Tải bản đầy đủ

KIỂM TRA CHƯƠNG ESTE LIPIT LỚP 12 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN HÓA HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

BÀI TẬP TỔNG HỢP CHƯƠNG ESTE- LIPIT
Câu 1: Một este đơn chức mạch hở có tỉ khối so với H2 bằng 50. Khi thủy phân trong môi trường kiềm không tạo ra sản
phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương: Số đồng phân cấu tạo este thỏa mãn là:
A. 2
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 2: Số đồng phân của este có công thức phân tử C6H12O2 khi thủy phân tạo ra ancol không bị oxi hóa bởi CuO.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 3: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este

A. metyl fomiat.
B. etyl axetat. C. n-propyl axetat.
D. metyl axetat.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 este no, đơn chức, mạch hở cần dùng 30,24 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu
được 48,4 gam khí CO2. Giá trị của m là:
A. 68,2 gam
B. 25 gam

C. 19,8 gam
D. 43 gam
Câu 5: Este có các tính chất sau: Thủy phân trong dung dịch NaOH đều cho hai sản phẩm (X, Y) và chỉ có một sản phẩm
Y cho phản ứng tráng gương. Cho Y tráng gương tạo được Y1, đun nóng Y1 với NaOH tạo được X. CTCT của este là:
A. CH3COOCH=CH-CH3
B. C2H5COOCH=CH2.
C. HCOOCH=CH3.
D. CH3CH(CH3)COOCH=C(CH3)2.
Câu 6: Hỗn hợp gồm phenyl axetat và metyl axetat có khối lượng 7,04 gam thủy phân trong NaOH dư, sau phán ứng thu
được 9,22 gam hỗn hợp muối. % theo khối lượng của hai este trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 64,53% và 35,47%
B. 53,65% và 46,35%
C. 54,44% và 45,56%
D. 57,95% và 42,05%
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức thu được 8,8 gam CO2. Nếu xà phòng hóa hoàn toàn lượng este này thì cần
vừa đúng: 20 gam NaOH 10%. Hiđrô hóa hoàn toàn lượng este này thì cần 2,24 lít khí H2 ( đktc). CTCT của este trên là:
A. CH2 = CH-COOCH3.
B. CH ≡ C-COOCH3
C. CH2=CH-COOCH=CH2.
D. HCOOCH=CH2.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn m gam etyl axetat bằng lượng oxi vừa đủ, toàn bộ sản phẩm đem dẫn qua dung dịch Ca(OH)2
sau phản ứng thu đuợc 19,68 gam kết tủa và khối lượng của dung dịch tăng thêm 20 gam. Giá trị của m ban đầu là:
A. 7,04 gam.
B. 14,08 gam.
C. 56,32 gam.
D. 28,16 gam.
Câu 9: Cho các este có tên gọi sau đây: metyl acrylat; vinyl axetat; alyl fomiat; isopropenyl fomiat, metyl metacrylat.
Trong các este trên, có bao nhiêu este có cùng chung một công thức phân tử.
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 10: Hỗn hợp hai este đơn chức A và B là đồng phân của nhau có khối lượng 2.59 gam tác dụng vừa đủ với 40 ml
dung dịch NaOH ,0,875M sau phản ứng thu được 2,66 gam muối. % theo số mol của hai ancol thu được sau phản ứng là:
A. 48,12% và 51,88%
B. 57,14% và 42,86%
C. 50% và 50%
D. 45,14% và 54,86%.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm: Axit propionic; metyl fomiat; metyl propionat; etyl axetat thì cần dùng vừa đủ
9,52 lít khí O2 ( đktc). Sau phản ứng thu được 15,4 gam CO2. Nếu cho hỗn hợp ban đầu đem phản ứng với NaOH 0,5M thì


thể tích của NaOH ít nhất cần dùng để phản ứng hết với hỗn hợp là:
A. 200 ml.
B. 100 ml
C. 400 ml
D. 300 ml.
Câu 13: Một este đơn chức có % O = 37,21%. Số đồng phân của este mà sau khi thủy phân chỉ cho một sản phẩm tham gia
phản ứng tráng gương là :
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 14: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,4 gam một este đơn chức X cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được
muối A và ancol B. Oxi hóa B thu được xeton. Công thức cấu tạo của X là:
A. HCOOCH(CH3)2
B. CH3COOCH2CH(CH3)2.
C. CH3CH2COOCH(CH3)2
D. HCOOCH(CH3)CH2CH3
Câu 15: Hỗn hợp gồm hai este A và B là đồng đắng của nhau và hơn kém nhau một cacbon trong phân tử. Khi đốt cháy
hoàn toàn hỗn hợp này thu được 16,28 gam CO2 và 5,22 gam nước. CTCT của hai este trên là :
A. CH3COOCH=CH2 ; CH2=CH-COOC2H5.
B. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5.
C. CH3COOC2H5 và C2H5COOC2H5
D. CH2=CH-COOCH3và CH2=C(CH3)COOCH3.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,014 mol hỗn hợp hai este A và B là đồng đẳng cua nhau, hơn kém nhau một nhóm CH2, sản
phẩm cháy cho qua bình đựng 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0.08M thu được 3 gam kết tủa và khối lượng của dung dịch tăng
thêm 0,1 gam. Nếu tiếp tục đun nóng dung dịch sau phản ứng thu tiếp kết tủa. Công thức của hai este là:
A. CH3COOCH3; HCOOCH3.
B. CH3COOCH3 và CH3COOCH2CH3.
C. HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
D. HCOOCH=CH2và CH3COOCH=CH2.
Câu 17: Đốt cháy m gam este no đơn chức thu được a gam H2O. Nếu lấy m/2 gam este này đem thủy phân hoàn toàn thu
được hỗn hợp X gồm ancol và axit. Đốt cháy hỗn hợp X thu được b gam CO2. Biểu thức nào sau đây là đúng.

a
.44
18
11a
C. b =
9
A. b =

a
.44
9
a
D. b = .22, 4
9
B. b =


Ni
Câu 18: Axit X + 2H2 ��
� axit Y. Tên gọi của axit X và Y lần lượt là:
A. Axit panmitic; axit oleic.
B. Axit lioleic và axit oleic.
C. Axit oleic và axit steric.
D. Axit lioleic và axit stearic.
Câu 19: Cho este sau đây: C6H5OOC-CH2-COOCH3. Để phản ứng hết với 19,4 gam este này thì một dung dịch chứa ít
nhất bao nhiêu gam KOH.
A. 16,8
B. 11,2
C. 12
D. 8
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở có 2 liên kết pi trong phân tử. San phản ứng thu được a gam CO2
và b gam H2O. Nếu cho este này tác dụng với NaOH thì cần dùng vừa đủ dung dịch chứa x gam NaOH. Biểu thức nào sau
đây là đúng.

