Tải bản đầy đủ

DỰ án TRỒNG bưởi HỒNG

DỰ ÁN TRỒNG BƯỞI HỒNG

Đăng lúc: 07/11/2017 00:00:00 (GMT+7)
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ XÃ HÓA
QUỲ QUỲ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hóa Quỳ, ngày 01 tháng 7 năm 2015

DỰ ÁN
Hỗ trợ phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông
thôn mới tỉnh Thanh Hoá năm 2015

DỰ ÁN: TRỒNG CÂY BƯỞI HỒNG QUANG TIẾN
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Đặc điểm tình hình
Hóa Quỳ là xã miền núi cách trung tâm huyện khoảng 5km, tổng diện tích tự nhiên 2628,44 ha, trong đó
đất lâm nghiêp là 1.009,55ha , diện tích cao su tiểu điền 1.123,5ha. dân số 5.240 người, địa bàn
xã có 5km đường Hồ Chí Minh đi qua, diện tích đất sản xuất nông - lâm nghiệp khá lớn, trong những năm

qua Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã Hóa Quỳ đã có nhiều cố gắng phát huy thế mạnh của địa
phương, vượt qua khó khăn thách thức, tranh thủ sự đầu tư, hỗ trợ của Đảng, Nhà nước để tập trung phát
triển kinh tế, xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.
Tuy nhiên, cũng như nhiều xã khu vực nông thôn miền núi khác, kinh tế của xã chủ yếu vẫn dựa vào nông
nghiệp, cơ cấu kinh tế của xã chuyển dịch chậm, chưa hợp lý, tốc độ tăng trưởng tuy đạt khá nhưng chưa
bền vững, thu nhập của nhân dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn khá cao; cơ cấu kinh tế nông nghiệp
chủ yếu là trồng trọt, nhưng nhỏ lẻ chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của địa phương.
2. Sự cần thiết phải xây dựng dự án
Với điều kiện là một xã miền núi có điều kiện đất đai và lực lượng lao động khá dồi dào, tuy nhiên trong
những năm qua các sản phẩm chất lượng cao từ ngành trồng trọt còn ít chưa trở thành hàng hóa. nông
dân trồng trọtchủ yếu phương thức truyền thống, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào trồng trọt còn hạn chế,
sản phẩm hàng hoá ít, hiệu quả kinh tế chưa cao.
Nguyên nhân của yếu kém trên là do trên địa bàn xã chưa có chiến lược, định hướng phát triển trồng trọt
ở những mặt hàng cây ăn quả có chất lượng cao, bên cạnh đó nông dân còn thiếu vốn, trình độ kỹ thuật
còn hạn chế, nguồn giống còn hạn chế, đầu ra gặp nhiều khó khăn.
Để khai thác tiềm năng thế mạnh của xã về phát triển trồng cây ăn quả có chất lượng cao, xây dựng định
hướng phát triển cây ăn quả chất lượng phù hợp với thế mạnh của xã, tăng cường chuyển giao kỹ thuật
cho nông dân, khuyến khích nông dân phát triển trồng cây ăn quả đặc biệt là cây bưởi hồng quang tiến để


cung cấp nguồn giống cây tốt và quả thương phẩm cho nhân dân trên địa bàn xã nói riêng và huyện nói
chung thì việc xây dự án trồng cây bưởi hồng quang tiến trên địa bàn xã Hóa Quỳ là yêu cầu cấn thiết.
3. Căn cứ pháp lý của dự án:
a. Căn cứ pháp lý:
- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chớnh phủ về Phê duyệt Chương trình mục
tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày
08/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đỏi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNN&PTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liên bộ: Nông nghiệp
PTNT, Bộ kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg,
ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chớnh phủ về Phờ duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
- Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của liên bộ: Bộ Tài Chính, Bộ Nông nghiệp
và PTNT về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp đối với hoạt động
khuyến nông;
- Thông tư số 38/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/05/2011 của Bộ Nông nghiêp PTNT hướng dẫn thực hiện một
số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP về hoạt động khuyến nông;
- Căn cứ hướng dẫn số 1487/HDLN-SNN&PTNT-STC ngày 13/08/2012 của liên ngành: Nông nghiệp & PTNT,
Tài chính về Hướng dẫn thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn thuộc
Chương trinh MTQG về xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2012-2015;


