Tải bản đầy đủ

de cuong giai phau sau dai hoc ngoai

Câu 1:mô tả các thành của hố nách,các thành phần đựng trong
Vùng nách gồm tât cả những phần mềm nằm trước xương bả vai, giữa cánh tay và
lồng ngực
1, Các thành của nách
Nách là hình tháp cụt 4 thành 1 đỉnh 1 nền
*> thành trước hay vùng ngực
- Giới hạn
+, trên: là xg đòn
+, dưới: bờ dưới cơ ngực to
+,ngoài: rãnh delta ngực
+,trong: đường thẳng qua sát ngoài vú
-Cấu tạo: Từ nông vào sâu
+, Da mỏng, mềm, mỡ dưới da ít, trong có mạch và TK nông
+,Mạc ngực: che phủ trước cơ ngực to đi từ xg đòn tới bờ dưới cơ thì chia thành 2

.> 1 quặt lên bọc mặt sau cơ
.> 1 tạo nên cân nông của nách
+, cơ ngực lớn
+, lớp cơ và mạc sâu: cơ dưới đòn, cơ ngực bé, mạc đòn-ngực căng giữa 2 cơ =>
sau đó mạc này tách làm 2 bọc cơ ngực bé, tới bờ dưới cơ ngực bé lại hợp lại thành
dây chằng treo nách

*> thành sau: là 1 vách xg cơ gồm
+, xg vai vs các cơ trên gai, dưới gai, cơ thang, cơ delta, cơ dưới vai, cơ tròn lớn,
cơ tròn bé


+, tam giác cơ tròn: được giới hạn bởi bờ trên cơ tròn to và cơ lưng rộng, bờ dưới
là cơ dưới vai và tròn bé. Khoang đk đầu dài cơ tam đầu chia 2 phần:
.> khoang tứ giác cánh tay tam đầu: có ĐM mũ cách tay, TK nách
.>bả vai- tam đầu
+, tam giác cánh tay tam đầu: giới hạn bờ dưới cơ tròn lớn, đầu dài cơ tam đầu, xg
cách tay có TK quay, ĐM cánh tay sâu
*> thành trước:cơ ngực lớn,cơ ngực bé,cơ dưới đòn
*> thành trong: là thành bên lồng ngực có cơ răng trước che phủ
*>thành ngoài: là xg cánh tay, khớp vai, cơ nhị đầu, cơ quạ cánh tay và cơ delta
*> đỉnh: là nơi gặp nhau giữa xg đòn và xg sườn 1
*> nền nách: có 4 lớp
- Da: mỏng, mềm, có lông, có tuyến bã
-Mỡ dưới da, có các cuộn mỡ
-Mạc nông
- Mạc sâu

2, Các thành phần đựng trong nách
Gồm ĐM nách, TM nách, các bó của đám rối TK cánh tay và các nghành tận của

*> ĐM nách
-Từ đỉnh nách, hướng chếch xuống dưới ra ngoài và hơi ra sau, chạy dọc theo phia
sau bờ trong cơ quạ cánh tay
- ĐM nách có 3 đoạn liên quan: trên, sau, dưới cơ ngực bé
- Đm nách có 6 ngành bên chia 4 nhóm


+, nhánh trước: ĐM ngực trên, ĐM ngực cùng vai
+,Nhánh sau: ĐM vai dưới
+, nhánh ngoài: ĐM mũ cách tay trước, ĐM mũ cách tay sau
+, nhánh trong: ĐM ngực ngoài
*> TM nách: có 1 TM nách đi kèm ĐM.
+, Có các nhánh bên đi kèm ĐM cùng tên
*> Đám rối TK cánh tay
- ở nách chỉ có các bó, các ngành tận, ngành bên của đám rối
- liên quan với mạch nách theo 3 đoạn:


+, Đoạn trên cơ ngực bé: ở đỉnh nách TM ở trong và lấn ra trước, ĐM ở
ngoài lùi ra sau. Các bó của ĐRTKCT xếp chồng lên nhau theo thứ tự sau, trong,
ngoài ở trên ngoài so vs ĐM
+, Đoạn sau cơ ngực bé: Các bó tách ra quây 3 phía ĐM, bắt đầu phân
nhánh cùng
.> Bó ngoài: TK cơ bì, rễ ngoài TK giữa
.>Bó trong: lách giữa ĐM và TM, cho rễ trong TK giữa, TK trụ,
TK bì- cẳng tay trong, TK bì
cánh tay trong
.> Bó sau: nằm sau ĐM, cho TK quay và TK nách
+, Đoạn dưới cơ ngực bé: các ngành cùng của ĐRTKCT tách xa dần ĐM để
chạy về các hướng
.> TK cơ bì: chạy ra ngoài, xuyên qua cơ quạ cánh tay, khu cánh
tay trước
.> TK giữa: do 2 dễ hợp lại, chạy trước ngoài ĐM
.> TK trụ: đi phía trong ĐM


.>Tk bì cánh tay trong: từ phía trong ĐM bắt chéo sau TM để
xuống nền nách
.>TK nách:chui qua tứ giác cánh tay tam đầu, cùng ĐM mũ
cánh tay sau
.> TK quay: đi sau ĐM nách
-

Các ngành bên:

+, TK ngực ngoài ( quai ngực)
+, TK ngực trong ( quai ngực)
+, TK dưới vai, lưng rộng

*> các hạch bạch huyết:
- Có 5 toán hạch, trong đó có 3 toán chạy dọc mặt trong bó mạch TK nách, ĐM
ngực ngoài, ĐM dưới vai
- Các hạch này nhận bach huyết cánh tay, cẳng tay, bàn tay

