Tải bản đầy đủ

tan bai thu hoach CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP HẠNG II

BÀI THU HOẠCH LỚP HỌC BỒI DƯỠNG CHỨC DANH
NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC – HẠNG II
PHẦN 1: KẾT QUẢ THU HOẠCH KHI THAM GIA KHÓA BỒI DƯỠNG

Qua khoá học thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II,
Bản thân tôi đã được học bao gồm các chuyên đề sau:
Chuyên đề 1: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Kiến thức: Nắm kiến thức cơ bản về nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
(XHCN); đặc điểm của cơ quan nhà nước và nguyên tắc tổ chức, hoạt động của bộ
máy nhà nước.
- Kĩ năng: Học tập, sử dụng kiến thức về nhà nước, bộ máy nhà nước..., vận dụng vào
cuộc sống và công tác chuyên môn.
Chuyên đề 2: Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông ở Việt Nam.
- Kiến thức: Học viên có được sự hiểu biết về kinh nghiệm quốc tế về phát triển GD
phổ thông (GDPT), GDPT tại một số nước trên thế giới; vấn đề đổi mới GDPT giai
đoạn hiện nay (hiểu được bối cảnh của thế giới và Việt Nam đặt ra cho sự đổi mới
GDPT, đổi mới là tất yếu khách quan trong giai đoạn hiện nay.
- kỹ năng: Học viên có kỹ năng nhận diện được các vấn đề về GD và đổi mới GD; có
kỹ năng quản lý và lãnh đạo nhà trường đáp ứng nhu cầu vận động của xã hội, nhu
cầu đổi mới GDPT nói riêng.
Chuyện đề 3: Xu hướng đổi mới quản lí giáo dục phổ thông và quản trị nhà

trường tiểu học.
- Kiến thức: Đạt được những kiến thức cơ bản nhất về xu hướng đổi mới quản lý giáo
dục phổ thông và quản trị nhà trường của một số quốc gia; phát triển nhà trường
trung học cơ sở trước yêu cầu hiện đại hóa đất nước và chủ động hội nhập quốc tế.
- Kỹ năng: Củng cố và nâng cao các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu; kỹ năng thảo
luận; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá.
Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho giáo viên.
- Kiến thức: Hiểu và trình bày được các khái niệm động lực, tạo động lực, các lí
thuyết tạo động lực cho GV.
- Kĩ năng: Có thái độ khách quan, khoa học trong việc ứng xử và tạo động lực làm
việc cho bản thân và cho đồng nghiệp
Chuyên đề 5: Quản lí hoạt động dạy học và phát triển chương trình giáo dục nhà
trường tiểu học.
- Kiến thức:
+ Hiểu được một số mô hình nhà trường, các đặc trưng trong quản lý giáo dục và
phát triển chương trình của mỗi mô hình nhà trường;
+ Phân tích về mô hình trường học mới đang áp dụng ở tiểu học hiện nay, những ưu
nhược điểm trong quá trình và bài học kinh nghiệm trong ứng dụng mô hình quản lý
nhà trường theo mô hình trường học mới.


- Kỹ năng: Có kỹ năng lựa chọn mô hình quản lí trường tiểu học, có kỹ năng hoạch
định và phát triển chương trình giáo dục tiểu học.
Chuyên đề 6: Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II.
- Kiến thức:
+ Hiểu và lý giải được các yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ giáo viên tiểu học trước
yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; trình bày được những thuận lợi và
thách thức về đội ngũ giáo viên tiểu học trước yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục
phổ thông;
+ Hiểu rõ chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học; các giải pháp phát triển đội
ngũ giáo viên ở trường tiểu học; Vấn đề hợp tác phát triển và sử dụng đội ngũ giữa
các nhà trường và các cơ sở giáo dục trong triển khai đổi mới chương trình giáo dục
phổ thông.
- Kỹ năng:
+ Có kỹ năng phân tích các văn bản quy định về mục tiêu, chương trình giáo dục phổ
thông và chương trình giáo dục tiểu học nói riêng; Kỹ năng vận dụng kiến thức tâm
lý học và giáo dục học để tổ chức các hoạt động Dạy học – Giáo dục học sinh hiệu
quả.
+ Kỹ năng phân tích, đánh giá tình hình thực trạng năng lực của đội ngũ giáo viên
trong trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay.


