Tải bản đầy đủ

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Dược phẩm Nghệ An.DOC

LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành khoá luận tốt nghiệp em xin phép được bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành tới:
Th.s ĐỖ XUÂN THẮNG, giảng viên bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược,
người trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để cho em hoàn thành
khoá luận tốt nghiệp này.
Ds. Huỳnh Đào Lâm. Giám Đốc CTCP Dược vật tư y tế Nghệ An.
Ds. Nguyễn Văn Thảo. Trưởng phòng kinh doanh. Cùng tập thể các phòng
ban của CTCP Dược vật tư y tế Nghệ An đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành
luận văn này
Và cũng nhân dịp này em xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô, các cán bộ
Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, cán bộ các phòng ban trường Đại Học Dược
Hà Nội đã dạy dỗ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập tại
trường. Các anh chị em, bạn bè thân thiết đã giúp đỡ em rất nhiều trong học tập.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ kính yêu. Người đã
nuôi dưỡng dạy bảo và chăm sóc cho em trong cuộc sống và học tập.

QUY ƯỚC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV : Cán bộ công nhân viên.
CTCP : Công ty cổ phần.
DN : Doanh nghiệp.

DND : Doanh nghiệp dược.
DNDNN : Doanh nghiệp dược nhà nước.
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước.
DSĐH : Dược sỹ đại học.
DSTH : Dược sỹ trung học.
DSM : Doanh số mua.
DSB : Doanh số bán.
LN : Lợi nhuận.
NSLĐ : Năng suất lao động.
SSĐG : So sánh định gốc.
SSLH : So sánh liên hoàn.
TSCĐ : Tài sản cố định.
TSLĐ : Tài sản lưu động.
VCĐ : Vốn cố định.
VLĐ : Vốn lưu động.
MUC LỤC

Trang
Phần 1. ĐẶT VẤN ĐỀ.
Phần 2. TỔNG QUAN.
2.1. Vài nét về trị trường thuốc thế giới và Việt Nam.
2.1.1. Thị trường thuốc thế giới.
2.1.2. Thị trường thuốc Việt Nam.
2.2. Doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp Dược nhà nước.
2.2.1. Doanh nghiệp Nhà nước.
2.2.1.1. Khái niệm.
2.2.1.2. Đặc điểm của Doanh nghiệp nhà nước.
2.2.1.3. Phân loại doanh nghiệp nhà nước.
2.2.1.4. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của DNNN.
2.2.2. Những hạn chế của DN nhà nước ở Việt Nam.
2.2.3. Sự cần thiết phải CPHDNNN ở Việt Nam.
2.2.3.1. CPH các DNNN ở Việt Nam là một tất yếu.
2.2.3.2. Tính ưu việt của CTCP.
2.2.3.3. Một số điểm hạn chế của công ty cổ phần.
2.2.4. Doanh nghiệp Dược nhà nước.
2.2.4.1. Thành tựu cơ bản.
2.2.4.2. Những tồn tại và thách thức.
2.3. Công ty cổ phần và cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước.
2.3.1. Khái quát về công ty cổ phần.
2.3.1.1. Công ty cổ phần - một số khái niệm.


2.3.1.2. Một số hình thức cổ phần hoá các DNNN.
2.3.1.3. Đặc điểm của công ty cổ phần.
2.4. Vài nét về quá trình hình thành, chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ
phần Dược - Vật tư y tế Nghệ An.
2.4.1. Quá trình hình thành.
2.4.2. Chức năng nhiệm vụ.
2.5. Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.5.1. Khái niệm.
2.5.2. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh.
2.5.3. Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh.
2.5.4. Nội dung của phân tích hoạt động kinh.
2.5.5. Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh.
2.5.5.1. Phương pháp cân đối.
2.5.5.2. Phương pháp so sánh.
2.5.5.3. Phương pháp tỷ trọng.
2.5.5.4. Phương pháp liên hệ.
2.5.5.5. Phương pháp tìm xu hướng phát triển.
2.5.5.6. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia.
Phần 3. MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu.
3.2. Đối tượng nghiên cứu.
3.3. Phương pháp nghiên cứu.
3.4. Nội dung nghiên cứu.
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
VÀ BÀN LUẬN.