Câu 2: Rãnh nhị đầu trong và các thành phần đứng trong.
Rãnh nhị đầu trong nằm ở vùng khuỷu trước, được giới hạn bởi 4 thành
-

Thành trong là nhóm cơ trên lồi cầu trong

-

Thành ngoài là bờ trong cơ nhị đầu

-

Thành trước là mạc cẳng tay và chẽ cân cơ nhị đầu

-

Thành sau là cơ cánh tay

Các thành phần nằm trong rãnh nhị đầu trong
ĐM cánh tay: sau khi đi trong ống cánh tay, ĐM cánh tay tiếp tục đi xuống
trong rãnh nhị đầu trong. Ở phần dưới của rãnh, ở ngang mức cổ xương quay, ĐM


cánh tay chia thành 2 nhánh tận là ĐM quay tiếp tục đi xuống dọc theo bờ trên cơ
sấp tròn và ĐM trụ hướng chếnh xuống dưới và vào trong, bắt chéo sau cơ sấp
tròn.
-

2 TM cánh tay đi cùng với ĐM cánh tay

TK giữa: ở trong rãnh nhị đầu trong TK giữa nằm trong ĐM cánh tay. Ở
đoạn này TK giữa đã tách ra một số ngành bên đi tới các cơ cẳng tay trước rồi lách
giữa hai đầu cơ sấp tròn, xuống dưới bắt chéo trước ĐM trụ. Nó nằm ngay sau chẽ
cân cơ nhị đầu và là một mốc để định hướng cũng như tránh làm tổn thương TK
giữa khi can thiệp vào vùng này.
Nhánh trước của ĐM quặt ngược trụ trên: nhánh này cùng với nhánh sau (đi
sau mỏm trên lồi cầu trong) đi lên tiếp nối với các nhánh bên trụ trên và bên trụ
dưới của ĐM cánh tay. Dựa trên vị trí của các nhánh tiếp nối này, khi muốn thắt
ĐM cánh tay cần phải thắt thấp hơn nguyên ủy của ĐM bên trụ dưới mới phát huy
được hết tác dụng của các vòng nối quanh khuỷu tránh việc các cơ cẳng tay bị hoại
tử hay thiếu máu, xơ hóa và ngắn lại.

Câu 3: mô tả tam giác đùi và các thành phần đựng trong

Tam giác đùi là 1 vùng quan trọng của đùi đi qua đó có các mạch , thần kinh, bạch
huyết của vùng đùi.
I. Giới hạn nông
Là 1 vùng hình tam giác ở 1/3 trên đùi, có 3 cạnh: nếp lằn bẹn ở trên, cơ may ở
ngoài, cơ khép dài ở trong
II. Cấu tạo:
Là 1 hình tháp dẹt với 3 thành, 1 đỉnh, 1 nền và các thành phần bên trong
+ Thành trước: da, mô dưới da, mạc thần kinh dưới da và mạc nông
+ Thành sau ngoài: cơ may ở nông, cơ thắt lưng chậu ở sâu


+ Thành sau trong: cơ khép dài, cơ lược
+ Đỉnh: nơi gặp nhau của cơ may và cơ khép dài cách dây chằng bẹn 10cm
+ Đáy là khoang nằm giữa mặt trước xương chậu và dây chằng bẹn, được cung
chậu lược (dải dày lên của mạc chậu) chia làm 2 ô:

Ô cơ ở phía ngoài có cơ thắt lưng chậu qua, thần kinh đùi ở trong, thần kinh
bì đùi ngoài ở ngoài cơ;

Ô mạch ở trong có bao đùi chứa động mạch , tĩnh mạch đùi, hạch bạch
huyết, mỗi thành phần ngăn cách với nhau bởi những vách đi từ mặt trước đến mặt
sau bao.


bao đùi gồm 3 ngăn:

+ ngăn ngoài chứa đm đùi và nhánh đùi của tk sinh dục đùi
+ ngăn giữa chứa tm đùi
+ ngăn trong ngắn hơn 2 ngăn kia dc gọi là ống đùi chứa mô liên kết nhão và hạch
bạch huyết sâu của đùi.
III. Các thành phần đựng trong tam giác đùi
1. Động mạch đùi:
- Vị trí: nằm ở ngoài tĩnh mạch đùi ở trong thần kinh đùi, cho 5 ngành bên nằm
trong tam giác đùi
- Các nhánh:
+ các đm thượng vị nông, mũ chậu nông, thẹn ngoài trên, dưới đều tách ngay sát
dưới dây chằng bẹn đều chọc qua mạc sàng để ra nông
+ đm đùi sâu: tách từ đm đùi dưới dc bẹn khoảng 4cm đi xuống tới bờ trên cơ khép
dài thì ra sau tách ra các nhánh xiên, nhánh cho cơ tứ đầu và 2 nhánh mũ đùi ngoài
và mũ đùi trong

đm mũ đùi ngoài: tách từ bờ ngoài đầu trên đm đùi sâu đi trước các cơ thắt
lưng chậu sau cơ may và chia thành 3 nhánh: lên, xuống, ngang


Nhánh lên: nối với nhánh đm mông trên nuôi dưỡng cho mặt trước, đầu và cổ đùi
Nhánh xuống: đi xuống phía sau cơ thẳng đùi phân nhánh cho các cơ rộng trong,
ngoài và xuống gối thì nối với nhánh xiên 3 và các nhánh của khớp gối tạo nên
vòng nối quanh khớp gối
Nhanh ngang: chui qua cơ rộng ngoài ra sau nối với đm mông dưới và xiên 1

