Tải bản đầy đủ

Đánh giá sơ bộ chất lượng một số loại nước tinh lọc và nước khoáng đóng chai lưu hành ở hà nội

BỘYTE
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
.

— — Sử^csỉ...............-

PHẠM VĂN TOẢN


ĐÁNH GIÁ Sơ BỘ CHẤT LƯỢNG MỘT s ô
LOẠI NƯỚC TINH LỌC VÀ Nước KHOẮNG ĐÚNG CHAI
Llíil HÀNH ở HÀ NỘI
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHOÂ 1997 - 2002)

Người hưóng dẫn:

GVC. TRẦN TÍCH
GVC. NGUYỄN VĂN TUYỂN

Nơi thực hiện:


BỘ MÔN HOÁ PHÂN TÍCH

Thời gian thực hiện:

(4/3/2002- 6/5/2002)


£.Ờ3@cÂMƠQl

Tôi xin chân thành cảm ơn đối vói

ỔKỐT mẦNTÍCH
GVC NGUYỄN VẤN TUYỂN

Cấc thây ảầ trực tiếp hưóng dẫn tôi làm cổng trình tô t nghiệp này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các cô kỹ thuật viền của

30

môn Hoá phân tích ảã giúp đỡ tôi khắc phục khó khăn đề hoàn

thành công trình tố t nghiệp của mình.
VÓI thời gian có hạn công trình còn nhiêu thiếu ỗơt, tôi rất mong dược
các thầy cô và mọi ngưòỉ góp ý kiến dể công trình hoàn thiện hơn.

Hà Nậ, ngày 0 7 tháng 0 5 năm2002
Sinh viên: Phạm Văn Toản


MỤC LỤC
T rang
ĐẶT VẤN ĐỂ.............................................................................................. 1
PHẦN I TỔNG QUAN................. ............................................................................2
I

Tổng quan về nước............................................................................... 2

II

Các chỉ tiêu cho nước uống................................................................. 4

III Tiêu chuẩn nước uống tinh lọc và nước khoáng đóng chai.............. 5
IV Phương pháp nghiên cứu..................................................................... 6
PHẨN II THỰC NGHIỆM VÀ KẾT Q U Ả ...........................................................8
I

Lấy m ẫu................................................................................................ 8

II

Hoá chất - dụng cụ..............................................................................11

III Phân tích m ẫ u .................................................................................... 12
1 Xác định PH......................................................................................... 12
2 Xác định độ dẫn điện...........................................................................13
3 Xác định hàm lượng cặn khô................................................................14
4 Xác định độ cứng toàn phần ............................................................... 15
5

Xác định hàm lượng Canxi, Magiê.......................................................17

6

Xác định ôxy hoá....................................................... ..........................19
Xác định hàm lượng Nitrit................................................................. 21

7
8

9
10
11
12

Xác định hàm lượng Amoni................................................................ 23
Xác định hàm lượng Nitrat................................................................. 25
Xác định hàm lượng Floride .............................................................. 28
Xác định hàm lượng Bicarbonat......................................................... 31
Xác định hàm lượng Clorid................................................................. 33

IV

BÀN LUẬN........................................................................................ 35

PHẦN III KẾT LUẬN - ĐỂ XUẤT.......................................................................38
TÀI LIỆU THAM KHẢO


ĐẶT VẤN ĐỂ

Nước là thành phần không thể thiếu đối với sinh vật. Nó ảnh hưởng trực tiếp
đến sức khoẻ con người. Trong cơ thể, lượng nước chiếm trên 60% trọng lượng. Mỗi
ngày một người cần uống từ 1,5 - 2,5 lít nước.
Hiện nay thị trường nước uống đóng chai ở nước ta rất phong phú. Cùng với
rất nhiều loại nước ngọt, giải khát, nước tinh lọc và nước khoáng đang được lưu
hành rộng rãi trên thị trường.
Nước tinh lọc và nước khoáng ngoài tác dụng giải khát, chúng còn có tác
dụng duy trì sự cân bằng độ PH, thúc đẩy các phản ứng hoá sinh sản sinh năng
lượng trong cơ thể. Một số loại nước khoáng có chứa một vài nguyên tố ở nồng độ
cao hơn nồng độ cho phép với nước uống bình thường, có tính chữa bệnh.
Ở nước ta hiện nay có rất nhiều cơ sở sản xuất nước tinh lọc và nước khoáng
đóng chai, cho nên việc kiểm tra chất lượng để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,
phát hiện hàng giả, đem lại lợi ích cho người tiêu dùng và nhà sản xuất chân chính
là việc làm cấp thiết.
Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đánh giá chất lượng của một số
loại nước tinh lọc và nước khoáng đang lưu hành trên thị trường Hà Nội nhằm mục
đích: cung cấp một vài số liệu gợi ý giúp các nhà quản lý có biện pháp theo dõi,
giám sát chất lượng sản phẩm, phát hiện hàng giả, bảo vệ quyền lọi cho người tiêu dùng.