4.1. Chỉ tiêu về tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu nhân lực.
4.1.1. Chỉ tiêu về tổ chức bộ máy quản lý.
4.1.2. Chỉ tiêu về cơ cấu nhân lực.
4.2. Chỉ tiêu phân tích đánh giá về vốn.
4.2.1. Chỉ tiêu về kết cấu nguồn vốn của doanh nghiêp.
4.2.2. Chỉ tiêu phân tích về tình hình phân bổ vốn.
4.2.3. Chỉ tiêu phân tích về hiệu quả sử dụng vốn.
4.2.4. Các hệ số về khả năng thanh toán.
4.3. Chỉ tiêu phân tích đánh giá về doanh số.
4.3.1. Chỉ tiêu về doanh thu.
4.3.2. Chỉ tiêu về doanh số mua.
4.3.3. Chỉ tiêu về doanh số bán.
4.4. Chỉ tiêu phân tích, đánh giá về tình hình sử dụng phí.
4.5. Chỉ tiêu phân tích, đánh giá về lợi nhuận.
4.6. Chỉ tiêu đánh giá về nộp ngân sách nhà nước.
4.7. Chỉ tiêu phân tích thu nhập bình quân CBCNV.
4.8. Chỉ tiêu phân tích năng suất bình quân CBCNV.
4.9. Mạng lưới phục vụ.
4.10. Chất lượng thuốc.
4.11. Tình hình sản xuất.
Phần 5. BÀN LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
5.1. Bàn luận.
5.2. Kiến nghị.
5.2.1. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước và Bộ y tế.
5.2.2. Kiến nghị với tỉnh Nghệ An.
5.2.3. Kiến nghị đối với CTCP Dược phẩm Nghệ An.
Phần 6. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
6.1. Định hướng phát triển của công ty.
6.2. Chiến lược phát triển.
6.3. Chiến lược phát triển cụ thể của công ty.
Phần 7. KẾT LUẬN.
TÀI LIỆU THAM KHẢO.

PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ năm 1986 thực hiện công cuộc đổi mới đưa đất nước chuyển từ cơ chế
bao cấp sang cơ chế thị trường đã tạo cho nền kinh tế Việt Nam phát triển với
tốc độ nhanh chóng. Hoà cùng với chính sách kinh tế mở cửa của cả nước,
ngành Dược Việt Nam đã được vực dậy và vươn lên, cùng hoà nhập với các
nước trong khu vực và thế giới; Với nhiều mặt hàng thuốc ngày càng đa dạng,
phong phú, chất lượng luôn được cải tiến và nâng cao đã đáp ứng được nhu cầu
chăm sóc bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân.
Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh tế chuyển sang nền kinh
tế nhiều thành phần và vận hành theo cơ chế thị trường, ngành dựơc Việt Nam
gặp rất nhiều khó khăn; Các doanh nghiệp Dược Việt Nam vừa phải cạnh tranh
với thuốc ngoại nhập, với các thuốc sản xuất trong nước, vừa phải đảm bảo cung
cấp đầy đủ thuốc cho toàn dân, đảm bảo chất lượng, giá cả phù hợp, đảm bảo sử
dụng thuốc an toàn, có hiệu quả; Vì vậy, ngành dược Việt Nam phải tìm cho
mình một hướng đi đúng nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ đã đề ra và từng bước
phát triển ngang tầm với các nước trong khu vực và thế giới.
Để đáp ứng được mục tiêu đó, thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước
các doanh nghiệp Dược đã mạnh dạn thực hiện cổ phần hoá và bước đầu đã thu
được những kết quả khả quan, công ty cổ phần dược phẩm Nghệ An là một
trong những doanh nghiệp đó.
Công ty cổ phần dược phẩm Nghệ An là doanh nghiệp Dược địa phương
được đánh giá cao trong các doanh nghiệp hiện nay. Sau khi thực hiện cổ phần
hoá công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, tiến hành đa dạng hoá kinh
doanh, kết hợp sản xuất và kinh doanh nhập khẩu, không ngừng đổi mới công
nghệ dây chuyền sản xuất, đưa các sản phẩm ra các tỉnh thành trong cả nước,
đời sống của cán bộ công nhân viên của công ty từng bước được cải thiện.
Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty cổ
phần Dược Phẩm Nghệ An, đánh giá hoạt động của công ty trong 5 năm qua,
nhìn lại những gì đã làm được, đã thực hiện tốt, những gì chưa làm được, còn
hạn chế, những thuận lợi cũng như những khó khăn trong quá trìng hoạt động
sản suất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó đưa ra các kế hoạch, chiến lược
mới góp phần đưa công ty ngày càng đứng vững và phát triển trong tương lai.
Với những lý do trên, trong khuôn khổ thời gian và điều kiện cho phép,
chúng tôi thực hiện đề tài “ Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Nghệ An trong giai đoạn 1999- 2003 ” . Đề tài
thực hiện với ba mục tiêu:
1. Phân tích, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần dược
phẩm Nghệ An giai đoạn 1999-2003 thông qua một số chỉ tiêu kinh tế.
2. Từ việc phân tích, đánh giá về hoạt động kinh doanh của công ty đưa ra một
số ý kiến bàn luận, kiến nghị, đề xuất cho công ty và các cơ quan quản lý.
3. Xây dựng chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh của công ty trong thời
gian tới. Giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và công tác quản
lý được tốt hơn.
PHẦN 2. TỔNG QUAN
2.1. VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG THUỐC THẾ GIỚI
VÀ VIỆT NAM.
2.1.1. THỊ TRƯỜNG THUỐC THẾ GIỚI.
Thuốc là một loại hàng hoá thiết yếu cho cuộc sống nên doanh số bán trên thế
giới có sự tăng trưởng rõ rệt qua các năm.