đm mũ đùi trong: tách từ mặt trong của đm đùi sâu, phân nhánh cho ổ cối,
bờ dưới khớp hông, trước và trong cổ xương đùi, nối với mũ đm đùi ngoài, xiên 1
và đm mông
2. Tĩnh mạch đùi: nằm trong đm đùi nhận các tĩnh mạch đùi sâu, tĩnh mạch hiển
lớn, các tĩnh mạch mũ đùi trong, mũ đùi ngoài, thẹn ngoài sâu
3. thần kinh đùi: chui qua dc bẹn xuống đùi trong bao cơ thắt lưng chậu, phía ngoài
đm đùi xuống dưới dc bẹn 1cm chia làm 3 loại nhánh:
- các nhánh vận động các cơ khu đùi trước
- các nhánh cảm giác: thông qua các nhánh xiên qua cơ may, cảm giác mặt trước
đùi
- tk hiển: đi theo đm hết chiều dài của ống cơ khép tới cảm giác cho khớp gối và
mặt trong cẳng chân, mặt trong gót
4. các hạch bạch huyết: thường có 2-3 hạch ở phía trong tĩnh mạch. Các hạch đó
nhận 1 phần các mạch đến từ các hạch bẹn nông và từ các thân bạch huyết sâu của
chi dưới đi lên dọc theo 2 bên các mạch đùi

Câu 4: Về ống cơ khép : mô tả và các thành phần đựng trong
* Mô tả:
- Vị trí: ống cơ khép là 1 ống cơ mạc hình lăng trụ tam giác tiếp theo tam giác đùi,
nằm giữa 2 nhóm cơ trước và trong , đi từ đỉnh tam giác đùi xuống đến lỗ gân cơ
khép.
- Giới hạn: ống có 3 mặt hơi xoắn vặn từ trước vào trong:


+ Thành trước ngoài: cơ rộng trong và vách gian cơ trong
+ Thành sau: cơ khép dài ở trện, cơ khép lớn ở dưới
+ Thành trước trong: cơ may che phủ ở nông, dưới là mạc rộng khép
* Thành phận đựng trong:
+ Động mạch đùi : tiếp theo của động mạch chậu ngoài từ phía sau điểm giữa dây
chằng bẹn, xuống tới lỗ gân cơ khép. ĐM đùi chia làm 2 đoạn chính, đoạn ở trong
tam giác đùi và đoạn ở trong ống cơ khép. Trong tam giác đùi, Đm ở nằm giữa,
thần kinh đùi ở ngoài, TM đùi ở trong. Trong ống cơ khép, ĐM bắt chéo trước TM
đùi để vào trong.
+ Tĩnh mạch đùi : tiếp nỗi tĩnh mạch khoeo tại lỗ gân cơ khép, sau đó nhận máu
của TM hiển lớn, TM đùi sâu, chui dưới dây chằng bẹn đổi tên thành TM chậu
trong
+ Thần kinh hiển : là một nhành của thần kinh đùi lúc đầu ở ngoài sau đi ra trước
vào phía trong động mạch để chọc ra nông ở 1/3 dưới ống cơ khép rồi chia làm 2
nhánh : nhành dưới bánh chè cảm giác da mặt trong khớp gối, nhánh bì cẳng chân
trong chi phối cảm giác da mặt trong cẳng chân và 1 phần da gót
+ Nhánh gối xuống của ĐM đùi: chọc qua mạc rộng khép ra nông, cho 1 nhành
vào khớp gối, 1 nhánh hiển đi xuống cẳng chân, nuôi dưỡng da mặt trên trong cẳng
chân. Đây là cơ sở của vạt cân-da hiển đầu gần, để che phủ mặt trước gối.

Câu 5: Giải phẫu động mạch não sau. Các biến đổi giải phẫu vòng động mạch não.
Nguyên ủy: động mạch não sau là nhánh tận của động mạch nền, chia đôi ở
bờ trên cầu não hoặc bể gian cuống đại não ở sau lưng yên.
Đường đi: chạy sang bên, song song với động mạch tiểu não trên, tiếp nhận
động mạch thông sau, sau đó chạy quanh cuống đại não và đi tới mặt tiếp giáp lều
tiểu não của đại não, cấp máu cho các thùy chẩm và thái dương.
-

Phân đọan:

o

Theo ngoại khoa, chia làm 3 đoạn:




Đoạn P1: từ chỗ chẽ đôi động mạch nền tới chỗ nối động mạch thông sau.


Đoạn P2: từ chỗ nối động mạch thông sau tới phần nằm trong bể quanh
trung não.


Đoạn P3: phần nằm trong rãnh cựa.

o

Theo TA, động mạch não sau chia làm 4 đoạn



Đoạn P1: đoạn trước thông.


Đoạn P2: đoạn sau thông: từ chỗ nối với động mạch thông sau đến chỗ tách
ra động mạch chẩm ngoài và chẩm trong.

Đoạn P3: động mạch chẩm ngoài, nhánh bên lớn của động mạch não sau cấp
máu cho phần dưới thùy thái dương.


Đoạn P4: động mạch chẩm trong, đoạn tận của động mạch não sau.

-

Phân nhánh: chia thành các nhánh vỏ và trung tâm.

o
Nhánh vỏ: chủ yếu tách ra từ các đoạn P3 và P4, cùng một số nhánh từ đoạn
P1 và P2.

Đoạn P3 tách ra các nhánh thái dương trước, các nhánh thái dương trung
gian, các nhánh thái dương sau, cấp máu cho móc, hồi cạnh hải mã, hồi chẩm thái
dương trong và hồi chẩm thái dương ngoài.