3
1
a - b)
11 9
a b
C. x =

44 18
A. x = 40.(

B. x =

10 20
ab
11
9

D. x = 40.(a - b)

Câu 21: Chọn câu sai:
A. Đun nóng chất béo với NaOH dư, sản phẩm tạo ra có khả năng hòa tan được Cu(OH)2.
B. Để chuyển dầu thực vật thành bơ người ta tiến hành hiđrô hóa dầu thực vật với xúc tác Ni.
C. Khi cho Glixerol đun nóng với hỗn hợp hai axit béo: stearic và axit oleic trong sản phẩm sẽ thu được 6 chất béo ở trạng
thái rắn.
D. Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH nguời ta thu được xà phòng.
Câu 22: Để trung hòa luợng axit tự do có trong 5,6 gam chất béo cần 0,02 gam NaOH. Chỉ số axit béo của xà phòng này
là:
A. 3,57
B. 5
C. 4,45
D. 6
Câu 23: Hỗn hợp gồm các este, đơn chức, no có công thức phân tử C4H8O2 và C5H10O2 khi thủy phân trong môi trường
kiềm thì thu được tối đa 6 ancol khác nhau và một muối duy nhất. Vậy muối đó là:
A. CH3COONa
B. HCOONa.
C. C3H7COONa.
D. C2H5COONa
Câu 24: Một loại chất béo chỉ gồm panmitin và stearin. Đun nóng 42,82 kg chất béo trên với NaOH, khối lượng glixerol
thu được 4,6 kg. % theo khối lượng của hai trieste trong chất béo trên là:
A. 40% và 60%
B. 36,55% và 63.45%
C. 42,15% và 57,85%.
D. 37,65% và 62,35%.
Câu 25: xà phòng hóa hoàn toàn một loại chất béo thì cần vừa đủ 2,44 kg NaOH, sau phản ứng thu được 1,84 kg Glixerol
và 17,202 kg xà phòng. Khối lượng chất béo ban đầu đem thủy phân là: ( Biết phản ứng xà phòng hóa xảy ra hoàn toàn).
A. 16,202kg.
B. 16,620kg
C. 16,602kg
D. 16,642kg.
Câu 26: Cho glixerol tác dụng với hỗn hợp 3 axit cacboxilic đơn chức, hỏi trong sản phẩm sẽ thu được tối đa bao nhiêu
trieste có công thức cấu tạo khác nhau.
A. 14 B. 18
C. 12 D. 15
Câu 28: Cho triolein và vinyl axetat lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH) 2, dung dịch brôm, dung
dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng hóa học xảy ra:
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 29: Chỉ ra điểm không đúng của các axit béo thường gặp:
A. Đều là axit cacboxilic đơn chức.
B. Có mạch dài không phân nhánh.
C. Đều là các axit cacboxylic no
D. Có số chẵn nguyên tử Cacbon trong phân tử.
Câu 30: Khi thủy phân hoàn toàn 4 gam este CH3COOCH2CH2OOCCH3 trong NaOH, sản phẩm thu được có thể hòa tan
tốt đa được m gam Cu(OH)2. m có giá trị.
A. 1,34
B. 24,5
C. 49
D. 12,25
Câu 31: Khi cho các đồng phân bền có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với Na( tạo H2), NaOH ( tạo
muối), Na2CO3 ( tạo CO2). AgNO3/NH3 (tạo ra Ag). Các điều kiện phản ứng hóa học đều có đủ: Số phản ứng hóa học xảy ra
là:
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 32: Hai este A và B có CTPT CH3COOR và CH3COOR/ và có khối lượng 5,56 gam tác dụng vừa đủ với NaOH thu
được 4,92 gam muối và hai ancol , hai ancol thu được đem oxi hóa bởi CuO thu được hai anđêhit, lượng anđêhit này tác
dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được tối đa 17,28 gam kết tủa. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai este trên
thì tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là:
A. 16,12 gam.
B. 13,64 gam.
C. 17,36 gam.
D. 32,24 gam.
Câu 33: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X cần vừa đúng 32 gam dung dịch NaOH 25% thu được hai ancol A và B có tỉ
khối đối với H2 bằng 22,5. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 30,8 gam CO2. Công thức cấu tạo đúng của este
X là:
A. CH3OOCCH2-CH2COOC2H5
B. CH3OOC-CH2-COOCH2-CH=CH2
C. CH3OOC-CH(CH3)-COOC2H5
D. CH3OOC-CH2-CH2-CH2COOCH2-CH=CH2
Câu 34: Xà phòng hóa 36,4 kg một chất béo có chỉ số axit bằng 4 thì cần dùng vừa đúng 7,366 kg KOH. Nếu hiệu suất
của các phản ứng đều đạt là 100% thì khối lượng của xà phòng thu được là:
A. 39,765kg
B. 39,719kg