Bảng 1: Doanh số bán thuốc toàn Thế Giới
Đơn vị : Tỷ USD.
Năm
Doanh số bán thuốc
toàn Thế Giới
So sánh định gốc(%)
1996 296,4 100
1998 308,5 104,1
2000 350,0 118,1
2001 364,2 122,9
2002 400,6 135,2

Tiền thuốc bình quân/ người / năm giữa các nước trong châu lục có sự
chênh lệch khá lớn: Bắc Mỹ 404,1 USD ( người / năm) thì Châu Phi chỉ có 7,2
USD( người / năm). Ngay giữa các nước trong cùng một Châu cũng đã chênh
lệch nhau: Các nước Tây Âu (177 USD) chênh lệch tới gần 10 lần các nước
Đông Âu (17,15 USD). Ở Châu Á, tiền thuốc bình quân / người / năm của Nhật
Bản (297 USD) hơn 60 lần của người dân Trung Quốc ( 4,9 USD).
Mười nước dùng thuốc nhiều nhất thế giới là : Mỹ, Nhật, Pháp, Anh , Đức,
Italia, Tây Ban Nha, Canada, Hà Lan, Bỉ với tổng lượng thuốc chiếm gần 60%
tổng lượng thuốc dùng cả Thế Giới. Và xu hướng sẽ tiếp tục tăng trong những
năm tới.
2.1.2. THỊ TRƯỜNG THUỐC VIỆT NAM.
Việt Nam là một nước kinh tế đang phát triển nằm trong khu vực Đông
Nam Á, thu nhập bình quân người dân dưới 1 USD/người / ngày. Trong vòng 4
năm từ 1997 – 2000 ngân sách đầu tư cho ngành y tế dướI 1% GĐP đầu ngườI
và chỉ đạt 3,5 USD / năm. Nên ngành Dược cũng gặp không ít khó khăn về
kinh phí hoạt động.
Theo niên gián thống kê y tế và tổng kết công tác Dược năm 2003, tiền
thuốc bình quân đầu ngườI được nêu trong bảng sau:
Bảng 2: Tiền thuốc bình quân của ngườI dân qua các năm.
Năm
Chỉ tiêu
1999 2000 2001 2002 2003
Tiền thuốc
bq/ người/ năm
(USD)
5,0 5,4 6,0 6,7 7,6
So sánh định
gốc(%)
100 108 120 134 152

Tiền thuốc bình quân hang năm của người Việt Nam tăng lên đáng kể.
Năm 2003 tăng 152% so với năm 1999. Tuy nhiên, tiền thuốc bình quân /
người/ năm tăng đáng kể qua các năm song mức độ tiêu thụ thuốc của nhân dân
ta còn đang vào loạI thấp nhất Thế Giới so với các nước trong khu vực và nước
đang phát triển (Mức bình quân trên Thế Giới là 40 USD /người / năm, ở các
nước đang phát triển là 10 USD / ngườI / năm)
Về nguồn thuốc cung ứng cho thị trường chủ yếu do hai nguồn chính: nhập
khẩu và sản xuất trong nước.
Bảng 3: Tình hình sản xuất và nhập khẩu thuốc trong năm 2002 – 2003.
STT Chỉ tiêu ĐV tính
Thực
hiện
2002
Thực
hiên
2003
So sánh
định
gốc(%)
1
Doanh thu
sản xuất
T. đồng 3288854 3968597 120,67
2
Xuất khẩu
1000USD 11888 12519 105,31
3
Nhập khẩu
1000USD 417334 451352 108,15
Thành phẩm
1000USD 325511 366821 112,69
Nguyên liệu
1000USD 91823 84531 112,69
+ So với năm 2002 sản xuất tăng 20,67%
+ Xuất khẩu tăng 5,31%. Tuy nhiên, cơ cấu hàng xuất khẩu đã chuyển đốI tích
cực theo hướng tăng trị giá thuốc thành phẩm tân dược và đông dược.Bên cạnh
việc củng cố, mở rộng thị trường trong nước, phục vụ tốt chocong tác điều trị ở
bệnh viện, bảo hiểm y tế; các doanh nghiệp Việt Nam đã quan tâm hơn đến thị
trường nước ngoài. Cơ quan trung ương và địa phương đã tạo điều kiện xúc tiến
thúc đẩy các doanh nghiệp dược mở rộng thị trường khu vực tìm kiếm thị
trường, đặc biệt thị trường các nước SNG, Châu Phi.
+Thuốc sản xuất trong nước chiếm 39,74%( năm 2002: 38,10%), về giá trị tiền
dùng thuốc năm 2003.
Tóm lại, thị trường thuốc Thế Giới và Việt Nam đang có sự gia tăng nhưng
chưa có sự bình đẳng về dung thuốc của người dân giữa các vùng,tuy sản xuất
trong nước tăng lên đáng kể, đáp ứng được nhu cầu thuốc cho công tác
CSBVSKND, song ngành Dược Việt Nam cần phải cố gắng hơn hữa, cần phải
đầu tư đổi mới trang thiết bị, phấn đấu đến năm 2005 ngành Dược Việt Nam
phải đảm bảo 60% nhu cầu thuốc với tiền thuốc bình quân lúc đó là 10 USD /
người / năm.
