Tải bản đầy đủ

Phần III trắc nghiệm lý thuyết hữu cơ 8 tổng hợp hữu cơ image marked

TỔNG HỢP HỮU CƠ
Câu 1. Cần dùng các chất nào sau đây để phân biệt các khí sau CO2, CH4, C2H4, C2H2.
A. Dung dịch Ca(OH)2, dung dịch Br2, dung dịch HCl.
B. Dung dịch Ca(OH)2, dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch Br2.
C. Dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch NaOH, dung dịch Br2.
D. Dung dịch Br2, dung dịch Ca(OH)2, Cu(OH)2/ OH 
Câu 2. Dãy các chất đều làm mất màu dung dịch Br2 là
A. Axetilen, etan, butilen, xiclobutan.
B. Axetilen, propin, stiren, propen.
C. But-2-en, xiclobutan, propan, benzen.
D. Etilen, hexan, stiren, butan.
Câu 3. Dãy các chất đều có phản ứng thủy phân là:
A. Glucozơ, saccarozơ, etyl axetat, tristearin, tinh bột, fructozơ.
B. Saccarozơ, triolein, tinh bột, xenlulozơ, mantozơ.
C. Tinh bột, fructozơ, triolein, etyl axetat, glucozơ.
D. Mantozơ, glucozơ, tristearin, xenlulozơ, tinh bột.
Câu 4. Cho các chất sau: axit fomic, axit axetic, axetilen, etyl fomat, anđêhit oxalic, natri fomat, amoni
fomat, axit acrylic, etyl axetat. Có bao nhiêu chất tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, to ?
A. 4.

B. 7.


C. 6.

D. 3.

Câu 5. Dãy các chất có phản ứng tráng gương là:
A. Glucozơ, fructozơ, fomanđêhit, etyl fomat, amoni fomat, mantozơ.
B. Anđêhit axetic, axit fomic, etyl axetat, saccarozơ, glucozơ, axetilen.
C. Mantozơ, anđêhit oxalic, ancol etylic, etyl fomat, fructozơ.
D. Glucozơ, fomanđêhit, phenol, metyl axetat, anilin, glyxin, mantozơ.
Câu 6. Cho các phản ứng:
(1) CaC2 + H2O →

(2) CH 3  C  CAg HCl 

(3) CH3COOH + NaOH →

(4) CH3COONH4 + KOH →

(5) Al4Cl3 + HCl →

(6) CH3NH2 + HNO2 →

(7) Na2O + H2O →

0 5 C
(8) C6 H 5  NH 2  HNO 2  HCl 


o

Có bao nhiêu phản ứng có chất khí sinh ra?
A. 6.

B. 4.

C. 5.

D. 7.

Câu 7. Dãy các chất tác dụng với dung dịch Br2 là:
A. Axit acrylic, axit fomic, anilin, phenol, stiren.
B. Axit axetic, axit fomic, glucozo, fructozo.
C. Phenol, alanin, axit axetic, benzen, hexan.
D. Anilin, axit acrylic, benzen, toluen, glucozo.

Trang 1


Câu 8. Tính gần đúng %V của phenol trong hỗn hợp bezen và
phenol dựa vào sơ đồ thí nghiệm sau:
A. 15%.

B. 30%.

C. 85%.

D. 70%.

Câu 9. X có công thức phân tử C3H6O và có khả năng làm mất màu dung dịch brom. Hãy cho biết công
thức cấu tạo của X?
A. CH2=CH-O-CH3.

B. CH2=CH-CH2OH.

C. CH3CH2CHO.

D. A, B và C.

Câu 10. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H6O3, X có thể phản ứng với Na và Na2CO3. Oxi hóa
X bằng CuO thu được sản phẩm có phản ứng tráng gương. Công thức của X là
A. OH-CH2-CH2-COOH.

CH 3  CH  COOH
B.
|
OH

C. HCOOCH2-CH3.

D. CH3-CH(OH)-COOH.

Câu 11. Chất X bằng một phản ứng tạo ra C2H5OH và từ C2H5OH bằng một phản ứng tạo ra chất X.
Trong các chất C2H2, C2H4, C2H5COOCH3, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, C2H5ONa, C2H5Cl
số chất phù hợp với X là:
A. 5.

B. 3.

C. 4.

D. 6.

Câu 12. C8H10O có bao nhiêu đồng phân chứa vòng benzen. Biết rằng các đồng phân này đều tác dụng
được với Na nhưng không tác dụng được với NaOH?
A. 4.

B. 5.

C. 8.

D. 3.

Câu 13. Thủy phân các chất sau trong môi trường kiềm: CH3CHCl2 (1), CH3COOCH=CHCH3 (2),
CH3COOC(CH3)=CH2 (3), CH3CH2CCl3 (4), CH3COOCH2OCOCH3 (5), HCOOC2H5 (6). Nhóm các chất
sau khi thủy phân cho sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là:
A. (1), (4), (5), (6).

B. (1), (2), (3), (6).

C. (1), (2), (3), (5).

D. (1), (2), (5), (6).

Câu 14. Có sơ đồ phản ứng điều chế: OHC-CH2-CHO → X → Y → CH3OH. Chất Y là:
A. CH3Cl.

B. CH2(COOCH3)2.
o

C. CH4.

D. HCHO.

2

 H 2 O/Hg
1500 C
 NaOH
Câu 15. Cho sơ đồ sau: CH 4 
 X 
Y  Z  T 
M  CH 4 . Công thức cấu

tạo của Z là:
A. C2H5OH.

B. HCOOH.

C. HCOOCH.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 16. Cho sơ đồ sau: C2 H 2  C2 H 4 Cl2  X  C2 H 4 O 2  CH 2  CHOOCCH 3 . Công thức cấu tạo
của X là:
A. C2H4(OH)2.

B. C2H5OH.

C. CH3CHO.

D. HOCH2CHO.

Câu 17. Chỉ dùng một thuốc thử để phân biệt các chất dạng lỏng: phenol, stiren, ancol benzylic, thì thuốc
thử nên dùng là:
A. Cu(OH)2.

B. Na kim loại.

C. Dung dịch Br2.

D. AgNO3/NH3.

Câu 18. Các chất trong dãy nào sau đây đều tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3?
Trang 2


A. Vinylaxetilen, glucozơ, metyl fomiat, anđehit axetic.
B. Glucozơ, metyl fomiat, đimetylaxetilen, anđehit axetic.
C. Vinylaxetilen, glucozơ, metyl fomiat, axit propionic.
D. Vinylaxetilen, glucozơ, metyl fomiat, đimetylaxetilen.
Câu 19. Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch Br2:
A. Stiren.

B. Anđêhit benzoic.

C. Fructozo.

D. Axeton.

Câu 20. X, Y, Z là các chất hữu cơ đơn chức X, Y, tác dụng với H2 dư đều tạo ra Z, X có phản ứng trùng
hợp, Z tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH. X, Y đều có phản ứng tráng gương. X, Y, Z lần
lượt là:
A. CH3CH2OH, CH2=CH-CHO, CH3CH2CHO.
B. C2H5COOH, CH2=CH-CHO, CH3CH2CHO.
C. CH2=CH-CHO, CH3-CH2-CHO, CH3-CH2-CH2-OH.
D. CH2=CH2, CH3CHO, CHO-CHO.
X
Câu 21. Cho sơ đồ phản ứng (mỗi mũi tên là một phản ứng): CH 4  X  CH 3COOH 
Z. Z

không làm mất màu nước brom. Kết luận không đúng về Z là:
A. Z có tham gia phản ứng tráng bạc.
B. Z có tham gia phản ứng xà phòng hóa.
C. Đốt cháy Z thu được số mol CO2 và số mol H2O bằng nhau.
D. Trong phân tử Z có 3 nguyên tử cacbon.
Câu 22. Chất nào sau đây không có phản ứng tráng gương:
A. Axit fomic.

B. Fomanđêhit.

C. Natri fomat.

D. Vinyl axetat.

Câu 23. Cho các chất có cấu tạo sau:
(1) CH2=CH-CH2-OH

(2) CH3-CH2-COOH

(3) CH3-CH2-COO-CH3

(4) CH2=CH-COOH

(5) CH3-CH2-CO-CH3

(6) CH3-O-CH2-CH3

(7) CH3-C6H4-OH

(8) HO-C6H4-CH2OH

Những chất nào phản ứng được với cả Na và dung dịch NaOH?
A. (1), (7), (8).