C. 31,877kg
D. 43,689 kg.
Câu 35: A, B, C là ba hợp chất hữu cơ đơn chức và đồng đẳng kế tiếp nhau MA < MB < MC và không tác dụng được với
Na. Tỉ khối hơi của hỗn hợp gồm 1 mol A và 3 mol C đối với H2 bằng 47,5. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol B rồi dẫn toàn
bộ sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong lấy dư thì khối lượng bình tăng lên:
A. 35,2 gam.
B. 24,8 gam.
C. 37,2 gam
D. 49,6 gam
Câu 38: Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol một este thì cần vừa đúng 80 gam dung dịch NaOH 30% sau phản ứng thu được
54,8 gam muối của hai axit cacboxilic đơn chức. Hai axit đó là:
A. C2H5COOH và C3H7COOH.
B. HCOOH và C2H5COOH.
C. CH3COOH và C2H5COOH.
D. CH3COOH và C2H3COOH.
Câu 39: Este nào sau đây khi bị thủy phân cho ra một muối duy nhất và một ancol.
A. HO-CH2CH2COOCH2CH2COOCH3
B. CH3COOC6H5.
C. CH3COOCH2COOCH3.
D. CH3COOCH2OOCC2H5.
Câu 40: Đun sôi 13,4 gam hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức, hơn kém nhau một nhóm CH2 với 200ml dung dịch
NaOH 1M thì phản ứng vừa đủ thu được một ancol và 16,4 gam một muối. Toàn bộ lượng ancol phản ứng với Na dư thu
được 1,12 lít khí H2 ( đktc). % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp là:
A. 55,22% và 44,78%
B. 45,25% và 54,75%
C. 53,22% và 46,78%.
D. 50% và 50%.
Câu 41: Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Tên este RCOOR’ gồm: tên gốc hiđrocacbon R’ + tên anion gốc axit (đuôi “at”).
B. Khi thay nguyên tử H ở nhóm –COOH của axit cacboxylic bằng gốc hiđrocacbon thì được este.
C. Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều và gọi là phản ứng xà phòng hoá.
D. Các este là chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường và chúng rất ít tan trong nước.
Câu 42: Một este tạo từ axit no đơn chức và ancol no, bậc III đơn chức mạch hở. Vậy công thức chung của este đó là :
A. CnH2nO2 ( n≥5)
B. CnH2nO2 ( n≥4)
C. CnH2nO2 ( n≥3)
D. CnH2nO2 (n≥2)
Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este cho sản phẩm cháy qua bình đựng P2O5 dư thấy khối lượng bình
tăng thêm 6,21g, sau đó cho qua dd Ca(OH)2 dư thu được 34,5g kết tủa. Các este nói trên thuộc loại:
A. No, đơn chức, mạch hở
B. No, đa chức, mạch hở
C. Không no, đơn chức, mạch hở
D. Không no, đa chức, mạch hở
Câu 44: Một este có công thức phân tử là C4H8O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được rượu Y. Oxi hóa rượu Y
thành anđehit Y1 sau đó cho Y1 tham gia phản ứng tráng gương thu được số mol Ag gấp 4 lần số mol Y1. Vậy tên gọi của
este là :
A. Metyl propionat
B. Etyl axetat
C. n-propyl fomiat
D. Isoproyl fomiat.
 O2 , xt
 H 2O , H 
Câu 45: Este X ( C4H8O2) thoả mãn các điều kiện: X ����
Y1 ���
� Y2
� Y1 + Y2 ;
X có tên là:
A. Isopropyl fomiat
B. Propyl fomiat
C. Metyl propionat
D. Etyl axetat.
Câu 46: Cho sơ đồ sau:
O2 , xt
 NaOH
 NaOH
NaOH
X (C4 H 8O2 ) ����
Y ���
� Z ����
T ���
� C2 H 6 . Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CaO ,t o

A. CH3COOC2H5.
B. C2H5COOCH(CH3)2.
C. CH3CH2CH2COOH
D. HCOOCH2CH2CH3.
Câu 47: Cho este X có công thức phân tử là C4H6O4 được điều chế từ axit đơn chức A và ancol B. Đun nóng 0,1 mol X
trong 200ml dung dịch NaOH 1,5M sau đó đem cô cạn cẩn thận thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
A. 13,6 gam
B. 15,6 gam
C. 17,6 gam
D. 20,4 gam
Câu 48: Cho 0,3 mol axit X đơn chức trộn với 0,25 mol ancol etylic đem thực hiện phản ứng este hóa thu được thu được
18 gam este. Tách lấy lượng ancol và axit dư cho tác dụng với Na thấy thoát ra 2,128 lít H2. Vậy công thức của axit và hiệu
suất phản ứng este hóa là
A. CH3COOH, H% = 68%.
B. CH2=CH-COOH, H%= 78%
C. CH2=CH-COOH, H% = 72%.
D. CH3COOH, H% = 72%.
Câu 49: Khối lượng axit metacrylic và ancol metylic lần lượt cần lấy để điều chế được 100 kg poli(metylmetacrylat) là
bao nhiêu ? (Cho biết hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế đạt 80%)
A. 86 kg và 32 kg.
B. 107,5 kg và 40 kg.
C. 68,8 kg và 25,6 kg.
D. 75 kg và 30 kg
Câu 50: Hỗn hợp A gồm axit axetic và etanol. Chia A thành ba phần bằng nhau.
+ Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra.
+ Phần 2 tác dụng với Na2CO3 dư thấy có 1,12 lít khí CO2 thoát ra. Các thể tích khí đo ở đktc.
+ Phần 3 được thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4, sau đó đun sôi hỗn hợp một thời gian. Biết hiệu suất của phản
ứng este hoá bằng 60%. Khối lượng este tạo thành là bao nhiêu?
A. 8,80 gam
B. 5,20 gam