2.2. DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP
DƯỢC NHÀ NƯỚC.
2.2.1. DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.
2.2.1.1. Khái niệm.
Doanh nghiệp nhà nước là một tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn,
thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc công ích nhằn
thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nước. DNNN có tư cách
pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ
hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do DN quản lý.
2.2.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước.
+ DNNN là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra
sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cho xã hội. Tất cả các DNNN đều do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền trực tiếp ký quyết định thành lập, nhằm thực hiện các mục
tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao.
+ DNNN do Nhà nước cấp vốn đầu tư thành lập nên tài sản doanh nghiệp
thuộc sở hữu nhà nước. DNNN phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc
bảo toàn và phát triển vốn để duy trì khả năng hoạt động của DN.
+ Tất cả các DNNN đều chịu sự quản lý của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền theo sự phân cấp của Chính Phủ.
+ DNNN là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm
về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý.
2.2.1.3. Phân loại doanh nghiệp nhà nước.
Có nhiều cách để phân loại DNNN, tuy nhiên nếu dựa vào mục đích hoạt
động của doanh nghiệp thì DNNN có thể được phân loại :
+ DNNN hoạt động công ích: là các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, cung
ứng dịch vụ công cộng theo các chính sách của Nhà nước hoặc trực tiếp thực
hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh.
+ DNNN hoạt động kinh doanh: là các DNNN hoạt động chủ yếu nhằm
mục tiêu lợi nhuận.
2.2.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI CPH DNNN Ở VIỆT NAM.
2.2.2.1. Cổ phần hoá các DNNN ở Việt Nam là một tất yếu.
Trước thực trạng DNNN như đã nêu, trong điều kiện nền kinh tế thế giới
đang vận động theo xu hướng thương mại hoá toàn cầu, một yêu cầu bức thiết
đặt ra là phải thực hiện cải cách các DNNN nhằn phát huy sức mạnh và vai trò
điều tiết của kinh tế quốc doanh, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh của
DN. Về cơ bản, có hai phương pháp quan trọng để cải cách DNNN.
Một là, thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại DNNN, hoàn thiện hệ thống cơ cấu
chính sách và cơ chế quản lý giám sát không ngừng nâng cao quyền tự chủ và
hiệu quả của DNNN trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hai là, thực hiện đa dạng hoá sở hữu các DNNN nhằm thay đổi phương
thức quản lý để không ngừng củng cố và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của DN. Trong đó, “ Cổ phần hoá DNNN ” là một đòi hỏi tất yếu khách quan,
đặc biệt khi tính cạnh tranh đã trở thành khu vực và toàn cầu hoá
+ Cổ phần hoá DNNN sẽ xoá bỏ triệt đẻ tình trạng quản lý lỏng lẻo và dàn
trải của nhà nước đối với các doanh nghiệp.
+ Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể thu hút nguồn vốn đầu tư,
khắc phục những tồn tại do cơ chế trước đây để lại.
+ Tạo điều kiện cho người lao động tham gia và thực hiện làm chủ doanh
nghiệp, qua đó khai thác triệt để tiền năng vốn có của doanh nghiệp.
+ Giảm bớt gánh nặng ngân sách Nhà nước, đồng thời tạo điều kiện để
Nhà nước tập trung đầu tư và quản lý các DNNN thuộc các ngành kinh tế trọng
điểm, thực hiện tốt định hướng chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và Nhà
nước đã xác định.
2.2.3. DOANH NGHIỆP DƯỢC NHÀ NƯỚC.
Cùng nằm trong sự vận động chung của tiến trình phát triển kinh tế xã hội
của đất nước, các DNDNN cũng chuyển mình đổi mới và từng bước đạt được
kết quả khả quan.Tính đến năm 2003 số lượng các doanh nghiệp như sau:
Bảng 4: Số lượng DND năm 2003.
Chỉ tiêu DNDTW DNDNNĐF
CTTNHH
CTCP - DNTN
Dự án đầu tư
nước ngoài
Sl 19 126 482 28
DNDNNTW: Doanh nghiệp Dược nhà nước Trung Ương.
DNDNNĐF: Doanh nghiệp Dược nhà nước Địa Phương.
CTTNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn.
CTCP: Công ty cổ phần.
DNTN: Công ty cổ phần – doanh nghiệp tư nhân.
Hiện có 28 dự án có vốn đầu tư nước ngoài được đăng ký, trong đó có 01
dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh, 10 dự án liên doanh, 17 dự án 100% vốn
nước ngoài.Có 17 dự án đã triển khai hoạt động ở các giai đoạn khác nhau,
trong đó có 10 cơ sở đạt GMP và đã sản xuất ra thành phẩm lưu hành trên thị
trường.