1


PHẦNI
TỔNG QUAN

I- TỔNG QUAN VỂ NƯỚC
Nước có công thức hoá học là H20 , là chất lỏng không màu, không mùi,
không vị, đông đặc ở 0 °c và sôi ở 100°c.
Chúng ta thường gặp mấy loại nước cơ bản sau đây:
Nước thiên nhiên: Là nước trong thiên nhiên, có chứa nhiều khoáng chất
khác nhau như: nước sông, nước suối, nước mưa, nước biển, nước hồ.
Nước khoáng: Là nước ở sâu dưới lòng đất có thể chứa một vài nguyên tố ở
nồng độ cao hơn nồng độ cho phép với nước uống và đặc biệt có tính chữa
bệnh.
Nước khoáng thiên nhiên có thể được phân biệt rõ ràng với nước uống thông
thường do:


Được đặc trưng bởi hàm lượng một số muối khoáng nhất định và các tỷ
lệ tương đối của chúng, sự có mặt của các nguyên tố vi lượng hoặc các
thành phần khác.



Được lấy trực tiếp từ các nguồn xuất lộ tự nhiên hoặc giếng khoan của
các tầng nước ngầm.



Có thành phần hoá học và lưu lượng ổn định; có nhiệt độ không đổi cho
dù có các biến động thiên nhiên.



Được lấy trong các điều kiện đảm bảo độ sạch ban đầu của nước về vệ sinh.



Được đóng chai tại nguồn với yêu cầu đặc biệt về vệ sinh.

Nước nguyên chất: Là nước được chưng cất nhiều lần, đảm bảo không còn
tạp chất, tuỳ mức độ chưng cất mà người ta gọi là nước cất một lần, nước cất
hai lần.

2


Nước cống nghiêp: Là nước chỉ dùng trong ngành công nghiệp, loại nước
này không uống được.
Nước uổng: Là nước chứa một số chất vô cơ và hữu cơ hoà tan không chứa
vi sinh vật gây bệnh.
1. Các đặc tính chủ yếu của nước.
1.1. Độ cứng của nước.
Độ cứng của nước là một trong những chỉ tiêu quan trọng, được biểu diễn
bằng mili đương lượng gam ion calcium và magnesium trong 1 lít nước.
Nước chứa trên

lOmEq là nước rất cứng

Nước chứa từ

6 -1 0 mEq là nước cứng

Nước chứa từ

3- 6 mEq là nước hơi cứng

Nước chứa từ

1,5 - 3 mEq là nước mềm

Nước chứa từ

0-1,5 mEq là nước rất mềm

Dựa vào tính chất của nước, người ta còn chia thành độ cứng tạm thời, độ
cứng vĩnh cửu và độ cứng toàn phần.


Độ cứng tạm thời là do sự có mặt của muối hydrocacbonat của ion
Calcium và magnesium trong nước, mất đi khi đun sôi nước.



Độ cứng vĩnh cửu là do các muối khác của ion calcium và magnesium
trong nước, không bị mất khi đun sôi nước, đó là những muối calcium và
muối magnesium của các axít mạnh luôn hoà tan trong nước.



Độ cứng toàn phần là tổng số độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu.

Nói chung độ cứng của các nguồn nước trong thiên nhiên rất khác nhau, phụ
thuộc vào nhiều yếu tố như khí hậu, mùa, thành phần của đất, của môi trường.
1.2. Độ kiềm
Độ kiềm là khả năng kết hợp của nước với axít mạnh được tính bằng mEq
của các ion O H ", C 032'và một số ion khác của các axít yếu trong 1 lít nước.
3


