Tải bản đầy đủ

Phần II trắc nghiệm lý thuyết đại cương và vô cơ 2 phản ứng oxi hóa khử image marked

PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
Câu 1. Cho phản ứng sau:

C6 H 5  CH 2  CH 2  CH 3  KMnO 4  H 2SO 4  C6 H 5COOH  CH 3COOH  K 2SO 4  MnSO 4  H 2 O
Xác định tổng đại số các hệ số chất trong phương trình phản ứng. Biết rằng chúng là các số nguyên tối
giản với nhau.
A. 20

B. 15

C. 14

D. 18

Câu 2. Cho phản ứng Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4  Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O.
Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên, tối giản) trong phương trình phản ứng là:
A. 27

B. 47

C. 31


D. 23

Câu 3. Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe(SO4)3
FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử là
A. 8

B. 5

C. 7

D. 6

Câu 4. Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, N2, HCl, Cu2+, Cl-. Số chất và ion có cả tính oxi hóa và
tính khử là:
A. 4

B. 5

C. 6

D. 7

Câu 5. Cho các phản ứng sau:
(1). 4 HCl  MnO2  MnCl2  Cl2  2 H 2O
(2). 2HCl  Fe  FeCl2  H 2
(3). 14 HCl  K 2Cr2O7  2 KCl  2CrCl3  3Cl2  7 H 2O
(4). 6 HCl  2 Al  2 AlCl3  3H 2
(5). 16 HCl  2 KMnO4  2 KCl  2 MnCl2  5Cl2  8 H 2O
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là:
A. 2

B. 3

C. 1

D. 4

Câu 6. Trong các phản ứng sau:
(1). 4HCl  MnO2  MnCl2  Cl2  H 2O
(2). 4 HCl  2Cu  O2  2CuCl2  2 H 2O
(3). 2HCl  Fe  FeCl2  H 2
(4). 16 HCl  2 KMnO4  2 MnCl2  5Cl2  8 H 2O  2 KCl
(5). 4 HCl  PbO2  PbCl2  Cl2  2 H 2O
(6). Fe  KNO3  4 HCl  FeCl3  KCl  NO  2 H 2O
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
A. 2

B. 4

C. 3

D. 5

Câu 7. Cho phương trình phản ứng: Mg  HNO3  Mg ( NO3 ) 2  NO  N 2O  H 2O . Nếu tỉ khối của hỗn
hợp NO và N2O đối với H2 là 19,2. Tỉ lệ số phân tử bị khử và bị oxi hóa là
A. 16 : 45

B. 15 : 8

C. 122 : 225

D. 8 : 15

Trang 1


Câu 8. Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Cho dung dịch X lần lượt
phản ứng với lượng dư các chất: Cu, Ag, dung dịch KMnO4, Na2CO3, KNO3. Số phản ứng xảy ra là (Coi
Ag2SO4 là muối tan)
A. 6

B. 4

C. 5

D. 7

Câu 9. Cho các phương trình phản ứng sau:
(1). NO2 + NaOH  ;

(2). Al2O3 + HNO3 đặc nóng  ;

(3). Fe(NO3)2 + H2SO4(loãng)  ;

(4). Fe2O3 + HI 

(5). FeCl3 + H2S  ;

(6). CH2 = CH2 + Br2 

Số phản ứng oxi hóa – khử là:
A. 3

B. 5

C. 6

D. 4

Câu 10. Dãy chất nào sau đây có phản ứng oxi hóa khử với dung dịch axit sunfuric đặc nóng?
A. Au, C, HI, Fe2O3

B. MgCO3, Fe, Cu, Al2O3

C. SO2, P2O5, Zn, NaOH

D. Mg, S, FeO, HBr

Câu 11. Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch KI?
A. O2

B. KMnO4

C. H2O2

D. O3

Câu 12. Xét phản ứng: FeS2 + H2SO4(đặc, nóng)  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Hệ số nguyên tử nhỏ nhất đứng trước chất oxi hóa, chất khử để phản ứng trên cân bằng số nguyên tử các
nguyên tố:
A. 1;7

B. 14;2

C. 11;2

D. 18;2

Câu 13. Xét phương trình phản ứng: 2Fe + 3Cl2  2FeCl3; Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
Nhận xét nào sau đây là đúng:
A. Tùy thuộc chất oxi hóa mà nguyên tử sắt có thể bị oxi hóa thành ion Fe2+ hoặc ion Fe3+
B. Tùy thuộc vào chất khử mà nguyên tử sắt có thể bị khử thành ion Fe2+ hoặc ion Fe3+
C. Tùy thuộc vào nhiệt độ phản ứng mà nguyên tử sắt có thể bị khử thành Fe2+ hoặc ion Fe3+
D. Tùy thuộc vào nồng độ mà nguyên tử sắt có thể tạo thành Fe2+ hoặc ion Fe3+
Câu 14. Cho các phản ứng sau:
a). FeO + HNO3(đặc, nóng) 

b). FeS + H2SO4(đặc,nóng) 

c). Al2O3 + HNO3 (đặc, nóng) 

d). Cu + dung dịch FeCl3 

0

Ni ,t
e). CH3CHO + H2 


f). Glucozơ + AgNO3/NH3 

g). C2H4 + Br2 

h). Glixerol (glixerin) + Cu(OH)2 
Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là
A. a, b, d, e, f, h

B. a, b, d, e, f, g.

C. a, b, c, d, e, h

D. a, b, c, d, e, g.

Câu 15. Trong phương trình: Cu2S + HNO3  Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O, hệ số của HNO3 là:
A. 18

B. 22

C. 12

D. 10

Câu 16. Tỉ lệ phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa và môi trường trong phản ứng sau là:

FeO  HNO3  Fe(NO3 )3  NO  H 2 O
A. 1 : 3

B. 1 : 10

C. 1 : 9

D. 1 : 2

Trang 2


Câu 17. Cho phương trình phản ứng: Al + HNO3  Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O
Nếu tỉ lệ giữa N2O và N2 là 2 : 3 thì sau khi cân bằng ta có tỉ lệ mol Al : N2O : N2 là:
A. 23 : 4 : 6

B. 46 : 6 : 9

C. 46 : 2 : 3

D. 20 : 2 : 3

Câu 18. Trong những phản ứng sau đây của Fe (II) phản ứng nào chứng tỏ Fe (II) có tính oxi hóa:
0

t
1. 2FeCl2 + Cl2 
 2FeCl3

0

t
2. FeO + CO 
 Fe + CO2

0

t
3. 2FeO + 4H2SO4đ 
 Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

A. 1

B. 2

C. 3

D. 1 và 3

Câu 19. Chất nào sau đây không có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4:
A. FeSO4

B. SO2

C. Cl2

D. H2S

Câu 20. Mỗi chất và ion trong dãy nào sau đây vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa?
A. SO2, S, Fe3+

B. Fe2+, Fe, Ca, KMnO4 C. SO2, Fe2+, S, Cl2

D. SO2, S, Fe2+, F2

Câu 21. Cho một oxit của Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X.
Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 vào dung dịch X thấy dung dịch KMnO4 mất màu. Hãy cho biết công thức
của oxit đó.
A. FeO