B. (2), (5).

C. (2), (4), (7), (8).

D. (1), (2), (4).

Câu 24. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Anđehit vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
B. Trong dãy đồng đẳng của axit fomic, khi phân tử khối tăng dần thì tính axit cũng tăng dần.
C. Phân tử CH3COOH và C2H5OH đều có nguyên tử H linh động trong nhóm –OH, song chỉ có
CH3COOH thể hiện tính axit.
D. Axit fomic tham gia được phản ứng tráng gương do trong phân tử có nhóm chức –CHO.
Câu 25. Hợp chất thơm C8H8O2 tác dụng với Na, NaOH, AgNO3/NH3. Công thức cấu tạo phù hợp của
hợp chất là

A.

B.

C.

D.
Trang 3


Câu 26. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Benzen

(1)
(2)
(3)

 Clobenzen 
 
 Phenol
(4)
(5)
(6)

 Nitrobenzen 
 
 Anilin

X, Y lần lượt là:
A. C6H5NH3Cl, C6H5ONa.

B. C6H5Br, C6H5CH2NH3Cl.

C. C6H5ONa, C6H5CH2NH3Cl.

D. C6H5ONa, C6H5NH3Cl.

Câu 27. Có các kết luận sau đây:
(1) Các axit cacboxilic đều không tham phản ứng tráng gương.
(2) Ancol etylic tác dụng được với natri nhưng không tác dụng được với CuO đun nóng.
(3) Tất cả các đồng phân ancol của C4H9OH đều bị oxi hóa thành anđehit hoặc xeton tương ứng.
(4) Crezol có tính axit mạnh hơn phenol.
(5) Các este đơn chức (chỉ chứa các nguyên tố C, H, O) khi thủy phân trong môi trường kiềm đều cho sản
phẩm hữu cơ là muối và ancol.
(6) Trong môi trường kiềm, đun nóng, Cu(OH)2 khử glucozơ cho kết tủa đỏ gạch.
Số nhận định sai là:
A. 6.

B. 5.

C. 3.

D. 4.

Câu 28. Cho các chất sau: C2H5OH, C6H5OH (lỏng), C2H5NH2, CH3COOH và các dung dịch C6H5ONa,
NaOH, HCl. Cho từng cặp chất tác dụng với nhau điều kiện phù hợp, số cặp chất có phản ứng xảy ra là
A. 8.

B. 12.

C. 10.

D. 9.

Câu 29. Có các phát biểu sau:
1) Điều chế anđehit fomic trong công nghiệp bằng phản ứng khử metanol.
2) Điều chế ancol etylic trong phòng thí nghiệm bằng phản ứng hiđrat hóa etilen.
3) Mantozơ và saccarozơ đều tham gia phản ứng tráng gương.
4) Có thể nhận biết etanal và axit acrylic bằng nước brom.
5) Khi đốt cháy axit không no (chứa 1 liên kết đôi), mạch hở, đơn chức thì n H2O : n CO2  1 .
Số nhận định đúng là
A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 0.

Câu 30. Trong các chất xiclopropan, xiclohexan, benzen, stiren, axit axetic, axit acrylic, andehit axetic,
andehit acrylic, etyl axetat, vinyl axetat, đimetyl ete số chất có khả năng làm mất màu nước brom ở điều
kiện thường là
A. 6.

B. 5.

C. 7.

D. 4.

Câu 31. Cho các chất: p-crezol, anilin, benzen, axit acrylic, axit fomic, andehit metacrylic, axetilen. Số
chất tác dụng với dung dịch Br2 (dư) ở điều kiện thường theo tỷ lệ mol 1:1 là
A. 5.

B. 6.

C. 2.

D. 3.

Câu 32. Cho các câu sau:
(1) Chất béo thuộc loại chất este.
(2) Tơ nilon -6,6, tơ capron, tơ enang chỉ điều chế được bằng phản ứng trùng ngưng.
(3) Vinyl axetat không điều chế được trực tiếp từ axit và rượu tương ứng.
(4) Nitro benzen phản ứng với HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đặc) tạo thành m-đinitrobenzen.
(5) Anilin phản ứng với nước brom tạo thành 2, 4, 6 –tribromanilin.
Trang 4


Có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 0.

B. 1.

C. 4.

D. 5.

Câu 33. Cho các chất sau C2H5OH, CH3COOH, C6H5OH, C2H5ONa, CH3COONa, C6H5ONa. Trong các
chất đó số cặp chất phản ứng được với nhau (ở điều kiện thích hợp) là
A. 2.

B. 5.

C. 4.

D. 3.

Câu 34. Cho các chất: phenol, khí sunfurơ, toluen, ancol benzylic, isopropen, axit metacrylic, vinyl
axetat, phenol amin, anđehit bezoic. Số chất phản ứng được với nước brom ở nhiệt độ thường là
A. 7.

B. 5.

C. 8.

D. 6.

Câu 35. Cho các chất sau: Toluen, etilen, xiclopropan, stiren, axetilen, etanal, đimetyl xeton, propilen.
Số chất làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường là:
A. 4.

B. 5.

C. 7.

D. 6.

Câu 36. Cho các chất: 1,2-đimetylxiclopropan, isobutilen, isopren, vinyl axetilen, cumen, anđehit acrylic,
toluen, metyl acrylat, xiclohexan, anilin. Trong số các chất trên, số chất phản ứng được với nước brom là
A. 6.

B. 7.

C. 8.

D. 5.

Câu 37. Cho các phát biểu sau:
(a) Anđehit chỉ có tính khử.
(b) Phenol tham gia phản ứng thế brom dễ hơn bezen.
(c) Anđehit tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được ancol bậc một.
(d) Dung dịch axit axetic không tác dụng được với Cu(OH)2.
(e) Amino axit là hợp chất lưỡng tính.
Số phát biểu đúng là
A. 4.

B. 2.

C. 5.

D. 3.

Câu 38. Dãy gồm các chất tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:
A. Tinh bột, ancol etylic, axit axetic, glucozơ, anđêhit axetic, mantozơ.
B. Anđêhit axetic, fructozơ, xenlulozơ, glixerol, etanol, phenol.
C. Glucozơ, fructozơ, saccarozơ, axit axetic, glixerol, axit fomic.
D. Fomanđêhit, etanol, axit fomic, xenlulozơ, glucozơ, mantozơ.
Câu 39. Cho các chất sau: axetilen, axit fomic, fomanđehit, phenyl fomat, glucôzơ, anđehit axetic, metyl
axetat, mantôzơ, natri fomat, axeton. Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương là:
A. 6.

B. 7

C. 8

D. 5.

Câu 40. Trong các dung dịch sau:
(1) Saccarozơ;

(2) 3-monoclopropan-1,2-điol (3-MCPD);

(3) Etilenglycol;

(4) đipeptit;

(5) Axit fomic;

(6) tetrapeptit;

(7) Propan-1,3-diol.
Số dung dịch có thể hòa tan Cu(OH)2 là
A. 6.

B. 4.

C. 3.

D.5.

Câu 41. Cho các phản ứng sau:
(1) CO2 + H2O + C6H5ONa →

(2) C6H5OH + NaOH →
Trang 5


(3) CH3COOH + Cu(OH)2 →

(4) C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 →

(5) C6H5NH3Cl + AgNO3 →

(6) CO2 + H2O + CH3COONa →

(7) CH3COOH + C6H5OH →

(8) C6H5OH + HCHO →

Các phản ứng được tiến hành trong điều kiện thích hợp. Số các phản ứng có thể xảy ra là
A. 5.

B. 7.

C. 6.

D. 8.

Câu 42. Hợp chất X có vòng benzen và có công thức phân tử là C8H10O2. Oxi hóa X trong điều kiện thích
hợp thu được chất Y có công thức phân tử C8H6O2. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo.
A. 4.

B. 5.

C. 3.

D. 2.

Câu 43. Cho sơ đồ sau: X  H 2  r  iu X1 ; X  O 2  axit X 2 ; X 2  X1  C6 H10 O 2  H 2 O. Vậy X là
A. CH3CH=O.