Thực hiện thông tư số 12/BYT – TT ngày 12/9/1996 của Bộ Trưởng Bộ Y
Tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc của Hiệp hội các nước Đông Nam
Á(GMP), nhiều doanh nghiệp tiếp tục tập trung vốn đầu tư các dây chuyền
GMP. Đến cuối năm 2003 cả nước có 41 cơ sở đạt GMP (Tăng 10 cơ sở so
với năm 2002)
Các doanh nghiệp đã đầu tư đổi mới trang thiết bị, nghiên cứu sản xuất
các dạng bào chế mới như: viên sủi bọt, viên nang mềm, dạng thuốc phun
sương, bột pha tiêm đông kho, thuốc tác dụng kéo dài, dạng gel bôi ngoài
da…làm cho chủng loại mặt hang ngày càng đa dạng, phong phú.Cùng với
hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp Dược cũng đang trên
đà phát triển do thị trường thuốc nước ta phát triển mạnh về số lượng, chất
lượng và mạng lưới phục vụ.
2.3. CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ CỔ PHẦN HOÁ CÁC DNNN.
Cổ phần hoá DNNN là hướng đi đúng, là một chủ trương lớn của Đảng vá
Nhà nước, đang được các cấp, các ngành triển khai thực hiện một cách tích cực.
Mục đích của việc chuyển DNNN thành CTCP là huy động vốn của toàn xã hội
để đầu tư đổi mới công nghệ, tạo thêm việc làm phát triển doanh nghiệp, nâng
cao sức cạnh tranh, thay đổi cơ cấu DNNN, tạo điều kiện để người lao động
trong doanh nghiệp được làm chủ thực sự, thay đổi phương thức quản lý, tạo
động lực thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, tăng tài sản nhà nước, nâng
cao thu nhập người lao đông, góp phần tăng trưởng nền kinh tế.
2.3.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN.
2.3.1.1. Công ty cổ phần hoá - một số khái niệm.
Công ty cổ phần là một doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở góp vốn cổ
phần của các cổ đông. Cổ đông được tham gia quản lý doanh nghiệp theo phần
vốn góp vào, được hưởng lợi nhuận và chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ
tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn góp vào, được quyền chuyển
nhượng cổ phần của mình cho người khác theo quy định của pháp luật và điều lệ
của doanh nghiệp. Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế tối đa. Công
ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của
pháp luật về chứng khoán.
+ Cổ phần : là vốn điều lệ của doanh nghiệp chia thành nhiều phần bằng
nhau.
+ Cổ đông : là tổ chức hoặc cá nhân sở hữu cổ phần của công ty cổ phần.
+ Cổ phiếu : là một loại chứng chỉ có giá trị do công ty cổ phần phát hành
để xác nhận quyền sở hữu phần của cổ đông.
+ Cổ tức : là số tiền hàng năm được trích từ lợi nhuận của công ty để trả
cho mỗi cổ phần.
+ Vốn điều lệ của công ty cổ phần : là tổng số vốn do các cổ đông đóng
góp và ghi vào điều lệ công ty.
2.3.1.2. Một số hình thức cổ phần hoá các DNNN.
+ Giữ nguyên giá trị phần vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp phát
hành cổ phiếu, thu hút thêm vốn để phát triển doanh nghiệp.
+ Bán một phần giá trị vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp.
+ Tách một bộ phận doanh nghiệp để cổ phần hoá.
+ Bán toàn bộ giá trị vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp để chuyển
thành công ty cổ phần.
2.3.1.3. Đặc điểm của công ty cổ phần.
+ Số thành viên của công ty phải có trong suốt thời gian hoạt động ít nhất
là ba, không hạn chế số lượng tối đa. Quản lý công ty do hội đồng quản trị và
giám đốc điều hành, đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty
.
+ Vốn điều lệ của công ty chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu. Mỗi cổ đông có thể mua hoặc bán
nhiều cổ phiếu. Công ty được quyền phát hành cổ phiếu nhằm tăng thêm nguồn
vốn của công ty.
+ Cổ phiếu được phát hành có thể ghi tên hoặc không có tên. Riêng cổ
phiếu của các sáng lập viên và thành viên hội đồng quản trị phải ghi tên.
+ Cổ phiếu không ghi tên được tự do chuyển nhượng, cổ phiếu có ghi tên
chỉ được chuyển nhượng nếu được sự đồng ý của hội đồng quản trị
2.4. VÀI NÉT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, CHỨC NĂNG
VÀ NHIỆM VỤ CỦA CTCP DƯỢC - VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN
2.4.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH.
Công ty Dược phẩm Nghệ An là một DNNN được thành lập tại quyết định
số : 4623/QĐUB ngày tháng năm của UBND tỉnh Nghệ An trên các cơ sở
hợp nhất hai doanh nghiệp thuộc nghành y tế là Công ty Dược phẩm Dược liệu
Nghệ An và Xí nghiệp Dược phẩm Nghệ An.
Công ty Dược phẩm Nghệ An là một dơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có tư
cách pháp nhân, có tài khoản đăng ký tại ngân hàng, hoạy động theo luật
DNNN.