1.3. Độ ôxy hoá
Độ ôxy hoá đặc trưng cho hàm lượng các tạp chất hữu cơ chứa

trongnước,

gồm các axít hữu cơ, các chất keo và các chất khác bị ôxy hoá.
Độ ôxy hoá được đo bằng mg Kalipermanganat (KMn04) bị tiêu thụ khi ôxy
hoá lượng chất hữu cơ có trong 1 lít nước (trong thực tế người ta thường tính ra số
mg ôxygen tiêu thụ trong 1 lít nước).
Độ ôxy hoá cao là nước nhiễm bẩn nhiều
1.4. Chỉ tiêu cặn khô Ở110°c
Là số lượng chất còn lại sau khi đun và cho bay hơi hết 1 lít nước

rồi đemsấy

khô ở 110°c đến khối lượng không đổi (Tính theo mg/1).
II. CÁC CHỈ TIÊU CHO NƯỚC UỐNG
1. Chỉ tiêu vệ sinh
Nước là môi trường rất tốt cho sự phát triển của vi sinh vật do đó để đảm bảo
cho nước uống cần đạt những chỉ tiêu cơ bản sau:

Tổng số vi khuẩn hiếu khí

< 100 vi sinh vật/lOOml nước

E.coli

Không được có

Vi khuẩn gây ¿ệnh đường ruột

Không được có

Nấm mốc, nấm men

Không được có

Vi khuẩn gây đục

Không được có

4


2. Các chỉ tiêu hoá lý

Đồng - Cu

Không lớn hơn

0,lmg/l

Mangan - Mn

Không lớn hơn

0,lmg/l

Kẽm - Zn

Không lớn hơn

5,0 mg/1

Chì - Pb

Không lớn hơn

0,1 mg/1

Asen - As

Không lớn hơn

0,05mg/l

Thuỷ ngân -Hg

Không được có

III - TIÊU CHUẨN NƯỚC UỐNG TINH LỌC VÀ NƯỚC KHOÁNG ĐÓNG CHAI
1.Nước uống tinh lọc đóng chai

Tên chỉ tiêu

Mức tối đa

Phương pháp thử

6,5 - 8,5

TCVN 2655 -78

2. Hàm lượng Sulfat (mg/1)

250

TCVN 2659 -78

3. Hàm lượng Clorid (mg/1)

250

TCVN 2655 -78

4.Hàm lượng Nitrat (mg/1)

50

TCVN 2657 -78

5.Hàm lượng cặn hoà tan (mg/1)

500

TCVN 4560 -88

5

TCVN 4560 -78

7.Hàm lượng Nitrit (mg/1)

0,01

TCVN 2658 -78

8.Hàm lượng Amoni (mg/1)

0,5

TCVN 2662 -78

9.Hàm lượng Asen (mg/1)

0,05

TCVN 2663 -78

5

TCVN2671 -78

l.Đ ộP H

ó.Hàm lượng cặn không hoà tan
(mg/1)

lO.Chỉ số permanganat (mgO/1)
5


2. Nước khoáng đóng chai

Mức tối đa

Tên chỉ tiêu

Phương pháp thử

l.Hàm lượng Floride (mg/1)

2,0

TCVN 2613:1996

2.Hàm lượng Nitrat (mg/1)

45,0

TCVN 2613:1996

3.Hàm lượng chất hữu cơ (mg/1)

3,0

TCVN 2613:1996

4.Hàm lượng Nitrit (mg/1)

0,005

TCVN 2613:1996

5.Hàm lượng Đồng (mg/1)

1,0

TCVN 2613:1996

ó.Hàm lượng Mangan (mg/1)

2,0

TCVN 2613:1996

7.Hàm lượng Kẽm (mg/1)

5,0

TCVN 2613:1996

8.Hàm lượng Borat (mg/1)

30,0

TCVN 2613:1996

1,0

TCVN 2613:1996

lO.Hàm lượng Cadimi (mg/1)

0,01

TCVN 2613:1996

1 l.Hàm lượng Crom (VI) (mg/1)

0,05

TCVN 2613:1996

12.Hàm lượng Thuỷ ngân (mg/1)

0,001

TCVN 2613:1996

(Tính theo oxy)

(Tính t h e o

H 3B O 3)

9.Hàm lượng Bari (mg/1)

IV. PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN c ứ u
1. Đối tượng nghiên cứu
1.1. Nước khoáng:
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu 5 loại nước khoáng của 5 nhà sản xuất, mỗi
loại lấy 4 mẫu.
Tên 5 loại nước khoáng là: Revive, Lasska, Vital, Lavie, Vĩnh Hảo.
6


1.2. Nước tinh lọc:
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu 4 loại, mỗi loại 4 mẫu.
Tên 4 loại nước tinh lọc là: Sapuwa, Joy, Levila, Lavigie.
2. Các phương pháp phân tích sử dụng
2.1. Các phương pháp phân tích nước trong tiêu chuẩn Việt Nam
2.2. Các phương pháp phân tích nước thống nhất các nước Đông Ầu (11)
3. Các chỉ tiêu được chọn để khảo sát.
Chúng tôi chọn các chỉ tiêu mà đa số các loại nước đóng chai có đăng ký chất
lượng thể hiện trên nhãn của sản phẩm: PH, Độ dãn điện, Hàm lượng cặn khô, Độ
cứng, Canxi, Magie, Độ ôxy hoá, Nitrit, Amoni, Nitrat, Floride, Bicarbonat, Clorid.