C. 10,56 gam
D. 5,28 gam
Câu 51: Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức X cần đủ 3,5 mol O2. Trộn 7,4 gam X với lượng đủ ancol
no Y (biết tỉ khối hơi của Y so với O2 nhỏ hơn 2). Đun nóng hỗn hợp với H2SO4 làm xúc tác. Sau khi phản ứng hoàn toàn
thu được 8,7 gam este Z (trong Z không còn nhóm chức nào khác). Công thức cấu tạo của Z là:
A. C2H5COOCH2CH2OCOC2H5
B. C2H3COOCH2CH2OCOC2H3
C. CH3COOCH2CH2OCOCH3
D. HCOOCH2CH2OCOH
Câu 52: Giả sử trong điều kiện thích hợp, người ta thực hiện được phản ứng este hóa vừa đủ giữa 12,4 gam etylenglicol
với m gam hỗn hợp hai axit hữu cơ đơn chức no mạch hở đồng đẳng kế tiếp, thu được 32 gam hỗn hợp ba este đa chức.
Công thức hai axit hữu cơ đem dùng là:
A. HCOOH, CH3COOH
B. CH3COOH, CH3CH2COOH
C. CH3CH2COOH, CH3CH2CH2COOH
D. C3H7COOH, C4H9COOH
Câu 53: Hỗn hợp E gồm 3 este có số mol bằng nhau, đa chức của axit oxalic và hai rượu đơn chức, no, mạch hở, đồng
đẳng kế tiếp. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn 4,8 gam hỗn hợp E bằng dung dịch xút vừa đủ thì thấy đã dùng
hết 19,48 ml dung dịch NaOH 11% (có khối lượng riêng 1,12 g/ml). Công thức của hai rượu tạo nên hỗn hợp E là:
A. CH3OH, C2H5OH
B. C4H9OH, C5H11OH
C. C2H5OH, C3H7OH
D. C5H11OH, C6H13OH
Câu 54: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức (có
số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam
hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este. Giá trị của m là
A. 4,08.
B. 6,12.
C. 8,16.
D. 2,04.
Bài 55. Hỗn hợp X gồm 1 ancol no, đơn chức và 1 axit no, đơn chức mạch hở. Chia X thành 2 phần bằng nhau:
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 sản phẩm thu được cho qua bình nước vôi trong dư thấy có 30 gam kết tủa.
- Phần 2 được este hoá hoàn toàn vừa đủ thu được 1 este, đốt cháy este này thu được khối lượng H2O là
A. 1,8 gam
B. 3,6 gam
C. 5,4 gam
D. 7,2 gam
Bài 56. Hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH và C2H5COOH (tỉ lệ 5:1:1). Lấy 5,2 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam
C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suât phản ứng este hóa đều bằng 80%). Giá trị m

A. 6,4
B. 8,0
C. 6,48
D. 8,1
Câu 57: Một loại mỡ chứa 40% triolein, 20% tripanmitin, 40% tristearin (về số mol). Xà phòng hoá hoàn toàn m gam mỡ
trên bằng NaOH thu được 138 gam glixerol. Giá trị của m là?
A. 1209
B. 1304,27
C. 1306,2
D. 1335
Câu 58: Một loại chất béo chứa 4,23% axit oleic, 1,6% axit panmitic còn lại là triolein. Chỉ số xà phòng hóa của mẫu chất
béo trên là:
A. 109,6
B. 163,2
C. 190,85
D. 171,65
Câu 59: Xà phòng hóa hoàn toàn 10 gam một chất béo trung tính cần 1,68 gam KOH. Từ 1 tấn chất béo trên điều chế được
bao nhiêu tấn xà phòng natri loại 72%
A. 1,028
B. 1,428
C. 1,513
D. 1,628
Câu 60. Cho các phát biểu sau:
(1) Nguyên nhân làm dầu mỡ bị ôi thiu là do các liên kết pi trong gốc hiđrocacbon của axit béo không no.
(2) Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường
(3) Thủy phân este trong môi trường axit luôn là phản ứng thuận nghịch.
(4) Các este đều có nhiệt độ sôi cao hơn axit có cùng số nguyên tử cacbon.
(5) Các chất béo đều không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
(6) Cho metyl axetat hoặc tristearin vào dung dịch NaOH đun nóng đều xảy ra phản ứng xà phòng hóa.
Số phát biểu đúng là:
A. 5
B. 4
C. 3
D. 2
Câu 61. Cho các chất sau: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z) và etyl propionat (T). Dãy gồm các chất được
sắp xếp theo chiều tăng của nhiệt độ sôi là ?
A. Y, T, X, Z.
B. T, X, Y, Z.
C. T, Z, Y, X.
D. Z, T, Y, X.
Câu 62. Cho glixerol tác dụng với hỗn hợp ba axit C17H35COOH, C17H33COOH và C15H31COOH. Số loại trieste có thể
được tạo thành chứa hai gốc axit trong số ba axit béo trên là
A. 9
B. 6
C. 12
D. 10
Câu 63. Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl benzoat, metyl metacrylat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, triolein,
vinyl axetat, tristearin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun nóng sinh ra ancol là
A. 6.
B. 7.
C. 5.
D. 8.
H O

O

2
2
� Y1 + Y2 ; Y1 ��

� Y2. Tên gọi của X là:
Bài 64. Este X có CTPT C4H8O2. Biết: X ���
xt
H

A. isopropyl fomat.
B. etyl axetat.
C. metyl propionat.
Bài 65. Chất hữu cơ X mạch hở có CTPT C4H6O2, biết rằng:

D. n-propyl fomat.

 NaOH

 ddNaOH
etilen . CTCT của X là :
X ����
� muối Y ����
Cao , t o

A. CH2=CH-CH2-COOH.

B. CH2=CHCOOCH3.

C. HCOOCH2–CH=CH2.

D. CH3 COOCH=CH2.


LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án : D
M este = 50.2 = 100 => Este là C5H8O2
Các đồng phân thỏa mãn là: CH3COOCH2CH=CH2 ; CH3COOC(CH3)=CH2 ;
CH2=CH-COOCH2CH3 ; CH2=CH-CH2COOCH3 ; CH3-CH=CHCOOCH3 ;
CH2=C(CH3)-COOCH3
=> Đáp án D
Câu 2: Đáp án : B
Ancol không bị oxi hóa bởi CuO => Ancol bậc 3
Các đồng phân thỏa mãn : CH3COOC(CH3)3 ; HCOOC(CH3)2 - C2H5
Câu 3: Đáp án : A
Gọi este là CnH2nO2 , ta có:
CnH2nO2 +
=>

3n  2
to
O2 ��
� nCO2 + H2O
2

3n  2
= n <=> n = 2 => Este là HCOOCH3 (Metyl format)
2

Câu 4: Đáp án : B
Ta có : Este + O2  CO2 + H2O
Vì este no, đơn chức , mạch hở => nCO2 = nH2O =

48, 4
= 1,1 mol
44

Bảo toàn khối lượng => meste + mO2 = mCO2 + mH2O
=> m = 1,1.(44 + 18) - 1,35.32 = 25 g
Câu 5: Đáp án : D
Ta thấy:
CH3CH(CH3)COOCH=C(CH3)2 + NaOH  CH3CH(CH3)COONa + CH3CH(CH3)CHO
(X)
(Y)
 AgNO3 / NH 3
 NaOH
CH3CH(CH3)CHO �����
� CH3CH(CH3)COONH4 (Y1) ���� CH3CH(CH3)COONa (X)
Câu 6: Đáp án : D