- Kế hoạch số 31-KH/BCĐ ngày 19/6/2012 của BCĐ thực hiện Chương trình PTNN và XDNTM huyện về triển
khai thực hiện Chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng NTM huyện giai đoạn 2012-2015;
- Kế hoạch số 40/KH-UBND ngày 09/04/2012 của UBND huyện Như Xuân về thực hiện Chỉ thị 10-CT/TU
ngày 29/02/2012 của Ban thường vụ tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình xây
dựng NTM giai đoạn 2012-2015;Căn cứ Nghị quyết số 37 - NQ/ĐU ngày 15 tháng 01 năm 2014 của Ban
Chấp hành Đảng bộ xã về phát triển gia súc, gia cầm đến năm 2020.
- Căn cứ đề án xây dựng nông thôn mới xã Hóa Quỳ Giai đoạn 2014-2020;
b. Cơ sở khoa học của dự án:
- Hóa Quỳ là xã có điều kiện về đất đai, lao động và điều kiện khí hậu thuận lợi cho việc phát triển chăn
nuôi lợn móng cái sinh sản: Tổng diện tích đất tự nhiên là 2628,44 ha, dân số của xã là tổng số khẩu:
5311khẩu, tổng số lao động: 2687 lao động. là xã năm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa: tổng
nhiệt độ năm là 8.500 0C - 8.6000C, tổng lượng mưa trong năm từ 1600 mm - 1800 mm, độ ẩm không khí
trung bình trong năm 80 ¸ 86%
- Địa bàn xã có vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao thương, tiêu thụ sản phẩm: có đường Hồ Chí Minh đi
qua, gần với trung tâm huyện và có nhiều điều kiện để giao thương với các huyện khác trong và ngoài
tỉnh.
- Sản phẩm : bưởi hồng quang tiến chất lượng tốt rể tiêu thụ, cây rể trồng thích ứng rộng.
- Trồng cây bưởi hồng quang tiến góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân và tạo điều kiện cho
nghề trồng cây ăn quả trên địa bàn xã phát triển.
c. Khả năng tiếp cận cận và thực hiện của các hộ tham gia dự án:
- Các hộ tham gia dự án có lao động từ 3 - 6 lao động/hộ, trên địa bàn có khả năng thuê thêm lao động
nếu thiếu. Do vậy, các hộ có đủ điều kiện về lao động để tham gia.
- Các hộ tham gia đã được tập huấn kỹ thuật trồng chăm sóc bưởi theo đúng quy trình kỹ thuật.
- Các hộ tham gia có điều kiện về kinh tế để đáp ứng đủ yêu cầu của dự án.


- Các hộ tham gia có khả năng tự quyết định xây dựng dự án, đầu tư, tổ chức thực hiện, chịu trách nhiệm
về rủi ro của dự án.
4. Điều kiện tham gia đối với các hộ:
a. Các hộ tự nguyện tham gia dự án trồng cây bưởi hồng quang tiến
b. Cam kết thực hiện đúng các quy định, quy trình của nhà nước.
c. Có điều kiện về đất đai, lao động, kinh nghiệm, trang thiết bị cần thiết để tham gia trồng cây bưởi hồng
quang tiến.
II. MỤC TIÊU DỰ ÁN
1. Mục tiêu tổng quát
Khai thác có hiệu quả các nguồn lực để phát triển trồng trọt nói chung và trồng cây bưởi hồng quang tiến
nói riêng, trồng cây bưởi hồng quang tiến góp phần tạo công ăn việc làm cho nhân dân tăng thu nhập cho
hộ tham gia, góp phần thức đẩy kinh tế xã hội trên địa bàn xã, thay đổi diện mạo nông thôn và góp phần
vào công cuộc xây dựng nông thôn mới.
2.Mục tiêu cụ thể:
- Hỗ trợ cây giống bưởi cho các hộ có diện tích từ 0,5- 1,5 ha (với mật độ trồng 370 cây/ha)
- Nâng cao trình độ kỹ thuật trồng, chăm sóc cây ăn quả cho nhân dân trên địa bàn xã.
- Hàng năm cung cấp cho thị trường trong và ngoài xã 2000-10.000 cây giống, từ năm 2018 mỗi năm
cung cấp ra thị trường 3-6 tấn quả
III. QUY MÔ, ĐỊA BÀN VÀ THỜI GIAN TRIỂN KHAI

Quy mô
TT

1

Số đối tượng tham gia

Địa điểm triển khai

Thôn Đồng Tâm

Tổng cộng

Thời gian triển khai
(ha)

(hộ)