B. Fe3O4

C. Fe2O3

D. FeO hoặc Fe3O4

Câu 22. Mô tả hiện tượng xảy ra khi cho vài giọt dung dịch H2S vào dung dịch FeCl3:
A. Dung dịch xuất hiện kết tủa màu đen
B. Dung dịch xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh để một lúc chuyển thành màu nâu đỏ
C. Dung dịch xuất hiện kết tủa màu vàng của S
D. Không có hiện tượng gì.
Câu 23. Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch FeSO4 vào dung dịch KMnO4 + H2SO4 cho tới dư là:
A. Không có hiện tượng gì xảy ra
B. Dung dịch xuất hiện kết tủa màu tím đen
C. Màu tím của dung dịch nhạt dần rồi dung dịch thu được có màu vàng
D. Màu tím của dung dịch nhạt dần rồi mất màu và dung dịch thu được không màu
Câu 24. Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
A. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội
B. Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
C. Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2
D. Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2
Câu 25. Cho các phản ứng sau:
(1). H2O2 + KMnO4 + H2SO4 

(3). H2O2 + KI 

(2). H2O2 + Cl2 + H2O 

(4). H2O2 + K2Cr2O7 + H2SO4 

Phản ứng nào chứng tỏ H2O2 là chất oxi hóa?
A. (1)

B. (2)

C. (3)

D. (4)

Câu 26. Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa khử?
0

t
A. (NH4)2CO3 
 2NH3 + CO2 + H2O

B. 4NH3 + Zn(OH)2  [Zn(NH3)4](OH)2
Trang 3


C. 2NH3 + H2SO4  (NH4)2SO4
D. 2NH3 + 3CuO  N2 + 3Cu + 3 H2O
Câu 27. Cho hai phản ứng:
(1). 2P + 5Cl2  2PCl5
(2). 6P + 5KClO3  3P2O5 + 5KCl
Trong hai phản ứng trên, P đóng vai trò là
A. Chất oxi hóa

B. Chất khử

C. tự oxi hóa khử

D. Chất oxi hóa ở (1), chất khử ở (2).

Câu 28. Cho sơ đồ phản ứng sau X + H2SO4 đặc, nóng  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O. Số chất X có thể thực
hiện phản ứng trên là:
A. 4

B. 6

C. 7

D. 5

Câu 29. Cho các phản ứng sau:
1). 4HCl + PbO2  PbCl2 + Cl2 + 2H2O

2). HCl + NH4HCO3  NH4Cl + CO2 + H2O

3). 2HCl + 2HNO3  2NO2 + Cl2 + 2H2O

4). 2HCl + Zn  ZnCl2 + H2

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là:
A. 2

B. 4

C. 1

D. 3

Câu 30. Cho sơ đồ phản ứng: K2Cr2O7 + H2S + H2SO4  K2SO4 + X + Y + H2O. Biết Y là hợp chất của
crom. Công thức hóa học của X và Y lần lượt là
A. S và Cr2(SO4)3

B. S và Cr(OH)3

C. K2S và Cr2(SO4)3

D. SO2 và Cr(OH)2

Câu 31. Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, O3, H2O2, CaOCl2, O2, Cu(NO3)2, HCl. Số chất có
cả tính oxi hóa và tính khử là:
A. 6

B. 7

C. 8

D. 9

Câu 32. Trong phản ứng oxi hóa khử sau: Fex Oy  H   SO42  Fe3  SO2  S  H 2O (tỉ lệ mol SO2 và
S là 1:1). Hệ số cân bằng của H2O là:
A. 36x – 8y

B. 18x – 4y

C. 6x – 4y

D. 3x – 2y

Câu 33. Dẫn khí H2S vào dung dịch KMnO4 và H2SO4 loãng, hiện tượng quan sát được là:
A. Dung dịch không màu chuyển sang màu tím
B. Dung dịch màu tím bị vẩn đục màu vàng
C. Màu tím của dung dịch KMnO4 chuyển sang màu vàng
D. Màu tím của dung dịch KMnO4 chuyển sang không màu và có vẩn đục màu vàng.
Câu 34. Cho các chất Fe, dung dịch FeCl2, dung dịch HCl, dung dịch Fe(NO3)2, dung dịch FeCl3, dung
dịch AgNO3. Cho từng cặp chất phản ứng với nhau thì số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là:
A. 6

B. 8

C. 5

D. 7

Câu 35. Cho phương trình phản ứng:
Fe3O4 + KMnO4 + KHSO4  Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O.
Hệ số cân bằng (là những số nguyên dương tối giản nhất) của H2O trong cân bằng trên là:
A. 49

B. 47

C. 48

D. 50
Trang 4


Câu 36. Cho các phản ứng sau:
1). Fe3O4 + HNO3

2). FeO + HCl

3). Fe2O3 + HNO3

4). HCl + NaOH

5). HCl + Mg

6). Cu + HNO3

7). FeCO3 + HCl

8). Fe(NO3)2 + HCl

9). Fe3O4 + HCl

Số phản ứng là phản ứng oxi hóa khử:
A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Câu 37. Trong số các chất sau: FeCl3, HCl, Cl2, H2SO4 đặc nóng, H2S, Na2SO4, HF. Có bao nhiêu chất có
khả năng phản ứng với dung dịch KI?
A. 5

B. 3

C. 6

D. 4

Câu 38. Cho C lần lượt tác dụng với Al, H2O, CuO, HNO3 đặc, H2SO4 đặc, KClO3, CO2 ở điều kiện thích
hợp. Số phản ứng mà trong đó C đóng vai trò là chất khử?
A. 7

B. 5

C. 4

D. 6

Câu 39. Cho các quá trình sau:

NO3  NO (1)

NH 3  NO (2)

CH 3CHO  CH 3COOH (3)

SO42  SO2 (4)

Fe(OH ) 2  Fe(OH )3 (5)

S  SO2 (6)

C6 H 5 NO2  C6 H 5 NH 3Cl (7)

C6 H 6  C6 H12 (8)

Hãy cho biết có bao nhiêu quá trình là quá trình oxi hóa?
A. 2

B. 4

C. 3

D. 5

Câu 40. Cho các phản ứng:
1). Dung dịch AlCl3 + dung dịch KAlO2 
2). Khí SO2 + Khí H2S 
3). Khí NO2 + dung dịch NaOH 
4). Khí C2H4 + dung dịch KMnO4 
5). Dung dịch AlCl3 + dung dịch Na2CO3 
6). Khí NH3 + CuO 
7). Khí NH3 dư + dung dịch CuCl2 
Phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử?
A. 2, 4, 5, 7.

B. 2, 4, 6, 7.

C. 2, 3, 4, 6.

Câu 41. Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl2, SO2, NO2, C, Al,
tính oxi hóa, vừa có tính khử là:
A. 6

B. 8

Mg2+,

D. 4, 6, 7.
Na+,

Fe2+,

C. 5

Fe3+. Số chất và ion vừa có
D. 4

Câu 42. Cho các phản ứng sau:
(1) FeCO3 + HNO3

(2) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4

(3) Cu + H2SO4 đặc nóng

(4) MnO2 + HCl

(5) Al + H2SO4

(6) Cu + NaNO3 + HCl

(7) HI + FeCl3

(8) HBr + H2SO4 đặc nóng

Số các phản ứng mà trong đó có axit là chất khử là:
A. 3

B. 2

C. 5

D. 4
Trang 5


Câu 43. Khi nhiệt phân các chất sau: NH4NO2, NH4HCO3, MgCO3, KMnO4, NaNO3. Số phản ứng thuộc
phản ứng oxi hóa khử là:
A. 4

B. 2

C. 5

D. 3

Câu 44. Cho sơ đồ biến đổi sau:
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
( NH 4 ) 2 Cr2O7 
 Cr2O3 
 Cr 
 CrCl2 
 Cr (OH ) 2 
 Cr (OH )3 
 K 2CrO4 
 K 2Cr2O7 
 Cr2 ( SO4 )3