CH 3COOC6 H 5

+ NaOH  CH3COONa + C6H5ONa + CH3OH

CH 3COOCH 3

Đặt nCH3COOC6H5 = x ; nCH3COOCH3 = y. Ta Có:

136 x  74 y  7, 04

�x  0, 03
��

82 x  116 x  82 y  9, 22

�y  0, 04
0, 03.136
=> % CH3COOC6H5 =
= 57,95 %
7, 04
=> % CH3COOCH3 = 42,05 %
Câu 7: Đáp án : B
Vì este đơn chức => neste = nNaOH = 0,05mol
nCO2 = 0,2 mol => Số C của este là:

0, 2
=4
0, 05

nH2 = 0,1 mol = 2neste => Este có 2 liên kết π ở gốc hidrocacbon
=> Este là CH ≡ C-COOCH3
Câu 8: Đáp án : B
m dung dịch tăng = 20 g => mCO2 + mH2O - m kết tủa = 20
=> mCO2 + mH2O = 20 + 19,68 = 39,68 g
mà nCO2 = nH2O => nCO2 =
=> nCH3COOC2H5 =

39, 68
= 0,64 mol
44  18

0, 64
= 0,16 mol => m = 0,16.88 = 14,08 g
4


Câu 9: Đáp án : C
Ta thấy: +) Metyl acrylat : CH2=CH-COOCH3
+) Vinyl axetat : CH3COOCH=CH2
+) Alyl fomiat : HCOOCH2-CH=CH2
+) Isopropenyl fomiat : HCOOC(CH3)=CH2
+) Metyl metacrylat : CH2=C(CH3)COOCH3
=> Có 4 chất có cùng công thức phân tử.
Câu 10: Đáp án : B
nNaOH = 0,035 mol => neste = 0,035 mol => M =

2,59
= 74
0, 035

=>Este là CH3COOCH3 và HCOOC2H5
Đặt nCH3COOCH3 = x , nHCOOC2H5 = y. Ta được:

�x  y  0, 035

82 x  68 y  2, 66

=> x = 0,02 mol , y = 0,015 mol
=> % CH3OH =

x
= 57,14%
x y

% C2H5OH = 42,68 %
Câu 11: Đáp án : A
nO2 = 0,425 mol ; nCO2 = 0,35 mol
Vì các este đều no, hở, đơn chức => nH2O = nCO2 = 0,35 mol
Bảo toàn nguyên tố oxi => nO (trong este) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,2 mol

=> neste =

0,1
0, 2
= 0,1 mol => VNaOH =
= 0,2 lít = 200 ml
0, 5
2

Câu 13: Đáp án : C
Este đơn chức => Chứa 2 nguyên tử oxi
=> Meste =

32
= 86
0,3721

=> Este là C4H6O2
=> Các đồng phân thỏa mãn : HCOOCH2-CH=CH2 ; HCOOC(CH3)=CH2 ; CH3COOCH=CH2
Câu 14: Đáp án : C
nNaOH = 0,15 mol => neste = 0,15 mol
=> Meste =

17, 4
= 116 => Este là C6H12O2
0,15

Oxi hóa B tạo xeton => B là ancol bậc 2
Xét 4 phương án đã cho => X là CH3CH2COOCH(CH3)2
Câu 15: Đáp án : D
Giả sử mỗi este có độ bất bão hòa là k

0,37  0, 29 0, 08

k 1
k 1
0,37 0,37(k  1)

=> Số C trung bình =
(k ≥ 2)
neste
0, 08
nCO2 = 0,37 mol , nH2O = 0,29 mol => neste =

Dễ thấy, với k ≥ 3 => C trung bình ≥ 9,25 , không có đáp án
=> k = 2 , C trung bình = 4,625 => Este là C4H6O2 và C5H8O2
Câu 16: Đáp án : B
Ta có: nCa(OH)2 = 0,04 mol ; nCaCO3 = 0,03 mol
=> Dung dịch tạo thành chứa 2 muối
=> nCO2 = nOH- - nCaCO3 = 0,08 – 0,03 = 0,05 mol
m dung dịch tăng = 0,1 g => mCO2 + mH2O = 0,1 + 3 = 3,1 g
=> mH2O = 3,1 – 0,05.44 = 0,9 g => nH2O = 0,05 mol
=> Hai este đều no, hở, đơn chức. Số C trung bình =

0, 05
= 3,54
0, 014

=> Este là C3H6O2 và C4H8O2.
Câu 17: Đáp án : C
Khi đốt m/2 (g) este cũng giống như đốt hỗn hợp X, đều tạo ra b (g) CO2
=> Đốt m (g) este tạo ra 2b (g) CO2


Mà nCO2 = nH2O =>

2b a
11a
 �b
44 18
9

Câu 18: Đáp án : D
Ta thấy: C17H31COOH + 2H2
(axit linoleic)

o

Ni ,t
���
� C17H35COOH

(axit stearic)

Câu 19: Đáp án : A
C6H5OOCCH2COOCH3 + 3KOH  C6H5OK + KOOCCH2COOK + CH3OH + H2O
=> mKOH = 56.

19, 4
194

= 16,8 (g)

Câu 20: Đáp án : B

nCO2  nH 2O

a b

k 1
44 18
a b
10a 20b
=> mNaOH = neste . 40 <=> x = 40.(
 )

44 18
11
9
Este có độ bất bão hòa k = 2 => neste =



Câu 21: Đáp án : C
Phát biểu C sai. Chất béo tạo thành có chứa axit béo chưa no
=> Tồn tại ở trạng thái lỏng.
Câu 22: Đáp án : B
Chỉ số axit là:

0, 02.56.1000
=5
40.5, 6

Câu 23: Đáp án : B
Nhận thấy rằng:
+) Thủy phân HCOOC3H7 , tạo C3H7OH (2 đồng phân)
+) Thủy phân HCOOC4H9 , tạo C4H9OH (4 đồng phân)
=> Sản phẩm chứa 1 muối (HCOONa) và 6 ancol, thỏa mãn
Câu 24: Đáp án : D
Gọi số mol của panmitin và stearin là x và y. Coi các đơn vị đã cho là gam (thay vì kg).