3,822

7

3,822

7

Tháng 7/2015

IV. CÁC GIAI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giải pháp về kỹ thuật:
a) Tiêu chuẩn giống trồng
Cây giống phải được nhân từ cây mẹ đầu dòng tuyển chọn và phải đạt tiêu chuẩn ngành 10 TCN - 2001,
cụ thể: cây giống sản xuất bằng phương pháp ghép phải được tạo hình cơ bản trong vườn ươm, có ít nhất
2 cành cấp 1 và không nhiều quá 3 cành. Đường kính cành ghép cách điểm ghép đạt từ 0,5 - 0,7 cm; dài
từ 50 cm trở lên; có bộ lá xanh tốt, không sâu, bệnh.
b) Chọn đất trồng và chuẩn bị đất trồng
* Chọn đất:có tầng dầy từ 1 m trở lên, kết cấu xốp để giữ mầu, và thoát nước tốt, giàu mùn. Độ dốc của
đất từ 3 - 200 (tốt nhất là 3 - 80 ).


* Chuẩn bị đất trồng
Bao gồm: phát quang, san mặt bằng; thiết kế vườn trồng; đào hố; bón phân lót và lấp hố; các công việc
khác như làm đường, mương rãnh tưới tiêu nước,...
- Phát quang và san ủi mặt bằng
Đối với những đồi rừng chuyển sang trồng cây ăn quả nói chung và trồng bưởi hồng quang tiến đều phải
phát quang, thậm chí phải đánh bỏ toàn bộ rễ cây rừng và san ủi tạo mặt phẳng tương đối để cho việc
thiết kế vườn được dễ dàng. Trừ những nơi đất quá dốc ( từ khoảng 100 trở lên ) sẽ áp dụng biện pháp làm
đất tối thiểu, nghĩa là chỉ phát quang, dãy cỏ, san lấp những chỗ quá gồ ghề sau đó thiết kế và đào hố
trồng cây, còn ở những nơi đất không quá dốc hoặc bằng, sau khi phát quang, san ủi sơ bộ có thể dùng
cày máy hoặc cày trâu cày bừa một lượt để vừa sạch cỏ vừa tạo cho bề mặt vườn tơi xốp ngăn được sự
bốc hơi nước của vườn sau khi bị phát quang.
Đối với các loại đất chuyển đổi khác sang trồng bưởi hồng quang tiến cũng cần phải dọn sạch và tạo lại
mặt bằng trước khi thiết kế.
- Thiết kế vườn trồng
+ Tuỳ theo quy mô diện tích và địa hình đất mà có thiết kế vườn trồng một cách phù hợp. Đối với đất
bằng hoặc có độ dốc từ 3 - 50 nên bố trí cây theo kiểu hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình tam giác (kiểu
nanh sấu). Đất có độ dốc từ 5 - 100 phải trồng cây theo đường đồng mức, khoảng cách của hàng cây là
khoảng cách của đường đồng mức. Ở độ dốc 8 - 100 nên thiết kế đường đồng mức theo kiểu bậc thang
đơn giản, dưới 80 có thể áp dụng biện pháp làm đất tối thiểu, trên 100 phải thiết kế đường đồng mức theo
kiểu bậc thang kiên cố.
+ Đối với vườn diện tích nhỏ dưới 1ha không cần phải thiết kế đường giao thông, song với diện tích lớn
hơn thậm chí tới 5 - 10 ha cần phải phân thành từng lô nhỏ có diện tích từ 0,5 đến 1ha/lô và có đường
giao thông rộng để có thể vận chuyển vật tư phân bón và sản phẩm thu hoạch bằng xe cơ giới, đặc biệt
đối với đất dốc cần phải bố trí đường lên, xuống và đường liên đồi. Độ dốc của đường lên đồi không quá
100.
+ Bố trí mật độ, khoảng cách
Mật độ trồng phụ thuộc vào và khả năng đầu tư thâm canh. Thông thường đối với bưởi hồng quang tiến
trồng với khoảng cách 6 m ´ 4,5 m (tương ứng với 370 cây/ ha
Ở những vùng đất dốc, hàng cây được bố trí theo đường đồng mức và khoảng cách giữa 2 đường đồng
mức là khoảng cách giữa 2 hình chiếu của cây. Khoảng cách cây được xác định như nhau trên cùng một
đường đồng mức, đường đồng mức dài hơn thì có số cây nhiều hơn.
- Đào hố trồng và bón lót
+ Kích thước hố rộng 0,8 - 1 m, sâu 0,8 - 1 m. Đất xấu cần đào rộng hơn.
+ Bón phân lót cho 1 hố:
Bót lót cho mỗi hố 30 - 50 kg phân chuồng hoai (hoặc 5 - 7 kg phân vi sinh) + 1 kg supelân + bón vôi đủ
điều chỉnh pH đất về ngưỡng thích hợp (từ 6 - 6,5). Toàn bộ lượng phân lót trên được trộn đều với tầng đất
mặt và lấp hố. Lượng đất lấp hố cao hơn bề mặt hố từ 7 - 10 cm, dùng cọc thiết kế vườn đánh dấu tâm hố.
Hố cần phải chuẩn bị trước khi trồng ít nhất 1 tháng.
c) Trồng cây
* Thời vụ trồng và cách trồng
- Thời vụ trồng: có thể trồng vào tháng 8,9
- Cách trồng: Đào 1 hố nhỏ chính giữa hố trồng, đặt cây vào hố lấp đất vừa bằng cổ rễ hoặc cao hơn 2- 3
cm. Không được lấp quá sâu, trồng xong phải tưới ngay và dùng cỏ mục ủ gốc (lưu ý phải cách gốc từ 1015 cm để tránh sâu bệnh xâm nhập).