B. CH3CH2CH=O.

C. CH2=C(CH3)CH=O.

D. CH2=CH-CH + O.

Câu 44. Trong số các đồng phân là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C8H10O, số đồng phân (X)
 H2O
t,p,xt
thỏa mãn điều kiện sau: (X) không phản ứng với NaOH và (X) 
(Y) 
 po lim e . X là

A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 45. X là chất lỏng không màu, không làm đổi màu phenolphthalein. X tác dụng được với dung dịch
Na2CO3 và dung dịch AgNO3/NH3. Vậy X là
A. HCOOH.

B. HCOOCH3.

C. HCHO.

D. CH3COOH.

Câu 46. Từ sơ đồ phản ứng C6 H 6  X  Y  2, 4, 6 tribrom anilin . Chất X, Y là
A. Clobenzen và anilin.

B. Nitrobenzen và phenol.

C. Nitrobenzen và anilin.

D. Clobenzen và phenol.

Câu 47. Trong dãy biến hóa sau:
C2H6 → C2H5Cl → C2H5OH → CH3CHO → CH3COOH → CH3COOC2H5 → C2H5OH.
Số phản ứng oxi hóa khử là:
A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 6.

Câu 48. Cho hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H6O2. Biết X tác dụng với dung dịch KOH theo
tỉ lệ mol là 1:2. Số đồng phân cấu tạo của X là
A. 3.

B. 4.

C. 1.

D. 2.

Câu 49. Cho các chất sau: C2H6, C2H4, CH3CHO, CH3COOCH=CH2. Số chất phù hợp với chất X theo sơ
đồ sau. C2H2 →X → Y → CH3COOH.
A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Câu 50. Cho các phát biểu sau:
(a) Khi đốt cháy một hidrocacbon X, nếu thu được n CO2  n H2O thì X là ankin hoặc ankadien.
(b) Hợp chất phenylaxetilen có chứa 13 liên kết  .
(c) Brom tan trong nước tốt hơn tan trong hexan.
(d) Những hợp chất hữu cơ có cùng công thức cấu tạo nhưng khác nhau về sự phân bố không gian của các
nguyên tử trong phân tử là đồng phân của nhau.
(e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh, không hoàn toàn và không theo một hướng nhất định.
(g) Hợp chất C9H12BrCl có vòng benzen trong phân tử.
Trang 6


Số phát biểu đúng là:
A. 2.

B. 4.

C. 3.

D. 5.

Câu 51. Trong các chất: benzen, phenol, axit axetic, rượu (ancol) etylic, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là:
A. Axit axetic.

B. Rượu (ancol) etylic.

C. Phenol.

D. Benzen.

Câu 52. Phản ứng hóa học không tạo ra dung dịch có màu là
A. Grixerol với Cu(OH)2.
B. Dung dịch lòng trắng trứng với Cu(OH)2.
C. Dung dịch axit axetic với Cu(OH)2.
D. Anđehit axetic với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH dư, đun nóng.
Câu 53. Dãy được sắp xếp theo chiều tăng dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm chức là
A. C2H5OH, C6H5OH, C6H5COOH, CH3COOH.
B. C6H5OH, CH3COOH, C6H5OH, C6H5COOH.
C. C6H5OH, C2H5OH, CH3COOH, C6H5COOH.
D. C2H5OH, C6H5OH, CH3COOH, C6H5COOH.
Câu 54. Trong các thí nghiệm sau:
(1) Sục etilen vào dung dịch brom trong CCl4.
(2) Cho phenol vào dung dịch đun nóng chứa đồng thời HNO3 đặc và H2SO4 đặc.
(3) Cho axit stearic vào dung dịch Ca(OH)2.
(4) Cho phenol vào nước brom.
(5) Cho anilin vào nước brom.
(6) Cho glyxylalanin vào dung dịch NaOH loãng, dư.
Những thí nghiệm có kết tủa xuất hiện là
A. (1), (2), (3), (4), (5).
B. (2), (3), (4), (5).
C. (2), (4), (5).
D. (1), (2), (3), (4), (5), (6).
Câu 55. Dùng những hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được 4 chất lỏng không màu là glixerol, ancol
etylic, glucozơ, anilin?
A. Dung dịch Br2 và Cu(OH)2.

B. AgNO3/NH3 và Cu(OH)2.

C. Na và dung dịch Br2.

D. Na và AgNO3/NH3.

Câu 56. Phát biểu không đúng là
A. Toluen khi tham gia phản ứng thế với clo có chiếu sáng thì xảy ra ở nhánh.
B. Propilen phản ứng với nước (xúc tác H2SO4 loãng) thu được ancol duy nhất.
C. Anđehit axetic có thể điều chế trực tiếp từ etilen.
D. Protein không bền trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng và dung dịch NaOH loãng, nóng.
Câu 57. Cho các phát biểu sau:
(1) Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
(2) Các phân tử phenol không tạo liên kết hiđro liên phân tử.
(3) Xiclopropan không làm mất màu dung dịch KMnO4.
Trang 7


(4) Benzen không làm mất màu dung dịch brom.
(5) Natri fomat tham gia phản ứng tráng bạc.
Các phát biểu đúng là
A. (2), (4), (5).

B. (1), (5).

C. (1), (3), (5).

D. (1), (3), (4), (5).

Câu 58. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Dung dịch ancol etylic trong nước tồn tại 3 loại liên kết hidro.
B. Axit fomic không làm mất màu nước brom.
C. Khi tác dụng với hiđro, xeton bị khử thành ancol bậc I tương ứng.
D. Glixerol tan vô hạn trong nước và có vị ngọt.
Câu 59. Chất Y có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được
chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung
dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân
cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chất T không có đồng phân hình học.
B. Chất X phản ứng với H2 (Ni, t o ) theo tỉ lệ mol 1:3.
C. Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2.
D. Chất Z làm mất màu nước brom.
Câu 60. Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C8H10O, chứa vòng benzen, tác dụng được với Na,
không tác dụng với dung dịch NaOH là:
A. 3.

B. 5.

C. 6.

D. 4.

Câu 61. Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2
(anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau:
Chất

X

Y

Z

T

Nhiệt độ sôi (o C)

182

184

-6,7

-33,4

pH (dung dịch nồng độ 0,001M)

6,48

7,82

10,81

10,12

Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Y là C6H5OH.

B. Z là CH3NH2.

C. T là C6H5NH2.

D. X là NH3.

Câu 62. Cho hình vẽ mô tả quá trình chiết 2 chất lỏng không trộn lẫn
vào nhau: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Chất lỏng nặng hơn sẽ được chiết trước.
B. Chất lỏng nhẹ hơn sẽ nổi lên trên phễu chiết.
C. Chất lỏng nặng hơn sẽ ở phía dưới đáy phễu chiết.
D. Chất lỏng nhẹ hơn sẽ được chiết trước.

Trang 8


Câu 63. Cho hình vẽ thí nghiệm dùng để phân tích hợp chất hữu
cơ:
Hãy cho biết thí nghiệm trên dùng để xác định nguyên tố nào
trong hợp chất hữu cơ?
A. Xác định C và H.
B. Xác định H và Cl.
C. Xác định C và N.
D. Xác định C và S.
Câu 64. Cho hình vẽ mô tả quá trình xác định C và H trong
hợp chất hữu cơ:
Hãy cho biết sự vai trò của CuSO4 (khan) và biến đổi của nó
trong thí nghiệm?
A. Xác định C và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh.
B. Xác định H và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh.
C. Xác định C và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng.
D. Xác định H và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng.
Câu 65. Cho hình vẽ mô tả quá trình xác định C và H trong
hợp chất hữu cơ: Hãy cho biết hiện tượng xảy ra trong ống
nghiệm chứa Ca(OH)2?
A. Có kết tủa trắng xuất hiện.
B. Có kết tủa đen xuất hiện.
C. Dung dịch chuyển sang màu xanh.
D. Dung dịch chuyển sang màu vàng.
Câu 66. Xác định chất lỏng X và Y (tương ứng) như hình vẽ để sau
một thời gian chất lỏng bên X vơi đi còn chất lỏng bên Y dâng lên
A. Dung dịch NH3 và dung dịch HCl.
B. H2O cất và H2SO4 đặc.
C. H2O cất và C2H5OH nguyên chất.
D. Cả ba đều đúng.

