Tải bản đầy đủ

Quản lý chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất tại công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi tân phát

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------------------

LÊ THỊ THU

QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
THEO QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI TÂN PHÁT

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------------------


LÊ THỊ THU

QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
THEO QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI TÂN PHÁT

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ VĂN LIÊN

HÀ NỘI, 2015


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mội sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày 9 tháng 04 năm 2015
Tác giả luận văn

Lê Thị Thu

Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thiện đề tài nghiên cứu của mình, tôi đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên tận tình của các tập thể và cá
nhân trong Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Tôi xin trân thành cảm ơn tới các
thầy, cô giáo Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Bộ môn Kế toán Tài chính,
Kế toán quản trị, Tài chính… Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã truyền đạt
cho tôi các kiến thức thiết thực, sâu rộng thực tế về quản trị kinh doanh cho tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Lê Văn Liên đã
tận tình giúp đỡ, chỉ bảo,hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn của
mình.
Tôi cũng chân thành cảm ơn các lãnh đạo và các nhà quản lý của công ty
cổ phần Thức Ăn Chăn Nuôi Tân Phát đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn của mình.
Xin trân trọng cảm ơn.
Hà nội, ngày 9 tháng 04 năm 2015
Tác giả luận văn

Lê Thị Thu

Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


MỤC LỤC
Trang

LỜI CAM ðOAN

i LỜI

CẢM ƠN

ii MỤC LỤC

iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

v DANH

MỤC BẢNG

vi DANH MỤC

BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ

viii PHẦN I. MỞ ðẦU

1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1
2

1.2.1. Mục tiêu chung

2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2

1.3.

ðối tượng nghiên cứu của đề tài:

1.4.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

3
3

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ CHẾ BIẾN THỨC ĂN
CHĂN NUÔI THEO QUY TRÌNH SẢN XUẤT

4

2.1. Cơ sở lý luận về quản lý chi phí chế biến thức ăn chăn nuôi theo quy
trình sản xuất

4

2.1.1. Cơ sở lý luận về quản lý chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp

4

2.1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý chi phí chế biến thức ăn chăn nuôi
theo
quy trình sản xuất

18

PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
24
3.1.
chăn

ðặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cố phần thức ăn
nuôi tân phát

24

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thức ăn
chăn
nuôi Tân Phát

24

3.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần
thức ăn chăn nuôi Tân Phát
Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

25

Page

3


3.1.3. ðặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
3.1.4. ðặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

26
28

Page

4


3.1.5. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán Công ty Tân Phát

29

3.1.6. Tình hình cơ bản của Công ty.

30

3.2.

39

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

39

3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu

39

3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu

39

PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1.

41

Thực trạng công tác quản lý chi phí chế biến thức ăn chăn nuôi dạng viên
theo quy trình sản xuất tại Công ty CP thức ăn chăn nuôi Tân Phát

41

4.1.1. Quy trình chế biến thức ăn và chi phí phát sinh theo quy trình
sản xuất

41

4.1.2. Quy mô, cơ cấu chi phí sản xuất của quy trình chế biến TĂCN
dạng viên

42

4.1.3. Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất theo quy trình chế biến
TĂCN dạng viên

43

4.1.4. ðánh giá chung về công tác quản lý chi phí theo quy trình sản xuất
TĂCN dạng viên cho vịt trong tháng 12/2013 tại công ty cổ phần
TĂCN Tân Phát.
4.2.

82

Một số biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất
thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất

85

4.2.1. Tăng cường quản lý trong khâu lập kế hoạch chi phí

86

4.2.2. Tổ chức quản lý chặt chẽ khâu thực hiện kế hoạch

86

4.2.3. Thực hiện tiết kiệm các loại chi phí sản xuất

87

4.2.4. Tổ chức tốt công tác tài chính doanh nghiệp

90

4.2.5. Thực hiện phân cấp quản lý chi phí trong điều hành quản lý và
sản xuất
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

91
93

5.1.

Kết luận

93

5.2.