Tổng số phản ứng thuộc loại oxi hóa – khử trong dãy biến đổi trên là:
A. 5

B. 4

C. 7

D. 6

Câu 45. Trong các chất sau: Cl2, CuSO4, S, SO2, H2S, Fe2(SO4)3, SO3. Số chất có thể tạo ra H2SO4 bằng
một phản ứng là:
A. 3

B. 5

C. 7

D. 6

Câu 46. Câu nào không đúng trong các câu sau đây?
A. Nguyên tử kim loại chỉ nhường electron và phi kim chỉ nhận electron.
B. Tính khử của nguyên tử kim loại ngược với tính oxi hóa của ion tương ứng.
C. Kim loại có nhiều hóa trị mà ion đang ở mức oxi hóa trung gian thì vừa có tính khử, vừa có tính oxi
hóa.
D. Với kim loại có một hóa trị, ion tương ứng chỉ có tính oxi hóa.
Câu 47. Có các phản ứng sau:
0

t
(1) NH4Cl + NaNO2 


(2) FeCl3 + H2S 

(3) H2O2 + KI 

(4) KNO3 + S + C 

(5) SO2 + K2SO3 + H2O 

(6) C + H2SO4(đặc, dư) 

(7) AgNO3(dư) + FeCl2 
Số phản ứng tạo ra đơn chất là
A. 2

B. 5

C. 4

D. 3

Câu 48. Lần lượt thực hiện các thí nghiệm sục khí clo vào các dung dịch sau: Fe2(SO4)3; (NaCrO2 +
NaOH); FeSO4; NaOH; CuCl2; CrCl2. Số thí nghiệm làm thay đổi số oxi hóa nguyên tố kim loại trong
hợp chất là
A. 3

B. 6

C. 4

D. 5

Câu 49. Cho phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O  K2SO4 + MnSO4 + H2SO4. Trong phương trình hóa học
của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là:
A. 5

B. 6

C. 4

D. 7

Câu 50. Cho hình vẽ bên:
Hiện tượng xảy ra trong bình eclen chứa nước Br2:
A. Có kết tủa xuất hiện
B. Dung dịch Br2 bị mất màu
C. Vừa có kết tủa vừa mất màu dung dịch Br2
D. Không có phản ứng xảy ra

Trang 6


Câu 51. Cho hình vẽ bên:
Cho biết phản ứng nào xảy ra trong bình cầu:
A. SO2 + Br2 + 2H2O  2HBr + H2SO4
B. Na2SO3 + H2SO4  Na2SO4 + SO2 + H2O
C. 2SO2 + O2  2SO3
D. Na2SO3 + Br2 + H2O  Na2SO4 + 2HBr
Câu 52. Cho hình vẽ bên:
Cho biết phản ứng xảy ra trong eclen
A. SO2 + Br2 + 2H2O  2HBr + H2SO4
B. Na2SO3 + H2SO4  Na2SO4 + SO2 + H2
C. 2SO2 + O2  2SO3
D. Na2SO3 + Br2 + H2O  Na2SO4 + 2HBr

Trang 7


ĐÁP ÁN
1.B

2.A

3.C

4.B

5.A

6.C

7.D

8.D

9.B

10.D

11.A

12.B

13.A

14.B

15.B

16.C

17.B

18.B

19.C

20.C

21.D

22.C

23.C

24.D

25.C

26.D

27.B

28.C

29.A

30.A

31.B

32.B

33.D

34.A

35.C

36.B

37.B

38.D

39.B

40.C

41.C

42.A

43.D

44.D

45.B

46.A

47.B

48.A

49.A

50.B

51.B

52.A
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1. Đáp án B
Ví dụ: Xác định số oxi hóa của C trong hợp chất CH3(CH2)5CH3:
+ Với mỗi nhóm CH 3  , C có cộng hóa trị 4 vì có 3 liên kết cộng hóa trị với 3 nguyên tử H và 1 liên
kết cộng hóa trị với 1 nguyên tử C bên cạnh nhưng lại có số oxi hóa là -3.
+ Với mỗi nhóm CH 2  , C có cộng hóa trị 4 vì có 2 liên kết cộng hóa trị với 2 nguyên tử H và 2 liên
kết cộng hóa trị với 2 nguyên tử C khác bên cạnh nhưng lại có số oxi hóa là -2.
* Cacbon trong hợp chất hữu cơ chỉ có hóa trị 4 duy nhất, nhưng C có thể có các số oxi hóa: -4, -3, -2, 1, 0, +1, +2, +3, +4. Để tính số oxi hóa của từng nguyên tử C trong phân tử một chất hữu cơ thì ta phải
viết công thức cấu tạo của chất đó ra, và số oxi hóa của mỗi nguyên tử C bằng tổng số số oxi hóa của các
liên kết quanh nguyên tử C này, trong đó số oxi hóa của liên kết giữa C với C thì không tính (bằng 0). Số
oxi hóa trung bình của C bằng trung bình cộng số oxi hóa của các nguyên tử C có mặt trong phân tử. Số
oxi hóa trung bình có thể không nguyên. Có thể tính số oxi hóa trung bình nhanh hơn bằng cách chỉ cần
căn cứ và công thức phân tử.
CHEMTip
Cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron:
Bước 1: Xác định số oxi hóa của những nguyên tố có số oxi hóa thay đổi.
Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất
oxi hóa nhận.
Bước 4: Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phương trình hóa học.
Ví dụ: Với phương trình trong bài ta có chất hữu cơ tham gia phản ứng oxi hóa – khử là
C6H5CH2CH2CH3.
+ Nhận thấy trong hợp chất hữu cơ này chỉ có 2 nguyên tử C thay đổi số oxi hóa là 2 nguyên tử C thuộc
2 nhóm CH 2  . Ta xác định số oxi hóa x của mỗi nguyên tử C như sau: x+2.(+1) = 0  x = -2, trong
đó +1 là số oxi hóa của nguyên tử H liên kết với C, tương tự cũng có số oxi hóa của nguyên tử C trong
nhóm CH 3 là -3.
+ Để xác định nhanh số oxi hóa trung bình của các nguyên tử C trong hợp chất hữu cơ này ta có công
thức phân tử là C9H12. Khi đó số oxi hóa trung bình x của các nguyên tử C là:
9x  12.(1)  0  x  

12
4

9
3

Áp dụng để cân bằng phương trình:
Trang 8


2

2

7

3

3

2

C6 H 5 CH 2 CH 2 CH 3  K Mn O4  H 2 SO4  C6 H 5 C OOH  CH 3 C OOH  K 2 SO4  Mn SO4  H 2O
2

3

1 2 C  2 C  10e
2
2 7
Mn  5e  Mn

Do đó ta được phương trình phản ứng với các hệ số cân bằng như sau:

C6 H 5CH 2CH 2CH 3  2 KMnO4  3H 2 SO4  C6 H 5COOH  CH 3COOH  K 2 SO4  2 MnSO4  4 H 2O
Vậy tổng đại số các hệ số chất trong phương trình phản ứng là: 1+2+3+1+1+1+2+4 =15
CHEMTip
Số oxi hóa được xác định theo các quy tắc sau:
-

Số oxi hóa của nguyên tố trong các đơn chất bằng 0

-

Trong một phân tử, tổng số số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0

-

Số oxi hóa của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng số
số oxi hóa của các nguyên tố bằng điện tích của ion

Câu 2. Đáp án A.
Có thể sử dụng các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa khử khác nhau, trong đó cách phổ biến nhất
là phương pháp thăng bằng electron.
4