Câu 67. Phát biểu nào không đúng?
A. Với công thức một hidrocacbon C3Hy thì trị số cực tiểu của y bằng 2.
B. Tất cả ankan đều nhẹ hơn nước.
C. Trong các đồng đẳng của metan; etan; propan, n-butan thì n-butan là chất khí dễ hóa lỏng nhất.
D. Khối lượng phân tử của ankan mạch thẳng càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.
Trang 9


Câu 68. Xác định hai chất hữu cơ có trong hỗn hợp X dựa vào sơ đồ thí nghiệm sau:

A. CH3COOH và C6H5OH.

B. C6H5NH2 và C6H6.

C. C6H5OH và C6H5NH2.

D. C6H5NO2 và C6H5NH2.
o

o

 Br2 (1:1)
 NaOH, t
 CuO, t
Câu 69. Cho sơ đồ phản ứng sau: Toluen 
 X 
 Y 
 Z . Công thức cấu tạo của
Z là:

A. C6H5OH.

B. C6H5COOH.

C. C6H5CH2OH.

D. C6H5CHO.

Câu 70. X và Y đều là mạch thẳng, có CTPT tương ứng là: C3H6O2 và C4H8O2. Đun nóng X và Y với
NaOH sinh ra cùng một muối, trong hỗn hợp sản phẩm không có ancol bậc 2. Số cặp X – Y thỏa mãn
điều kiện trên là:
A. 0.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Câu 71. Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol.
(b) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom.
(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH.
Số phát biểu đúng là
A. 3.

B. 4.

C. 1.

D. 2.

Câu 72. Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
A. CH3CHO.

B. CH3CH3.

C. CH3COOH.

D. CH3CH2OH.

Câu 73. Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được
A. CH3OH.

B. CH3CH2OH.

C. CH3COOH.

D. HCOOH.

Câu 74. Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm
được mô tả như hình vẽ: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất
hữu cơ.
B. Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi
hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm.
C. Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2
bằng dung dịch Ba(OH)2.
D. Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất
hữu cơ.

Trang 10


Trang 11


ĐÁP ÁN
1. B

2. B

3. B

4. B

5. A

6. C

7. A

8. D

9. D

10. A

11. D

12. B

13. D

14. C

15. A

16. C

17. C

18. A

19. C

20. C

21. A

22. D

23. C

24. B

25. D

26. D

27. A

28. D

29. D

30. A

31. C

32. C

33. C

34. A

35. B

36. B

37. D

38. C

39. B

40. D

41. C

42. A

43. D

44. D

45. A

46. C

47. C

48. A

49. B

50. A

51. C

52. D

53. A

54. B

55. A

56. B

57. D

58. D

59. A

60. B

61. B

62. D

63. A

64. B

65. A

66. B

67. A

68. D

69. D

70. D

71. B

72. C

73. B

74. C
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1. Đáp án B
Nhận thấy CO2 tạo kết tủa trắng với Ca(OH)2, mặt khác C2H2 lại tạo kết tủa với AgNO3/NH3. Đây là hai
phản ứng rất đặc trưng. Còn lại là một ankan và một anken, Br2 là chất phân biệt đơn giản nhất. Các phản
ứng xảy ra:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O

C2 H 2  2AgNO3  2NH 3  AgC  CAg  2NH 4 NO3
C2H4 + Br2 → C2H4Br2 (làm mất màu dung dịch brom).
CHEMTip
Phản ứng giữa ank – 1 – in với AgNO3/NH3, là phản ứng giữa của các ankin có mang liên kết 3 ở đầu
mạch. Tùy theo số lượng của các liên kết 3 đầu mạch mà ta có các sản phẩm chứa 1, 2, 3… nguyên tử Ag.
Ví dụ: CH  C  C  CH  2AgNO3  2NH 3  AgC  C  C  Ag  2NH 4 NO3
C2H2 là trường hợp duy nhất trong đó ankin chỉ có 1 liên kết 3 mà tạo ra sản phẩm chứa 2 nguyên tử Ag
(AgC  CAg) . Phản ứng cộng halogen vào anken

R1  CH  CH  R 2  X 2  R1  CHX  CHX  R 2 (X là halogen như Br, Cl).
Câu 2. Đáp án B
Các phản ứng xảy ra:
C2H2 + Br2 → CH2BrCH2Br

CH  H  CH 3  2Br2  CH(Br) 2 C(Br) 2 CH 3
C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBrCH2Br
CH2=CHCH3 + Br2 → CH2BrCHBrCH3
Câu 3. Đáp án B
Phản ứng xảy ra như sau:


o

H ,t
Saccarozo C12 H 22 O11  H 2 O 
 C6 H12 O6  C6 H12 O6

Glucozo

Fructozo

Triolein:
o

t
(C17 H 33COO)3 C3 H 5  3NaOH 
 3C17 H 33COONa  C3 H 5 (OH)3


o

H ,t
(C6 H10 O5 ) n (tinh bột hoặc xenlulozơ  nH 2 O 
 nC6 H12 O6

Trang 12




o

H ,t
C12 H 22 O11 (mantozo)  H 2 O 
 2C6 H12 O6 (glucozo)

Chú ý: Sự thủy phân của carbohydrat.
Carbohidrat hay còn gọi là saccarit, được chia làm 3 nhóm:
- Monosaccarit: Glucozo, fructozo,…
- Đisaccarit: Saccarozo, mantozo,…
- Polysaccarit: Tinh bột, xenlulozo,…
Chỉ những đi-, polysaccarit… có khả năng thủy phân tạo thành những monosaccarit tương ứng có
trong thành phần cấu tạo của nó. Ví dụ:
- Saccarozo tạo bởi   glucozo và   fructozo .
- Mantozo tạo bởi 2 đơn vị   glucozo .
Tinh bột tạo thành từ   glucozo , trong khi xenlulozo tạo thành từ   fructozo …
Câu 4. Đáp án C
Các phản ứng xảy ra:
Axit formic:
HCOOH + 2AgNO3 +4NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3
Axetilen:
C2H2 + 2AgNO3 +2NH3 → AgC  CAg + 2NH4NO3
Etyl fomat:
HCOOC2H5 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → NH4OCOOC2H5 + 2Ag + 2NH4NO3
Anđehit oxalic:
OHC – CHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (COONH4)2 + 4Ag + 4NH4NO3
Natri fomat:
HCOONa + 2AgNO3 +3NH3 + H2O → NH4OCOONa + 2Ag + 2NH4NO3
Amoni fomat:
HCOONH4 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3
CHEMTip
Phản ứng tráng bạc của andehit.
Các andehit đều có phản ứng tráng bạc, do nhóm –CHO có tính khử. Sản phẩm tạo thành gồm axit
cacboxylic tương ứng, Ag kim loại. Tổng quát:
to

RCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  RCOONH4 + 2Ag + 2NH4NO3.
Bên cạnh đó, axit formic và các muối, este của nó cũng có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc tương
tự andehit:
o

t
HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O 
 (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3.

(thực tế RCOOH bị oxi hóa thành CO2, trong môi trường NH3, chuyển thành muối cacbonat).
Do vậy phản ứng của anđehit formic có thể sinh ra tối đa 4 mol Ag/1mol anđehit: HCHO phản ứng thành
HCOOH, rồi HCOOH lại tiếp tục phản ứng. Viết gọn lại:
to

HCHO + 4AgNO3 +6NH3 + 2H2O  (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3.
Trang 13


Phản ứng trên rất hay được khai thác trong bài tập. Chẳng hạn đề bài cho: “Một anđehit tác dụng với
AgNO3/NH3 thu được dung dịch X. Thêm H2SO4 vào X thấy có khí thoát ra…”, thực chất nhằm cho biết
anđehit là HCHO, vì chỉ có HCHO mới tạo muối amoni cacbonat, muối này phản ứng với H2SO4 tạo ra
CO2:
(NH4)2CO3 + H2SO4 → (NH4)2SO4 + CO2 + H2O
Câu 5. Đáp án A
Ta đã biết formanđehit (HCHO) tráng bạc tỷ lệ mol 1:4.
Các muối, este của axit formic: etylformat, amoniformat cũng có phản ứng tráng bạc. (Xem lại phần
trước).
Glucozo có chứa –CHO nên tham gia tráng bạc tương tự như andehit:
to

HOCH 2  CHOH 4 CHO  2AgNO3  3NH3  H 2O  HOCH 2  CHOH 4 COONH 4  2Ag 2NH 4 NO3 .