+ Kỹ năng xây dựng kế hoạch và các biện pháp để phát triển năng lực của người giáo
viên tiểu học.
Chuyên đề 7: Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu trong
trường tiểu học.
- Mục tiêu của giáo dục là khơi dậy lòng say mê học tập, kích thích sự tò mò và óc
sáng tạo của HS để các em có thể kiến tạo kiến thức từ những điều nhà trường mang
đến, để các em thực sự thấy rằng mỗi ngày đến trường là một ngày có ích.
- Sự hiện diện của một nền giáo dục như vậy phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có
quan niệm về vai trò của người thầy. Đặt vai trò của người thầy lên vị trí uy quyền
tuyệt đối về chân lí khoa học là một sai lầm, nhưng sai lầm sẽ lớn hơn nếu hạ thấp vai
trò của người thầy trong giáo dục. Do vậy, cần nói đến vai trò của người giáo viên
hiệu quả, người GV có tri thức khoa học và nghiệp vụ sư phạm, biết quan tâm tới HS,
chú trọng vào những HS cần giúp đỡ (HS khiếm khuyết, HS có nguy cơ bị ở lại lớp,
có các kĩ năng không đạt chuẩn), biết phát hiện và phát triển năng khiếu của HS có
khả năng nổi trội, có khuynh hướng sáng tạo, suy nghĩ độc lập và đa chiều.

Chuyên đề 8: Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học.
- Kiến thức: Nêu được các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường tiểu học; các quy
trình đánh giá, kiểm định chất lượng; nhiệm vụ của hiệu trưởng, của trường tiểu học
trong kiểm định chất lượng giáo dục.
- Kĩ năng: Tổ chức tự đánh giá trường tiểu học, tham gia kiểm định chất lượng giáo
dục các trường tiểu học.


Chuyên đề 9: Quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường
tiểu học.
- Kiến thức: Hiểu biết về vai trò và vị trí của hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm
ứng dụng (NCKHSPƯD) ở trường tiểu học.
- Kỹ năng: Trình bày được những vấn đề chung về khoa học sư phạm ứng dụng; khái
niệm, phương pháp, quy trình tiến hành và đánh giá, vận dụng kết quả NCKHSPƯD.
Chuyên đề 10: Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển thương hiệu nhà trường
và liên kết hợp tác quốc tế.
- Kiến thức:
+ Trình bày được khái niệm văn hoá nhà trường và các thành tố cấu trúc của văn hoá
nhà trường.
+ Trình bày được vai trò của văn hoá nhà trường với việc xây dựng thương hiệu
trường tiểu học.
+ Phân tích được mối quan hệ giữa xây dựng văn hoá nhà trường với vấn đề phát
triển đạo đức nghề nghiệp.
+ Phân tích được những ảnh hưởng của bối cảnh hội nhập quốc tế với vấn đề xây
dựng văn hoá nhà trường.
- Kĩ năng:
+ Đánh giá được thực trạng văn hoá học đường ở một nhà trường cụ thể.
+ Xây dựng được kế hoạch phát triển văn hoá nhà trường.
+ Thiết lập được các bước xây dựng văn hoá nhà trường.
PHẦN 2: NHỮNG NỘI DUNG TÂM ĐẮC NHẤT QUA CHƯƠNG TRÌNH
BỒI DƯỠNG.
1/ Giáo dục Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, làm nền
tảng cho sự phát triển kinh tế tri thức. Sự phát triển của khoa học công nghệ đã làm
thay đổi mạnh mẽ nội dung, phương pháp giáo dục trong các nhà trường; đồng thời
đòi hỏi phải cung cấp được nguồn nhân lực có trình độ cao.
Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vừa là quá trình họp tác để phát triển vừa là
quá trình đấu tranh của các nước đang phát triển để bảo vệ quyền lợi quốc gia. Cạnh
tranh kinh tế giữa các quốc gia ngày càng trở nên quyết liệt, đòi hỏi các nước phải đổi
mới công nghệ để tăng năng suất lao động, đặt ra vị trí mới của giáo dục. Các nước
đều xem phát triển giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm của chiến lược phát triển kinh tế
xã hội, dành cho giáo dục những đầu tư ưu tiên, đẩy mạnh cải cách giáo dục nhằm
giành ưu thế cạnh tranh trên trường quốc tế. Quá trình toàn cầu hoá cũng chứa đựng
những nguy cơ chảy máu chất xám ở các nước đang phát triển khi mà các nhân lực
ưu tú có nhiều khả năng bị thu hút sang các nước giàu có.
Giáo dục trong thế kỉ XXI phải thực hiện được sứ mệnh nhân văn hoá quá
trình toàn cầu hoá, biến toàn cầu hoá thành điều có ý nghĩa đối với từng con người,
với tất cả các quốc gia.
Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị nguồn nhân lực có chất
lượng của mỗi đất nước và tạo cơ hội học tập cho mỗi người dân. Giáo dục suốt đòi
trở thành đòi hỏi và cam kết của mỗi quốc gia.