7

6

2

Na2 S O3  2 K MnO4  NaHSO4  Na2 SO 4  2 Mn SO4  K 2 SO4  H 2O
4

6

5 S  S  2e
2
2 7
Mn  5e  Mn

Do đó ta thu được phương trình phản ứng với đầy đủ các hệ số như sau:

5 Na2 SO3  2 KMnO4  6 NaHSO4  8 Na2 SO4  2 MnSO4  K 2 SO4  3H 2O

Chú ý
Trong phương trình trên, NaHSO4 đóng vai trò môi trường cung cấp gốc SO42 cho muối và bản thân nó
cũng cần giữ lại gốc SO42 để tạo Na2SO4. Mà HSO4  SO42  H  nên hệ số của NaHSO4 gấp đôi số gốc

SO42 cần cung cấp để tạo muối (MnSO4 và K2SO4). Các bạn cần lưu ý điều này để nhanh chóng cân bằng
đúng phương trình.
CHEMTip
Phương trình này được xếp vào nhóm phản ứng oxi hóa khử khó cân bằng. Nhiều bạn sẽ gặp khó khăn
với hệ số liên quan tới NaHSO4. Trong trường hợp không tinh ý như trên để cân bằng phương trình, các
bạn không nên lúng túng mà có thể cân bằng phương trình theo phương pháp đại số trên cơ sở bảo toàn
các nguyên tố, tuy nhiên với phương trình có nhiều nguyên tố và sản phẩm thì phương pháp này khá mất
thời gian.
Cách cân bằng phương trình hóa học bằng phương pháp đại số (áp dụng cho mọi phương trình, kể cả
không phải phản ứng oxi hóa khử):
Dùng để xác định hệ số phân tử của chất tham gia và thu được sau phản ứng hóa học, ta coi hệ số là các
ẩn số và ký hiệu bằng các chữ cái a, b, c, d… rồi dựa vào mối tương quan giữa các nguyên tử của các
Trang 9


nguyên tố theo định luật bảo toàn nguyên tố để lập ra một hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn số. Giải hệ
phương trình này và chọn các nghiệm là các số nguyên dương nhỏ nhất ta sẽ xác định được hệ số phân tử
của các chất trong phương trình phản ứng hóa học.
Một ví dụ khác: Cân bằng phương trình hóa học:
Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4  Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
+ Bước 1: Đặt ẩn hệ số cho các chất thu được phương trình:
aNa2SO3 + bKMnO4 + cNaHSO4  dNa2SO4 + eMnSO4 + fK2SO4 + gH2O
+ Bước 2: Dựa vào mối tương quan giữa các nguyên tử của các nguyên tố theo định luật bảo toàn
nguyên tố để lập ra một hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn số:
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho:
 Na : 2a  c  2d (1)
 S : a  c  d  e  f (2)

O : 3a  4b  4c  4d  4e  4 f  g (3)

 K : b  2 f (4)
 Mn : b  e(5)

 H : c  2 g (6)

+ Bước 3: Giải hệ phương trình và chọn các nghiệm là các số nguyên dương nhỏ nhất để xác định hệ số
các chất trong phương trình phản ứng:
Từ (2) có 2a + c = a + d + e + f, kết hợp với (1) được a + d + e + f = 2d  a + e + f = d (7)
1
3
Từ (4), (5) và (7) có a  b  b  d  a  d   b (8)
2
2
1
1
3
3
Có (1)  a  d   c , kết hợp với (8) có  c   b nên c  3b  g  b (9)
2
2
2
2

Từ (3), (4), (5), (6) và (9) có 3a  4b  12b  4d  4b  2b 

3
17
 3a  b  4d (10).
2
2

5

a  b
Từ (8) vào (10) có 
2 .
d  4b

5

a

b

2

c  3b
d  4b

Kết hơp các phương trình thu được kết quả e  b  chọn b = 2 thì

f  1b

2

3
g  b

2

a  5
b  2

c  6

d  8
e  2

 f 1
g  3


Vậy ta có phương trình phản ứng như sau:
5Na2SO3 + 2KMnO4 + 6NaHSO4  8Na2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 + 3H2O

Trang 10


CHEMTip
Các hệ số phương trình thu được hoàn toàn giống với các hệ số của phương trình khi sử dụng phương
pháp thăng bằng electron.
Ngoài cách biểu diễn các biến còn lại theo mối quan hệ với biến b như trên, các bạn hoàn toàn có thể
làm tương tự với các biến khác mà kết quả thu được không thay đổi
Câu 3. Đáp án C.
5

Các hợp chất đề bài đưa ra là Fe hoặc hợp chất của sắt. Trong phản ứng oxi hóa – khử, HNO 3 đóng vai
trò là chất oxi hóa nên các chất thỏa mãn là chất khử. Do đó các chất thỏa mãn phải là các chất mà Fe
chưa đạt số oxi hóa cực đại +3.
Các chất thỏa mãn là: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(NO3)2, FeSO4 và FeCO3.
0

3

t
Fe 6HNO3 
 Fe  NO3 3  3NO 2  3H 2 O
0

2

3

t
Fe O  4HNO3 
 Fe  NO3 3  NO 2  2H 2 O
0

2

3

t
Fe  OH 2  4HNO3 
 Fe  NO3 3  NO 2  3H 2 O


8
3

0

3

t
Fe3 O 4  10HNO3 
 3Fe  NO3 3  NO 2  5H 2 O
0

2

3

t
Fe  NO3 2  2HNO3 
 Fe  NO3 3  NO 2  H 2 O
0

2

3

3

t
3FeSO 4  6HNO3 
 Fe 2  SO 4 3  Fe  NO3 3  3NO 2  3H 2 O
2

0

3

t
Fe CO3  4HNO3 
 Fe  NO3 3  NO 2  CO 2  2H 2 O
0

Câu 4. Đáp án B.
Các chất và ion thỏa mãn: S, FeO, SO2, N2, HCl
Một số phương trình minh họa cho tính oxi hóa và tính khử cho các chất trên:
4
0
t0
 S O2
S O 2 
S: 
0
2
Hg  S  Hg S(*)

0
 2
t0
Fe
O

CO


Fe
 CO 2

FeO :  2
3
1
t0
 Fe 2 O3
2 Fe O  O 2 

2

6
1
 4
S
O

O

S O3
2
2

2
SO 2 : 
0
 4
 S O 2  2H 2S  3S 2H 2 O

3
0
 N 2  3H 2  2 N H 3
N2 :  0
2
t 0 cao
 N 2  O 2 
2NO

1
0

Mg  2 H Cl  MgCl2  H 2
HCl : 
1
0
MnO 2  4H Cldac  MnCl2  Cl2  2H 2 O

Zn và Cl- chỉ có tính khử.
Cu2+ chỉ có tính oxi hóa.
CHEMTip
Các chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử cần phải có nguyên tố chứa số oxi hóa, trung bình hoặc
trong hợp chất, có nguyên tố thể hiện tính oxi hóa và nguyên tố khác thể hiện tính khử.
Lưu huỳnh: tác dụng với nhiều kim loại và hidro sunfua ở nhiệt độ cao, sản phẩm là muối sunfua hoặc
hidro sunfua. Tuy nhiên phản ứng (*) xảy ra ở nhiệt độ thường. Ứng dụng của phản ứng này trong thực
Trang 11


tế: Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, người ta dùng lưu huỳnh rắc nên thủy ngân trên sàn nhà để thu hồi thủy
ngân (thủy ngân rất độc).
Câu 5. Đáp án A.
HCl thể hiện tính oxi hóa khi có một hoặc một số nguyên tố trong HCl giảm số oxi hóa. Khi đó ta được
1

