ti?
hệ thống Coo-đi-e, có nhiều núi lửa
hoạt động.
+ Quần đảo Ăng-ti là một vòng cung
gồm vô số các đảo lớn, nhỏ quanh biển
Ca-ri-bê(địa hình núi cao và đồng bằng
ven biển)
- Trao đổi cặp đôi nhận xét.
- Khí hậu và thực vật:
? So sánh sự khác nhau về lượng mưa
+ Lượng mưa: phía đông eo đất Trung
giữa phía đông và phía tây eo đất Trung Mĩ và các đảo thuộc vùng biển Ca-ri-bê
Mĩ ?
có mưa nhiều hơn phía tây.
+ TV vì thế cũng phong phú hơn, rừng
? Ảnh hưởng của khí hậu đến thảm
rậm nhiệt đới phát triển.
thực vật ở đây như thế nào?
-> Có sự phân hoá theo chiều tây? Qua đó em có NX gì về sự phân hóa đông.
của địa hình, khí hậu?
- HS thảo luận theo cặp, trình bày ,
nhận xét:
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×