* Chăm sóc sau khi trồng
- Tưới nước
Thường xuyên giữ ẩm trong vòng 20 ngày đến 1 tháng để cây hoàn toàn bén rễ và phục hồi. Sau đó tuỳ
thời tiết nắng mưa để chống hạn hoặc chống úng cho cây. Trước khi thu hoạch 1 tháng ngừng tưới nước.
Về lượng nước tưới và số lần tưới phải dựa vào khả năng giữ nước của đất, lượng bốc hơi và lượng mưa để
quyết định, phương pháp tưới có thể là tưới bề mặt hoặc tưới nhỏ giọt,... mỗi lần bón phân cần phải tưới
nước để phân có thể hoà tan tạo điều kiện cho cây hấp thụ tốt hơn.
- Cắt tỉa tạo hình:
+ Cắt tỉa cho cây trong thời kỳ chưa mang quả: Việc cắt tỉa được tiến hành ngay từ khi trồng. Để có được
dạng hình hợp lý (hình bán cầu), cần thực hiện theo các bước sau:
Tạo cành cấp 1: Khi cây con đạt chiều cao 45 - 50 cm, cần bấm ngọn để tạo cành cấp 1. Chỉ để lại 3 - 4
cành cấp 1 phân bố tương đối đều về các hướng. Các cành cấp 1 này thường chọn cành khoẻ, ít cong
queo, cách nhau 7 - 10 cm trên thân chính và tạo với thân chính một góc xấp xỉ 450 - 600 để khung tán
đều và thoáng.
Tạo cành cấp 2: Khi cành cấp 1 dài 25 - 30 cm, ta bấm ngọn để tạo cành cấp 2. Thông thường trên cành
cấp 1 chỉ giữ lại 3 cành cấp 2 phân bố hợp lý về góc độ và hướng.
Tạo cành cấp 3: Cành cấp 3 là những cành tạo quả và mang quả cho những năm sau. Các cành này phải
khống chế để chúng không giao nhau và sắp xếp theo các hướng khác nhau giúp cây quang hợp được tốt.
+Cắt tỉa cho cây trong thời kỳ mang quả
Cắt tỉa sau thu hoạch: Được tiến hành sau khi thu hoạch quả. Cắt tỉa tất cả các cành sâu bệnh, cành chết,
cành vượt, những cành quá dày, cắt tỉa bớt cành cấp 1(nếu số cành cấp 1/cây quá dày) sao cho cây có bộ
khung tán cân đối. Đối với cành thu, cắt bỏ những cành yếu, mọc quá dày.
Cắt tỉa vụ xuân: Được tiến hành vào giữa tháng 1 đến giữa tháng 3 hàng năm: Cắt bỏ những cành xuân
chất lượng kém, cành sâu bệnh, cành mọc lộn xộn trong tán, những chùm hoa nhỏ, dầy, dị hình.
Cắt tỉa vụ hè: được tiến hành từ tháng 4 đến hết tháng 6: Cắt bỏ những cành hè mọc quá dày hoặc yếu,
cành sâu bệnh, tỉa bỏ những quả nhỏ, dị hình.
- Bón phân:
Bón phân cho hồng quang tiến tuỳ thuộc vào tuổi cây và sản lượng hàng năm, nền đất cụ thể. Cây từ 1- 3
năm sau khi trồng (cây chưa có quả - giai đoạn kiến thiết cơ bản). Mỗi năm bón 4 lần vào tháng 2, tháng 5
tháng 8 và tháng 11. Lượng phân bón ở mỗi lần như sau:
Lượng bón mỗi cây:

Năm trồng

Phân hữu cơ (kg)

Đạm urê (gam/cây) Lân supe (gam)

Kaliclo rua (gam)

Vôi bột (kg)

Năm thứ 1

30

300

500

110

1

Năm thứ 2

30

500

800

330

1

Năm thứ 3

50

860

1.200

460

1


+ Đợt bón tháng 2: Bón 100% phân hữu cơ + 40% đạm + 40% kali
+ Đợt bón tháng 5: 30% đạm + 30% kali
+ Đợt bón tháng 8: 30% đạm + 30% kali
+ Đợt bón tháng 11: 100% lân + 100% vôi
Thời vụ bón: Toàn bộ lượng phân được chia làm 3 lần bón trong năm.
Lần 1: Bón thúc hoa: (tháng 2): 40% đạm urê + 30% kaliclorua
Lần 2: Bón thúc quả: (tháng 4 - 5): 20% đạm urê + 30% kaliclorua
Lần 3: Bón sau thu hoạch: (tháng 11 - 12): 100% phân hữu cơ + 100% phân lân + 40% đạm urê, 40%
kaliclorua.
Cách bón:
Bón phân hữu cơ: đào rãnh xung quanh cây theo hình chiếu của tán với bề mặt rãnh rộng 30 - 40 cm, sâu
20 - 25 cm, rải phân, lấp đất và tưới nước giữ ẩm. Hoặc có thể đào 3 rãnh theo hình vành khăn xung
quanh tán để bón, năm sau bón tiếp phần còn lại.
Bón phân vô cơ: khi đất ẩm chỉ cần rải phân lên mặt đất theo hình chiếu của tán cách xa gốc 20 - 30 cm,
sau đó tưới nước để hoà tan phân. Khi trời khô hạn cần hoà tan phân trong nước để tưới hoặc rải phân
theo
hình
chiếu
của
tán,
xới
nhẹ
đất

tưới
nước.
2. Một số biện pháp chăm sóc khác
* Biện pháp kích thích ra hoa
Khoanh vỏ: vào cuối tháng 11, đầu tháng 12, khi lá đã thành thục, chọn những cây sinh trưởng khoẻ, lá
xanh đen tiến hành khoanh vỏ. Khoanh toàn bộ số cành cấp 1. Phương pháp là dùng dao sắc khoanh bỏ
hết lớp vỏ đến phần gỗ với chiều rộng vết khoanh 0,2 - 0,3 cm theo hình xoắn ốc 1,5 - 2 vòng, tuyệt đối
không dùng liềm, cưa. Xử lý thuốc trừ nấm bệnh cho vết khoanh.
* Biện pháp tăng khả năng đậu quả
+ Trước khi nở hoa: dùng các loại phân bón lá: Atonic, Mastrer - Grow, kích phát tố thiên nông (theo chỉ
dẫn trên bao bì) phun 2 lần, lần 1 khi mới xuất hiện nụ, lần 2 cách lần 1 là 15 ngày.
+ Sau khi đậu quả: khi quả non có đường kính 1 - 2 cm, phun Atonic, Mastrer - Grow, kích phát tố thiên
nông 2 - 3 lần với nồng chỉ dẫn, các lần phun cách nhau 10 - 15 ngày.
3. Một số loại sâu bệnh hại chính
* Sâu hại Bưởi
•Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citriella):
- Đặc điểm gây hại:
Phá hoại ở thời kỳ vườn ươm và cây nhỏ 3 - 4 năm đầu mới trồng. Trên cây tập trung phá hoại thời kỳ lộc
non, nhất là lộc xuân. Trưởng thành đẻ trứng vào búp lá non, sâu non nở ra ăn lớp biều bì lá, tạo thành
đường ngoằn ngèo, có phủ sáp trắng, lá xoăn lại, cuối đường cong vẽ trên mặt lá có sâu non bằng đầu
kim. Sâu phá hoại mạnh ở tất cả các tháng trong năm (mạnh nhất từ tháng 2 đến tháng 10).
- Phòng trừ: Phun thuốc diệt sâu 1 - 2 lần cho mỗi đợt lộc non bằng: Decis 2,5EC 0,1 - 0,15%; Trebon 0,1 0,15%; Polytrin 50EC 0,1 - 0,2%.
•Sâu đục thân (Chelidonium argentatum), đục cành (Nadezhdiella cantori):
- Đặc điểm gây hại:


Con trưởng thành đẻ trứng vào các kẽ nứt trên thân, cành chính. Sâu non nở ra đục vào phần gỗ tạo ra
các lỗ đục, trên vết đục xuất hiện lớp phân mùn cưa đùn ra.
- Phòng trừ:
+ Bắt diệt trưởng thành (Xén tóc)
+ Phát hiện sớm vết đục, dùng dây thép nhỏ luồn vào lỗ đục để bắt sâu non
+ Sau thu hoạch (tháng 11 - 12) quét vôi vào gốc cây để diệt trứng
+ Phun các loại thuốc xông hơi như Ofatox 400 EC 0,1%; Supracide 40ND 0,2% sau sau đó dùng đất dẻo
bít miệng lỗ lại để diệt sâu.
•Nhện hại:
- Đặc điểm gây hại:
+Nhện đỏ (Panonychus citri): Phát sinh quanh năm hại lá là chính, chủ yếu vào vụ đông xuân. Nhện đỏ rất
nhỏ, màu đỏ thường tụ tập thành những đám nhỏ ở dưới mặt lá, hút dịch lá làm cho lá bị héo đi. Trên lá
nơi nhện tụ tập thường nhìn trên mặt lá thấy những vùng tròn lá bị bạc hơn so với chỗ lá không có nhện
và hơi phồng lên nhăn nheo.
+Nhện trắng (Polyphagotarsonemus latus): Phát sinh chủ yếu ở trong những thời kỳ khô hạn kéo dài và ít
ánh sáng (trời âm u hoặc cây bị che bóng bởi các cây khác). Nhện trắng là nguyên nhân chủ yếu gây ra
rám quả, các vết màu vàng sáng ở dưới mặt lá.
- Phòng trừ: Để chống nhện (nhện đỏ và nhện trắng) dùng thuốc Comite, Ortus 50EC, Pegasus 250 pha
nồng độ 0,1 - 0,2% phun ướt cả mặt dưới lá và phun lúc cây đang ra lộc non để phòng. Nếu đã bị nhện
phá hại phải phun kép 2 - 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 - 7 ngày bằng những thuốc trên hoặc phố trộn 2 loại
với nhau hoặc với dầu khoáng trừ sâu.
•Rệp hại: Chủ yếu hại trên các lá non, cành non, lá bị xoắn rộp lên, rệp tiết nước nhờn khiến lá bị muội
đen.
- Đặc điểm gây hại:
+Rệp cam:Chủ yếu gây hại trên các cành non, lá non. Lá bị xoăn, rộp lên. Rệp tiết ra chất nhờn (gọi là
sương mật) hấp dẫn kiến và nấm muội đen.
+Rệp sáp (Planococcus citri): Trên mình phủ 1 lớp bông hoặc sáp màu trắng, hình gậy, hình vảy ốc, có thể
màu hồng hoặc màu xám nâu. Những vườn cam hoặc cây cam ở gần ruộng mía thường hay bị từ mía lan
sang.
- Phòng trừ: Dùng Sherpa 25EC hoặc Trebon pha với nồng độ 0,1 - 0,2% phun 1 - 2 lần ở thời kì lá non. Khi
xuất hiện rệp, muốn trị có hiệu quả cần pha thêm vào thuốc 1 ít xà phòng để có tác dụng phá lớp sáp phủ
trên người rệp làm cho thuốc dễ thấm.
*Bệnh hại bưởi
•Bệnh loét (Xanthomonas campestris)
Đặc điểm gây hại: Bệnh gây hại ở thời kì vườn ươm và cây mới trồng 1 - 3 năm, ở thời kỳ cây cho thu
hoạch bệnh gây hại cả trên lá bánh tẻ, cành, quả non. Trên lá thấy xuất hiện các vết bệnh không định
hình, mới mầu xanh vàng, sau chuyển thành màu nâu xung quanh có quầng vàng. Gặp điều kiện ẩm ướt
gây thối rụng lá, gặp điều kiện khô gây khô giòn vết bệnh làm giảm quang hợp. Gây hại nặng trong điều
kiện nóng, ẩm (vụ xuân hè).
•Bệnh sẹo (Ensinoe fawcetti Bit. et Jenk)
Triệu chứng gây hại: Vết bệnh thường có mầu nâu nhạt nhô lên khỏi bề mặt lá. Có thể lốm đốm hoặc dày
đặc trên mặt lá, hình tròn, bề mặt vết bệnh sần sùi, gồ ghề. Nếu bệnh xuất hiện trên cành sẽ nhìn thấy