0

nguyên tố giảm số oxi hóa là H xuống H 2 .
Các phản ứng thỏa mãn: (2) và (4).
Các phản ứng (1), (3) và (5) thể hiện tính khử của HCl.
1

1

(1) 4 H Cl  MnO2  MnCl2  Cl2  2 H 2 O
1

0

(2) 2 H Cl  Fe  FeCl2  H 2
1

1

(3) 14 H Cl  K 2Cr2O7  2 KCl  2CrCl3  3Cl2  7 H 2 O
1

0

(4) 6 H Cl  2 Al  2 AlCl3  3 H 2
1

1

(5) 16 H Cl  2 KMnO4  2 KCl  2 MnCl2  5Cl2  8 H 2 O

Câu 6. Đáp án C.
1

HCl thể hiện tính khử của Cl lên các mức số oxi hóa cao hơn của clo.
Các phản ứng thỏa mãn: (1), (4) và (5).
(2): HCl không thể hiện tính oxi hóa hay tính khử
(3): HCl thể hiện tính oxi hóa.
(6): HCl không thể hiện tính oxi hóa hay tính khử.
1

0

(1) 4H Cl  MnO2  MnCl2  Cl 2  2 H 2O
1

1

(2) 4H Cl  2Cu  O2  2Cu Cl 2  2 H 2O
1

1

(3) 2H Cl  Fe  Fe Cl 2  H 2
1

0

(4) 16H Cl 2 KMnO4  2 MnCl2  5 Cl 2  8 H 2O  2 KCl
1

0

(5) 4H Cl  PbO2  PbCl2  Cl 2  2 H 2O
1

1

1

(6) Fe + KNO3  4 H Cl  Fe Cl3  K Cl  NO  2 H 2O
Câu 7. Đáp án D.
Chọn nNO  1 và nN2O  a


30  44a
3
2
 19, 2.2  a   nNO : n N2O 
1 a
2
3

Có các quá trình nhường nhận electron:
0

2

Mg  Mg  2e

2
 5

2  N  3e  N 


1
 5

3  2 N  8e  2 N 



 ne nhận  2.3  3.8  30
Trang 12


Do đó có phương trình phản ứng:
15Mg + 38HNO3  15Mg(NO3)2 + 2NO + 3N2O + 19H2O
Số nguyên tử Mg bị oxi hóa: 15
Số phân tử HNO3 bị khử: 8 (không tính số phân tử HNO3 tạo muối)
Vậy tỉ lệ đúng là 8:15
CHEMTip
Với câu hỏi này, nhiều bạn trong quá trình như trên, tuy làm đúng nhưng đến khi chọn đáp án dễ chọn
nhầm đáp án B vì không nhớ được khái niệm chất oxi hóa và chất khử. Để cho dễ phân biệt, các bạn có
thể học thuộc câu “ khử cho – o nhận” nghĩa là chất khử là chất cho electron, chất oxi hóa là chất nhận
electron.
Câu 8. Đáp án D.
Fe3O4 + 4H2SO4  FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
Do đó dung dịch X chứa: FeSO4, Fe2(SO4)3 và H2SO4 dư.
Các phản ứng xảy ra khi cho dung dịch X lần lượt phản ứng với các chất:
Cu: Cu + Fe2(SO4)3  2FeSO4 + CuSO4 (1)
Ag: Không có phản ứng
KMnO4: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4  5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O (2)
 Na2CO3  H 2 SO4  Na2 SO4  H 2O  CO3 (3)

 Na2CO3  FeSO4  FeCO3   Na2 SO4 (4)

 Fe2 ( SO4 )3  3 Na2CO3  3H 2O  3 Na2 SO4  2 Fe(OH)3  3CO2  (5)

CH 3COOAg : Ag   Fe 2  Fe3  Ag (6)
KNO3 : 3Fe 2  4 H   NO3  3Fe3  NO  2 H 2O(7)
Vậy số phản ứng xảy ra là 7
Câu 9. Đáp án B.
Các phản ứng oxi hóa – khử: (1), (3), (4), (5) và (6).
4

5

3

2 N O2  2 NaOH  Na N O3  Na N O2  H 2O
5

2

3Fe 2  4 H   N O3  3Fe3  N O  2 H 2O
3

1

2

0

Fe 2 O3  6 H I  2 Fe I 2  I 2  3H 2O
2 Fe3  S 2  2 Fe 2  S
2

2

1

0

1

1

1

C H 2  C H 2  Br 2  C H 2 Br  C H 2 Br

Câu 10. Đáp án D.
6

0

2

0

4

t
Mg  2 H 2 S O4 
 Mg SO4  S O2  2 H 2O
6

0

4

0

t
S  2 H 2 S O4 
 3 S O2  2 H 2O
2

6

3

0

4

t
2 Fe O  4 H 2 S O4 
 Fe2 ( SO4 )3  S O2  4 H 2O
1

6

0

0

4

t
2 H Br  H 2 S O4 
 Br2  S O2  2 H 2O

Trang 13


A: Loại Au và Fe2O3 vì H2SO4 đặc không hòa tan được Au và Fe2O3 có số oxi hóa của sắt là +3 đã đạt
giá trị cực đại nên không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
B: Loại Al2O3 vì trong hợp chất này nhôm đã đạt số oxi hóa cực đại nên không xảy ra phản ứng hóa –
khử với dung dịch H2SO4 đặc.
C: Loại NaOH.
CHEMTip
Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch HNO3 không hòa tan được các kim loại từ Pt trở đi trong dãy hoạt
động hóa học của kim loại. Các kim loại này có thể tan trong dung dịch nước cường toan ( hay còn được
gọi là nước cường thủy, nước hoàng gia) là dung dịch chứa HNO3 và HCl theo tỉ lệ mol nHNO3 : nHCl = 1:3
Câu 11. Đáp án A.
Trong KI có số oxi hóa của iot là 1  đây là số oxi hóa thấp nhất của KI, nên hợp chất KI có tính khử,
do đó các chất phản ứng được với dung dịch KI là các chất có tính oxi hóa đủ mạnh.
B: 2KMnO4 + 6KI + 4H2O  8KOH + 2MnO2 +3I2
C: H2O2 +2KI  I2 + 2KOH
D: O3 + 2KI + H2O  2KOH + O2(*)
Từ đó kết luận được đáp án đúng là A.
CHEMTip
Với câu hỏi này, các bạn chỉ cần căn cứ vào phản ứng (*) và nhận thấy: O2 là sản phẩm cuối cùng trong
phản ứng oxi hóa – khử giữa O3 và KI nên O2 không phải là chất oxi hóa đủ mạnh để phản ứng với dung
dịch KI.
Câu 12. Đáp án B
Phương trình với sự thay đổi số oxi hóa của các chất:
2 1
6
3
 6  4
t0
Fe S 2  H 2 S O4,dac 
 Fe 2  S O4   S O2  H 2O

3
3

6

1 2 FeS 2  2 Fe 4 S  30e
4
15 6
S  2e  S

Từ đó ta có phương trình phản ứng đầy đủ hệ số như sau:
0

t
2FeS2 + 14H2SO4 (đặc) 
 Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O

Chất oxi hóa là H2SO4 và chất khử là FeS2.
Ngoài ra với các phân tử mà tất cả các nguyên tố trong phân tử đều có sự thay đổi số oxi hóa thì ta có thể
quy đổi số oxi hóa của tất cả các nguyên tố trong phân tử bằng 0. Ví dụ với FeS2 ở trên, có thể coi trong
hợp chất này cả Fe và S đều có số oxi hóa bằng 0. Khi đó:
3
 0
3
6
 Fe  Fe 3e