Đoạn P4 tách ra nhánh lưng thể trai, nhánh đỉnh, nhánh đỉnh chẩm đi trong
rãnh đỉnh chẩm, cấp máu cho hồi chêm và trước chêm, nhánh cựa trong rãnh cựa
cấp máu cho hồi chêm, hồi lưỡi và cả mặt ngoài thùy chẩm.
-

Biến đổi giải phẫu vòng động mạch não:

o

Bất sản ĐM thông trước

o

Bất sản P1 1 bên.

o

Bất sản ĐM thông sau 1 bên.

o

Bất sản ĐM thông trước, bất sản ĐM thông sau 2 bên.


o

Bất sản ĐM thông trước, bất sản ĐM thông sau 1 bên.

o

Bất sản ĐM thông trước, bất sản P1 1 bên.

o

Giảm sản ĐM thông trước, giảm sản P1 1 bên.

o

Giảm sản A1 1 bên, bất sản ĐM thông sau 2 bên.

o

Bất sản A1 1 bên, bất sản ĐM thông sau 2 bên.

o

Bất sản P1 2 bên.

o

Bất sản P1 1 bên, bất sản ĐM thông sau 1 bên.

o

Bất sản ĐM thông sau 2 bên.

o

Giảm sản P1 1 bên, bất sản bên còn lại.

o

Giảm sản ĐM thông sau 2 bên.

o

Giảm sản P1 1 bên, bất sản ĐM thông sau 1 bên.

o
Bất sản ĐM thông sau 1 bên, ĐM thông sau và ĐM não sau bên còn lại
không hợp nhất


Câu 6 : Mô tả động mạch não trước và kể tên 1 số biến đổi gp của nó
1)

Mô tả động mạch :

* Nguyên ủy : đm não trước là nhánh nhỏ hơn trong 2 nhánh tận của đm cảnh trong
*Đường đi :
- đm não trước bắt đầu trong rãnh não bên chạy về phía trc trong ở trên tk thị giác
tới khe não dọc- nơi nó nối với đm đối diện bằng đm thông trước
- nó tách ra nhiều nhánh trung tâm trước trong, cấp máu : giao thoa thị giác ,mảnh
tận cùng, hạ đồi thị , vùng cận khứu, cột của vòng và hồi đai
- 2 đm não trc chạy vòng quanh gối thể trai sau đó chạy dọc mặt trên thể trai , tới
đầu sau thể trai thì tiếp nối với đm não sau ,tách ra nhánh lớn đm viền trai
*Phân đoạn:


- đm não trc đc chia thành 3 phần :
+ A1 : từ chỗ tận cùng của đm cảnh trong tới chỗ gặp đm thông trc
+ A2 : từ chỗ nối đm thông trc tới nguyên ủy đm viền trai
+ A3 : đoạn sau nguyên ủy đm viền trai ( hay còn gọi là đm quanh thể trai )
* Phân nhánh : đm não trc tách ra nhánh vỏ và nhánh trung tâm
- Các nhánh vỏ :
+ đm ổ mắt trán trong : là nhánh vỏ tách ra sớm nhất sau đm thông trc 1 đoạn
ngắn , cấp máu cho mặt ổ mắt của thùy trán, vỏ khứu , hồi thẳng ,hồi ổ mắt trong
+ đm cực trán : tách ra sau đm ổ mắt trán trong, gần chỗ đm não trc uốn ra sau trên
thể trai . Nó cũng có thể tách ra từ đm viền trai
+ đm quanh thể trai : là nhánh tận của đm não trc . nó chạy ra sau trong rãnh quanh
thể trai, cấp máu cho hồi trc chêm ,tiểu thùy cạnh trung tâm và hồi đai. Nó tiếp nối
với đm não sau.
+ đm viền trai : rời khỏi mặt lưng thể trai chạy lên trên và ra sau trong rãnh đai, cấp
máu cho hồi đai, hồi trán trong , tiểu thùy cạnh trung tâm
=> các nhánh trán và đỉnh của đm não trc cho những nhánh nhỏ vượt qua bờ trên
trong của bán cầu để cấp máu cho 1 dải não ở mặt trên ngoài. Tóm lại nhánh vỏ đm
não trc cấp máu cho các vùng vỏ vận động và cảm giác thân thể đại diện cho chi
dưới
- Nhánh trung tâm :
+ các đm trung tâm trc trong : tách ra ở đoạn A1 bao gồm : đm vân trong gần, đm
trên thị, đm trc thị =>các đm này xuyên vào chất thủng trc và mảnh tận cùng cấp
máu cho : mỏ thể trai, vách trong suốt , phần trc của bèo sẫm, đầu nhân đuôi và trụ
trc bao trong.
+ Đoạn A2 : tách ra các nhánh : đm vân trong xa ( đm quặt ngược Heubner ) cấp
máu cho phần trc của đầu nhân đuôi và bao trong
2)

Các dạng biển đổi của vòng đm não : giống câu 5


Câu 7:liên quan dạ dày và ứng dụng
1

Thành trước: liên quan đến ngực ở trên, bụng ở dưới
a Phần trên và bên trái mặt trước dạ dày:
Nằm sau thành ngực trái, sau xương sườn 6 7 8, sát dưới vòm hoành
trái
Qua cơ hoành liên quan với phổi và màng phổi trái, tim và màng
ngoài tim
Ở dưới cơ hoành có thùy gan trái xen vào một phần mặt trước dạ dày.
Phần ngực của dạ dày liên quan ở trước với 1 số tạng rỗng (phổi và
màng phổi) và tạng đặc (gan, lách, tim).
b Phần dưới và bên phải mặt trước dạ dày:
Nằm sát phía sau thành bụng trước, thuộc thượng vị, trong một tam
giác được giới hạn bởi bờ dưới gan, cung sườn trái và đại tràng ngang.
Tam giác này rộng hay hẹp tùy lồng ngực bè ngang hay hẹp dọc.