các đám sần sùi giống như ghẻ lở, màu vàng hoặc nâu. Cành bị nhiều vết bệnh sẽ khô và chết. Bệnh đặc
biệt gây hại nặng trong điều kiện nóng và ẩm ( vụ xuân hè).
- Phòng trừ:
+ Cắt bỏ lá bệnh, thu gom đem tiêu huỷ
+ Phun thuốc: Boocđo 1 - 2% hoặc thuốc Kasuran 0,2%.
- Cách pha thuốc boocđô (pha cho 1bình 10 lít):
+ Dùng 0,1 kg Sunfat đồng + 0,2 kg vôi đã tôi (nồng độ 1/100), nếu nồng độ 2% thì lượng sunfat đồng và
vôi tăng gấp đôi.
+ Lấy 7 lít nước pha với đồng sunfat, 3 lít còn lại pha với vôi, lọc bỏ cặn bã, sau đó lấy dung dịch đồng
loãng đổ vào nước vôi đặc vừa đổ vừa quấy cho tan đều sẽ được dung dịch boocđô.
•Bệnh chảy gôm (Phytophthora citriphora):
- Đặc điểm gây hại:
Bệnh thường phát sinh ở phần sát gốc cây cách mặt đất khoảng 20 - 30 cm trở xuống cổ rễ và rễ.
Giai đoạn đầu bệnh mới phát sinh thường vỏ cây bị những vết nứt và chảy nhựa (gôm). Bóc lớp vỏ ra, ở
phần gỗ bị hại có màu xám và nhìn thấy những mạch sợi đen hoặc nâu chạy dọc theo thớ gỗ.
Bệnh nặng lớp vỏ bị hại thối rữa (giống như bị dội nước sôi) và tuột khỏi thân cây, phần gỗ bên trong có
màu đen xám. Nếu tất cả xung quanh phần cổ rễ bị hại, cây có thể bị chết ngay, còn bị một phần thì cây
bị vàng úa, sinh trưởng kém, bới sâu xuống đất có thể thấy nhiều rẽ cũng bị thối.
- Phòng trừ:
Đẻo sạch lớp vỏ và phần gỗ bị bệnh, dùng Boocđô 2% phun trên cây và quét trực tiếp vào chỗ bị hại, nếu
bệnh đã lan xuống rễ phải đào chặt bỏ những rễ bị bệnh rồi xử lý bằng boocđô.
Có thể dùng các loại thuốc khác như Aliette 80NP, Benlat C nồng độ 0,2 - 0,3% để phun và xử lý vết bệnh.
•Bệnh Greening:
- Đặc điểm gây hại: Cây có múi nói chung và bưởi nói riêng có thể nhiễm bệnh Greening vào bất kỳ giai
đoạn nào từ thời kỳ vườn ươm tới khi cây 10 năm tuổi. Tuy nhiên, bưởi ít nhiễm bệnh Greening hơn các
giống cam quýt khác. Triệu chứng cho thấy: trước khi những lá non trở thành mầu xanh thì trở nên vàng,
cứng lại và mất mầu. Mô giữa các gân lá chuyển xanh vàng hoặc hơi vàng và có đường vân. Đầu tiên các
đọt và lá non bị bệnh sâu đó có thể biểu hiện trên cả tán. Cùng thời gian đó lá xanh và lá già chuyển xang
mầu vàng từ sống lá và gân lá. Các lá bị nhiễm bệnh có thể bị rụng sớm, trong một vài tháng hoặc và
năm tất cả các cành cây bị khô đi và tàn lụi.
- Phòng trừ:
+ Sử dụng cây giống sạch bệnh
+ Trồng sen ổi để xua đuổi rày chổng cánh.
+ Phun thuốc phòng trừ môi giới truyền bệnh (Rầy chổng cánh)
+ Cắt bỏ tất cả các cành bị bệnh đem đốt
+ Bón phân cân đối tăng sức đề kháng và chống chịu của cây
•Các bệnh do virus và viroid:Trên bưởi còn 2 loại bệnh khá nguy hiểm gây hại: bệnh vàng lá (do virus
Tristeza gây hạ) và bệnh Exocortis (do viroids gây hại). Các bệnh này không chữa trị được bằng các loại