806 x  890 y  42,82

�x  0, 02

��
Ta được : �
4,6
x y 
�y  0, 03

92

0, 02.806
=> % m panmitin =
= 37,65 %
42,82
=> % stearin = 62,35 %
Câu 25: Đáp án : B
Có 2 phản ứng xảy ra:
3NaOH + (RCOO)3C3H5  3RCOONa + C3H5(OH)3 (1)
NaOH + R'COOH  R'COONa + H2O
(2)
Ta coi các đơn vị là gam (thay vì kg)
nNaOH = 0,061 mol , nglyxerol = 0,02 mol
=> nNaOH (2) = 0,061 - 0,02.3 = 10-3
=> mH2O = 10-3 . 18 = 0,018 g
BTKL => 2,44 + m chất béo = 17,202 + 1,84 + 0,018
=> m chất béo = 16,62 g
<=> m chất béo = 16,62 kg (đổi lại đơn vị)
Câu 26: Đáp án : B
Số trieste tối đa là:

n 2 (n  1) 9.4
= 18

2
2

Câu 28: Đáp án : A
Có 4 phản ứng xảy ra:
1. Triolein + Br2  (C17H33Br2COO)3C3H5
2. Vinylaxetat + Br2  CH3COOC2H3Br2
3. Triolein + NaOH  Xà phòng + glyxerol
4. Vinyaxetat + NaOH  CH3COONa + CH3CHO
Câu 29: Đáp án : C


Các axit béo thường gặp là những axit cacboxylic đơn chức, mạch dài không phân nhánh, có số chẵn nguyên tử cacbon
=> Axit béo có thể không no.
Câu 30: Đáp án : A
Thủy phân CH3COOCH2CH2OOCCH3 , tạo C2H4(OH)2
mà cứ 2 phân tử etylenglycol hòa tan được 1 phân tử Cu(OH)2
=> m =

4 1
. .98 = 1,34 g
146 2

Câu 31: Đáp án : D
Các đồng phân bền có CTPT là C2H4O2 là: CH3COOH ; HCOOCH3 ; HO-CH2-CHO
CH3COOH có phản ứng với Na, NaOH, Na2CO3.
HCOOCH3 có phản ứng với NaOH , AgNO3/NH3
HO-CH2-CHO có phản ứng với Na ; AgNO3/NH3
=> Có 7 phản ứng xảy ra.
Câu 32: Đáp án : A

CH 3COOR

�ROH
+ NaOH  �
+ CH3COONa

CH 3COOR '
�R ' OH

nCH3COONa = 0,06 mol => n ancol = 0,06 mol
=> n andehit = 0,06 mol

17, 28
= 0,16 mol => andehit phải chứa HCHO
108
1
nHCHO =
nAg - n andehit = 0,08 - 0,06 = 0,02 mol
2
Mà nAg =

=> nCH3OH = 0,02 mol ; n andehit còn lại = 0,04 mol
Mà mA + mB = 5,56 => 0,02.(59 + 15) + 0,04.(59 + R') = 5,56
=> R' = 43 (C3H7-)
Do đó,khi đốt 0,02 mol CH3COOCH3
0,04 mol CH3COOC3H7
tạo nCO2 = nH2O = 0,26 mol
=> mCO2 + mH2O = 16,12 g
=> Đáp án A
Câu 33: Đáp án : B
nNaOH =

32.0, 25
= 0,2 mol = 2 n este => Este 2 chức
40

M ancol = 22,5 . 2 = 45 => Một trong 2 ancol là CH3OH (32)
=> Ancol còn lại là M = 45.2 - 32 = 58 (CH2=CH-CH2OH)
Đốt 0,1 mol este tạo 0,7 mol CO2
=> Este có 7 nguyên tử C => Este là CH3OOCCH2COOCH2CH=CH2
Câu 34: Đáp án : A
3KOH + (RCOO)3C3H5
3RCOOK + C3H5(OH)3 (1)
KOH + R'COOH
R'COOK + H2O (2)

4
.103.36, 4.10 3 = 2,6 mol
56
7,366.103
=> nKOH (1) =
 2, 6
56
nKOH (2) =

BTKL : mKOH + mCB = m xà phòng + mC3H5(OH)3 + mH2O
<=>7,366 + 36,4 = mxà phòng + (nKOH (1) .

1
. 92 + nKOH (2).18).10-3
3

<=> mxà phòng = 39,765 kg
Câu 35: Đáp án : D
Theo đề bài A = B - 14 = C - 28 (hơn kém nhau -CH2-)
Ta có: dA,C/H2 = 47,5 =>

M A  3M C
= 47,5 .2
4

<=> MA + 3MC = 380 , mà MA = MC - 28 => MA = 74 (C3H6O2)
=> B là C4H8O2 , đốt 0,2 mol B tạo thành nCO2 = nH2O = 0,8 mol
=> m bình tăng = 0,8.(18 +44) =49,6 g
Câu 38: Đáp án : C
nNaOH = 0,6 mol = 3neste => Este 3 chức


=> Trong 2 muối tạo ra có 1 muối chiếm 0,2 mol ; 1 muối chiếm 0,4 mol
Gọi 2 muối lần lượt là RCOONa ; R'COONa
=> 0,2.(R + 67) + 0,4.(R' + 67) = 54,8 <=> R + 2R' = 73
=> R =15 (CH3) ; R' = 29 (C2H5)
Câu 39: Đáp án : A
HOCH2CH2COOCH2CH2COOCH3 + 2NaOH  2HOCH2CH2COONa + CH3OH
Câu 40: Đáp án : A
nH2 = 0,05 mol => nancol = 0,1 mol
Mà nNaOH = 0,2 mol => Hỗn hợp chứa 1 axit và 1 este
naxit = 0,1 mol ; neste = 0,1 mol
n muối = 0,2 mol => M muối =