2

Thành sau

Mặt sau dạ dày liên quan tới túi mạc nối, và qua túi mạc nối liên quan lần lượt từ
trên xuống dưới với các thành phần:
Phần đáy vị và tâm vị nằm trên trụ cơ hoành trái, có dây chằng vị
hoành nên ít di động.
b Phần thân vị là thành trước hậu cung mạc nối, qua hậu cung liên quan
mặt trước tụy, động mạch tỳ, tuyến thượng thận trái, phần trên mặt
trước thận trái, tỳ và góc đại tràng trái.
c Phần môn vị : nằm tựa trên mạc treo đại tràng ngang, qua mạc treo đại
tràng ngang liên quan đến góc tá hỗng tràng và các quai ruột non.
Bờ cong nhỏ dạ dày:
a Dọc bờ cong vị bé có mạc nối nhỏ bám, giữa 2 lá của mạc nối nhỏ có
các mạch vị phải và vị trái nối tiếp nhau.
b Qua tiền đình hậu cung liên quan với động mạch chủ, động mạch thân
tạng, đám rối tạng.
Bờ cong lớn dạ dày:
a Bám dọc theo bờ cong lớn, lần lượt từ trên xuống dưới, có các dây
chằng vị hoành, vị tỳ, thận tỳ, và vị đại tràng.
a

3

4


b

c
d
e

Giữa hai lá của các dây chằng , phần trên chứa các mạch vị ngắn, ở
dưới có các mạch mạc nối phải và trái nối tiếp, tạo vòng mạch bờ
cong vị lớn.
Phần viền đáy vị có dây chằng vị hoành bám, nằm sát vòm hoành, liên
quan đến tỳ.
Phần viền thân vị có dây chằng vị tỳ, giữa 2 lá có động mạch vị ngắn.
Phần viền quanh môn vị có dây chằng vị đại tràng bám

* ÁP DỤNG LÂM SÀNG
(1)- Một vết loét hoặc ung thư ở mặt sau dạ dày có thể gặm mòn tuỵ, gây đau lan ra
sau lưng. Sự gặm mòn vào động mạch lách – một động mạch nằm ngay sau dạ dày
– có thể gây chảy máu dữ dội
(2)- Trong trường hợp có lỗ thủng ở thành sau dạ dày, dịch dạ dày chảy và đọng lại
ở hậu cung mạc nối. Chẩn đoán thường khó khăn vì trị chứng không điển hình: đau
và phản ứng thành bụng thường khu trú trên rốn hoặc lệch trái, chụp X quang bụng
không chuẩn bị thường không phát hiện được hơi trong ổ bụng. Chụp CT có thể
phát hiện được hơi và dịch ở hậu cung mạc nối
(3)- Lỗ thủng ở mặt trước, dịch dạ dày chảy ra ổ bụng gây viêm phúc mạc toàn thể
(4)- Có thể có những chỗ dính ngang qua túi mạc nối làm cho mạc treo đại tràng
ngang trở nên liên quan mật thiết với dạ dày hoặc mạc nối lớn. trong những trường
hợp này, các mạch kết tràng có nguy cơ bị tổn thương trong lúc cắt dạ dày.
(5)- Qua mạc treo đại tràng ngang, chúng ta có thể nối vị tràng
(6)- trong cắt dạ dày, cần giải phóng các phương tiện cố định dạ dày.

Câu 8: Mô tả các ngành bên của động mạch cảnh ngoài?
I. Đại cương
- Động mạch cảnh ngoài là một trong 2 nhánh tận của ĐM cảnh chung, tách ra
ngay trên xoang cảnh ngang mức bờ trên sụn giáp.


- Từ bờ trên sụn giáp, ĐM cảnh ngoài đi lên, luồn qua bụng sau cơ hai bụng tới
vùng mang tai và tận hết phía sau cổ xương hàm dưới bằng cách chia ra làm hai
nhánh tận : ĐM thái dương nông và ĐM hàm trên
- Trên đường đi ĐM cảnh ngoài cho 6 nhánh bên.
II, Sáu nhánh bên của động mạch cảnh ngoài.
1. ĐM giáp trên
- Tách ra ở mặt trước ĐM cảnh ngoài, ngay phía dưới sừng lớn xương móng.
- Chạy ra phía trước , xuống dưới, dọc theo bờ ngoài cơ giáp móng, tới cực trên
của thùy tuyến giáp.
- Cấp máu cho tuyến giáp và các vùng phụ cận, trong đó có động mạch thanh quản
trên.
2. ĐM hầu lên
- Là nhánh nhỏ nhất tách ra
- Chạy dọc theo giữa ĐM cảnh trong và thành hầu
- Cấp máu cho thành bên và thành sau hầu.
3. ĐM lưỡi
- Tách ra từ mặt trước trong của ĐM cảnh ngoài.
- Chạy chếch lên trên vào trong, rồi hơi bị cong xuống dưới và ra trước tới bờ sau
cơ móng lưỡi và bị thần kinh dưới lưỡi bắt chéo. Sau đó, tạt ngang ra trước ở mặt
sâu cơ móng lưỡi để đi tới mặt dưới lưỡi.
- Cấp máu cho vùng lưỡi.
4. ĐM mặt
- Tách ra từ mặt trước của ĐM cảnh ngoài, trong tam giác cảnh, ngay trên ĐM
lưỡi.


