Tải bản đầy đủ

idoc vn sieu am danh gia da thai

"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson

SIÊU ÂM ĐÁNH GIÁ ĐA THAI
BS. NGUYỄN QUANG TRỌNG
(Update 30/10/2008)

KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
BỆNH VIỆN AN BÌNH - TP.HCM


NỘI DUNG












Đại cương.
Phôi thai học.
Khảo sát màng đệm và màng ối.
– Tam cá nguyệt I.
– Sau tam cá nguyệt I.
Khảo sát chiều dài cổ tử cung.
Các biến chứng của đa thai.
– Hội chứng truyền máu thai-thai (Twin-twin transfusion).
– Thai đôi thiếu tim (Acardiac twinning).
– Hội chứng tắc mạch thai đôi (Twin embolization sydrome).
Thai dính nhau (conjoined twins).
Thai trong thai (Fetus-in-fetu).
Kết luận.


ĐẠI CƯƠNG
• Trước đây, tần suất trẻ sinh đôi khoảng 1-1,5% trẻ
sinh sống (live birth).
• Nhưng những năm gần đây có sự gia tăng nhanh
chóng tỷ lệ đa thai, có 2 lý do được đưa ra:
– Tuổi của thai phụ ngày càng lớn lúc mang thai.
– Sự gia tăng các trường hợp thụ thai có sự trợ giúp
y khoa.

C.M.Rumack et al. Diagnostic Ultrasound. 3rdEdition. 2005. p1185-1212


• Khoảng 50% các trường hợp sinh đôi và phần lớn các trường
hợp sinh 3 trở lên bị sinh non hoặc sinh thiếu cân.
• Tỷ lệ trẻ chết chu sinh (perinatal) ở trẻ sinh đôi gấp 5-10 lần
so với trẻ sinh đơn.
• Thai phụ đa thai cũng có tỷ lệ sảy thai và các biến chứng trong
thời kỳ mang thai cao hơn bình thường.


PHÔI THAI HỌC
• Thai đôi được chia làm 2 loại:
– Thai đôi dị hợp tử: Dizygotic Twins (DZ twins):


70% (còn gọi là thai đôi giả).
– Thai đôi đồng hợp tử: Monozygotic Twins (MZ
twins): 30% (còn gọi là thai đôi thật).

C.M.Rumack et al. Diagnostic Ultrasound. 3rdEdition. 2005. p1185-1212


THAI ĐÔI DỊ HỢP TỬ (DZ TWINS) THƯỜNG XẢY RA Ở CÁC THAI PHỤ:

- Có thai sau khi dùng thuốc kích thích rụng trứng.
- Thai phụ có tiền sử gia đình sinh con dị hợp tử.
- Thai phụ > 35 tuổi.
- Chủng tộc: Châu Phi > Châu Âu > Châu Á.


• Thai đôi dị hợp tử: 70%.
– Từ hai hợp tử (zygote)
hình thành hai thai.
– Hình thành 2 phôi thai với
2 màng đệm, 2 màng ối, 2
túi noãn hoàn.
– Chúng có thể có hai bánh
nhau riêng biệt hoặc bánh
nhau hòa làm một.


• Thai đôi đồng hợp tử : 30%.
– Từ một hợp tử (zygote) phân chia thành hai thai.
– Màng đệm (chorionicity) và màng ối (amnionicity)
của MZ twins sẽ có nhiều kiểu hình tùy thuộc vào
giai đoạn phân chia.

C.M.Rumack et al. Diagnostic Ultrasound. 3rdEdition. 2005. p1185-1212


• Dichorionic diamniotic twins
(DC/DA twins): 25%.
– Sự phân chia hợp tử diễn ra
trong 4 ngày đầu sau thụ
thai, giữa giai đoạn 2 tế bào
và giai đoạn morula.
– Hình thành 2 phôi thai với 2
màng đệm, 2 màng ối, 2 túi
noãn hoàn.
– Chúng có thể có hai bánh
nhau riêng biệt hoặc bánh
nhau hòa làm một.


Ở thai đôi đồng hợp tử (MZ twins), nếu sự phân chia diễn ra trong 4 ngày
đầu sau thụ thai, thì màng đệm và màng ối có kiểu hình giống như thai đôi dị
hợp tử (DZ twins), nhưng bộ NST của hai thai là khác nhau.
C.M.Rumack et al. Diagnostic Ultrasound. 3rdEdition. 2005. p1185-1212


• Monochorionic diamniotic twins
(MC/DA twins): 70%.
– Sự phân chia diễn ra giữa
ngày thứ 4 và ngày thứ 8 sau
thụ thai, vào giai đoạn phân
chia của khối TB lót trong.
– Hình thành 2 phôi thai với 1
màng đệm (một bánh nhau
chung), 2 màng ối, 2 túi noãn
hoàn.

C.M.Rumack et al. Diagnostic Ultrasound. 3rdEdition. 2005. p1185-1212


• Monochorionic monoamniotic
twins (MC/MA twins): 4%.
– Sự phân chia diễn ra sau
ngày thứ 8 thụ thai, vào giai
đoạn phân chia đĩa phôi.
– Hình thành 2 phôi thai với 1
màng đệm (một bánh nhau
chung), 1 màng ối, 1 túi
noãn hoàn.

C.M.Rumack et al. Diagnostic Ultrasound. 3rdEdition. 2005. p1185-1212


• Nếu sự phân chia diễn ra sau ngày thứ 13 thụ thai
thì sự phân chia thường không hoàn toàn, kết quả là
hình thành thai đôi dính nhau (conjoined twins).