16, 4
= 82 (CH3COONa)
0, 2

Gọi este là CH3COOOR => -,1.60 + 0,1.(59 + R) = 13,4
=> R = 15 (CH3)
Vậy hỗn hợp chứa : 0,1 mol CH3COOH
0,1 mol CH3COOCH3
=> % mCH3COOH = 44,78%
% mCH3COOCH3 = 55,22 %
Câu 41: Đáp án : B
Phát biểu B không đúng. Este được tạo thành do sự thay thế nhóm -OH ở -COOH của axit cacboxylic bởi gốc
hidrocacbon:
R-CO-OH + H-O-R' → RCOOR' + H2O.
Câu 42: Đáp án : A
Este tạo ra este no, đơn chức, mạch hở => CTTQ: CnH2nO2
Axit nhỏ nhất thỏa mãn có 1C.
Ancol bậc 3 nhỏ nhất thỏa mãn là có 4C: C(OH)(CH3)3
Do đó n ≥ 5 => Este: CnH2nO2 (n ≥ 5)
Câu 43: Đáp án : A
Theo bài thì: P2O5 hấp thụ H2O=> khối lượng bình tăng chính là khối lượng của nước.
=> nH2O = 0,345 mol
+) Ca(OH)2 hấp thụ CO2 => nCO2 = 0,345 mol
Nhận thấy : nCO2 = nH2O => Este phải no, đơn chức, mạch hở.
Câu 44: Đáp án : A
Este có 2O => là Este đơn chức. Oxi hóa Y thành anđehit nên Y là ancol đơn chức => Y1 là anđehit đơn chức.
Mà 1Y1 → 4Ag => Y1 là HCHO.
=> Este: CH3CH2COOCH3 (metyl propionat)
Câu 45: Đáp án : D
Từ sơ đồ => X là CH3COOCH2CH3:
 H 2O , H 
CH3COOCH2CH3 ����
� CH3COOH + C2H5OH (Y1)
C2H5OH + O2 → CH3COOH (Y2).
Câu 46: Đáp án : D
Ta đi ngược từ cuối:
(T): C2H5COONa + NaOH

CaO
���
� C2H6 + Na2CO3.
to

(Z): C2H5COOH + NaOH → C2H5COONa + H2O
(Y): C2H5CH2OH + O2 → C2H5COOH + H2O
(X): HCOOCH2CH2CH3 + NaOH → HCOONa + CH3CH2CH2OH.
Câu 47: Đáp án : C
Este C4H6O4 có k = 2, lại chứa 4 oxi nên là este 2 chức
=> Este là: HCOOCH2CH2OOCH.
X + 2NaOH → 2HCOONa + HOCH2CH2OH.
bđ 0,1 0,3
pư 0,1 0,2
0,2
0,1 mol

0,1 =>chất rắn gồm HCOONa và NaOH dư
=> Chất rắn = 0,2.68 + 0,1. 40 = 17,6 g
(hay áp dụng bảo toàn khối lượng=> chất rắn = 0,1.118 + 0,3.40 – 0,1.62 = 17,6 (g))
Câu 48: Đáp án: C
Gọi X là RCOOH => RCOOH + C2H5OH ��
� RCOOC2H5 + H2O
Gọi số mol este là x => naxit dư = 0,3 - x mol
nancol dư = 0,25 - x mol
Cứ 1 mol RCOOH hoặc C2H5OH đều tạo
=> 0,5.(0,3 - x) + 0,5.(0,25 - x) =

2,128
22, 4

1
H2 khi phản ứng với Na.
2


=> x = 0,18 mol => Meste =

18
= 100 => RCOOC2H5 = 100
0,18

=> R = 27 (CH2=CH-). Axit là CH2=CH-COOH
Hiệu suất =

neste
0,18

= 72% (vì ancol hết - theo lí thuyết)
nancol 0, 25

Câu 49: Đáp án: B
CH2=C(CH3)COOH + CH3OH
Vì hiệu suất đạt 80 %

100
.Maxit.
M este
100
nancol =
.Mancol .
M este

=> naxit =

��
� CH2=C(CH3)COOCH3 + H2O

1
100
=
. 86 .
0,8 100
1
100
=
. 32 .
0,8 100

1
= 107,5 kg
0,8
1
= 40 kg
0,8

Câu 50: Đáp án: D
Gọi số mol axit và ancol trong mỗi phần lần lượt là x và y.

1
H2
2
1
C2H5OH + K ��
� H2
2
1
1
=>
x+
y = 0,15
2
2
1
1
1
CH3COOH +
Na2CO3 ��
� CH3COONa + CO2 + H2O
2
2
2
1
=> y = nCO2 = 0,05
2
�x  0, 2
=> �
=> Khi este hóa, ancol phản ứng hết (theo lí thuyết)
�y  0,1
CH3COOH + K

��


Vì hiệu suất là 60% => n este = 0,6.0,1 = 0,06 mol
=> meste = 0,06.88 = 5,28g
Câu 51: Đáp án: A
Gọi CT của axit : CxHyO2

y
- 1)O2 ��
� CO2 + H2O
4
y
nO2 phản ứng = x +
- 1 = 3,5 => 4x + y = 18
4
CxHyO2 + (x +

=> x = 3, y = 6 , axit là C3H6O2
Ancol Y có dY/O2 < 2 => MY < 2.32 = 64
nX =

7, 4
= 0,1 mol => nH2O (trong phản ứng este hóa) = 0,1 mol
74

Bảo toàn khối lượng : mX + mY = mZ + mH2O
=> mY = 8,7 + 0,1.18 - 7,4 = 3,1

3,1
= 31 => loại
0,1
3,1
Nếu Y 2 chức => nY = 0,05 => MY =
= 62 (CH2OH-CH2OH)
0, 05
Nếu Y đơn chức => nY = 0,1 => MY =

Nếu Y có nhiều hơn 2 chức thì MY > 64 => loại
Vậy Z là CH3CH2COOCH2CH2OOCCH2CH3
Câu 52: Đáp án: B

12, 4
= 0,2 mol
62
Ta có: Ancol + Axit ��
� Este + H2O
nancol =

Vì ancol 2 chức => nH2O = naxit = 2nancol = 0,4 mol
Bảo toàn khối lượng: mancol + maxit = meste + mH2O
=> maxit = 32 + 0,4.18 - 12,4 = 26,8g


=>

M axit =

26,9
= 67 => Axit là CH3COOH (60) và C2H5COOH (74)
0, 4

Câu 53: Đáp án: C
nNaOH =

19, 48.1.12.0,11
= 0,06 mol
40

Gọi 2 rượu là R1OH và R2OH => 3 este là R1OOCOOR1 ; R2OOCCCOOR1; R2OOCCOOR2. Vì số mol este là như nhau
=> Gọi E là R1OOCCOOR2
R1OOCCOOR2 + 2NaOH NaOOCCOONa + R1OH + R2OH
=> neste =