Các kiến nghị

95

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

97

Page

4


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Từ nguyên thể

Từ viết tắt

Từ nguyên thể

CNSX

Công nhân sản xuất

CPPS

Chi phí phát sinh

CP

Chi phí

DCK

Dư cuối kỳ

CP NCTT

Chi phí nhân công trực tiếp

DðK

Dư đầu kỳ

CP NVLTT

SP

Sản phẩm

CP SP

Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp
Chi phí sẩn phẩm

DN

Doanh nghiệp

CP SXC

Chi phí sản xuất chung

ðVT

ðơn vị tính

CPKD

Chi phí kinh doanh

GVHB

Giá vốn hàng bán

CPSX

Chi phí sản xuất

HðQT

Hội đồng quản trị

KH-VT

Kế hoạch vật tư

PX

Phân xưởng

NVL

Nguyên vật liệu

SL Tð

Sản lượng tương đương

SL

Sản lượng

SPLD

Sản phẩm làm dở

SXKD

Sản xuất kinh doanh

SPLDCK

TĂCN

Thức ăn chăn nuôi

SPLDðK

TSCð

Tài sản cố định

TGð

Sản phẩm làm dở cuối
kỳ
Sản phẩm làm dở đầu
kỳ
Tổng giám đốc

VNð

Việt Nam đồng

TK

Tài khoản

TK

Thủ kho

TP

Thành phẩm

CBQLVT

Cán bộ quản lý vật tư

VL

Vi lượng

Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page

5


DANH MỤC BẢNG
STT
3.1.

Tên bảng

Trang

Bảng phân tích Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ
phần TĂCN Tân Phát qua các năm 2011,2012, 2013

3.2.

31

Bảng phân tích tình hình tài sản của Công ty Cổ phần TĂCN
Tân Phát qua ba năm 2011,2012, 2013

3.3.

33

Bảng phân tích tnh hình biến động nguồn vốn của Công ty Cổ
phần TĂCN Tân Phát qua các năm 2011,2012 2013

3.4.

35

Bảng phân tích tình hình biến động về lao động của Công ty Cổ
phần thức ăn chăn nuôi Tân Phát qua ba năm 2011, 2012, 2013

38

4.1.

Chi phí sản xuất trong quy trình SX TĂCN dạng viên cho vịt

42

4.2.

Chi phí sản xuất của quy trình sản xuất TĂCN dạng viên cho vịt

43

4.3.

ðịnh mức chi phí NVL cho 1.000 kg TĂCN dạng viên cho vịt

46

4.4.

ðịnh mức chi phí tiền lương cho 1.000 kg thức ăn chăn nuôi theo
quy trình sản xuất TĂCN dạng viên cho vịt

4.5.

48

ðịnh mức chi phí sản xuất chung cho 1000 kg sản phẩm TĂCN
dạng viên cho vịt

4.6.

49

Kế hoạch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho 3000 tấn sản phẩm
TĂCN dạng viên cho vịt tháng 12/2013

4.7.

51

Kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp cho 3.000 tấn sản phẩm của
quy trình chế biến TĂCN dạng viên cho vịt tháng 12/2013

4.8.

52

Bảng dự toán chi phí SXC cho 3.000 tấn sản phẩm của quy trình
sản xuất TĂCN dạng viên cho vịt tháng 12/2013

4.9.

53

Kế hoạch chi phí theo quy trình sản xuất TĂCN dạng viên cho
vịt trong tháng 12/2013 sản lượng 3.000 tấn

4.10.

54

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho 3.000 tấn sản phẩm TĂCN
của quy trình SX TĂCN dạng viên cho vịt tháng 12/2013

4.11.

58

Quyết toán sử dụng NVL trực tiếp để sản xuất 3.000 tấn TĂCN
dạng viên cho vịt tháng 12/2013

4.12.

60

Bảng tổng hợp tiền lương BHXH SX dạng viên cho vịt tháng
12/2013 của quy trình (ðơn vị tính 1000đ)

Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

62

Page

6


4.13.

Tổng hợp chi phí SXC cho 3.000 tấn sản phẩm của quy trình sản
xuất TĂCN dạng viên cho vịt tháng 12/2013

4.14.