- Uốn cong lên trên, xong lên trên tuyến dưới hàm, rồi chạy xuống dưới ra trước,
giữa tuyến dưới hàm và cơ chân bướm trong. Tới bờ dưới xương hàm dưới, ĐM
vòng quanh bờ này ở gần góc hàm lên mặt. ở mặt, ĐM chạy lên trên ra trước bắt
chéo thân xương hàm dưới, cơ thổi kèn tới góc miệng. Sau đó ĐM chạy dọc theo
bờ bên của mũi và tận hết mép mí trong.
- Cấp máu cho túi lệ, nối với ngành lưng mũi của động mạch mắt.
- Cấp máu cho cơ bám da mặt, mô dưới da, hạnh nhân khẩu cái và khẩu cái mềm
bằng các nhánh:

+ ĐM khẩu cái lên
+ Nhánh hạnh nhân
+ ĐM dưới cằm
+ Các nhánh tuyến
+ ĐM môi dưới
+ ĐM môi trên
+ Nhánh vách mũi
+ Nhánh mũi ngoài
+ ĐM góc

5. ĐM chẩm
- Tách ra từ mặt sau ĐM cảnh ngoài, đối diện với nguyên ủy của ĐM mặt.
- Chạy ra sau lên trên dọc theo mặt sâu của bờ dưới bụng sau cơ hai bụng, và bị
thần kinh dưới lưỡi bắt chéo từ sau ra trước. Tiếp theo ĐM chẩm bắt chéo ĐM, tm
cảnh trong cùng cách dây dưới lưỡi, lang thanh, phụ, rồi chạy ra sau mỏm chũm,
trong rãnh chẩm của xương chũm và tận hết ở da đầu vùng chẩm.
- Cho các nhánh vùng lân cận, và tiếp nối với ĐM cổ sâu (nhánh thân sườn cổ).


6. ĐM tai sau
- Tách ra từ mặt sau của ĐM cảnh ngoài ngay trên bụng sau cơ hai bụng và cơ trâm
móng. Từ đó ĐM chạy lên trên dưới bao tuyến mang tai, tới rãnh giữa sụn tai và
mỏm chũm, chia nhánh tận.
- ĐM tai sau cấp máu cho các vùng xung quanh (trâm chũm, tai sau, chẩm và tuyến
mang tai).

Câu 9:Giải phẫu động mạch cảnh trong
1.

Nguyên ủy

a.

Là nhánh tận của đm cảnh chung, tách ra ở ngang mức bờ trên sụn giáp

2.

Đường đi

a.

Đoạn cổ

i.

Từ chỗ chia đôi

ii.
Chạy trong vùng cổ, chếch lên trên vào trong, luồn dưới bụng sau cơ 2 bụng
và các cơ trâm
iii.

Đến lỗ đm cảnh ở nền sọ

b.

Đoạn đá

i.

Từ lỗ đm cảnh ở mặt dưới phần đá xương thái dương

ii.

Chạy trong ống đm cảnh ở phần đá xương thái dương

iii.

Thoát ra ở định phần đá xương thái dương

c.

Đoạn xoang hang

i.

Từ định phần đá xương thái dương

ii.

Chạy ra trước, ở trong xoang tĩnh mạch hang

iii.

Thoát ra ở bờ trong mỏm yên trước


d.

Đoạn não

i.

Từ bờ trong mỏm yên trước

ii.

Đi ở mặt dưới của não

iii.

Tận hết ở chất thùng trước, chia 2 nhánh tận

3.

Tận cùng

a.

Động mạch não trước

b.

Động mạch não giữa

4.

Liên quan

a.

Đoạn cổ

i.

Phía trong: thành bên hầu

ii.

Phía ngoài: cơ ức đòn chũm

iii.

Phía trước: bụng sau cơ 2 bụng

iv.

Phía sau: mỏm ngang C1 C2 C3

-

Tĩnh mạch cảnh trong nằm ngoài ĐM

-

TK X nằm sau trong góc nhị diễn giữa đm và tm

-

ở gần nền sọ: TK IX X XI XII nằm giữa ĐM và TM

ở dưới cơ 2 bụng nằm trong tam giác cảnh, đm cảnh ngoài nằm ngoài hơn
đm cảnh trong
phía trên cơ 2 bụng: ngăn cách với đm cảnh ngoài bởi mỏm trâm và các cơ
trâm
b.

Đoạn đá

-

Chạy sát thành trước hòm nhĩ

-

Bao quanh có đr tm và tk gc


c.

Đoạn xoang hang

-

Chạy trong xoang hang cùng dây VI

-

Liên quan ở thành ngoài xoang hang với dây III IV V1 V2

d.

Đoạn não

-

Đi dưới dây II chia 2 nhánh tận ở chất thủng trước

5.

Phân nhánh

a.

Đoạn cổ: ko

b.

Đoạn đá:

i.

Đm cảnh nhĩ

c.

Đoạn xoang hang

i.

Nhánh nền lều

ii.

Nhánh bờ lều

-

Lều tuyến yên

iii.

Nhánh màng não

iv.

Nhánh xoang tm hang

v.

Đm tuyến yên trên và dưới

vi.

Nhánh hạch sinh ba

vii.

Nhánh nuôi thần kinh

d.

Đoạn não

i.

Đm mắt

ii.

Đm mạch mạc trước

iii.

Đm thông sau

iv.

2 nhánh tận: đm não trước, đm não giữa


*ĐM mắt:
1. là nhánh bên lớn nhất, tách ở chỗ phân chia giữa đoạn xoang hang và đoạn não
2. các nhánh bên
- đm tt võng mạc
- đm lệ
- Đm mi sau dài
- đm cơ
- Đm trên ổ mắt
- đm sàng trước
- đm sàng sau
- đm mi trong
3. các nhánh tận
- đm trên ròng rọc
- đm lưng mũi

Câu 10: Các tĩnh mạch nông của đầu – mặt – cổ:


Máu từ phần trước da đầu và gần toàn bộ da mặt đổ vào tĩnh mạch mặt.