4,8
1
nNaOH =0,03 => R1 + 44 + 44 + R2 =
0, 03
2

=> R1 + R2 = 72
Mà 2 rượu kế tiếp => R2 - R1 = 14 (Giả sử R2 > R1)
=> R1 = 29 ; R2 = 43 (C2H5- và C3H7-)
Câu 54: Đáp án: A
Vì nH2O > nCO2 => Ancol no, đơn chức
Khi đốt axit sẽ tạo nH2O = nCO2 , do đó nancol = 0,4 - 0,3 = 0,1 mol
Gọi ancol là CnH2n+2O ; axit là CmH2mO2, số mol axit là x
=>

0,1n  xm  0,3(1)


(14 x  18).0,1  (14 m  32) x  7, 6(2)


(2) <=. 14.(0,1n + xm) = 32x = 5,8 => x = 0,05
=> 0,1n + 0,05m = 0,3 <=> 2n + m = 6. Mà m ≠ n
=> n = 1; m = 4 => Ancol là CH3OH ; axit là C3H7COOH
C3H7COOH + CH3OH ��
� C3H7COOCH3 + H2O
Vì H = 80% => neste = 0,05.0,8 = 0,04 mol (do axit hết)
=> meste = 0,04.102 = 4,08 g
Câu 55: Đáp án C
Este thu được sẽ là este no, đơn chức mạch hở
Khi đốt este này thì thu được

nH 2O  nCO2

Do số C không đổi trong cả 2 phần nên

nH 2O  0,3 � mH 2O  5, 4

Câu 56: Đáp án A
Coi hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH và C2H5COOH (tỉ lệ 5:1:1)thành RCOOH với MRCOOH =
=52 → MR = 7. nX =

5, 2
= 0,1 mol.
52

PTPU RCOOH + C2H5OH ↔ RCOOC2H5 + H2O.
Do nX = 0,1 mol < nC2H5OH = 0,125 mol.
→ neste = 0,1× 0,8 = 0,08 (mol)
→ meste = 0,08 × ( 7 + 44 + 29)= 6,4 gam.
Câu 57: Đáp án: C
Gọi số mol của triolein, tripanmitin, tristearin lần lượt là 2x; x; 2x
Ta có: Triglyxerit + 3NaOH � 3muối + C3H5(OH)3
ntriglyxerit = 2x + x + 2x => nC3H5(OH)3 = 5x
Do đó, 5x.92 = 138 => x = 0,3 mol
=> m = 884.0,6 + 806.0,3 + 890.0,6 = 1306,2 g
Câu 58: Đáp án: C
Giả sử có 100g chất béo
=> mC17H33COOH = 4,23 g; mC15H31COOH = 1,6 g;
m(C17H33COO)3C3H5 = 94,17g
Để phản ứng hết với 100g chất béo trên cần:
nKOH = nC17H33COOH + nC15H31COOH + 3n(C17H33COO)3C3H5
=

4, 23 1, 6
94,17

 3.
= 0,3408 mol
282 256
884

=> mKOH = 19,085 g = 19085 mg
=> Chỉ số xà phòng hóa là:

19085
= 190,85
100

46.5  60.1  74.1
7


Câu 59: Đáp án: B
Xà phòng hóa 1 tấn chất béo cần
mKOH =

1.106
.1, 68  0,168.106 g  0,168T
10

Để tiện tính toán, ta coi rằng : Xà phòng hóa 1 g chất béo cần 0,168g KOH
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH � 3RCOONa + C3H5(OH)3
nNaOH = nKOH =

0,168
 3.103 mol
56

=> nC3H5(OH)3 = 10-3 mol
Bảo toàn khối lượng => 1 + 3.10-3.40 = mRCOONa + 10-3.92
=> mRCOONa = 1,028 g
=> Khối lượng xà phòng 72% là:

1, 028
= 1,428
0, 72

Câu 60 B
Nguyên nhân làm dầu mỡ bị ôi thiu là do liên kết πC=C bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân
hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu → (1) đúng
Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo no thường là chất rắn ở nhiệt độ thường → (2) sai
Phản ứng thủy phân este trong axit là thuận nghịch, phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều → (3)
đúng
Các axit tồn tại liên kết hidro, este không chứa liên kết hidro nên các este đều có nhiệt độ sôi thấp hơn axit có cùng số
nguyên tử cacbon → (4) sai
Chất béo là trieste của glixerol và axit béo → chất béo là hợp chất không phân cực , không tan trong nước nhưng tan nhiều
trong các dung môi hữu cơ → (5) đúng
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng xà phòng hóa → (6) đúng
Câu 61: C
Etyl propionat là hợp chất không chứ liên kết hidro là chất có nhiệt độ sôi thấp nhất → nhiệt độ sôi của T < X, Y, Z
Do có nhóm CO hút e trong phân tử nên X, Y có độ bền liên kết hidro lớn hơn trong ancol Z → nhiệt độ sôi của Z < X, Y
Do MX > MY → nên nhiệt độ sôi của X>Y
Thứ tự nhiệt độ sôi của các chất là T< Z< Y< X.
Câu 62: C
Chọn 2 trong 3 axit có

C32 = 3 cách chọn

Có 4 cách sắp xếp trieste tạo bởi axit A,B và glixerol . ( A-A-B, A-B-A, B-B-A, B-A-B)
Số loại trieste có thể được tạo thành chứa hai gốc axit trong số ba axit béo trên là : 3. 4= 12 .
Câu 63: B
Các chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun nóng sinh ra ancol là: metyl benzoat, metyl
metacrylat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, triolein, tristearin
Vậy có 7 chất. Đáp án B
Câu 64: Đáp án B
X là etyl axetat.
CH3COOC2H5 + H2O � CH3COOH + C2H5OH
CH3CH2OH + O2

o

xt ,t
���
� CH3COOH + H2O

Câu 65: Đáp án B
CaO ,t o
Muối Y + NaOH ���
� CH2=CH2
Mà Y có CTPT là C4H6O2 → X là CH2=CHCOONa.
→ Y là CH2=CHCOOCH3 → Chọn B.
CH2=CHCOOCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa (Y) + CH3OH


CH2=CHCOONa + NaOH

o

CaO ,t
���
� CH2=CH2 + Na2CO3.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×