7


PHẦN II
THỰC N G H IỆM VÀ K ẾT QUẢ

I - LẤY MẪU
Để có kết quả phân tích phản ánh khái quát tình hình chất lượng nước tinh
lọc và nước khoáng đóng chai đang lưu hành trên thị trường Hà Nội, chúng tôi tiến
hành kiểm tra 9 loại nước (5 loại nước khoáng, 4 loại nước tinh lọc), mỗi loại lấy 4 mẫu.

8


BẢNG 1:

BẢNG LẤY MAU k h ả o s á t

NƯỚC TINH LỌC

NƯỚC KHOÁNG

TT
LOẠI
REVIVE

LASSKA

VITAL

LAVIE

VĨNH HẢO

SAPUWA

JOY

LEVILA

LAVIGIE

Địa điểm

23 Đào

LuongNgọc

Hàng Giầy

17 Hai Bà

Lò Đúc

109 Phủ

LuongNgọc

LuongNgọc

34 Hàng

lấy mẫu

Duy Từ

Quyên

Doãn

Quyái

Quyến

Mắm

Địa điểm

23 Đào

Nguyễn

109 Phủ

Đường

Đinh Liệt

Hàng Bè

lấy mẫu

Duy Từ

Công Trứ

Doãn

Buởi

Địa điểm

23 Đào

LuongNgọc

109 Phủ

Hàn

LoongNgọc

Hàng Bè

lấy mẫu

Duy Từ

Quyến

Doãn

Thuyên

Quyến

Địa điểm

23 Đào

Nguyễn

109 Phủ

Hàn

Đinh Liệt

lấy mẫu

Duy Từ

Công Trứ

Doãn

Thuyên

MẪU
1

2

3

4

Trưng
Lò Đúc

Lò Đúc

Hàng Giầy

Lò Đúc

Mã Mây

Lò Đúc

Lò Đúc

Lò Đúc

Phủ Doãn

9

34 Hàng
Mắm


BẢNG 2 : CÁC CHỈ TIÊU ĐĂNG KÝ TRÊN NHÃN SẢN PHẨM

NƯỚC TINH LỌC

NƯỚC KHOÁNG
LOẠI
REVIVE
'v
C ác\.

Nhà sản
xuất

LASSKA

VITAL

LDViệt-Mỹ Tropical-VN ViialTiềnHảiTháiEănh
QuảngTri KnhThuận

LAVIE

VĨNH HẢO

SAPUVVA

JOY

LEVILA

LAVIGIE

LDLavie-

Cty VữihHảo

XN nước

CtyCocacola

Huũtigíỉiang

HưcngGiang

LongAn

BìnhThuận

Sài Gòn

TPHCM

6 ,8-7,2

chỉ tiêu
đăng ký

N.

trên nhãn
PH

7,1

7,8

7,6

7,2

Mg ++ (mg/1)

1,94

2,8

1,35

8

0,4

Ca ++(mg/1)

17,60

24,0

3,8

23

0,6

Cl-(mgA)

19,88

HCO3- (mg/1)

48,80

341

256

251

439

F '(m g/ 1)

0,29

0,003

0,15

0,20

0,2

0,009

2,00

< 1,00

0,0

NO3 ' (mg/1)

20

90

10

< 0,1

434TrầnQuý 434TrầnQuý
Cáp-HN
Cáp-HN


II - DỤNG CỤ - HOÁ CHẤT
1. Dụng cụ:
Máy đo quang:

Spectronic Unicam (Anh)

Máy đo PH:

744 PH Meter Metrohm (Thụy sỹ)

Máy đo độ dẫn điện:

Conductivity Meter

2. Hoá chất
Hoá chất chung:

Nước cất, Acid Sulfuric, Natrihydroxyd

Hoá chất riêng:

Amoni

Thuốc thử Nestle
Complexon III đậm đặc

Floride

Alizarin sulfonat
Ziriconi clorid

Nitrat

Amoni hydroxyd đặc
Acid phenoldisulfonic

Nitrit

a - Naphtylamin 0,6%
Acid sulfanilic
Acid acetic

Độ ôxy hoá

Kali permanganat 0,1N
Acid sulfuric 1/2
Acid oxalic 0,1N

Bicarbonat

Acid hydrocloric 0,1N
Thuốc thử Metyldacam 0,1%

Clorid

Bạc nitrat 0,1N
Kali cromat 5%

Can xi
Magie
Độ cứng

Complexon III 0,05M
Kalihydroxyd 4N; Natrihydroxyd IN
Dung dịch đệm Amoni PH= 9-11
Hỗn hợp chỉ thị Murexit, đen EriocromT

11


3. Chuẩn bị các dung dịch mẫu chuẩn
3.1. Pha dung dịch Amorti chuẩn
Hoà tan 0,2969 g NH4C1 trong nước cất hai lần, thêm nước vừa đủ 1 lít
lml dung dịch này chứa 0,100 mg NH 4+
Dùng dung dịch mới chuẩn bị
3.2. Pha dung dịch ỉon Nitrìt chuẩn
Hoà tan 0,1500 NaN0 2 đã sấy khô ở 105°c trong nước cất hai lần, thêm lml
Cloroform và thêm nước vừa đủ 1 lít, lắc.
Bảo quản trong bình mầu, ở chỗ tối.
Dung dịch bền trong khoảng 1 tháng
lml dung dịch này chứa 0,100 mg Nitrit
Khi dùng pha loãng thành dung dịch làm việc
3.3. Pha dung dịch ion Nitrat chuẩn
Hoà tan 0,1629 Kalinitrat đã sấy khô ở 105°c trong nước cất hai lần, thêm
lml Cloroform, thêm nước vừa đủ 1 lít, lắc kỹ.
lml dung dịch này chứa 0,100 mg Nitrat.
3.4. Pha dung dịch ion Floride chuẩn.
Cân 0,221 g NaF đã sấy khô ở 105°c hoà tan trong nước vừa đủ 1 lít.
lml dung dịch này chứa 0,100 mg F '
III - PHÂN TÍCH MẪU
1. Xác định PH của dung dịch
Tiến hành theo phương pháp đo trên máy PH
Cho nước cần thử vào một cốc thuỷ tinh trung tính, khô, sạch.
Dùng các dung dịch đệm để kiểm tra máy PH

12


Sau đó rửa sạch điện cực chỉ thị bằng nước cất, nhúng vào nước cần thử và
xác định PH của mẫu nước đem thử. Giá trị PH đo được là trung bình cộng của ba
kết quả xác định được.
K ẾT QUẢ XÁC ĐỊNH PH
Nước tinh lọc

Nước khoáng

Loại
REVIVE

LASSKA

VITAL

LAVIE

VĨNH HẢO

SAPUVVA

JOY

LEVILA

LAVIGIE

1

8,05

7,37

8,11

7,50

8,07

7,29

7,60

7,55

7,70

2

8,09

7,54

8,26

7,65

8,05

7,22

7,54

7,68

7,60

3

8,00

7,32

8,35

7,75

8,02

7,24

7,46

7,64

7,63

4

8,10

7,30

8,32

7,77

8,02

7,23

7,55

7,59

7,65

7,1

7,8

7,6

7,2

6,8-72

T T m ẫ u \.

Nhãn

Nhản xét:
1. Giá trị PH giữa các mẫu của từng loại tương đương nhau.

2. Loại Vital và loại Vĩnh Hảo có giá trị PH cao hơn nhãn.
Loại Lasska, Lavie, Sapuwa có PH gần tương đương với nhãn
3. Tất cả các mẫu đều đạt TCVN (6,5 - 8,5)
2. Xác định độ dẫn điện
Tiến hành theo phương pháp đo trên máy đo độ dẫn điện. Cho dung dịch thử
vào cốc thuỷ tinh trung tính, khô và sạch. Rửa sạch điện cực bằng nước cất, lau khô,
nhúng vào nước cần thử và xác định độ dẫn điện của nước đem thử.