Theo xu hướng chung của sự phát triển trong nền kinh tế thị trường, nắm
bắt được tính ưu việt và sự cần thiết cổ phần hoá DNNN nên ngày…..tháng ….
năm ……, UBND tỉnh Nghệ An ra quyết định số chuyển DNNN Công ty
Dược phẩm Nghệ An thành Công ty cổ phần Dược - vật tư y tế Nghệ An.
- Tên giao dịch quốc tế:
- Tên viết tắt
- Công ty có trụ sở chính đặt tại 16 - Nguyễn Thị Minh Khai, Tp Vinh, Tỉnh
Nghệ An.
- Điện thoại:
- Fax:
2.4.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ.
-Sản xuất thuốc chữa bệnh.
-Kinh doanh thuốc, nguyên liệu, Dược liệu làm thuốc, trang thiết bị y tế, Mỹ
phẩm.
-Căn cứ nhu cầucủa thị trường, nhiệm vụ chăm sóc va bảo vệ sức khoẻ nhân
dân của nghành y tếdược UBND tỉnh giao để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
doanh hàng năm của DN nhằm đáp ứng yêu cầu thuốc trên địa bàn cho công tác
phòng bệnh, điều trị, dự trữ cho miền núi, phòng chống dịch bệnh và thiên tai
bão lụt, thực hiện nghĩa vụ ngân sách cho tỉnh, bảo toàn phát triển vốn nhà
nướcva bảo đảm ổn định việc làm thu nhập va các quyền lợI về bảo hiểm phúc
lợI XH cho ngườI lao động trong DN để DN ngày càng phát triển.
2.5. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP.
2.5.1. KHÁI NIỆM CHUNG.
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn
bộ quá trình kết quả hoạt động ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt
động kinh doanh và các nguồn tiền năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra
các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh ở doanh
nghiệp.
Như vậy “ Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và
cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với
điều kiện cụ thể và với yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan, nhằm
đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn ”.
2.5.2. Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.
+ Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc
ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm
tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt được các mục tiêu đề ra.
Thông qua phân tích, doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân và nguồn gốc của
các vấn đề phát sinh, từ đó mới có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý.
+ Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn
nhận đúng đắn về khả năng cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của
mình. Trên cơ sở đó, các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cũng như
chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
+ Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng đưa ra các quyết
định kinh doanh.
+ Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức
năng quản trị có hiệu quả.
+ Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để ngăn ngừa
rủi ro.
+ Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà
quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài
khác khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi đối với doanh nghiệp. Vì vậy, thông
qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư
với doanh nghiệp.
2.5.3. NHIỆM VỤ CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.
2 + Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhận thức hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở cho ra các quyết định đúng
đắn phân tích hoạt độnh kinh doanh có các nhiệm vụ sau:
3 + Kiểm tra và đánh giá hiệu quả hoạt độnh kinh doanh thông qua các
chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng.
4 + Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát
giữa kết quả đạt được so với các mục tiêu kế hoạch, dự toán định mức đã đặt
ra để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng, trên một
số mặt chủ yếu của quá trình hoạt động kinh doanh.
5 + Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm ra các nguyên
nhân gây nên mức ảnh hưởng đó. Biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng
trực tiếp của các nhân tố gây nên, do đó ta phải xác định các nhân tố gây nên
và tìm nguyên nhân gây nên biến động của các chỉ số đó.
6 + Đề xuất các giải pháp nhằn khai khác tiền năng và khắc phục những
tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh.
7 + Phân tích hoạt động kinh doanh, không chỉ đánh giá kết quả chung
chung, mà cũng không chỉ dừng lại ở chỗ xác định nguyên tố và tìm nguyên
nhân, mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện ra các tiền năng cần phải khai
thác và những chỗ còn tồn tại yếu kém nhằm đề xuất các giải pháp phát huy
thế mạnh và khắc phục những tồn tại ở doanh nghiệp mình.
8 + Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định. Nhiệm
vụ của phân tích nhằm xem xét dự báo có thể đạt được trong tương lai, rất
thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêu kinh doanh của các doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
2.5.4. NỘI DUNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.
Nội dung của PTHĐK là đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động
kinh doanh, với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và được biểu hiện thông
qua các chỉ tiêu kinh tế.
Với tư cách là môn học độc lập, phân tích hoạt động kinh doanh có đối
tượng riêng. Trong phạm vi nghiên cứu của mình, nó là một hoạt động kinh
doanh và đồng thời cũng là một hiện tượng xã hội đặc biệt.
Phân tích là đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, nó
có thể là kết quả kinh doanh đã đạt được hoặc kết quả của các mục tiêu trong
tương lai cần đạt được, và như vậy, kết quả hoạt động kinh doanh thuộc đối
tượng của phân tích. Các kết quả hoạt động kinh doanh, nhất là hoạt động theo
cơ chế thị trường cần phải định hướng theo mục tiêu dự toán. Quá trình định
hướng hoạt động kinh doanh được định lượng cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế
và phân tích cần hướng đến các kết quả của các chỉ tiêu để đánh giá.
2.5.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.