FeS

Fe

2
S  15e
 0
2
6
2 S  2 S  12e

CHEMTip
Với những phản ứng oxi hóa – khử mà có chất tham gia phản ứng có nhiều nguyên tố cùng thay đổi số
oxi hóa, khi viết các quá trình cho và nhận electron, các bạn nên viết nguyên công thức phân tử của chất
đó và tính số electron nhường/ nhận cuối cùng của toàn bộ các nguyên tố để đảm bảo tỉ lệ các nguyên tố
trong hợp chất đó.
Trang 14


Câu 13. Đáp án A.
Fe là chất khử nên bị oxi hóa. Trong 2 phương trình phản ứng, ta thấy có sự thay đổi số oxi hóa khác nhau
của sắt:
3

0

2

0

2 Fe 3Cl2  2 Fe Cl3 ; Fe 2 HCl  Fe Cl2  H 2

Fe tồn tại dưới dạng tinh thể kim loại, ở trạng thái rắn nên không dùng từ “nồng độ”.
Câu 14. Đáp án B
2

5

3

4

a ) Fe O  4 H N O3  Fe( NO3 )3  N O2  2 H 2O
2 2
6
3
4
 6 
t0
b)2 Fe S  10 H 2 S O4 (dac) 
 Fe 2  S O4   9 S O2  10 H 2O

3
3

3

c) Al 2 O3  6 HNO3  2 Al  NO3 3  3H 2O
2

3

2

2

d ) Cu  2 Fe Cl3  Cu Cl2  2 Fe Cl2
1

0

1

0

1

Ni ,t
e) CH 3 C HO  H 2 
 CH 3 C H 2O H
1

1

3

0

f )C5 H11O5 C HO  2 Ag NO3  3 NH 3  H 2O  C5 H11O5 C OONH 4  2 NH 4 NO3  2 Ag
2

2

1

0

1

1

1

g ) C H 2  C H 2  Br 2  C H 2 Br  C H 2 Br
2

2

h)2C3 H 5 (OH )3  Cu (OH) 2  C6 H14O6 Cu  2 H 2O

Câu 15. Đáp án B.
Phương trình với sự thay đổi số oxi hóa:
+1

-2

5

2

6

2

Cu 2 S +H N O3  Cu (NO3 ) 2  H 2 S O 4  N O+H 2 O
2

6

3 Cu2 S  2 Cu  S  10e
2
10 5
N  3e  N
Do đó, ta có phương trình phản ứng với đầy đủ các hệ số như sau:
3Cu2S + 22HNO3  6Cu(NO3)2 + 3H2SO4 + 10NO + 8H2O
Câu 16. Đáp án C.
Có phương trình phản ứng với sự thay đổi số oxi hóa:
2

5

3

2

Fe O  H N O3  Fe( NO3 )3  N O  H 2O
2

3

3 Fe  Fe 1e
2
1 5
N  3e  N
Do đó, ta có phương trình với các hệ số như sau:
3FeO + 10HNO3  3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
Trong đó số phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa và môi trường lần lượt là 1 và 9.
Câu 17. Đáp án B.

Trang 15


1
 5
4 N  16e  4 N
Quá trình nhận electron:  5
0
6 N  30e  3 N 2
3

0

Quá trình nhường electron: Al  Al  3e
Do đó có phương trình phản ứng:
46Al +168HNO3  46Al(NO3)3 + 6N2O + 9N2 + 84 H2O
Câu 18. Đáp án B
Phản ứng chứng tỏ Fe (II) có tính oxi hóa là phản ứng có sự giảm số oxi hóa của sắt từ +2 xuống 0. Do đó
các phản ứng thỏa mãn là 2:
+2

+3

0

t
1. 2 Fe Cl2 + Cl2 
 2 Fe Cl3
+2

0

0

t
2. Fe O + CO 
 Fe + CO 2
+2

0

+3

t
3. 2 Fe O + 4H 2SO 4 (đặc) 
 Fe 2 (SO 4 )3 + SO 2 + 4H 2 O

Câu 19. Đáp án C
A : 9 Fe 2  3MnO4  6 H 2O  4 Fe  OH 3  3MnO2  5 Fe3
B : 5SO 2  2 KMnO4  2 H 2O  K 2 SO4  2 MnSO4  2 H 2 SO4
D : 3H 2 S  2 KMnO4  3S  2 MnO2  2 KOH  2 H 2O

Chú ý
7

Sự thay đổi số oxi hóa của Mn( KMnO4 ) trong phản ứng oxi hóa – khử ứng với các môi trường khác
nhau:
2
 H

Mn
 Mn2 

7
4
 HO
2
Mn( KMnO4 )   
 Mn  MnO2 

6
OH 
 
 Mn  MnO42 

Câu 20. Đáp án C.
A: Fe3+ chỉ có tính oxi hóa.
B: Fe và Ca chỉ có tính khử, KMnO4 chỉ có tính oxi hóa.
C: SO2 có số oxi hóa của S là +4, đây là số oxi hóa trung gian của S nên SO2 có cả tính oxi hóa và tính
khử.
Fe2+ có số oxi hóa của sắt là +2 nên Fe2+ có thể là chất khử (khi tăng số oxi hóa lên +3) và là chất oxi hóa
(khi giảm số oxi hóa về 0).
S và Cl2 cũng mang số oxi hóa trung gian là 0 nên vừa là chất oxi hóa và chất khử.
D: F2 chỉ có tính oxi hóa.
Câu 21. Đáp án D.
Dung dịch KMnO4 mất màu nên có phản ứng:

5 Fe 2  MnO4  8 H   5 Fe3  Mn 2  4 H 2O
Trang 16


Khi đó dung dịch X cần chứa Fe2+ nên oxit có thể là FeO hoặc Fe3O4:
FeO + 2H+  Fe2+ + H2O
Fe3O4 + 8H+  Fe2+ + 2Fe3+ + 4H2O
Câu 22. Đáp án C.
Phương trình phản ứng xảy ra như sau:
2FeCl3 + H2S  2FeCl2 + 2HCl + S 
Trong đó S có màu vàng.
Câu 23. Đáp án C.

5 Fe 2  MnO4  8 H   5 Fe3  Mn 2  4 H 2O
Do đó dung dịch KMnO4 sẽ nhạt dần màu tím và dung dịch thu được cuối cùng có màu vàng là màu của
ion Fe3+ (ngoài ra ion Mn2+ cũng có màu vàng nhạt).
Câu 24. Đáp án D.
A: Fe+ H2SO4  FeSO4 + H2
B: Cl2 + 2FeCl2  2FeCl3
C: H2S + CuCl2  CuS  + 2HCl (*)
CHEMTip
Fe không phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nguội.
CuS không tan trong các axit như HCl hoặc H2SO4 loãng nên mới có phản ứng (*). Trong khi đó, FeS tan
được trong dung dịch HCl hay H2SO4 loãng.
Câu 25. Đáp án C.
Phản ứng chứng minh H2O2 có tính oxi hóa là phản ứng có sự giảm số oxi hóa của oxi trong H2O2 từ -1
xuống -2.
1

0

(1) : 5 H 2 O2  2 KMnO4  3H 2 SO4  K 2 SO4  2 MnSO4  5 O2  8 H 2O
1

0

(2) : H 2 O2  3Cl2  2 H 2O  6 HCl  2 O2
1

2

(3) : H 2 O2  2 KI  2 K O H  I 2
1

0

(4) : 3H 2 O2  K 2Cr2O7  4 H 2 SO4  K 2 SO4  Cr2 ( SO4 )3  3 O2  7 H 2O
Câu 26. Đáp án D.
Chỉ có phản ứng ở đáp án D có sự thay đổi số oxi hóa.
3