Fructozo không phản ứng với AgNO3/NH3, nhưng vẫn có phản ứng tráng bạc, do trong môi trường
kiềm fructozo chuyển thành glucozo. Mantozo cấu tạo bởi 2 gốc   glucozo, mặt khác vẫn chứa nhóm
CHO tự do nên tráng bạc giống glucozo. Điều này khác với saccarozo. Mặc dù saccarozo cũng chứa
glucozo nhưng nhóm –CHO của nó tham gia liên kết và bị “kẹp cứng” nên không có khả năng phản ứng.
Câu 6. Đáp án C
Các phản ứng xảy ra như sau:
(1) CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 +C2H2↑
(2) CH 3  C  CAg HCl  CH3C  CH + AgCl↓
(3) CH3COOH + NaOH →CH3COONa + H2O
(4) CH3COONH4 + NaOH →CH3COONa + NH3 + H2O
(5) Al4Cl3 + 12HCl → 4AlCl3 + 3CH4↑
(6) CH3NH2 + HNO2 → CH3OH +N2 + H2O
(7) Na2O + H2O → 2NaOH
o

0 5 C
(8) C6 H 5 NH 2  HNO 2  HCl 
 C6 H 5  N  NCl  H 2 O

Vậy các phản ứng tạo thành chất khí là (1), (2), (4), (5) và (6).
Câu 7. Đáp án A
Các phản ứng có thể xảy ra:
Axt acrylic: CH2=CHCOOH + Br2 → CH2BrCHBrCOOH
Axit fomic: HCOOH + Br2 → 2HBr + CO2

Anilin:

+ 3Br2 →

+ 3HBr
(kết tủa trắng)

Phenol:

+ 3Br2 →

+ 3HBr
Trang 14


(kết tủa trắng)
Stiren: C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
Glucozen:
t
HOCH 2   CHOH 4  CHO  Br2  H 2 O 
 HOCH 2   CHOH 4 COOH  2HBr
o



axit gluconic
CHEMTip
Những chất tác dụng với Br2: Trong nội dung hóa học hữu cơ, các chất tác dụng được với brom được chia
thành 3 nhóm chính:
+ Các chất cho phản ứng thế. Ví dụ: các ankan, benzen, anilin, phenol,… trong đó anilin và phenol tác
dụng với dung dịch brom còn ankan và benzen tác dụng với brom khan.
+ Các chất cho phản ứng với cộng: Là những chất có chứa nối đôi, nối ba hoặc vòng xiclopropan.
+ Các chất cho phản ứng oxi hóa – khử, điển hình là các chất chứa nhóm –CHO như các anđehit, glucozo,
axit fomic và muối, este của nó…
Phản ứng giữa brom và nhóm anđehit:
Phản ứng oxi hóa nhóm –CHO nhờ Br2 xảy ra tương tự phản ứng tráng bạc, tức là những chất tham gia
phản ứng tráng bạc đều phản ứng với Br2. Tuy nhiên, các bạn cần lưu ý một chút khác biệt:
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr
Điểm khác nhau đó là, sản phẩm tạo thành ở phản ứng tráng bạc là muối amoni, trong khi phản ứng với
dung dịch brom sản phẩm thu được là axit tương ứng. Do đó nếu yêu cầu điều chế trực tiếp axit từ anđehit
có thể sử dụng phản ứng với dung dịch brom.
Tuy nhiên các bạn cần lưu ý: P các chất có nhóm chức anđehit – CHO chỉ có khả năng phản ứng với nước
brom, còn dung dịch brom trong các dung môi khác nước (ví dụ CCl4) thì không. Điều này là hiển nhiên
khi quan sát phản ứng:
RCHO + Br2 + H2O → RCOOH + 2HBr
Ngoại lệ chỉ có HCOOH và các muối của nó vì khi HCOOH và các muối của nó phản ứng với brom thì
không cần phân tử H2O tham gia phản ứng:
HCOOH + Br2 → CO2 + 2HBr
HCOONa + Br2 → CO2 + HBr + NaBr
Ngoài ra, các bạn cần lưu ý đến HCHO khi phản ứng với dung dịch brom có sự giải phóng khí không màu
không mùi:
HCHO + H2O + 2Br2 → CO2 + 4HBr
Câu 8. Đáp án D
Do benzen không tan nổi lên trên 200 – 170 = 30 (ml)
Còn lại phenol = 100 – 30 = 70.
Câu 9. Đáp án D
Độ bất bão hòa: k 

3.2  2  6
1
2

Trang 15


 X có 1 liên kết  hoặc vòng. Loại trường hợp X có cấu tạo vòng vì bởi tạo vòng thì X là   OH chất
này không bền.

Mặt khác, X làm mất màu dung dịch brom nên X chứa nối đôi C = C hoặc nhóm anđehit –CHO. Ta thấy
cả 3 đáp án đều thỏa mãn:
CH2=CH-O-CH3 + Br2 → CH2BrCHBr-O-CH3
CH2=CH-CH2OH + Br2 → CH2BrCHBrCH2OH
CH3CH2CHO + Br2 + H2O → CH3CH2COOH + 2HBr
CHEMTip
Cách làm chung của dạng bài xác định công thức cấu tạo từ công thức phân từ và một số tính chất hóa
học:
+ Xác định độ bất bão hòa để định hướng sơ bộ về chất đó. Nếu k = 1, 2, 3 thường có nối đôi C = C, liên
kết  trong nhóm –CHO, -COOH. Nếu k=4, 5 thường có vòng thơm. Đôi khi gặp các chất mạch hở có k
lớn như HC  C  C  CH (k  4).
+ Dựa vào các tính chất hóa học (thường là rất đặc trưng) để xác định các nhóm của phân tử đó. Hoàn
chỉnh các công thức cấu tạo có thể thỏa mãn.
Câu 10. Đáp án A
Độ bất bão hòa: k 

3.2  6.2  6
1
2

Do đó, X có 1 liên kết đôi hoặc vòng.
Vì X phản ứng được với Na và Na2CO3 nên X có nhóm –COOH. Oxi hóa X bằng CuO, thu được sản
phẩm có phản ứng tráng gương. Do đó sản phẩm là anđehit và X có nhóm –OH đính vào nguyên tử C bậc
I.
Vậy công thức của X là HO-CH2-CH2-COOH.
Câu 11. Đáp án D
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng xem lại tính chất hóa học của ancol:
Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxyl –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C
no (nếu nhóm –OH gắn với nguyên tử C không no thì sẽ có sự chuyển vị - xem câu 33).
+Phản ứng thế H của nhóm –OH
Các ancol có khả năng tác dụng với kim loại kiềm và giải phóng H2:
Ví dụ: RCH2OH + Na → RCH2ONa +

1
H2 
2

Trong trường hợp ancol đa chức có ít nhất 2 nhóm –OH kề nhau thì còn có khả năng phản ứng với
Cu(OH)2 và trong sản phẩm sinh ra có H2O. Chẳng hạn:

Hoặc có thể viết gọn:
2C3H8O3 + Cu(OH)2 → (C3H7O3)2Cu + 2H2O
+Phản ứng thế nhóm –OH
Trang 16


Ancol có phản ứng với axit vô cơ tạo thành dẫn xuất halogen và nước:
o

t
RCH2OH + HBr 
 RCH2Br + H2O

+Phản ứng este hóa:
Là phản ứng của ancol với axit cacboxylic tạo ra sản phẩm este, trong đó phân tử nước tạo thành trong
sản phẩm có nguồn gốc H từ ancol và OH từ axit cacboxylic.