2.5.5.1. Phương pháp cân đối.
Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập kế hoạch và
cả trong công tác hoạch toán để nghiên cứu các mối quan hệ cân đối về lượng
hoặc về tiền trong quá trình kinh doanh và trên cơ sở đó có thể xác định ảnh
hưởng của các nhân tố.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp hình thành nhiều mối
quan hệ cân đối như: Giữa các nguồn thu với các nguồn chi....
2.5.5.2. Phương pháp so sánh.
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân
tích hoạt động kinh doanh. Khi sử dụng phương pháp so sánh cần nắm chắc ba
nguyên tắc.
a, Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh:
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so
sánh, được gọi là gốc so sánh. Tuỳ theo mục đích của nghiên cứu mà lựa chọn
gốc so sánh thích hợp. Các gốc so sánh có thể là.
+ Tài liệu năm trước, nhằm đánh giá xu hướng phát triển của chỉ tiêu.
+ Các mục tiêu đã dự kiến, nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế
hoạch, dự toán, định mức.
+ Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt
hàng... Nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu.
b, Điều kiện so sánh:
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử
dụng phải đồng nhất. Trong thực tế điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ
tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về thời gian và không gian.
• Về mặt thời gian: Các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian
hoạch toán phải thống nhất trên ba mặt sau.
- Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế.
- Phải cùng một phương án tính toán.
- Phải cùng một đơn vị do lường.
• Về mặt không gian: Các chỉ tiêu cần phải được quy định về cùng quy mô và
điều kiện kinh doanh tương tự nhau.
• Để đảm bảo tính đồng nhất người ta cần phải quan tâm tới phương diện được
xem xét mức độ đồng nhất có thể chấp nhận được, độ chính xác cần phải có,
thời gian phân tích được cho phép...
c, Kỹ thuận so sánh:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối
lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế.
+ So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia, giữa trị số của kỳ
nhân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kêtquả so sánh biểu hiện
kêtcấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế.
+ So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt
đối, biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằms phản ánh đặc
điểm chung của một đơn vị, một bộ phận, hay một tổng thể chung có cùng một
tính chất.
2.5.5.3. Phương pháp tỷ trọng:
So sánh các chỉ tiêu chi tiết cấu thành chỉ tiêu tổng thể. Nghiên cứu chi tiết
giúp ta đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của các chỉ tiêu phân tích.
2.5.5.4. Phương pháp liên hệ:
Liên hệ các chỉ tiêu bằng cách lấy một chỉ tiêu quan trọng để so sánh các chỉ
tiêu khác.
2.5.5.5. Phương pháp tìm xu hướng phát triển.
a, Nhịp cơ sở: So sánh định gốc.
Là một chỉ tiêu nào đó của năm so sánh tình hình thực hiện của nó qua các
năm.
b, Nhịp mắt xích: So sánh liên hoàn.
Lấy các chỉ tiêu thực hiên của một năm so sánh với năm ngay sau đó.
2.5.5.6. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia.
Thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn, xin ý kiến ban giám đốc, các cán bộ
phòng ban chức năng.
PHẦN 3. MỤC TIÊU-ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. MỤC TIÊU.
+ Đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế
Nghệ An.
+ Kiến nghị, đề xuất một số biện pháp cho việc thúc đẩy quá trình sản xuất
kinh doanh của công ty.
3.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Dược phẩm - Vật tư - Y tế Nghệ
An trong giai đoạn 1999-2003.
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
+ Phương pháp cân đối.
+ Phương pháp so sánh.
+ Phương pháp tỷ trọng.
+ Phương pháp liên hệ.
+ Phương pháp tìm xu hướng phát triển.
+ Phương pháp phỏng vấn chuyên gia.
3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
Đó là các chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3.4.1. Tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân lực của Công ty Cổ phần Dược.
Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực là một trong bốn nguồn lực quan trọng
quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự biến động của nhân lực
và sắp sếp nhân lực không hợp lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động
của mỗi người, ảnh hưởng hoạt động của doanh nghiệp.
Trong công cuộc đổi mới, để cạnh tranh được với cơ chế thị trường, thì các
xí nghiệp cần phải có một đội ngũ cán bộ có trình độ và có khả năng tiếp nhận
những công nghệ hiện đại của các dây chuyền sản xuất, sẽ giúp cho doanh
nghiệp tồn tại và phát triển.
3.4.2. Chỉ tiêu phân tích đánh giá về vốn.
Để đạt được lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao
trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, trong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ
phận rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định. Qua phân tích sử dụng vốn doanh
nghiệp có thể khai thác tiền năng săn có, biết mình đang ở vị trí nào trong quá
trình phát triển hay đang ở vị trí nào trong quá trình cạnh tranh với đơn vị khác,
nhằm có biện pháp tăng cường quản lý.
Ở đây, phân tích các chỉ tiêu.
a, Kết cấu nguồn vốn.
 Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.
 Nguồn vốn nợ phải trả.
+ Nợ ngắn hạn.
+ Nợ dài hạn.