2

0

0

2 N H 3  3 Cu O  N 2  3Cu  3H 2O

Câu 27. Đáp án B.
Cả hai phản ứng P đều tăng số oxi hóa từ 0 lên +5 nên P là chất khử:
0

5

0

5

2 P  5Cl2  2 P Cl5 ; 6 P  5 KClO3  3 P 2 O5  5 KCl

Chú ý
Khi cho P tác dụng với Cl2 thì sản phẩm tạo thành có thể là PCl3 hoặc nếu Cl2 dư thì sản phẩm sẽ là PCl5.
PCl3 là chất lỏng và PCl5 là chất rắn, khi gặp nước đều bị thủy phân hoàn toàn:
Trang 17


PCl3  3H 2O  H 3 PO3  3HCl (*)
PCl5  4 H 2O  H 3 PO4  5 HCl
Các bạn nên ghi nhớ điều này để áp dụng trong một số bài tập định lượng, đặc biệt nếu tính số mol kiềm
để trung hòa hoàn toàn hỗn hợp sản phẩm tạo thành ở phản ứng (*) thì các bạn cần lưu ý H3PO3 là axit 2
nấc, nghĩa là Na2HPO3 là muối trung hòa, không thể phản ứng với OH- được nữa. Nhiều bạn có thể nhầm
dẫn đến làm sai rằng H3PO3 có 3 nguyên tử H nên là axit 3 nấc giống như axit H3PO4.
Nguyên nhân: Các bạn quan sát cấu tạo của hai axit này như sau:

Ta biết rằng, trong công thức của một axit, nguyên tử H đóng vai trò H+ là nguyên tử H liên kết với
nguyên tử O tạo thành nhóm H-O-. Theo các cấu tạo trên: H3PO3 chỉ có 2H+, H3PO4 có 3H+.
Ta có thể viết các quá trình phân li như sau:
 H 3 PO3  H 2 PO3  H  , K1  1, 0.102
HPO3 : 

2

7
 H 2 PO3  HPO3  H , K 2  3, 0.10
 H 3 PO4  H 2 PO4 , K1  7,5.103

H 3 PO4 :  H 2 PO4  HPO42  H  , K 2  6, 2.108

2
3

13
 HPO4  PO4  H , K 3  4,8.10

CHEMTip
Từ các hệ số cân bằng K giảm dần như trên ta có quy luật: Với những axit và bazo nhiều nấc, trong quá
trình phân li, quá trình phân li sau có hệ số cân bằng nhỏ hơn hệ số cân bằng của quá trình phân li trước,
tức là quá trình phân li diễn ra càng yếu.
Câu 28. Đáp án C.
Các chất thỏa mãn là các chất chưa đạt số oxi hóa cực đại của sắt là +3. Các chất X thỏa mãn là: Fe, FeO,
Fe3O4, Fe(OH)2, FeS, FeS2, FeSO4.
Câu 29. Đáp án A.
Các phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là 1 và 3.
Phản ứng 2 không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
Phản ứng 4 thể hiện tính oxi hóa của HCl.
Câu 30. Đáp án A.
Chiều hướng suy luận: Trong hợp chất K2Cr2O7 số oxi hóa của Cr đạt cực đại là +6 nên trong phương
trình K2Cr2O7 là chất oxi hóa, thể hiện ở sự giảm số oxi hóa của crom. Theo các đáp án ta có số oxi hóa
của crom trong sản phẩm Y là +2 hoặc +3. Tuy nhiên cần lưu ý rằng môi trường phản ứng là axit (H2SO4)
nên hợp chất của crom không thể tồn tại dưới dạng hidroxit mà phải là muối. Loại trừ các đáp án ta được
Y là Cr2(SO4)3.
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong hợp chất H2S là -2 là số oxi hóa nhỏ nhất của lưu huỳnh. Do đó trong
phương trình thì H2S là chất khử thể hiện ở sự tăng số oxi hóa của lưu huỳnh. Trong hai đáp án A và C thì
đáp án C không có sự thay đổi số oxi hóa của lưu huỳnh (K2S), đáp án A sản phẩm X là S đã có sự tăng
số oxi hóa của lưu huỳnh từ -2 lên 0.
Trang 18


Vậy đáp án đúng là A.
Chú ý: Cách làm trên giúp các bạn suy luận trong trường hợp khơng nắm được quy luật của một số chất
oxi hóa. Tuy nhiên, các bạn có thể ghi nhớ một số quy luật thay đổi số oxi hóa của một số chất oxi hóa và
chất khử theo mơi trường phản ứng như sau:
6



Cr Cr2 O27 hoặc CrO24



 
muối Cr 3


H
 
  (màu xanh nhạt)

;

Cr  OH 3 
H2O
  (màu xanh)

2

 H 
Mn
 
 
(không màu)

7
4

Mn MnO4
Mn
 MnO2  
   H 2 O 
 
(màu nâu đen)
(màu tím)

6

2
 OH   Mn MnO4

 

(màu xanh lục)








5



N NO3





  H   Tính oxi hóa tương tự HNO
3
 

   H 2 O  Không thể hiện tính oxi hóa


OH   Có thể bò Al, Zn khử về NH3
 


4

Mn

 MnO2  
  H O  / OH yếu 
2  

2


(màu đen)
Mn Mn 2 


6

2
(không màu) 
OH  mạnh  Mn MnO4
 
(màu xanh lục)








6

Cr
Cr2 O27

 H 
 
(màu da cam)

6

2
 OH   Cr CrO4
 
(màu vàng)




3



Cr Cr 3











H2S có tính khử mạnh.
CHEMTip
Với những dạng câu hỏi này, các bạn nếu khơng chắc chắn nên xét đến số oxi hóa của các ngun tố
trong hợp chất, một chất có thể vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử nếu ngun tố đang ở trạng thái số
oxi hóa trung gian (ví dụ FeO), hoặc một số ngun tố có thể tăng số oxi hóa và một ngun tố khác trong
hợp chất đó có thể giảm số oxi hóa (ví dụ HCl).
Câu 31. Đáp án B.
Các chất thỏa mãn: S, FeO, SO2, H2O2, CaOCl2, Cu(NO3)2 và HCl.
Trang 19


Phương trình minh họa cho những chất ít gặp như H2O2 và CaOCl2:
1
2

 H 2 O2  KNO2  H 2 O  KNO3

1
0
 H 2 O2  Ag 2O  2 Ag  H 2O  O2
1

1

0

Cl  Ca  O  Cl  2 HCl  CaCl2  Cl2  H 2O
Câu 32. Đáp án B.
2 y / x

3

8
x Fe  x Fe (3 x  2 y )e
 3x  2 y  2 S6 8e  S4 S0
Do đó có phương trình phản ứng:

8 Fex Oy  (36 x  8 y ) H   (6 x  4 y ) SO42  8 xFe3  (3 x  2 y ) SO2  (3 x  2 y)S (18 x  4 y) H 2 O
Câu 33. Đáp án D.
5H2S + 2KMnO4 + 3H2SO4  5S + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Trong đó dung dịch vẩn đục màu vàng là màu vàng của S đồng thời nhạt dần màu tím của KMnO4.
Câu 34. Đáp án A.
Fe
Fe