64

Bảng tính giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ của quy trình sản xuất
TĂCN dạng viên cho vịt tháng 12/2013

4.15.

65

Bảng tính giá thành sản xuất của sản phẩm TĂCN dạng viên cho
vịt tháng 12/2013, sản lượng sản phẩm hoàn thành 3.005 tấn

4.16.

66

Phân tích tnh hình biến động giữa chi phí thực hiện và kế hoạch
của quy trình sản xuất TĂCN dạng viên cho vịt tháng 12/2013

4.17.

67

Bảng phân tích tình hình biến động giữa thực hiện và dự toán chi
phí NVL trực tiếp tháng 12/2013 của quy trình sản xuất thức ăn
chăn nuôi dạng viên cho vịt (sản lượng 3.000 tấn)

4.18.

69

Bảng phân tích tình hình biến động giữa thực hiện và dự toán
chi
phí nhân công trực tiếp tháng 12/2013 của quy trình sản xuất
thức
ăn chăn nuôi dạng viên cho vịt (sản lượng 3000 tấn)

4.19.

73

Bảng phân tích tnh hình biến động giữa thực hiện và kế hoạch
chi phí sản xuất chung tháng 12/2013 của quy trình sản xuất thức
ăn chăn nuôi dạng viên cho vịt sản lượng 3.000 tấn

4.20.

76

Bảng phân tích tình hình biến động chi phí sản xuất của quy
trình chế biến TĂCN dạng viên cho vịt trong ba tháng
10,11,12/2013

Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

78

Page vii


DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ
STT
3.1.
STT

Tên biểu đồ

Trang

Tỷ trọng thị trường tiêu thụ của công ty năm 2013
Tên sơ đồ

Trang

2.1.

Sơ đồ phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí

2.2.

Hệ thống quản lý của tổ chức

2.3.

Chức năng quản lý

2.4.
15

Sơ đồ các chức năng quản lý chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp

2.5.

Phương pháp lập dự toán chi phí theo quy trình sản xuất

3.1.

Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Tân Phát

3.2.

Sơ đồ công nghệ sản xuất sản phẩm

3.3.

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

4.1.

Sơ đồ khái quát và quá trình bỏ chi phí sản xuất quy trình sản
xuất thức ăn chăn nuôi dạng viên

4.2.

Quy trình nhập xuất kho cho sản xuất sản phẩm

Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

9
11
12

16
25
28
29
41
57

Page viii


PHẦN I. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế cả chiều sâu và chiều rộng
như hiện nay thì vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để tồn tại và
phát triển ngày càng trở lên khốc liệt. ðể nâng cao được vị thế cạnh tranh, tồn
tại và phát triển, các doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả trên nguyên
tắc lấy thu bù chi và có lãi. ðể đạt được mục tiêu trên, các nhà quản lý doanh
nghiệp nói chung và quản lý chi phí nói riêng phải sử dụng những phương pháp,
công cụ quản lý khoa học nhằm cung cấp các thông tin kinh tế chính xác nhất
phục vụ cho công tác điều hành và ra quyết đinh của các nhà quản trị doanh
nghiệp.
Các biện pháp quản lý chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp phải phù
hợp với tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm quy trình công
nghệ và môi trường hoạt động trong từng năm của từng doanh nghiệp.
Tại các doanh nghiệp sản xuất theo quy trình sản xuất, quá trình sản xuất
sản phẩm được phân chia thành các công đoạn sản xuất khác nhau, mỗi công
đoạn sẽ sử dụng các nguồn lực khác nhau để thực hiện một số chức năng của
quá trình sản xuất. ðể kiểm soát và quản lý chặt chẽ các chi phí phát sinh trong
từng công đoạn và cả quy trình sản xuất, các nhà quản lý trong từng doanh
nghiệp sẽ căn cứ vào đặc điểm họat động sản xuất của từng loại sản phẩm, công
nghệ sản xuất mà doanh nghiệp sử dụng để thiết lập và thực hiện các biện
pháp quản lý chi phí sản xuất khoa học, xác thực cho từng quy trình sản xuất sản
phẩm.
Tại Công ty Cổ phẩn thức ăn chăn nuôi Tân Phát sản phẩm thức ăn chăn
nuôi được sản xuất theo các quy trình sản xuất khác nhau. ðể quản lý chặt chẽ
chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi, các nhà quản lý trong công ty đã căn cứ vào
đặc điểm của từng quy trình sản xuất sản phẩm để xây dựng hệ thống định
mức chi phí, lập kế hoạch chi phí, tổ chức thực hiện kế hoạch, tổ chức ghi chép
Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page