Máu từ phần bên da đầu và phần sâu của mặt đổ vào tĩnh mạch sau hàm
dưới.


Máu từ phần sau da đầu đổ vào tĩnh mạch chẩm và tĩnh mạch tai sau.

1.

Tĩnh mạch mặt:


Tĩnh mạch mặt bắt đầu từ tĩnh mạch góc, tĩnh mạch góc được tạo nên ở góc
mắt trong bởi sự hợp lại của tĩnh mạch trên ròng rọc và tĩnh mạch trên ổ mắt.
Chạy chếch xuống dưới ở phía bên gốc mũi rồi đi xuống dưới, ra sau, ở phía
sau động mạch mặt, tới bờ dưới thân xương hàm dưới. Tiếp đó nó bắt chéo mặt
nông tuyến dưới hàm và nhận nhánh trước của tĩnh mạch sau hàm dưới ở ngay
dưới góc hàm. Tĩnh mạch đi tiếp bắt chéo trước mặt nông của động mạch cảnh
trong và động mạch cảnh ngoài. Cuối cùng, đổ vào tĩnh mạch cảnh trong ngang
mức sừng lớn xương móng.
Trên đường đi tiếp nhận các nhánh: các tĩnh mạch mi trên và dưới, các tĩnh
mạch mũi ngoài, tĩnh mạch môi trên, các tĩnh mạch môi dưới, tĩnh mạch mặt sâu,
các tĩnh mạch mang tai, tĩnh mạch khẩu cái ngoài, tĩnh mạch dưới cằm.
2.

Tĩnh mạch sau hàm dưới:

Tĩnh mạch hàm dưới do tĩnh mạch thái dương nông và tĩnh mạch hàm trên
hợp nên ở trong mô tuyến mang tai.
Tĩnh mạch đi xuống tới gần góc hàm dưới thì chia làm hai nhánh trước và
sau. Nhánh trước đổ vào tĩnh mạch mặt, nhánh sau cùng tĩnh mạch tai sau tạo nên
tĩnh mạch cảnh ngoài.
3.

Tĩnh mạch cảnh ngoài:

Tĩnh mạch cảnh ngoài bắt đầu ở ngay sau góc xương hàm do sự hợp lại của
tĩnh mạch tai sau và nhánh sau tĩnh mạch sau hàm dưới.
Chạy xuống bắt chéo mặt nông cơ ức đòn chũm theo một đường kẻ từ từ góc
hàm tới điểm giữa xương đòn và đổ vào tĩnh mạch dưới đòn.
-

Có hai đôi van: . Đôi van dưới ở ngay trên chỗ đổ vào tĩnh mạch dưới đòn.
. Đôi van trên ở trên xương đòn 4cm.
Giữa hai đôi van, tĩnh mạch thường phồng to hơn.

cổ.

Nhận các nhánh: Tĩnh mạch cảnh trước, tĩnh mạch trên vai, tĩnh mạch ngang

4.

Áp dụng:


Tĩnh mạch mặt là con đường lan truyền nhiễm trùng từ vùng mặt vào xoang
tĩnh mạch sọ do tĩnh mạch trên ổ mắt nối với tĩnh mạch mắt trên, đổ vào xoang
tĩnh mạch hang và giữa hai hệ thống này không có van.
Tĩnh mạch cảnh ngoài nằm nông trên lá nông của bao cơ ức – đòn – chũm,
nên trong tăng áp lực tĩnh mạch nó có thể nồi phồng nên, là triệu chứng lâm sàng
của một số bệnh như suy tim... Ngoài ra nó được áp dụng trong lâm sàng khi cần
bù một khối lượng dịch lớn.

Câu 11: Mô tả xoang màng cứng
Có thể chia xoang màng cứng thành 2 nhóm:


Nhóm sau trên ( phần trên và sau của hộp sọ):

-Gồm xoang dọc trên, xoang dọc dưới, xoang thẳng, xoang chẩm dẫn máu tới hội
lưu các xoang (nằm ở ụ chẩm trong).
-xoang ngang và xoang sigma dẫn máu từ hội lưu đến đầu trên tĩnh mạch cảnh
trong.


Nhóm trước dưới:
-xoang bướm đỉnh dẫn máu tới xoang hang
-xoang đá trên dẫn máu từ xoang hang tới phần cuối xoang ngang
-xoang đá dưới dẫn máu từ cuối xoang hang đến đầu trên tĩnh mạch cảnh trong
-Hai xoang hang nối vs nhau bằng xoang gian hang.

Mô tả từng xoang:

Xoang dọc trên: đi từ lỗ tịt, chạy dọc giữa vòm sọ và bờ lồi của liềm đại não
đổ vào hội lưu, nhận các tĩnh mạch não trên, tm từ cốt mạc ngoại sọ đổ vào , trong
lòng có các hạt màng nhện ấn vào. Qua các lỗ nhỏ xoang thông với các hồ bên nằm
trong vùng màng cứng gần xoang.

Xoang dọc dưới : từ 2/3 sau đầu tự do của liềm đại não đổ vào đầu trước
xoang thẳng. Tiếp nhận tm từ liềm đại não.



Xoang chẩm: bắt đầu ở gần lỗ lớn xương chẩm, tận cùng ở hội lưu các
xoang, đôi khi là một cặp xoang. Các tm nhỏ tạo nên nó tiếp nối vs đám rối tm đốt
sống trong.

Xoang thẳng: chạy trong chỗ dính của liềm đại não vs lều tiểu não. Đầu
trước nối vs xoang dọc dưới, đầu sau nối vs hội lưu.

Xoang ngang : chạy ngang chỗ dính vào xương sọ của lều tiểu não, đầu
trong nối vs hội lưu, đầu ngoài nối vs xoang sigma.