13


KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH ĐỘ DAN đ iệ n (ns/cm)
Nước tinh lọc

Nước khoáng

Loại
T T m ẫu^^^

REVIVE

LASSKA

VITAL

LAVIE

VĨNHHẢO

SAPUWA

JOY

LEVILA

LAVIGIE

1

309

465

848

567

720

90,2

62,4

579

832

2

308

464

850

569

697

106,6

62,5

578

830

3

305

416

860

525

723

156,8

84,1

583

847

4

316

455

908

523

736

106,6

80,7

582

833

Nhân xét:
- Độ dẫn điện của 5 loại nước khoáng trên qua phân tích 4 mẫu với các sô'
kiểm soát khác nhau là ổn định.
- Độ dẫn điện của 4 loại nước tinh lọc:
+ Ba loại có độ dẫn ổn định
+ Riêng loại Sapuwa có độ dẫn chênh lệch nhiều giữa 4 mẫu
3. Xác định hàm lượng cặn khô
Nguyên tắc:
Bốc hơi cách thuỷ mẫu nước đến khô, sấy lượng cặn đến khối lượng không
đổi ở nhiệt độ 110°c. Từ đó suy ra hàm lượng cặn toàn phần trong llít mẫu thử.
Tiến hành:
Trong một cốc thuỷ tinh có mỏ, đã được sấy đến khối lượng không đổi. Lấy
chính xác 50ml mẫu thử. Cô cách thuỷ đến khô, sau đó sấỵ trong tủ sấy ở nhiệt độ
110°c đến khối lượng không đổi. Để nguội trong bình hút ẩm. Cân, xác định lượng
cặn toàn phần X (mg/1)
Kết quả:
x = mĩ - m ì
V

10 0 0

m2:

Khối lượng bì + Khối lượng cặn (mg)

Iĩij:

Khối lượng bì (mg)

V:

Thể tích mẫu thử (ml)
14


KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH LƯỢNG CẶN TOÀN PHAN (mg/1)

Nước tinh lọc

Nước khoáng

Loại
T T m ẫu^^^

REVIVE

LASSKA

VITAL

LAVIE

VĨNH HẢO

SAPUWA

JOY

LEVILA

LAVIGIE

1

250

128

124

168

246

126

96

320

380

2

251

132

120

148

230

130

86

312

388

3

248

125

123

168

245

125

90

315

385

4

252

128

121

160

236

128

89

318

382

Nhân xét:
1. Kết quả giữa các mẫu của từng loại không sai khác nhau nhiều
2. Hàm lượng cặn khô của các mẫu đều nhỏ hơn quy định của TCVN.
4. Xác định độ cứng toàn phần
Nguyên tắc:
lon Ca++ và Mg ++ xác định bằng phép chuẩn độ tạo phức với EDTA trong
môi trường đệm Amoniac (PH: 9-11) với chỉ thị đen Eriocrom T. Tại điểm tương
đương màu của dung dịch sẽ chuyển từ màu hồng sang màu xanh.
Trong khi đó, ở môi trường kiềm mạnh KOH 4N (PH: 12-13), (chỉ thị
Murexit) , chỉ riêng Ca ++ được chuẩn độ với EDTA. Tại điểm tương đương dung
dịch chuyển từ màu đỏ sang màu tím
Dựa vào sự chuẩn độ bằng EDTA ở hai môi trường này ta có thể xác định
được độ cứng toàn phần và hàm lượng riêng biệt của Ca ++ và Mg ++ trong mẫu thử.
Tiến hành:
Lấy chính xác lOOml nước mẫu thử cho vào bình nón
Thêm lOml dung dịch đệm Amoniac
15


Khuấy đều, thêm hỗn hợp chỉ thị đen EriocromT. Chuẩn độ bằng dung dịch
Complexon III 0,025M đến khi dung dịch chuyển từ màu đỏ sang màu xanh
Tính toán:
Tính theo độ cứng Đức:
Độ cứng Đức ký hiệu là: °dH
(l°dH = lOmg CaO/llít nước)
a.k.o,025.2.28.1000
F.10

X:

Độ cứng toàn phần (°dH)

a:

Thể tích dung dịch Complexon III 0,025M

k:

Hệ số điều chỉnh dung dịch chuẩn độ

V:

Thể tích mẫu thử

2:

Số đương lượng gam độ cứng ứng với lmol Complexon III

28:

Đương lượng CaO
KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG TOÀN PHẦN

