Tải bản đầy đủ

Báo cáo Gel mềm gellan gum chứa paracetamol

L/O/G/O

VIÊN NANG MỀM CHỨA PARACETAMOL


NỘI DUNG BÁO CÁO

TỔNG QUAN VỀ HOẠT CHẤT PARACETAMOL

TỔNG QUAN VỀ DẠNG BÀO CHẾ

BÀI BÁO LIÊN QUAN


TỔNG QUAN VỀ HOẠT CHẤT
(PARACETAMOL)
TÊN KHOA HỌC VÀ CẤU TẠO

Paracetamol còn có tên khác là Acetaminophen hay APAP




Tên khoa học:
N-(4-hydroxyphenyl)acetamide,

aminophenol,

p-Hydroxyacetanilide,

p-Acetamidophenol




Công thức phân tử: C8H9NO2
Công thức cấu tạo:

N-Acetyl-p-


TỔNG QUAN VỀ HOẠT CHẤT
(PARACETAMOL)
TÍNH CHẤT VẬT LÝ

Phân tử lượng: 151 đvC

Nhiệt độ nóng chảy: 169 – 1710C, D=1,3
g/cm3

Bột kết tinh trắng, không mùi, vị hơi đắng. Tan ít trong nước lạnh, tan nhiều hơn trong nước nóng,
rất khó tan trong cloroform, ether, dễ tan trong dung dịch kiềm, ethanol 96%, methylen clorid


TỔNG QUAN VỀ HOẠT CHẤT
(PARACETAMOL)
TÍNH CHẤT hóa học

Nhóm hydroxyd phenol

1.
2.



Thủy phân nhóm amid (-CONH-)
Nhóm acol (-OH:






Tính acid
Phản ứng tạo ete
Phản ứng este hóa
Phản ứng oxi hóa – khử

3. Tính chất của nhân Benzen:






Phản ứng halogen hóa
Phản ứng Nitro hóa
Phản ứng sulfon hóa
Phản ứng với CO2


TỔNG QUAN VỀ HOẠT CHẤT
(PARACETAMOL)
Tác dụng dược lý, dược lâm sàng

Cơ chế giảm đau


TỔNG QUAN VỀ HOẠT CHẤT
(PARACETAMOL)
Tác dụng dược lý, dược lâm sàng

Cơ chế hạ sốt


TỔNG QUAN VỀ HOẠT CHẤT
(PARACETAMOL)
TÍNH CHẤT ỔN ĐỊNH

Độ ổn định của paracetamol chủ yếu liên quan đến nhóm amid trong công thức.

Khi bị xúc tác bởi acid hoặc kiềm (phụ thuộc pH), paracetamol dễ bị thủy phân => kém bền. Trong khoảng pH từ 5 -7 phản ứng
này hiếm khi xảy ra.

0
Ngoài ra, ánh sáng, nhiệt độ (>45 C), các chất oxy hóa cũng thúc đẩy quá trình oxy hóa làm paracetamol kém bền, dễ bị
phân hủy.


TỔNG QUAN VỀ DẠNG BÀO CHẾ

GEL MỀM GELLAN GUM

VIÊN NANG MỀM


TỔNG QUAN VIÊN NANG MỀM

Thuốc nang mềm là một khối mềm chứa dược chất và tá dược đóng trong vỏ nang kín với nhiều hình dạng và kích
cỡ khác nhau

NHƯỢC ĐIỂM

ƯU ĐIỂM





Cải thiện tốc độ và mức độ hấp thu thuốc.



Dễ uống, dễ nuốt, che vị tốt và dễ phân liều.
Có thể đóng được các hoạt chất có điểm chảy

thân nước.



thấp hay ở dạng dầu.



Tăng cường độ ổn định thuốc.

Không phù hợp với những hoạt chất và tá dược

Yêu cầu điều kiện bảo quản chặt chẽ hơn so với
viên nén và viên nang cứng.



Giá thành cao


TỔNG QUAN VIÊN NANG MỀM

Phương pháp nhúng khuôn

Phương pháp nhỏ giọt

Phương pháp ép trụ


TỔNG QUAN VỀ GEL GELLAN GUM

Gellan gum là một polymer có trọng lượng phân tử cao khoảng 500000 Dalton, có cấu trúc mạch thẳng với sự lập lại của
các tetrasaccharide

Công thức cấu tạo của native gellan

Công thức cấu tạo của low acyl gellan


TỔNG QUAN VỀ GEL GELLAN GUM

CƠ CHẾ TẠO GEL


TỔNG QUAN VỀ GEL GELLAN GUM


BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ GEL MỀM GELLAN GUM CHỨA
PARACETAMOL

Bột khô gellan

Paracetamol, PEG 400, acid citric và chất bảo
quản

50ml H2O

Sacrose &

0

0
Khuấy, t >80 C

sucralose
H2O

Dung dịch gellan

Khối gel gellan

100g Gellan

Natri citrate hòa tan trong 10 ml nước

Đóng gói

Túi polyetylen

Gel gellan hoàn chỉnh

Gói gellan
Để nguội ở nhiệt độ phòng


BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ GEL MỀM GELLAN GUM CHỨA
PARACETAMOL
MÃ LÔ
THÀNH PHẦN

PG1

PG2

PG3

PG4

PG5

PG6

Paracetamol %

2.5

2.5

2.5

2.5

2.5

2.5

Gellan gum %

0.1

0.1

0.3

0.3

0.5

0.5

PEG 400%

10

10

10

10

10

10

0.05

0.05

0.05

0.05

0.05

0.05

Sucrose %

66

66

66

66

66

66

Sucralose %

0.3

0.3

0.3

0.3

0.3

0.3

Natri citrate %

0.3

0.5

0.3

0.5

0.3

0.5

Methylparaben (mg)

0.18

0.18

0.18

0.18

0.18

0.18

Propylparaben (mg)

0.02

0.02

0.02

0.02

0.02

0.02

2

2

2

2

2

2

100

100

100

100

100

100

Acid citric %

Mùi vị phúc bồn tử %
Nước vừa đủ

Các gel mềm kiểm tra hình thức về độ trong, cấu tạo và độ sệt. Gel mềm Paracetamol còn được đánh giá về độ nhớt, pH, hàm
lượng thuốc và giải phóng thuốc invitro.


BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ GEL MỀM GELLAN GUM CHỨA
PARACETAMOL

- Gel mềm paracetamol được ép từ túi nhựa polyetylen qua các lỗ có kích cỡ đồng đều trên túi và độ nhớt được đo bằng số
trục chính LV4 khi quay 50 RPM ở 25 ± 1

o

o
Độ pH của gel mềm paracetamol được đo bằng máy đo pH Electroquip Digital ở 25 ± 1 . Độ pH của gel mềm được thể hiện
trong

BẢNG 2: ĐÁNH GIÁ PARACETAMOL DẠNG GEL MỀM

Mã lô
Thông số
PG1

PG2

PG3

PG4

PG5

PG6

Độ nhớt (cPs)

1872 ± 35

2564 ± 52

6575 ± 80

7570 ± 91

10162 ± 107

12182 ± 135

pH

5.93 ± 0.05

6.08 ± 0.08

6.01 ± 0.04

6.12 ± 0.09

5.94 ± 0.05

6.10 ± 0.06


BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ GEL MỀM GELLAN GUM CHỨA
PARACETAMOL

Nghiên cứu in-vitro thực hiện bằng máy thử độ hòa tan sử dụng cánh cánh khuấy ở tốc độ 100 vòng/phút, sử dụng 900ml
pH 5,8 đệm phosphate như môi trường hòa tan 10g gel mềm (250mg paracetamol ) ở 37 ± 2º.

Sau khi cho vào máy thử độ hòa tan sau đó cứ cách một thời gian khác nhau rút ra 5ml dung dịch đem đi phân tích bằng
máy quang phổ Shimadzu - 1700 UV/Vis ở bước sóng 243nm


BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ GEL MỀM GELLAN GUM CHỨA

Phần trăm mà Paracetamol có thể phóng thích ra 

PARACETAMOL

Sơ đồ giải phóng của gel mềm paracetamol PG3.
Sơ đồ giải phóng lô gel mềm paracetamol PG3 dung dịch đệm phosphate ở pH 5,8
 


BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ GEL MỀM GELLAN GUM CHỨA
PARACETAMOL

BẢNG 3: ĐÁNH GIÁ MÙI VỊ CỦA GEL MỀM PARACETAMOL (LÔ PG3)

Tình nguyện viên
Các thông số
1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Vị đắng

NB

NB

NB

NB

NB

NB

NB

NB

NB

NB

Mùi vị

NB

NB

NB

BT

NB

NB

NB

NB

NB

NB

Vị ngọt

VS

VS

VS

VS

VS

VS

VS

VS

VS

SW

Hương thơm

MD

GD

GD

MD

GD

MD

GD

GD

GD

GD

Cảm giác miệng

TS

TS

TS

TT

TS

TS

TS

TS

TT

TT

NB, BT, SW và VS thể hiện cho vị không đắng, đắng, ngọt và rất ngọt. MD và GD thể hiện cho hương vị vừa phải và tốt. TT và
TS thể hiện cảm giác miệng vừa phải và tốt.


BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ GEL MỀM GELLAN GUM CHỨA
PARACETAMOL

Việc sẵn sàng sử dụng gel mềm (đợt PG3) đã được chọn để nghiên cứu độ ổn định ngắn hạn. Mẫu được giữ ở các nhiệt độ khác
o
nhau (0-8º, 25±5 , 45±2°) trong 4 tuần. Mẫu được quan sát về độ pH, độ nhớt và bề ngoài trong khoảng thời gian 2 tuần.

BẢNG 4: NGHIÊN CỨU ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA GEL MỀM PARACETAMOL GEL LÔ PG3

0-8

Nhiệt độ
Tuần
Độ nhớt (a±45 cPs)

o

 

(n=3)

25±5

 

2

4

6454

6656

 

2

4

6505

6498

 
pH (b±0.06)

6.13

6.12

o
45±2

 

(n=3)
 

 

o

(n=3)
 

 

2

4

6001

5154

6.01

6.09

 
6.10

6.03


BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ GEL MỀM GELLAN GUM CHỨA
PARACETAMOL

Kết luận

Lô PG3 được đánh giá và có hương vị phù hợp nhất do có chất tạo độ ngọt (Sucrose (66,6%) và Sucaralose).

Được biết, gellan gum có lượng acyl hóa thấp cho gel không đàn hồi và giòn với nồng độ rất thấp chẳng hạn như 0,05%. Tuy
nhiên, việc bổ sung chất đồng tan trên 60% dẫn đến việc hình thành cấu trúc gel gellan gum linh hoạt và ít liên kết. Do vậy gel
mềm có độ đặc tối ưu với 0,3% gellan gum và natri citrat 0,3%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×