Xoang sigma: tiếp theo xoang ngang chạy xuống dưới ra trước ở mặt trước
xương chũm thái dương cuối cùng chui qua lỗ tm cảnh vào hành trên tm cảnh
trong.

Xoang hang: mỗi xoang hang là một đám rối tm lớn nằm ở mặt bên xương
bướm , đi từ khe ổ mắt trên đến đỉnh phần đá xương thái dương , mỗi xoang dài 2
cm ,rộng 1cm.
Phía trong xoang là xoang bướm và tuyến yên.
ĐM cảnh trong và dây VI đi qua xoang hang.
TK III , IV, V1, V2 đi ở thành ngoài xoang.

Xoang gian hang: nằm ở các bờ bám trc và sau của hòanh yên tạo nên một
xoang tm hình vòng. Nối 2 xoang hang.

Xoang đá trên: đi từ đầu xoang hang chạy dọc bờ trên x.đá, đổ vào xoang
sigma.

Xoang đá dưới: từ đầu sau xoang hang chạy trong rãnh đá chẩm đổ vào hành
trên tm cảnh.

Xoang bướm đỉnh: ở gần bờ sau cánh nhỏ, chạy vào trong và đổ vào phần
trước xoang hang , tiếp nhận tm nhỏ từ vùng màng não cứng liền kề.

Đám rối nền : gồm nhiều tm nhỏ nối vs nhau ở dốc nền. Nó kết nối xoang đá
dưới, đá trên, xoang hang với nhau.

Ngoài ra còn có các tm liên lạc nó tạo nên sự tiếp nối giữa các xoang tm nội
sọ và tm ngoại sọ.


Câu 12: Hình thể ngoài và liên quan của thận, ứng dụng ?
+ Thận có 2 mặt (trước, sau), 2 bờ (trong, ngoài), 2 đầu (trên, dưới)
1.

Mặt trước: Lồi, hướng ra trước và ra ngoài.

-

Thận phải:

o

Cực trên và phần trên bờ trong: liên quan với tuyến thượng thận phải.

o
¾ mặt trước ngoài: liên quan với mặt dưới thùy gan phải, 1 diện nhỏ ở bờ
trong liên quan với DII tá tràng
o

Mặt trước dưới: liên quan với góc phải đại tràng

-

Thận trái:

o

Cực trên và bờ trong: liên quan với tuyến thượng thận phải

o
2/3 trên: nửa ngoài liên quan với lách, nửa trong liên quan với thân tụy và
các mạch lách. Một phần diện hẹp ở trên liên quan dạ dày
o
Ở dưới: phần mặt trước ngoài liên quan với góc đại tràng trái và đoạn đầu
đại tràng xuống, mặt trước trong liên quan với các quai hỗng tràng đầu tiên.
2.

Mặt sau:

Phẳng, nhìn ra sau và vào trong, nằm trên một khối mỡ, tựa lên cơ hoành,
các dây chằng cung trong và cung ngoài, cơ thắt lưng lớn, cơ vuông thắt lưng, cân
cơ ngang bụng, các bó mạch thần kinh dưới sườn, TK chậu hạ vị, TK chậu bẹn.
Cực trên thận P ở ngang mức xương sườn 12, thận T với xương sườn 11 và
12. Liên quan với ngách sườn hoành qua cơ hoành.
3.
Cực trên: Dày và tròn, ở gần mặt phẳng giữa hơn cực dưới, liên quan với
tuyến thượng thận
4.
Cực dưới: nhỏ hơn và mỏng hơn cực trên, xuống tới khoảng 2,5cm trên mào
chậu
5.

Bờ ngoài: lồi


Thận T: ở trên được phủ bởi phúc mạc thành, tiếp giáp với lách, ở dưới giáp
với đại tràng xuống.
-

Thận P: được phủ bởi phúc mạc thành, tiếp giáp với thùy phải gan

6.
Bờ trong: Lồi ở 2 phần trên và dưới, liên tiếp với 2 cực thận, lõm ở phần
giữa (rốn thận)
Rốn thận có mạch thần kinh thận và bể thận, sắp xếp từ trước ra sau: Tĩnh
mạch thận, động mạch, bể thận. Mép sau lấn sau ra ngoài hơn mép trước, để lộ
mặc sau bể thận nhiều hơn.
Ở trên rốn thận, bờ trong liên quan với tuyến thượng thận, ở dưới với đoạn
đầu niệu quản
Rốn thận mở vào một ngách lõm sâu vào trong lòng thận gọi là xoang thận.
Xoang được tiếp tục bao phủ bởi bao xơ của thận, được lấp đầy gần hoàn toàn bởi
hệ thống đài bể thận, các mạch thận và mô mỡ.
+ Một số áp dụng lâm sàng:
1.

Mặt trước:

Thận P: Phần liên quan với gan có phúc mạc phủ, phần liên quan với tuyến
thượng thận, tá tràng và đại tràng không có phúc mạc phủ
Thận T: Phần liên quan với dạ dày có phúc mạc thành sau túi mạc nối phủ.
Diện liên quan với lách có phúc mạc thành phủ. Diện liên quan với hỗng tràng có
phần dính của mạc treo đại tràng trái phủ. Diện liên quan với thượng thận, tụy và
đại tràng không có phúc mạc phủ.
2.

Mặt sau:

-

Chia thành 2 tầng theo xương sườn 12.

-

Tầng trên hay tầng ngực: liên quan đến màng phổi.

o
Nếu xương sườn 12 dài, lấn ra quá bờ ngoài thận, 2 bó của dây chằng thắt
lưng sườn đều bám vào xương sườn 12  ít liên quan tới màng phổi.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×