Nước tinh lọc

Nước khoáng

Loại
T T m ẫ ii'\^

REVIVE

LASSKA

VITAL

LAVIE

VĨNH HẢO

SAPUWA

JOY

LEVILA

LAVIGIE

1

0,280

5,208

1,008

3,080

0,280

0,280

2,240

0,280

5,600

2

0,280

5,264

1,064

3,360

0,280

0,280

2,240

0,280

5,600

3

0,280

5,040

1,344

3,080

0,280

0,280

1,960

0,280

5,320

4

0,280

5,040

1,120

3,360

0,280

0,280

2,240

0,280

5,600

16


Nhản xét:
1. Kết quả giữa các mẫu của từng loại gần tương đương nhau
2. Tất cả các mẫu đều có độ cứng nhỏ hơn quy định độ cứng nước cấp cho ăn
uống, sinh hoạt ở đô thị (°dH< 12).
5. Xác định hàm lượng Canxi, Magie
Tiến hành:
Trong bình nón lấy chính xác 100ml thử. Nếu mảu có PH axít thì trung hoà
bằng kiềm. Nếu hàm lượng Cacbonat cao khi chuẩn độ kết tủa CaC03, có thể khó
tan hoặc tan chậm, trong trường hợp này trước khi chuẩn độ cần thêm vào một lượng
axít HC10,1 N đun nóng, lắc mạnh để phá huỷ C 032' , trung hoà axít dư bằng NaOH
IN. Sau đó thêm 4ml KOH 4N và lượng nhỏ hỗn hợp chỉ thị Murexit sao cho dung
dịch có màu đỏ. Chuẩn độ từ từ bằng dung dịch Complexon III 0,025 M đến khi
dung dịch chuyển từ màu đỏ sang màu tím.
Tính toán
Hàm lượng Canxi (mg/1)
¿>¿.0,025.40,08.100 _ b.k. 1002
x V
V
Hàm lượng Magie (mg/1)

Y_

(0 -6 )1 .0 ,0 2 5 .2 4 ,3 2 .1 0 0 0 _

_

(a-b).k.6
08
v

a:

Thể tích dung dịch Complexon III định lượng độ cứng toàn phần

b:

Thể tích dung dịch Complexon III định lượng Canxi

k:

Hệ số hiệu chỉnh

V:

Thể tích mẫu lấy để xác định độ cứng toàn phần, Canxi


K ẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG CANXI (mg/1)

Nhân xét:
- Hàm lượng Canxi của các mẫu gần tương đương nhau.
- Hàm lượng Canxi của loại Lasska, Vital tương đương với nhãn
- Hàm lượng Canxi của loại Revive thấp hơn nhiều so với nhãn.
K ẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG M A G IE (mg/l)
Nước tinh lọc

Nước khoáng

Loại
REVIVE

LASSKA

VITAL

LAVIE

VĨNH HẢO

SAPUWA

JOY

LEVILA

LAVIGIE

1

0,24

3,64

2,43

6,08

0,608

0,24

2,43

6,08

12,16

2

0,24

4,62

1,95

7,29

0,608

0,24

2,43

6,08

12,16

3

0,24

4,86

3,04

6,08

0,608

0,24

2,43

6,08

13,37

4

0,24

4,86

3,04

6,08

0,608

0,24

3,64

6,08

12,16

Nhãn

1,94

2 ,8

1,35

8

0,4

TTmẫu^.

18


Nhân xét:
- Hàm lượng Magie của các mẫu tương đương nhau.
- Hàm lượng Magie của loại Revive thấp hơn nhãn nhiều
- Hàm lượng Magie của loại Lasska, Vital cao hơn nhãn, của loại Vĩnh Hảo
tương đương nhãn.
6. Xác định độ ôxy hoá của nước
Nguyên tắc:
Độ ôxy hoá của nước đặc trưng cho các chất khử chứa trong nước có khả
nãng bị ôxy hoá bởi các tác nhân ôxy hoá như Kali permanganat (KMn04), Kali
bicromat (K2Cr20 7), Kalilodat (KIO3).
Các chất khử trong nước thường là các chất hữu cơ và một số chất vô cơ
(Fe++, SO 32-, N 0 2
Độ ôxy hoá của nước được biểu thị bằng số mg KM11O4 hay số mg Oxy (hay
dùng hơn) tiêu thụ để ôxy hoá chất khử trong một lít nước.
Tiến hành:
+ Lấy 50ml dung dịch chuẩn độ KM11O4 0,1N pha thành 500ml ta được dung
dịch chuẩn độ KMnơ 4 0,01N (pha trước khi dùng).
+ Lấy 50ml dung dịch chuẩn độ axít Oxalic 0,1N pha trong bình định mức
thành 500ml, ta được dung dịch chuẩn độ axít Oxalic 0,0IN (pha trước khi dùng)
Phép định lượng thực hiện trong môi trường axit ở nhiệt độ sôi.
Lắc đều mẫu nước kiểm nghiệm. Lấy chính xác 50ml cho vào bình nón dung
tích 250ml. Thêm lOml dung dịch axít H2S0 4 l/2.Thêm chính xác 50ml dung dịch
chuẩn độ KMnC>4 0,0 IN. Đun sôi 10 phút kể từ lúc sôi.
Sau đó thêm ngay vào bình nón này chính xác 50ml dung dịch chuẩn độ axit
Oxalic 0,01N. Chuẩn độ nóng bằng dung dịch KM11O4 0,01N đến khi xuất hiện màu
hồng.
Song song tiến hành một mẫu trắng trong cùng điều kiện
19