1


kế toán các khoản chi phí phát sinh, tổ chức phân tích các thông tin về chi phí
thực hiện của từng quy trình sản xuất. Chỉ có như vậy các nhà quản lý mới kiểm
soát được chi phí sản xuất trên cơ sở đó giảm giá thành và gia tăng lợi nhuận
cho công ty.

Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page

2


Sản phẩm thức ăn chăn nuôi dạng viên dùng cho vịt là sản phẩm truyền
thống chiếm tỷ trọng lớn trong khối lượng sản phẩm sản xuất hàng năm, việc
quản lý chi phí sản xuất sản phẩm tác động trực tiếp tới sản lượng, doanh
thu và lợi nhuận của Công ty. Trong các năm gần đây do ảnh hưởng giá cả
của các yếu tố đầu vào đặc biệt là nguyên vật liệu dùng để sản xuất thức ăn
chăn nuôi tăng và sự suy giảm của nền kinh tế trong nước cũng như trên
thế giới làm cho công tác quản lý chi phí chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi
của Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Tân Phát trở lên cần thiết hơn lúc
nào khác. Vậy nội dung quản lý chi phí chế biến thức ăn chăn nuôi theo
quy trình sản xuất mà Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Tân Phát hiện
đang áp dụng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh như thế nào? Kết
quả của các biện pháp quản lý đó mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp? Các
tồn tại của các biện pháp đó là gì? Các giải pháp khắc phục nhằm giúp Công
ty tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
các năm tiếp theo như thế nào? ðể trả lời các câu hỏi trên tác giả lựa chọn
đề tài “ Quản lý chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất
tại Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Tân Phát”

làm đề tài luận văn

Thạc sĩ Quản trị kinh doanh của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý chi phí sản
xuất thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất trong năm 2013, đưa ra các giải
pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất thức ăn
chăn nuôi tại Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Tân Phát trong thời gian tới
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiến về quản lý chi phí sản xuất thức
ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất trong doanh nghiệp.

Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page

3


+ Phản ánh thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi
theo quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi của Công ty Cổ phần thức ăn
chăn nuôi Tân Phát.

Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page

4


+ ðề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí theo quy trình sản
xuất của Công ty.
1.3. ðối tượng nghiên cứu của đề tài:
Nghiên cứu hoạt động quản lý chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi
theo quy trình sản xuất tại Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Tân Phát.
1.4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Phạm vi nội dung:
Hiện nay Công ty đang sản xuất nhiều loại thức ăn gia súc, gia cầm
nhưng do thời gian có hạn và sản phẩm hỗn hợp dạng viên cho vịt là sản phẩm
chiếm tỷ trọng lớn trong sản lượng và doanh thu bán hàng nên đề tài chỉ
tập trung nghiên cứu quản lý chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng viên cho
vịt.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Tân Phát.
ðịa chỉ: Cụm tiểu thủ Công nghiệp Kim Bình- Xã Kim Bình- TP Phủ LýTỉnh Hà Nam.
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý chi phí
theo quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi chủ yếu trong năm 2013 đặc biệt trong
tháng 12 năm 2013 tại Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Tân Phát.

Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page

5


PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ CHẾ
BIẾN THỨC ĂN CHĂN NUÔI THEO
QUY TRÌNH SẢN XUẤT
2.1. Cơ sở lý luận về quản lý chi phí chế biến thức ăn chăn nuôi theo quy
trình sản xuất
2.1.1. Cơ sở lý luận về quản lý chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp
2.1.1.1. Một số vấn đề chung về chi phí sản xuất kinh doanh
a, Khái niệm, đặc điểm của chi phí sản xuất kinh doanh
* Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh:
ðối với bất kỳ nhà quản lý nào dù là đơn vị kinh doanh hay các tổ chức
hoạt động có liên quan đến kinh tế, tài chính thì mối quan tâm hàng đầu của họ là
phải kiểm soát được chi phí phát sinh. Bởi lẽ chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
nhuận là mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy thuộc vào chức năng hoạt
động của đơn vị chi phí phát sinh thể hiện rất đa dạng và phong phú, mỗi loại
lại có ý nghĩa và tác dụng đối với từng hoạt động là khác nhau. Chính vì vậy
để kiểm soát được chi phí trước hết cần phải nhận dạng chi phí theo những nội
dung và góc độ khác nhau.
Chi phí là một khái niệm, một phạm trù kinh tế gắn liền với quá trình
sản xuất, lưu thông hàng hóa và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của
các doanh nghiệp. Hiểu một cách chung nhất chi phí là biểu hiện bằng tiền
của những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Chi phí cũng được hiểu là những hao tổn về các
nguồn lực kinh tế và tài sản cho việc tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho
mục đích sinh lời của doanh nghiệp.
Theo cách tổng quát hơn, chi phí là những hao phí thể hiện bằng tiền trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do quá trình sản xuất
kinh doanh diễn ra liên tục và thể hiện qua nhiều khâu nên chi phí phát sinh được
thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau và rất đa dạng, phong phú [4]
Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page

6


Có nhiều quan niệm về chi phí kinh doanh theo các cách tiếp cận khác nhau:
+Theo quan niệm của các nhà kinh tế chính trị học: Chi phí kinh doanh là
sự tiêu hao về lao động sống và lao động vật hoá của doanh nghiệp trong
một thời kỳ nhất định .[5]
+Theo quan niệm trong kế toán tài chính: Chi phí được coi là các khoản
phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ.[2]
+ Theo quan niệm của kế toán quản trị: Chi phí được coi là những khoản
phí tổn thực tế gắn liền với các phương án, sản phẩm ,dịch vụ[5]
+Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam : Chi phí là tổng giá trị các khoản
làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, các khoản
khấu trừ tài sản, hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu,
không bao gồm khoản phân phối cho các cổ đông hoặc chủ sở hữu về vốn.[13]
Vậy có thể kết luận: Chi phí kinh doanh là sự tiêu hao các yếu tố sản
xuất, các nguồn lực trong một tổ chức hoạt động, nhằm đạt được các mục tiêu
đã xác đinh. Bản chất của chi phí đó là sự mất đi của các nguồn lực để đổi lấy
các kết quả thu về nhằm thỏa mãn các mục tiêu hoạt động [5]
* ðặc điểm của chi phí sản xuất kinh doanh
+ Chi phí kinh doanh trong một kỳ có thể phát sinh dưới nhiều hình
thức: Tiền,và các khoản tương đương tiền, giá trị hàng tồn kho bị hao phí trong
kinh doanh, khấu hao của nhà xưởng, máy móc thiết bị, các khoản nợ phải
trả, các khoản thuế phải nộp được tính vào chi phí.
+Chỉ được tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ khi các khoản chi đó gắn
liền với hoạt động sản xuất và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ.
+ Chi phí có thể được chi ra trước, trong và sau quá trình sản xuất
sản phẩm, được đo lường và tính toán bằng tiền và được phản ảnh trên hệ
thống kế toán của doanh nghiệp.
+ Chi phí kinh doanh trong một chu kỳ có thể tính được cho từng loại,
toàn doanh nghiệp hoặc từng đơn đặt hàng, từng lô hàng và từng loại sản phẩm.

Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page

7


+ Trong một chu kỳ kinh doanh, các loại chi phí luôn vận động và chuyển
hóa lẫn nhau, tác động lên nhau và ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp.

Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page

8


+ Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, các khoản chi phí phát sinh trong kỳ sẽ
được thu hồi khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm
+ Quy mô, cơ cấu các khoản chi phí kinh doanh trong từng doanh nghiệp
là không giống nhau, nó phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động và quy mô sản xuất
kinh doanh và trình độ công tác quản lý của từng doanh nghiệp
b, Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
b1, Phân loại chi phí theo công dụng.
Chi phí là những yếu tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất sản
phẩm, dịch vụ. Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, mỗi loại có tác dụng đối với
sản xuất kinh doanh là khác nhau. Chính vì vậy phân loại theo tiêu thức này sẽ
cho biết sự cần thiết của mỗi loại chi phí đối với sản xuất, từ đó có biện
pháp quản lý và sử dụng từng loại sao cho có hiệu quả nhất, đồng thời phát
huy được tác dụng của từng loại chi phí trong quá trình sử dụng.
Theo cách phân loại này chi phí được phân thành các khoản mục sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm
toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ tham gia cấu
thành nên thực thể của sản phẩm và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản
phẩm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ tiền lương và các khoản
trích theo lương của người lao động trực tiếp tham gia tạo ra sản phẩm, dịch vụ.
+ Chi phí sản xuất chung:Là những chi phí sản xuất khác phát sinh tại
các phân xưởng, tổ, đội sản xuất của doanh nghiệp như chi phí tiền lương, bảo
hiểm xã hội của lao động gián tiếp, chi phí vật liệu, dụng cụ quản lý và sửa chữa
TSCð ở phân xưởng, khấu hao TSCð dùng quản lý và sản xuất của phân xưởng,
chi phí dịch vụ mua ngoài dùng sản xuất và quản lý phân xưởng, chi phí bằng
tiền khác ở phân xưởng…
+ Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí doanh nghiệp chi ra có liên
quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp trong

Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page

9


một kỳ như chi phí quảng cáo,chi phí nhân viên bán hàng ,chi phí bảo hành
sản phẩm, chi phí khấu hao TSCð dùng trong bán hàng....

Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
10


+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí chi ra có liên quan
đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp
như chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu và dụng cụ, chi phí
khấu hao và sửa chữa tài sản cố định dùng chung cho cả doanh nghiệp…
b2, Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh ,doanh nghiệp luôn tiêu hao
các nguồn lực khác nhau từ đó hình thành nên các loại chi phí có nguồn gốc
khác nhau. ðể thấy được tỷ trọng và cơ cấu của từng yếu tố chi phí nhà quản lý
các
doanh nghiệp sẽ tiến hành phân loại chi phí phát sinh trong kỳ thành năm
yếu tố chi phí:
-Chi phí nguyên vật liệu: Là giá trị số nguyên vật liệu đã sử dụng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí về nhân công: Là toàn bộ số tiền lương ,tiền ăn ca phải trả cho
cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH ,BHYT...
theo quy định của Luật BHXH.
- Chi phí khấu hao TSCð: Là toàn bộ số khấu hao của TSCð dùng trong
sản xuất kinh doanh được doanh nghiệp trích vào các loại chi phí trong kỳ.
-Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là giá trị các loại dịch vụ mua ngoài(điện,
nước..) được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí khác ngoài các yếu tố chi
phí trên
b3, Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí (theo mối quan hệ với
mức độ hoạt động)
- Chi phí biến đổi :Là các khoản chi phí có đặc điểm: Khi mức độ hoạt
động cao tổng chi phí tăng, khi mức độ hoạt động giảm, tổng chi phí giảm, khi
không hoạt động tổng chi phí bằng không, tuy nhiên chi phí biến đổi đơn vị sản
phẩm thường không thay đổi trong một quy trình công nghệ nhất

định.

[10]Trong chi phí biến đổi lại có thể bao gồm ba loại:

Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
11


+ Biến phí tỷ lệ: Là loại chi phí mà tổng của nó biến động tỷ lệ thuận với
mức hoạt động của DN, ví dụ nhưchi phí NVLTT,chi phí NCTT, chi phí khấu
hao theo sản lượng....

Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
12


+ Biến phí không tỷ lệ: Là loại chi phí biến đổi không theo tỷ lệ nhất
định với mức độ hoạt động như chi phí tiền ăn ca của công nhân sản xuất...
+ Biến phí bậc thang: là loại chi phí chỉ biến đổi khi mức độ hoạt động
thay đổi trong một phạm vi nhất định như chi phí thuê nhà xưởng...
- Chi phí cố đinh: Là các khoản chi phí có đặc điểm: Khi mức độ hoạt
động thay đổi trong một phạm vi giới hạn quy mô của chúng không thay đổi, tuy
nhiên định phí của đơn vị sản phẩm lại thay đổi: Khi mức độ hoạt động cao, định
phí đơn vị giảm và ngược lại. Trong chi phí cố định lại chia thành hai loại:
+ Chi phí cố định bắt buộc ( chi phí không tránh được) : là các khoản chi
phí cố định có liên quan cấu trúc bộ máy tổ chức và đầu tư cơ sở vật chất của
doanh nghiệp. Chi phí này có hai đặc điểm: Tồn tại lâu dài theo cấu trúc tổ chức
và năng lực đã đầu tư, khó có thể cắt giảm trong ngắn hạn và phát sinh tương đối
đều đặn hàng tháng của doanh nghiệp như: chi phí khấu hao TSCð, chi phí tiền
lương, bảo hiểm xã hội của nhân viên quản lý...
+ Chi phí cố định không bắt buộc (chi phí cố định tránh được) là các
khoản chi phí có liên quan tới các quyết định trong ngắn hạn của nhà quản trị
doanh nghiệp như chi phí quảng cáo, chi phí tiếp khách, chi phí đào tạo.....Chi
phí cố định tránh được có đặc điểm: Liên quan tới ngắn hạn, có thể cắt giảm khi
cần thiết.
- Chi phí hỗn hợp : Là các khoản chi phí mà chúng bao gồm cả yếu tố chi
phí biến đổi và chi phí cố định. Ví dụ chi phí dịch vụ điện thoại, chi phí khấu hao
TSCð,chi phí sửa chữa TSCð.[6]
Nội dung chi phí theo cách ứng xử của nhà quản trị đối với từng khoản
chi phí và đặc điểm của từng khoản chi phí được diễn tả theo các sơ đồ:

Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
13


Tổng chi phí
kinh doanh
Biến phí

Biến phí
tỷ lệ

Biến phí
không tỷ lệ

Chi phí
cố định

Chi phí
hỗn hợp

Biến phí
bậc thang

ðịnh phí bắt
buộc

ðịnh phí
tùy ý

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí
Phương pháp phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí có ý nghĩa quan
trọng trong công tác quản lý và kiểm soát chi phí, nó giúp nhà quản trị lập
dự toán chi phí, phân tích và đưa ra các quyết dịnh kinh tế quan trọng.
c, Phương pháp xác định chi phí trong quản lý chi phí sản xuất sản
phẩm theo quy trình sản xuất.
Phương pháp xác định chi phí giá thành theo qui trình sản xuất
Xác định chi phí sản xuất kinh doanh là quá trình tổng hợp những chi phí
có liên quan đến sản xuất sản phẩm, dịch vụ nhằm xác định và phản ánh những
thông tin về chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm cần thiết cho các nhà quản trị doanh
nghiệp. Những thông tin này có thể giúp cho các nhà quản trị định giá bán sản
phẩm một cách chính xác và linh hoạt, định giá hàng tồn kho cuối kỳ để xác định
tài sản, xác định kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp [14]
Khi thực hiện việc xác định chi phí sản xuất kinh doanh, quản trị doanh
nghiệp cần dựa vào tính chất sản xuất cụ thể của từng doanh nghiệp, phải
phân tích sâu sắc những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của từng doanh nghiệp,
từng loại hình sản xuất. Có hai phương pháp xác định chi phí cơ bản là:
- Phương pháp xác định chi phí theo công việc
- Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất
Phương pháp xác định chi phí theo qui trình sản xuất thường được
áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất hàng loạt một sản phẩm, sản

Học viện Nông nghi
ghiệp Việt
Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×