 CH 3COOC2 H 5  H 2 O
Ví dụ: CH 3CO  OH  H  O  C2 H 5 
Các bạn cần lưu ý rằng những phản ứng este hóa tương tự như trên là phản ứng thuận nghịch (phản ứng
nghịch là phản ứng thủy phân este trong môi trường axit).
+Phản ứng tách nước:
Các ancol có thể tách nước ở 140o C tạo thành ete (đun với H2SO4 đặc):
o

H 2SO 4 ,140
R1OH HOR 2 
R1  O  R 2  H 2O

Nếu đun nóng với H2SO4 đặc ở 170o C xảy ra phản ứng tách nước tạo thành phân tử có liên kết đôi.
o

H 2SO 4 dac,170 C
Ví dụ: CH 3CH 2 OH 
 CH 2  CH 2  H 2 O

Sự tách nước tạo thành nối đôi tuân theo quy tắc Zai xep (chi tiết xem sách giáo khoa).
Ta nhắc lại cách áp dụng của quy tắc này: “Nghèo càng nghèo”, tức là nhóm –OH sẽ tách cùng với
nguyên tử H của C bên cạnh mà có ít nguyên tử H hơn.
Ví dụ:
o

H 2SO 4 dac,170
CH 3CHOH  CH(CH 3 )CH 3 
 CH 3CH  C(CH 3 )CH 3

Nhận thấy bên cạnh nguyên tử C chứa nhóm –OH trong phân tử CH3CHOH-CH(CH3)CH3 trên có 2
nguyên tử C, 1 nguyên tử C liên kết với 3 nguyên tử H và 1 nguyên tử C liên kết với 1 nguyên tử H. Do
đó theo quy tắc Zai xep, khi tạo thành sản phẩm chính, nguyên tử H sẽ được tách từ nguyên tử C có ít H
hơn là nguyên tử C chỉ liên kết với nguyên tử H. Như vậy, ta có được công thức của sản phẩm chính như
trong phương trình ở trên. Ngoài ra còn thu được sản phẩm phụ là CH2=CH-CH(CH3)2.
Một vài điểm đặc biệt của phản ứng tách nước: Xem lại câu 5.
+Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn:Xem lại câu 18.
Quay trở lại câu hỏi, ta tìm X thỏa mãn:
C2H5OH → X → C2H5OH
Căn cứ vào các tính chất hóa học của ancol, X có thể là các chất sau:
H 2SO 4 dac,170 C
C2 H 5OH 

 C2 H 4  H 2O
C2 H 4 : 
H
C2 H 4  H 2 O  C2 H 5OH
o

t
C 2 H 5 OH  CuO 
 CH 3CHO  Cu  H 2 O
CH 3CHO : 
o
Ni,t
 CH 3CH 2 OH
CH 3CHO  H 2 
men giÊm
C 2 H 5 OH  O2 
 CH 3COOH  H 2 O (1)
CH 3COOH : 
LiAlH 4
 C 2 H 5 OH (2)
CH 3COOH 
o

Chú ý:
+ Phản ứng (1) là phản ứng điều chế giấm ăn.
Trang 17


+ Phản ứng (2) thuộc chương trình nâng cao. Các bạn học chương trình cơ bản chỉ cần tham khảo,
không nhất thiết phải nhớ.
H 2SO 4 d,t
C2 H 5OH  CH 3COOH 
 CH 3COOC2 H 5  H 2 O
CH 3COOC2 H 5 : 
 o
H ,t
 CH 3COOH  C2 H 5OH
CH 3COOC2 H 5  H 2 O 
1

C2 H 5OH  Na  C2 H 5ONa  H 2
C2 H 5ONa : 
2
C2 H 5ONa  H 2 O  C2 H 5OH  NaOH
o

C2 H 5OH  HCl  C2 H 5Cl  H 2 O
C2 H 5Cl : 
H 2 O,t o
 C2 H 5OH  NaCl
C2 H 5Cl  NaOH 

Câu 12. Đáp án B
Độ bất bão hòa: k 

8.2  2  10
4
2

Mà vòng benzen có k=4 (3 liên kết  và 1 liên kết vòng). Do đó C8H10O chứa vòng benzen nên các liên
kết khác (ngoài vòng benzen) sẽ là các liên kết đơn.
Vì các đồng phân tác dụng được với Na nên chúng là ancol hoặc phenol.
Mặc khác, chúng không phản ứng với dung dịch NaOH nên không phải là phenol.
Vậy tất cả các đồng phân thỏa mãn là:
C6H5CHOHCH3; C6H5CH2CH2OH; (o/m/p)-H3CC6H4CH2OH
Vậy tất cả có 5 đồng phân thỏa mãn.
CHEMTip
Cần phân biệt phenol và rượu thơm:
+ Phenol có nhóm –OH gắn trực tiếp với vòng benzen.
+ Rượu thơm có chứa vòng benzen, tuy nhiên nhóm –OH không đính trực tiếp vào nguyên tử C thuộc
vòng benzen.
Câu 13. Đáp án D
Các phản ứng thủy phân:
o

t
(1) CH 3 CHCl2  2NaOH 
 CH 3CHO  2NaCl  H 2 O
o

t
(2) CH 3 COOCH  CHCH 2  NaOH 
 CH 3COONa  CH 3CH 2 CHO
o

t
(3) CH 3 COOC(CH 3 )  CH 2  NaOH 
 CH 3COONa  CH 3COCH 3
o

t
(4) CH 3 CH 2 CCl3  3NaOH 
 CH 3CH 2 COOH  3NaCl  H 2 O
o

(5) CH 3 COOCH 2 OCOCH 3  2NaOH t
 2CH 3COONa  HCHO  H 2 O
o

t
(6) HCOOC2 H 5  NaOH 
 HCOONa  C2 H 5OH

Do đó nhóm các chất thỏa mãn là: (1), (2), (5) và (6)
Câu 14. Đáp án C
Sơ đồ hoàn chỉnh:
(1)

(2)

(3)

OHCCH 2 CHO  NaOOCCH 2 COONa  CH 4  CH 3OH

Các phương trình phản ứng cụ thể:
Trang 18


(1) OHC-CH2-CHO + 4Cu(OH)2 + 2Na(OH) → CH2(COONa)2 + 2Cu2O↓ + 6H2O
o

CaO,t
(2) NaOOCCH2COONa + 2NaOH 
 CH4 + Na2CO3

1
t o ,xt,p
 CH 3OH
(3) CH 4  O 2 
2

Nhận xét:
+ Từ chất cuối cùng là CH3OH chỉ có 1 nguyên tử C nên ta tìm cách giảm mạch C của
OHCCH2CHO. Cách đơn giản nhất là chuyển thành muối của axit cacboxylic rồi dùng phản ứng vôi
tôi xút.
+ Một sai lầm một số bạn có thể mắc phải là chọn đáp án B theo sơ đồ điều chế:
2

 O 2 (Mn )
OHCCH 2 CHO 
CH 2 (COOH) 2  CH 2 (COOCH 3 ) 2  CH 3OH

Sai lầm của các bạn khi chọn đáp án B như sau:
- Ở bước điều chế thứ 2 sử dụng CH3OH để điều chế được CH2(COOCH3)2.
- Ở bước điều chế thứ 3 thủy phân este để thu được CH3OH.
Các quá trình trên đều đúng tuy nhiên ở bước 2 sử dụng CH3OH nghĩa là CH3OH đã có sẵn nên việc
điều chế trở lại CH3OH ở bước 3 là không hợp lý.
CHEMTip
+ Muốn tạo thành muối của axit cacboxylic, ta cho anđehit tác dụng với Cu(OH)2/NaOH, muốn tạo ra
muối amoni thì cho anđehit tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 và muốn tạo ra axit từ anđehit thì ta sử
dụng phản ứng với dung dịch brom:
OHCH2CHO + 2Br2 + 2H2O → HOOCCH2COOH + 4HBr
+ Ghi nhớ quy tắc của phản ứng vôi tôi xút: Thay thế các nhóm –COONa bằng nguyên tử H.
+ Phản ứng (3) sử dụng trong công nghiệp.
Câu 15. Đáp án A
Sơ đồ hoàn chỉnh:


o

H 2 O/Hg (2)
1500 C(1)
(3)
CH 4 
 C2 H 2 
 CH 3CHO 
 CH 3CH 2 OH
(4)
(5)
(6)

 CH 3COOH 
 CH 3COONa 
 CH 4

Các phản ứng:
o

1500 C, lµm l¹ nh nhanh
(1) 2 CH 4 
 C 2 H 2  3H 2
o

HgSO 4 ,H 2 SO 4 ,80 C
(2) C 2 H 2  H 2 O 
 CH 3CHO
o

Ni,t
(3) CH 3CHO  H 2 
 CH 3CH 2 OH
men giÊm
(4) CH 3CH 2 OH  O2 
 CH 3COOH  H 2 O

(5) CH 3COOH  NaOH  CH 3COONa  H 2 O
o

(6) CH 3COONa  NaOH CaO,t
 CH 4  Na 2 CO3
Nhận xét:
Gợi ý quan trọng của bài là điều kiện của phản ứng (1). Đây là điều kiện khá riêng của phản ứng này
(nâng lên 1500oC rồi làm lạnh nhanh) nhằm điều chế C2H2 từ CH4.
Trang 19