C.M.Rumack et al. Diagnostic Ultrasound. 3rdEdition. 2005. p1185-1212


TÓM TẮT (thai đôi đồng hợp tử)
- Thai đôi hai màng đệm/hai
màng ối (DC/DA twins): nếu sự
phân chia diễn ra trong vòng 4
ngày đầu sau thụ thai (25%).
- Thai đôi một màng đệm/hai
màng ối (MC/DA twins): nếu sự
phân chia diễn ra giữa ngày thứ 4
và ngày thứ 8 sau thụ thai (70%).
- Thai đôi một màng đệm/một
màng ối (MC/MA twins): nếu sự
phân chia diễn ra sau ngày thứ 8
sau thụ thai (4%).
- Thai đôi dính nhau (conjoined
twins): nếu sự phân chia diễn ra
sau ngày thứ 13 sau thụ thai.
Kypros Nicolaides et al. Diploma in Fetal Medicine & ISUOG Educational Series. 2001


KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI
• Màng đệm và màng ối đóng vai trò quan trọng trong
chẩn đoán và tiên lượng thai.
• Bánh nhau (được hình thành từ màng đệm) trong
MC/DA twins luôn luôn có sự thông nối
(anastomosis) giữa tuần hoàn của hai thai. Thông
nối này có thể là động-động mạch và tĩnh-tĩnh mạch
hoặc động-tĩnh mạch và có thể gây những biến chứng
nặng nề của thai đôi.
• Ngược lại, trong DC/DA twins, bánh nhau có thể hòa
làm một nhưng không bao giờ có sự thông nối tuần
hoàn giữa hai thai.
C.M.Rumack et al. Diagnostic Ultrasound. 3rdEdition. 2005. p1185-1212


• Việc chẩn đoán nguyên nhân của sự phát triển không
cân đối hai thai tùy thuộc vào màng đệm
(chorionicity):
– Đối với DC/DA twins thì thường là do thai chậm
phát triển trong tử cung (intrauterine growth
restriction - IUGR) của một trong hai thai.
– Đối với MC/DA twins thì thường là do hội chứng
truyền máu thai-thai-TTTS.

C.M.Rumack et al. Diagnostic Ultrasound. 3rdEdition. 2005. p1185-1212


KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI
TAM CÁ NGUYỆT I

• Siêu âm xác định màng đệm ở đầu tam cá nguyệt I là
điều không khó.
• Lúc thai khoảng 5 tuần tuổi, màng đệm được thấy
như một vòng hồi âm ở trong màng rụng (decidua)
dày (dấu hiệu trong màng rụng - intradecidual sign).
• Sau 6 tuần, màng đệm dày lên, nằm lệch tâm bên
trong màng rụng, tạo thành dấu hiệu màng rụng đôi
(double decidual sign: bao gồm decidua parietalis
và decidua capsularis).
C.M.Rumack et al. Diagnostic Ultrasound. 3rdEdition. 2005. p1185-1212


Thai đôi 5 tuần, SA qua ngã âm
đạo: hai túi thai (1 và 2), nằm
trong màng rụng (d)
(intradecidual sign), mỗi túi thai
có một noãn hoàn (đầu mũi tên)
(DC/DA twins).
C.M.Rumack et al. Diagnostic Ultrasound. 3rdEdition. 2005. p1185-1212


Double decidual sign


Thai đôi 6,5 tuần, SA qua ngã âm đạo: hai túi thai bao quanh bởi vòng
hồi âm dày (c: decidua capsularis), vòng này nằm trong một vòng hồi âm
dày khác (d: decidua parietalis): double decidual sign, mỗi túi thai có
một noãn hoàn (mũi tên) và một phôi thai (đầu mũi tên): DC/DA twins.

C.M.Rumack et al. Diagnostic Ultrasound. 3rdEdition. 2005. p1185-1212


TAM CÁ NGUYỆT I

- Hiện diện màng dày ngăn cách hai thai Æ DC/DA twins.
- Hiện diện màng rất mỏng ngăn cách hai thai Æ MC/DA twins.
- Không thấy màng ngăn + Chỉ thấy một noãn hoàn hoặc thấy
hình ảnh trộn lẫn (intermingling) các cuống rốn Æ
MC/MA twins.
* Hình ảnh trộn lẫn các cuống rốn được đánh giá khách quan hơn
khi ta làm siêu âm Doppler xung tìm được dấu hiệu ngực phi nước
đại (gallop sign): bắt được hai phổ ĐM với tần số khác nhau.
* Không tìm thấy màng ngăn giữa 2 thai xảy ra ở 10% thai DA
twins. Do vậy, nếu không thấy màng ngăn, nhưng hiện diện 2 noãn
hoàn thì ta có thể chẩn đoán DA twins.


• Cuối tam cá nguyệt I, khi màng đệm hình thành bánh nhau
(placenta), thì phức hợp màng rụng-màng đệm có thể còn thấy
như một vách dày giữa hai túi thai.
• Do vậy, cách tốt nhất để chẩn đoán DC/DA twins là dựa vào
vách dày giữa hai thai hoặc thấy được hai bánh nhau.

Thai đôi 7,5 tuần, SA qua ngã âm đạo: hai túi thai phân cách bởi một
màng dày (m), màng này được hình thành bởi hai phức hợp màng rụngmàng đệm (decidual capsularis/chorion laeve - dc/cl): DC/DA twins.


DC/DA twins.


4w4d

7w3d

9w2d
DC/DA twins


Thai sinh ba: 3 màng đệm/3 màng ối (trichorionic triamniotic triplets)

Peter M. Doubilet et al. Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology. 2003


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×