Hệ thống giáo dục, chương trình và phương pháp giáo dục của các quốc gia
tiếp tục được thay đổi nhằm xoá bỏ những ngăn cách trong các nhà trưòng, cung cấp
các tri thức hiện đại, đáp ứng được yêu cầu mới phát sinh của nền kinh tế.
2/ Động lực và tạo động lực cho giáo viên
Khi giáo viên có động cơ làm việc tốt, thì tai nạn nghề nghiệp ít xảy ra, các
vấn đề về vi phạm đạo đức, bỏ việc hoặc tỉ lệ vi phạm kỉ luật cũng ít hẳn. Người có
động lực làm việc cũng sẽ ít cảm thấy bị căng thẳng hơn, thấy công việc thú vị hơn
và do đó sức khỏe về thể chất và tinh thần đều tốt. Người có động lực làm việc cao sẽ
gắn kết với tổ chức hơn; họ cũng sáng tạo hơn do đó họ sẽ đóng góp vào thành công
của cơ sở giáo dục, Chính vì vậy những giáo viên có động lực làm việc được coi là
tài sản quý giá nhất của bất cứ cơ sở giáo dục nào. Trong trường càng có nhiều giáo
viên có động lực làm việc thì nguồn nhân lực càng ổn định, ít người muốn rời đi,
ngược lại họ còn muốn gắn bó lâu dài; các mối hợp tác và môi trường làm việc trong
trường cũng tốt hơn.
Tạo động lực làm việc có vai trò quan trọng trong công tác quản lý lãnh đạo
trường học nói chung và trong thành công của mỗi trường nói riêng. Chìa khóa của
sự thành công trong quản lý lãnh đạo là khả năng thu được kết quả từ người lao động,
thông qua người lao động và kết hợp với người lao động.
Cần lưu ý điều kiện làm việc không chỉ là khả năng quản lý tốt của người lãnh
đạo mà còn chế độ lương, thưởng, phúc lợi hay các điều liện cơ sở vật chất mà cao
hơn đó là sự tôn trọng, tự chủ, cơ hội thăng tiến, phát triển cá nhân….
PHẦN 3 : VẬN DỤNG.
Thế giới thay đổi rất nhanh, có nhiều thành tựu mới của khoa học giáo dục
cần bổ sung kịp thời vào chương trình giáo dục. Nâng cao năng lực về vận dụng các
phương pháp dạy học, giáo dục, kiểm tra đánh giá theo định hướng tích hợp phân
hóa, phát triển năng lực học sinh. Hướng dẫn học sinh hoạt động trải nghiệm sáng
tạo, kĩ năng tham vấn học đường tư vấn hướng nghiệp cho học sinh.
Thực hiện và thu hút mọi thành phần xã hội tham gia vào quá trình giáo dục.
Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, của nhà nước và của toàn dân. Phối hợp tốt giáo dục
gia đình và giáo dục nhà trường. Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ
quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh ; nhà
trường tạo mọi điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động. Phối
hợp tốt giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội, nhà trường chủ động tổ chức, hướng
dẫn học sinh tham gia các hoạt động Đoàn -Đội, hoạt động xã hội tích cực góp phần
thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Qua thời gian công tác tại trường tôi nhận thấy Ban giám hiệu trường tôi
luôn tạo điều kiện, luôn mở ra cơ hội, tạo đòn bẩy để tất cả các đội ngũ cán bộ công
nhân viên và giáo viên luôn phấn đấu vì mục tiệu chung của nhà trường. Ban giám
hiệu luôn quan tâm sâu sát đến đội ngũ, tạo điều kiện môi trường làm việc hiện đại


trang thiết bị cơ sở vật chất đầy đủ, khen thưởng, động viên, chăm lo đời sống cán bộ
giáo viên công nhân viên rất tốt. Có mối quan hệ với đội ngũ gần gũi, thân thiện.
Đánh giá đúng năng lực của từng giáo viên từ đó bố trí công việc hợp tình, hợp lý
làm cho đội ngũ luôn có động lực làm việc và an tâm công tác.
...Hết...



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×