Tính toán: Lượng Oxy tiêu thụ theo công thức:

x =

(a-ố).ẤJV.8.1000
V

X:

Số mg Oxy/lít trong mẫu thử

a:

Thể tích KMn0 4 0,0IN dùng chuẩn độ mẫu thử

b:

Thể tích KMn0 4 0,01N dùng chuẩn độ mẫu trắng

V:

Thể tích mẫu thử lấy làm thí nghiệm

8:

Đương lượng Oxy

N:

Nồng độ dung dịch KMn0 4

K:

Hệ số hiệu chỉnh
KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG ĐỘ OXY HOÁ (mgO/1)

Nước tinh lọc

Nước khoáng

Loại
REVIVE

LASSKA

VITAL

LAVIE

VĨNH HẢO

SAPUWA

JOY

LEVILA

LAVIGIE

1

1,6

1,6

1,2

2,0

1,8

2,0

1,6

1,2

1,2

2

1,6

1,6

1,6

2,4

2,0

1,8

1,6

1,6

2,0

3

1,2

2,4

2,0

2,4

1,6

1,6

1,2

1,6

2,0

4

1,2

2,0

1,8

2,4

2,0

1,2

2,4

1,2

2,8

T tm ẫ ii^ v

Nhân xét:
1. Kết quả giữa các mẫu của từng loại không sai khác nhau nhiều

2. Độ ôxy hoá của các loại đều đạt TCVN

20


7. Xác định hàm lượng Nitrit
Nguyên tắc:
Ở PH từ 2,0 - 2,5 axit Nitrơ (HC1 + NaN02) thực hiện phản ứng diazo hoá
chức amin thơm bậc nhất của acid Sulfanilic rồi ngưng tụ hoá với a-Naphtylamin
cho màu hồng đỏ.
Đo mật độ quang của dung dịch mẫu thử so với thang chuẩn ở bước sóng
X = 520 nm sẽ xác định được hàm lượng Nitrit.
Tiến hành:
Cho vào bình định mức 20ml dung dịch mẫu thử. Thêm thuốc thử, nước cất
vừa đủ 25ml. Lắc đều, để yên 10 phút đo màu ở bước sóng X = 520nm
So với thang màu chuẩn xác định hàm lượng Nitrit
Xây dựng đường chuẩn.
Chuẩn bị một dãy bình định mức 25ml
Cho lần lượt các thuốc thử dung dịch theo thứ tự trong bảng.
Sau 10 phút đo mật độ quang ở bước sóng x= 520nm
Lập đồ thị tương quan giữa nồng độ và mật độ quang
1

2

3

4

5

6

0

0,5

0,7

1,0

1,5

2,0

25

25

25

25

25

25

Thuốc thử Gries A (ml)

1

1

1

1

1

1

Thuốc thử Gries B (ml)

1

1

1

1

1

1

Mg Nitrit/1

0

0,20

0,28

0,40

0,60

0,80

D

0

0,131

0,190

0,261

0,401

0,525

STT
Dung dich



Dung dịch Nitrit (ml)
lml * 0,01 mg Nitrit
Nước cất vừa đủ (ml)

Phương trình hồi quy: y = 0,658

X -

0,0009

(Tuyến tính trong khoảng 0 - 0,80mg/l)
Hệ số tương quan r = 0,9998

21


Xác đinh sai số của phương pháp
Chuẩn bị 5 mẫu thí nghiệm mỗi mẫu đều chứa 0,4mg Nitrit/1
Tiến hành tạo mầu, đo quang, dựa vào đồ thị chuẩn suy ra hàm lượng Nitrit
trong các mẫu.
Kết quả như sau:

STT

Xi

xr x

(Xr X)2

1

0,41

0,01

10-4

x= 0,40

2

0,41

0,01

10'4

sx = 0,008

3

0,41

0,01

10-4

Sai số tương đối: 2,5%

4

0,40

0,00

0

5

0,40

0,00

0

Số liệu thống kê

Kết quả định lượng Nitrit
Các mẫu không có Nitrit
Đường chuẩn xác định hàm lượng Nitrit

22


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×