 Nguồn vốn của chủ sở hữu.
+ Vốn cố định.
+ Vốn lưu động.
+ Vốn từ các quỹ khác.
So sánh tổng số vốn đầu kỳ với cuối kỳ, xác định tỷ trọng từng nguồn vốn
cụ thể trong tổng số nguồn vốn. Từ đó, sẽ nắm được khả năng tự tài trợ về mặt
tài chính, mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn mà
doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác vốn. Xác định tỷ suất tự tài trợ, để
biết khả năng về mặt tài chính.
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ = × 100% ( Công thức 1 )
Tổng nguồn vốn nợ
b, Tình hình phân bổ vốn.
Phân tích nhằm xem xét tính chất hợp lý, của việc sử dụng vốn của doanh
nghiệp như thế nào. Với số vốn đó, doanh nghiệp phân bố cho các loại tài sản có
hợp lý hay không. Sự thay đổi kết cấu vốn, có ảnh hưởng đến quá trình sản suất
kinh doanh và phục vụ của doanh nghiệp.
+ Vốn phân bố vào tài sản lưu động.
+ Vốn phân bố vào tài sản cố định.
+ Tổng tài sản của doanh nghiệp.
c, Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn.
Thể hiện việc sử dụng vốn của doanh nghiệp đã phù hợp hay chưa.
κ Tốc độ luân chuyển vốn được thể hiện qua hai chỉ tiêu.
+ Số vòng quay vốn: là số lần luân chuyển vốn lưu động trong
một kỳ.
D
C = ( Công thức 2 )
VLĐ
Trong đó C : Số vòng quay VLĐ.
D : Doanh thu thuần ( Doanh thu - Thuế ).
VLĐ : Số dư bình quân VLĐ.
+ Số ngày luân chuyển VLĐ.
T T.VLĐ
N = = ( Công thức 3 )
C D

Trong đó N : Số ngày luân chuyển của một vòng quay.
T : Số ngày trong kỳ.
κ Hiệu quả sử dụng VLĐ : nói lên một đồng VLĐ làm ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
LN
H = × 100% ( Công thức 4 )
VLĐ
κ Hiệu quả sử dụng TSCĐ.
DT
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = ( Công thức 5 )
Nguyên giá TSCĐ
LN
Tỷ suất LN/ TSCĐ = × 100% ( Công thức 6 )
TSCĐ
d, Các hệ số về khả năng thanh toán.
+ Hệ số về khả năng thanh toán tổng quát: nói lên mối quan hệ tổng tài sản mà
doanh nghiệp hiện đang sử dụng với tổng số nợ phải trả.
Tổng tài sản
Hệ số thanh toán tổng quát = (lần) ( Công thức 7)
Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Nếu hệ số < 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hưu bị
mất toàn bộ, tổng tài sản hiện có (TSLĐ, TSCĐ) không đủ trả số nợ mà doanh
nghiệp phải thanh toán.
+ Hệ số khả năng thanh toán tạm thời: là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn
và các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu
động với nợ nhắn hạn.
Tổng tài sản lưu động
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = (lần)
Nợ ngắn hạn
( Công thức 8 )
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh: là thước đo về khả năng trả nợ ngay,
không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hoá.

Tiền + Tương đương tiền
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (lần)
Nợ ngắn hạn
( Công thức 9 )
3.4.3. Chỉ tiêu phân tích đánh giá về doanh số.
Α Doanh số : là chỉ tiêu thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh và năng
lực phục vụ cộng đồng của doanh nghiệp. Phân tích về doanh số nhằm đánh giá
những mặt mạnh và những điểm còn hạn chế, những tác động từ sau CPH mang
lại, từ đó có những nhận xét đánh giá giúp cho công tác quản lý bán hàng tại
CTCP Dược ngày càng đạt kết quả tốt hơn.
Α Doanh số mua : thể hiện năng lực luân chuyển hàng hoá của doanh
nghiệp. Nghiên cứu cơ cấu nguồn mua xác định được nguồn hàng đồng thời tìm
ra được dòng hàng “ nóng ” mang lại nhiều lợi nhuận. Nếu doanh nghiệp thực
hiện tốt kế hoạch mua hàng, đảm bảo đủ số lượng, kết cấu chủng loại thì sẽ góp
phần vào việc thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh và tăng hiệu quả kinh
tế.
Doanh số bán hàng
Hệ số tiêu thụ hàng hoá/mua =
Tổng doanh số mua
( Công thức 10 )
Cho biết mối quan hệ giữa lượng hàng mua vào và bán ra.
+ Chỉ tiêu này ≥ 1 và tăng lên thì đánh giá hàng trong kỳ là tốt, vì tồn kho
cuối kỳ giảm.
+ Chỉ tiêu nay< 1 và giảm thì mua vào quá nhiều, bán ra chậm, hàng tồn
kho cuối kỳ tăng lên là không tốt.
Α Doanh số bán: ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Xem xét doanh số bán, tỷ lệ giữa bán buôn, bán lẻ để hiểu thực

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×