Ngoài ra, tiếp sau CH3CHO có thể là CH3COOH →CH2COOC2H5, →CH3COONa →CH4,.. có
những chất khác phù hợp với sơ đồ nhưng không có trong đáp án.
Câu 16. Đáp án C
Sơ đồ cụ thể:
(1)
(2)
(3)
(4)
CH  CH 
 CH 3CHCl2 
 CH 3CHO 
 CH 3COOH 
 CH 3COOCH  CH 2

(Chất cuối CH 3COOCH  CH 2 chỉ là viết đảo ngược cho dễ nhìn)
Ở phản ứng (1), ta vẫn xác định được từ C2H2 thành C2H4Cl2 là phản ứng cộng với HCl, tuy nhiên xác
định công thức cấu tạo của C2H4Cl2 có thể một số nhầm lẫn dễ sai. Nhiều bạn sẽ cho rằng cấu tạo này là
CH2Cl-CH2Cl.
Để làm đúng, ta áp dụng quy tắc Maccopnhicop như sau:
CH  CH  2HCl 

+ Bước 1: Cộng 1 phân tử HCl tạo CH2=CHCl
+ Bước 2: Cộng tiếp phân tử HCl còn lại:
CH2=CHCl + HCl → CH3CHCl2
Ở đây, nguyên tử H của HCl liên kết với nguyên tử C có nhiều H hơn (giàu càng giàu), nghĩa là cộng với
nguyên tử C có 2 nguyên tử H.
Tóm lại ta có các phương trình phản ứng đầy đủ như sau:

(1) CH  CH  2HCl  CH 3CHCl2
(2) Thủy phân dẫn xuất halogen: CH3CHCl2 thuộc nhóm thứ 3:
o

t
CH 3CHCl2  2NaOH 
 CH 3CHO  2NaCl H 2 O

(Theo phương trình trên tạo thành CH3CH(OH)2 nhưng CH3CH(OH)2 không bền bị phân hủy thành
CH3CHO và H2O).

(3) CH 3CHO Br2  H 2 O  CH 3COOH  2HBr
Zn (CH3COO)2
(4) CH 3COOH  CH  CH 
 CH 3COOCH  CH 2

CHEMTip
Phản ứng cộng H2 vào nối đôi. Nối đôi ở đây được hiểu là liên kết  C = C hoặc C = O, trong đó liên kết
C = O xuất hiện ở nhóm –CH=O (chức anđehit), -CO- (chức xeton) hoặc –COOH (chức của axit
cacboxylic)
Tất cả các nối đôi C = C đều bị phá vỡ khi tham gia phản ứng cộng với H2 (nhiệt độ, xúc tác) tạo thành
liên kết đơn.
o

t ,Ni
R1CH  CHR 2  H 2 
 R1CH 2 CH 2 R 2

Đây là cơ sở của phản ứng cộng H2 vào anken, cũng như vào các hợp chất chứa nối đôi C = C.
Đối với nối đôi C = O, chỉ có nối đôi trong các nhóm chức của RCHO và R1COR 2 có phản ứng với H2
tạo thành ancol:
o

Ni,t
RCHO  H 2 
 RCH 2 OH
o

Ni,t
R1COR 2  H 2 
 R1CHOHR 2

Trang 20


Chú ý:
+ Trong các phản ứng, nếu sản phẩm hữu cơ tạo thành “theo lý thuyết” có đặc điểm:
Nếu có 2 nhóm –OH cùng liên kết với 1 nguyên tử C thì có sự phân hủy như sau:

RCH(OH) 2  RCHO  H 2 O
R1C(OH) 2 R 2  R1COR 2  H 2 O
(Nếu 2 nhóm –OH cùng liên kết với nguyên tử C bậc I thì có sự phân hủy tạo thành anđehit, 2 nhóm
–OH cùng liên kết với nguyên tử C bậc II thì có sự phân hủy tạo thành xeton).
Ngoài ra, nếu có 3 nhóm –OH liên kết với nguyên tử C (bậc I) thì có sự phân hủy như sau:

RC(OH)3  RCOOH  H 2 O
Ví dụ: Khi thủy phân CH3CCl3 trong dung dịch kiềm loãng đun nóng thì theo “lý thuyết” của phản
ứng thủy phân, các nguyên tử Cl trong dẫn xuất halogen sẽ được thay thế bởi các nhóm –OH theo
phản ứng sau:
o

t
CH 3CCl3  3NaOH 
 CH 3C(OH)3  3NaCl

Tuy nhiên, CH3C(OH)3 là chất không bền có sự phân hủy:
CH3C(OH)3 → CH3COOH + H2O
Do đó, ta có phương trình phản ứng thủy phân dẫn xuất CH3CCl3 trong dung dịch kiềm loãng đun
nóng chính xác như sau:
CH3CCl3 + 3NaOH → CH3COOH +3NaCl + H2O
* Chính việc căn cứ và ghi nhớ những quy tắc này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết các đồng phân
ancol đa chức không bị viết thừa các đồng phân có từ 2 nhóm –OH trở lên cùng liên kết với 1 nguyên
tử C (trong một phân tử ancol, mỗi nguyên tử C chỉ có thể liên kết với 1 nhóm –OH),
+ Phản ứng giữa ank -1- in với axit cacboxylic:
Các axit cacboxylic cho phản ứng cộng với các ank -1-in tạo sản phẩm là este. Các este này không thể
điều chế được từ axit cacboxylic và ancol.
Ví dụ: R1COOH  HC  C  R 2  R1COOC(R 2 )  CH 2
(Ở đây, R1COOH đóng vai trò như tác nhân cộng bất đối xứng và ta áp dụng quy tắc cộng như quy
tắc Maccopnhocop).
Cụ thể, CH3COOH=CH2 không thể tạo ra từ phản ứng từ CH3COOH và CH2=CHOH vì bản thân
ancol CH2=CHOH không tồn tại.
Câu 17. Đáp án C
3 chất cần nhận biết: Phenol C6H5OH, stiren C6H5CH=CH2 và ancol bezylic C6H5CH2OH.
Có phenol ta nghĩ tới phản ứng tạo kết tủa trắng với dung dịch brom.
Dùng brom lại nhận biết được stiren vì có hiện tượng làm nhạt màu dung dịch brom còn ancol bezylic
không phản ứng.
Cách nhận biết: Cho dung dịch brom vào 3 ống nghiệm đựng các mẫu thử. Ống nào nhạt màu dung dịch
brom là stiren, ống làm nhạt màu dung dịch brom và xuất hiện kết tủa trắng là phenol, ống không có hiện
tượng gì là ancol bezylic.
Các phản ứng xảy ra:
C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBrCH2Br
Trang 21


+ 3Br2 →

+ 3HBr

(kết tủa trắng)
Câu 18. Đáp án A
Các phản ứng có thể xảy ra:
Vinyl axetilen:

CH 2  CH  C  CH  AgNO3  NH 3  CH 2  CH  C  CAg   NH 4 NO3
Glucozo:
t
CH 2 OH  CHOH 4 CHO  2AgNO3  3H 2 O  H 2 O 
 CH 2 OH  CHOH 4 COONH 4  2Ag  2NH 4 NO3
o

Metyl fomiat:

HCOOCH 3  2AgNO3  4NH 3  2H 2 O  (NH 4 ) 2 CO3  CH 3OH  2Ag  2NH 4 NO3
Anđehit axetic:
o

t
CH 3CHO  2AgNO3  3NH 3  2H 2 O 
 CH 3COONH 4  2Ag  2NH 4 NO3

Đimetyl axetilen: CH 3C  CCH 3 : không phản ứng
(Chỉ có ank -1- in mới có phản ứng)
Axit propionic: CH3CH2COOH không phản ứng.
Câu 19. Đáp án C
Stiren C6H5CH=CH2, chứa nối đôi C = C nên phản ứng được với brom:
C6H5CH=CH2 + Br2 →C6H5CHBrCH2Br
Anđehit benzoic C6H5CHO có nhóm –CHO nên bị oxi hóa bởi brom:
C6H5CHO + Br2 + H2O →C6H5COOH + 2HBr
Axeton có phản ứng thế với brom khi có xúc tác CH3COOH:
CH3COOH
CH 3COCH 3  Br2 
 CH 3COCH 2 Br  HBr

Fructozo chứa nhóm chức xeton, không bị oxi hóa bởi brom.
CHEMTip
Brom là thuốc thử dùng để phân biệt fructozo và glucozo (chỉ có glucozo tác dụng).
Câu 20. Đáp án C
 H 2 ,du
Theo đề bài, ta có: X, Y 
Z