thuốc hoá học như trên mà phải phòng trị bằng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp, bắt đầu từ khâu nhân
giống sạch bệnh tới các kỹ thuật canh tác, vệ sinh đồng ruộng, diệt trừ môi giới truyền bệnh vv...
4. Thu hoạch và bảo quản
- Thời điểm thu hoạch: Thu hoạch khi vỏ quả chuyển từ màu xanh chuyển xang mầu vàng nhạt;
- Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh khi thu hái: Thu hoạch quả vào những ngày trời tạnh ráo, thu hoạch vào
buổi sáng sớm hoặc chiều mát, tránh thu hoạch vào giữa trưa hoặc trời quá nóng.
- Kỹ thuật thu hái: Cần phải có thang chuyên sử dụng cho thu hoạch quả và sử dụng kéo để cắt chùm quả
sau đó lau sạch, phân loại, cho vào thùng hoặc sọt tre có lót giấy hoặc xốp, để nơi thoáng mát và đem đi
tiêu thụ.
5. Tổ chức thực hiện
- Các hộ nông dân có nhu cầu, đủ điều kiện tham gia dự án làm đơn đăng ký tự nguyện tham gia dự án
trình thôn, xã xem xét lựa chọn.
- Các thôn, bản: Tổ chức họp thôn để lựa chọn phương án sản xuất, lựa chọn hộ, nhóm hộ tham; lập danh
sách các hộ, nhóm hộ tham gia dự án trình UBND xã.
- Ban quản lý Chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới xã xây dựng kế hoạch thực
hiện kèm dự toán chi tiết để tổ chức thực hiện.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Tổng kinh phí thực hiện năm 2015: 154.000.000 đồng, trong đó:
+ Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 50.000.000 đồng.
+ Nhân dân đống góp: 104.000.000 đồng.
Biểu chí tiết nội dung nguồn vốn hỗ trợ dự án phát triển sản xuất

TT

Hoạt động

Số
lượng(cây)

Giá trị

Vốn ngân
sách (ngh.đ)

Vốn nhân
dân(ngh.đ)

ĐVT

Số
lượng(kg)

Tổng kinh phí thực
hiện

Năm 2015

Giá trị

Vốn ngân
Vốn nhân dân(ngh.đ)
sách (ngh.đ)

I Nội dung hỗ trợ

1

Công đào hố,
chăm sóc

50.000

Công

493

2 Phân bón

Kg

5660

3 Bưởi giống

Cây

1414

30.000

50.000

30.000

74.000

493 74.000

74.000

30.000 5660

49.500

1414

30.000

49.500


4 Tổng kết

ngh.đ

500

Cộng

50.000

500

30.000

50.000

104.000

30.000

50.000

30.000

74.000

493 74.000

74.000

Dự toán chi tiết nguồn vốn hỗ trợ

TT

Hoạt động

Số
lượng(cây)

Giá trị

Vốn ngân
sách (ngh.đ)

Vốn nhân
dân(ngh.đ)

ĐVT

Tổng kinh phí thực
hiện

Số
lượng(kg)

Năm 2015

Giá trị

Vốn ngân
Vốn nhân dân(ngh.đ)
sách (ngh.đ)

I Nội dung hỗ trợ

1

Công đào hố,
chăm sóc

50.000

Công

493

2 Phân bón

Kg

5660

3 Bưởi giống

Cây

1414

4 Tổng kết

ngh.đ

Cộng

30.000 5660

49.500

1414

500

50.000

30.000

49.500

500

30.000

50.000

104.000

VI. Đề xuất cơ chế lồng ghép:
Lồng ghép dự hỗ trợ phát triển sản xuất các chương trình dự án đang thựuc hiện trên địa bàn xã để tổ
chức nhân rộng dự án trong những năm tiếp theo.
VII. Thời gian và tiến độ thực hiện
Thời gian thực hiện: năm 2015.
Tiến độ thực hiện:


- Khảo sát và lập dự án: tháng 7/2015.
- Lập dự án: tháng 7/2015.
- Lập kế hoạch: tháng 7/2015.
- Tổ chức thực hiện: Tháng 8/2015 đến hết tháng 11/2015
- Nhân rộng dự án: từ năm 2015 về các năm tiếp theo.
VIII. Đánh giá hiệu quả kinh tế
- Tạo việc làm và tăng thu nhập trực tiếp cho 7 hộ tham gia mỗi năm từ 30-50 triệu đồng, góp phần thức
đẩy nghề trồng bưởi trên địa bàn xã phát triển.
- Nâng cao trình độ kỹ thuật cho người trồng bưởi
- Góp phần cung ứng giống cây, bưởi thương phẩm trên địa bàn.
- Đầu tư trồng, chăm sóc đúng kỹ thuật giúp phòng trừ dịch bệnh, bảo vệ môi trường sinh thái

NGƯỜI LẬP

Hoá Quỳ, ngày 15 tháng 07 năm 2015

Lê Thị Phượng

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Lê Hữu Giới



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×