FeCl2

HCl

Fe(NO3)2

FeCl3

AgNO3

_

x

_

x

x

_

_

_

x

x

_

_

_

x

FeCl2

_

HCl

x

_

Fe(NO3)2

_

_

x

FeCl3

x

_

_

_

AgNO3

x

x

_

x

_
_

Dấu x: Phản ứng oxi hóa – khử
Vậy có 6 phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử
Câu 35. Đáp án C.
Phương trình phản ứng với sự thay đổi số oxi hóa:


8
3

7

3

2

Fe3 O4  K Mn O4  KHSO4  Fe 2 ( SO4 )3  Mn SO4  K 2 SO4  H 2O


8
3

3

5 6 Fe  6 Fe 2e
2 7
2
Mn  5e  Mn

Do đó ta có phương trình phản ứng với đầy đủ hệ số như sau:
10Fe3O4 + 2KMnO4 + 96KHSO4  15Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 49K2SO4 + 48H2O
CHEMTip
Nguyên nhân trong quá trình nhường electron, ta viết quá trình nhường electron của 6 nguyên tử Fe vì ở
chất tham gia phản ứng Fe3O4 có 3 nguyên tử Fe trong 1 phân tử, ở sản phẩm có Fe2(SO4)3 với 2 nguyên
tử Fe trong 1 phân tử. Ta lấy 6 là bội chung nhỏ.
Trang 20


Câu 36. Đáp án B.
Các phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử là: 1, 5, 6 và 8.
Câu 37. Đáp án B.
Các chất thỏa mãn: FeCl3, Cl2, H2SO4 đặc nóng.
FeCl3 + KI  FeCl2 + KCl +

1
I2
2

Cl2 + 2KI  2KCl + I2
0

t
2KI + 2H2SO4 đặc 
 K2SO4 + SO2 + I2 + H2O

Câu 38. Đáp án D
Các chất mà khi phản ứng với C thì C đóng vai trò chất khử là:
H2O, CuO, HNO3 đặc, H2SO4 đặc, KClO3 và CO2.
C + H2O  CO + H2
0

t
CuO + C 
 Cu + CO

C + 4HNO3 đặc  4NO2 + CO2 + 2H2O
C + 2H2SO4 đặc  CO2 + 2SO2 +2H2O
0

t
2KClO3 + 3C 
 2KCl + 3CO2
0

t
C + CO2 
 2CO

Câu 39. Đáp án B.
Quá trình oxi hóa diễn ra đối với chất khử (có sự tăng số oxi hóa). Do đó, các quá trình oxi hóa là: (2),
(3), (5), (6).
Câu 40. Đáp án C.
2) SO2 + 2H2S  3S + 2H2O
3) 2NO2 + 2NaOH  NaNO3 + NaNO2 + H2O
4) 3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O  3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
0

t
6) 2NH3 + 3CuO 
 3Cu + N2 + 3H2O

Câu 41. Đáp án C.
Tương tự như các câu trước, ta sẽ xem chất hoặc ion nào mang số oxi hóa trung gian hoặc một nguyên tử
có thể tăng số oxi hóa và một nguyên tử khác trong phân tử hợp chất có thể giảm số oxi hóa.
Khi đó, các chất ion vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là:
Cl2, SO2, NO2, C và Fe2+
Câu 42. Đáp án C.
Các phản ứng mà trong đó axit là chất khử: (4), (7) và (8).
Câu 43. Đáp án D.
Các phản ứng oxi hóa – khử:
3

3

0

0

t
N H 4 N O2 
 N 2  2 H 2O
7 2

0

6

4

0

t
2 K Mn O 2 
 K 2 Mn O4  Mn O2  O 2

Trang 21


5 2
3
1 0
t0
Na N O 3 
 Na N O2  O2
2

Ngoài ra, các phản ứng nhiệt phân còn lại như sau:
0

t
NH4HCO3 
 NH3 + H2O + CO2
0

t
MgCO3 
 MgO + CO2

CHEMTip
Câu này chỉ yêu cầu các bạn xác định chính xác có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố hay không là
chỉ ra dược đâu là phản ứng oxi hóa khử.
Câu 44. Đáp án D.
Các phản ứng oxi hóa – khử trong dãy biến đổi: (1), (2), (3), (5), (6) và (8).
Câu 45. Đáp án B.
Các chất có thể tạo ra H2SO4 bằng một phản ứng: Cl2, CuSO4, SO2, H2S, SO3.
Cl2 + SO2 + 2H2O  HCl + H2SO4

4Cl2 + H2S + 4H2O  8HCl + H2SO4

CuSO4 + H2S  CuS  + H2SO4

SO3 + H2O  H2SO4

Câu 46. Đáp án A.
A: Phi kim có thể nhận electron để xuống số oxi hóa âm và nhường electron để lên số oxi hóa dương sau
hợp chất. Ví dụ:
Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO
X  Xn+ + ne: X thể hiện tính khử
B:
Xn+ + ne  X: Xn+ thể hiện tính oxi hóa
Câu 47. Đáp án B.
0

(1)

t
NH4Cl + NaNO2 
 N2 + NaCl + 2H2O

(2)

2FeCl3 + H2S  2FeCl2 + 2HCl + S

(3)

H2O2 + 2KI  I2 + 2KOH

(4)

2KNO3 + S + 3C  K2S + N2 + 3CO2

(5)

SO2 + K2SO3 + H2O  2KHSO3

(6)

C + 2H2SO4 đặc,dư  2CO2 + SO2 + 2H2O

(7)

3AgNO3dư + FeCl2  2AgCl + Fe(NO3)3 + Ag

CHEMTip
Phản ứng (4) là phản ứng xảy ra khi nung nóng thuốc nổ đen. Nhiều bạn không ghi nhớ được sản phẩm
của phản ứng có thể suy luận dẫn đến kết quả sai như sau: Đầu tiên có phản ứng nhiệt phân.
2KNO3  2KNO2 + O2, sau đó O2 sẽ phản ứng với S và C nên sản phẩm cuối cùng sau phản ứng không
có đơn chất.
Câu 48. Đáp án A.
Cl2 + Fe2(SO4)3: Không xảy ra phản ứng.
+3

0

+6

-1

2Na Cr O 2 + 8NaOH + 3Cl2  2Na 2 Cr O 4 + 6Na Cl + 4H 2 O
2Fe 2+ + Cl2  2Fe3+ + 2Cl-

Trang 22


2NaOH + Cl2  NaCl + NaClO
CuCl2 + Cl2: Không phản ứng
2CrCl2 + Cl2  2CrCl3
Câu 49. Đáp án A.
Có sự thay đổi số oxi hóa các nguyên tố trong phản ứng:
4

7

2

6

S O2  K Mn O4  H 2O  K 2 SO4  Mn SO4  H 2 S O4
4

6

5 S  S  2e
2
2 7
Mn  5e  Mn
Khi đó hệ số đầy đủ của các chất trong phương trình phản ứng là:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O  K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Vậy khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là 5.
Câu 50. Đáp án B.
Phản ứng xảy ra tại bình cầu được chứa Na2SO3 khi nhỏ dung dịch H2SO4 đặc:
Na2SO3 + H2SO4  Na2SO4 +SO2  + H2O
Do đó khí thoát ra được dẫn vào bình chứa nước brom là SO2.
Khi đó phản ứng xảy ra như sau:
SO2 + Br2 + 2H2O  H2SO4 + 2HBr
Do hiện tượng quan sát được tại bình chứa nước brom là mất màu.
Câu 51. Đáp án B.
Na2SO3 + H2SO4  Na2SO4 + SO2  + H2O
Câu 52. Đáp án A.
Br2 + SO2 + 2H2O  H2SO4 + 2HBr

Trang 23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×