Do đó Z là hợp chất không chứa nối đôi C = C hoặc C = O (trừ nối đôi trong –COOH)
X có phản ứng trùng hợp nên X có ít nhất 1 nối đôi C = C
Z tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH suy ra Z là ancol.
X, Y đều có phản ứng tráng gương nên X và Y chứa nhóm –CHO.
Dựa vào các phân tích trên, ta có đáp án C thỏa mãn.
Các phản ứng xảy ra:
Trang 22


o

Ni,t
CH 2  CH  CHO  2H 2 
 CH 3CH 2 CH 2 OH
o

Ni,t
CH 3CH 2 CHO  H 2 
 CH 3CH 2 CH 2 OH

Phản ứng trùng hợp X CH 2  CHCHO :
o

t ,p,xt
nCH 2  CH  CHO 
(CH  CH 2 ) n
|

CHO

1
Z phản ứng với Na: CH 3CH 2 CH 2 OH  Na  CH 3CH 2 CH 2 ONa  H 2
2

Các phản ứng tráng gương:
CH2=CHCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2=CHCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
CH3CH2CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3CH2COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
CHEMTip
Một số tính chất đặc trưng khi hình thành nhóm chất:
+ X phản ứng được với Na2CO3 và NaOH thì X cần chứa nhóm chức –COOH.
+ X phản ứng được với Na và NaOH (nhưng không phản ứng được với dung dịch Na2CO3) thì X là
phenol.
+ Phản ứng được với Na nhưng không phản ứng được với dung dịch NaOH thì X là ancol.
+ X phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không phản ứng được với Na thì X có thể là este, một số
dẫn xuất halogen, …
Câu 21. Đáp án A
Sơ đồ: CH4 → CH3OH → CH3COOH → CH3COOCH3
Do đó Z là CH3COOCH3. Khi đó Z không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Câu 22. Đáp án D
Chất có phản ứng tráng gương là những chất có chứa nhóm –CHO hoặc là axit fomic HCOOH và các
muối, este của nó.
Trong phản ứng tráng gương nhóm –CHO bị chuyển thành nhóm –COOH. Còn HCHO, HCOOH cũng
như gốc HCOO- trong muối este đều chuyển thành CO2.
Các phản ứng xảy ra:
HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3
HCHO + 4AgNO3 +6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3
Phản ứng này có thể tách thành 2 giai đoạn:
HCHO → HCOONH4 → (NH4)2CO3
HCOONa + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + NaNO3 + NH4NO3
CHEMTIP
+ Ta nói: HCHO; HCOOH; các muối, este của axit fomic chuyển thành CO2, nhưng trong phương trình
phản ứng không có vì: CO2 + 2NH3 + H2O → (NH4)2CO3
+ Thông thường, cứ 1 mol nhóm chức –CHO tham gia phản ứng tráng gương thì sẽ phản ứng với AgNO3
theo tỉ lệ mol 1:2 và tạo ra 1 mol Ag.
Trường hợp đặc biệt: Mặc dù HCHO là anđehit đơn chức nhưng 1 mol HCHO tham gia phản ứng tráng
Trang 23


gương với AgNO3 theo tỉ lệ mol 1:4 và tạo ra 4 mol Ag. Các bạn có thể dễ dàng giải thích điều này bằng
việc viết phản ứng tráng gương của HCHO theo 2 giai đoạn như đã gợi ý ở trên. Ngoài ra, các bạn có thể
quan sát cấu tạo của HCHO như sau:
H  C H
||
O

Cấu tạo của HCHO có điểm đặc biệt là có tính chất đối xứng: Nguyên tử H nào cũng có thể kết hợp với
nhóm –CO- tạo thành chức anđehit –CHO nên sau giai đoạn 1 tạo thành HCOONH4 với cấu tạo cụ thể:
H  C ONH 4
||
O

Ta nhận thấy rằng, muối này vẫn còn 1 nhóm –CHO nữa nên vẫn tiếp tục phản ứng được với
AgNO3/NH3.
Câu 23. Đáp án C
Các phương trình phản ứng xảy ra:
1
CH 3CH 2 COOH  Na  CH 3CH 2 COONa  H 2
2
CH 3CH 2 COOH  Na  CH 3CH 2 COONa  H 2 O
1
CH 2  CHCOOH  Na  CH 2  CHCOONa  H 2
2
CH 2  CHCOOH  NaOH  CH 2  CHCOONa  H 2 O
1
CH 3C6 H 4 OH Na  CH 3C6 H 4 ONa  H 2
2
CH 3C6 H 4 OHNaOH  CH 3C6 H 4 ONa H 2 O
HOC6 H 4 CH 2 OH  2Na  NaOC6 H 4 CH 2 ONa  H 2
HOC6 H 4 CH 2 OH  NaOH  NaOC6 H 4 CH 2 OH  H 2 O

Chú ý: Trong phạm vi hóa hữu cơ phổ thông, những chất tác dụng được với cả Na và NaOH thường
là axit cacboxylic, phenol (các chất thuộc nhóm phenol), amino axit.
+ Chỉ có các ancolat kim loại kiềm (muối của kim loại kiềm với ancol, ví dụ CH3CH2ONa) mới có
khả năng thủy phân hoàn toàn tạo ancol ban đầu:
CH3CH2ONa + H2O → CH3CH2OH + NaOH
Phenolat (ví dụ C6H5ONa) có công thức tương tự, nhưng không có phản ứng này.
1

2

+ Trong công thức HO C6 H 4  CH OH ta có nhận xét như sau:
-

Nhóm –OH số 1 đóng vai trò của phenol có khả năng tác dụng được với cả Na và NaOH.

- Nhóm –OH số 2 liên kết với nguyên tử C ngoài vòng benzen nên đóng vai trò của ancol, chỉ
phản ứng được với Na mà không phản ứng được với dung dịch NaOH.
Câu 24. Đáp án C
1 1 2

+ Trong nhóm  C H O , C có số oxi hóa là +1 (số oxi hóa trung gian), do đó nó vừa có tính khử, vừa có
tính oxi hóa.
Trang 24


1

4

R C HO  Br2  H 2O  R C OOH  2HBr (tính khử)
1

1

Ni,t o

R C HO  H 2  R C H 2OH (tính oxi hóa)

+ Ta biết rằng, trong dãy HCOOH, CH3COOH, C2H5COOH,… axit fomic HCOOH có tính axit mạnh
nhất do H- đẩy electron yếu nhất.
+ Axit fomic, muối và este của nó tham gia phản ứng tráng gương vì nó chứa nhóm –CHO :
Câu 25. Đáp án D
Độ bất bão hòa: k 

8.2  2  8
5
2

Vòng benzen có k = 4  Ngoài vòng benzen có 1 liên kết .
C8H8O2 có khả năng phản ứng với cả Na và dung dịch NaOH nên nó là axit cacboxylic hoặc chứa nhóm –
OH của phenol.
Nếu C8H8O2 là axit cacboxylic thì nó có cấu tạo là CH3C6H4COOH hoặc C6H5CH2COOH, tuy nhiên các
chất này không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
Để có thể tham gia phản ứng tráng bạc cần có nhóm –CHO. Khi đó 1 nguyên tử O đã được sử dụng nên
C8H8O2 không thể là axit cacboxylic. Do đó nó chứa nhóm –OH của phenol.

Trong 4 đáp án đã cho thì chỉ có

thỏa mãn.

Các phương trình phản ứng như sau:

+ Na →

+

+ NaOH →

1
H2
2

+ H2O

+ 2AgNO3 + 3NH3 + H2O →

+ 2Ag + 2NH4NO3

Câu 26. Đáp án D
Các phương trình phản ứng:
Fe,t o

(1) C6H6 + Cl2  C6H5Cl + HCl
t o , p cao

 C6H5ONa + NaCl + H2O
(2) C6H5Cl + NaOH đặc 

(3) C6H5ONa + HCl → C6H5OH + HCl
Phản ứng (2) là phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen. Clobenzen thuộc nhóm 2 (NaOH đặc, nhiệt độ cao
và áp suất cao). Lưu ý vì có NaOH nên tạo muối nattri phenolat.
Phản ứng (3) là phản ứng mà axit mạnh hơn (HCl) đẩy axit yếu hơn ra khỏi muối (C6H5ONa).
Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×