Tải bản đầy đủ

Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động nông thôn ở thành phố Cần Thơ (Luận án tiến sĩ)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
--------------------------------

PHẠM ĐỨC THUẦN

ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN NHU CẦU VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
--------------------------------

PHẠM ĐỨC THUẦN


ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NHU CẦU VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 9620115

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. DƯƠNG NGỌC THÀNH

2018
ii



TÓM LƯỢC
Luận án “Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao
động nông thôn ở thành phố Cần Thơ”, được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng
đào tạo nghề và việc làm của lao động nông trên địa bàn thành phố Cần Thơ, xác
định và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của họ, làm cơ sở cho
các đề xuất giải pháp đáp ứng nhu cầu việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn
thành phố trong thời gian tới.
Nghiên cứu dựa vào phỏng vấn trực tiếp 530 người trong độ tuổi lao động
được chọn một cách ngẫu nhiên ở 4 huyện (Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ và Vĩnh
Thạnh) trên địa bàn thành phố Cần Thơ, các phương pháp được sử dụng là phân
tích thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor
Analysis) và phân tích hồi quy Binary logistic để phân tích và xác định các nhân tố
có ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động nông nghiệp, lao động làm thuê
trong nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Kết quả phân tích thực trạng công tác giải quyết việc làm, đã góp phần cải
thiện tình trạng thất nghiệp thông qua chính sách việc làm, đầu tư cơ sở vật chất cho
các trường đào tạo nghề công lập, cải thiện cơ chế hỗ trợ thu hút đầu tư,… Tuy
nhiên, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn chưa đạt hiệu quả cao, chưa
thật sự đáp ứng nhu cầu của địa phương, người lao động chưa tìm được việc làm
sau học nghề; do đó, trong công tác đào tạo nghề cần có sự khảo sát, đánh giá về
nhu cầu đào tạo theo từng đối tượng lao động nông thôn, phù hợp với điền kiện tại
địa phương,… để có cơ sở góp phần vào việc giải quyết tốt công tác giải quyết việc


làm cho người lao động sau khi đào tạo nghề trên địa bàn thành phố.
Kết quả phân tích nhân tố thì lao động động nông thôn đều có nhu cầu việc
làm, với lý do là mong muốn có thu nhập để ổn định cuộc sống; tuy nhiên, từ kết
quả phân tích hồi quy thì có sự khác biệt giữa về nhu cầu việc làm giữa các nhóm
đối tượng lao động trong nông thôn, và đã làm rõ về giả thuyết nghiên cứu đặt ra.
Trong cả 3 nhóm đối tượng lao động thì có chung các nhân tố (10 nhân tố) ảnh
hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động nông thôn gồm: tuổi, tích lũy, thất nghiệp,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động, chính sách đầu tư cho
giáo dục, chính sách đào tạo nghề, chính sách việc làm, chính sách vay vốn và thông
iv


tin việc làm; ngoài ra, đối với lao động nông nghiệp thì các nhân tố (07 nhân tố)
gồm: đất sản xuất, tình trạng sức khỏe, tuyển dụng lao động của doanh nghiệp, mức
lương trả cho người lao động, hiệu quả của các chương trình đào tạo nghề, nơi làm
việc, an toàn lao động có ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động; còn đối với
đối tượng lao động làm thuê trong nông nghiệp và đối tượng lao động phi nông
nghiệp thì các nhân tố (04 nhân tố) gồm: trình độ học vấn, trình chuyên môn, kinh
nghiệm làm việc và số người phụ thuộc có ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao
động.
Những giải pháp ưu tiên cần được thực hiện nhằm góp phần giúp người lao
động nông thôn tạo thêm thu nhập trong thời gian tới là: (i) Đối với người lao động
nông nghiệp: đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, phát triển
kinh tế hộ gia đình, phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp tác xã, đẩy mạnh công
tác dạy nghề cho người lao động ở nông thôn; (ii) Đối với lao động phi nông nghiệp:
chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo
việc làm cho người lao động ở vùng nông thôn (chính sách giải quyết việc làm, xuất
khẩu lao động); (iii) Đối với lao động làm thuê trong nông nghiệp: tham gia các lớp
đào tạo nghề để có điều kiện làm việc trong các mô hình trang trại, tổ hợp tác, hợp
tác xã có sử dụng nhiều lao động.

v


ABSTRACT
The dissertation entitled “Assessing factors affecting employment needs of
rural labors in Can Tho City” is aimed at: (i) Assessing the status of vocational and
job training of rural labors in Can Tho City; (ii) Identifying and assessing the factors
affecting the employment needs of rural labors; and (iii) Proposing solutions to meet
the employment demand of rural workers in the future.
The study was based on direct interview of 530 people at working age randomly
in the 4 districts (Phong Dien, Thoi Lai, Co Do and Vinh Thanh) of Can Tho City and
methods of descriptive statistics, Exploratory Factor Analysis (EFA) and the Binary
Logistic regression model for analyzing and in determinants the employment nedds of
rural labors on-farm, off-farm and non-farm sectors in Can Tho city.
The study results revealed the situation of job creation have contributed to the
improvement of unemployment through employment policy, investing to facilities of
public vocational schools, improvement of policy for support investment attraction,…
However, the vocational training for rural workers has not really been high efficiency,
met the needs of the local, and the learners have not found jobs after fisnishing the
vocational training courses; Therefore, in the vocational training, it is necessary to have
a survey and evaluation on the training needs of each subject rural workers, suitable
with local conditions,… It is to contribute to build solution of employer job after
joining in vocational training in the city area.
The study results of the factors analysis, the rural labors has the needs for the
employment, with the reason is that the income is expected to stabilize; however, from
the results of the regression analysis, there are difference affecting the employment
needs between the rural labors groups and the clarification of the research hypothesis.
In all three groups of labors, there are the factors (10 factors) in common which
affecting the employment needs of rural labor are: age, accumulation, unemployment,
economic restructuring, labor structure changing, investment policy for education,
vocational training policy, employment policy, loan policy and employment
information; In addition, for on-farm, factors (07 factors) include: productive land,
health status, recruitment of enterprises, salary paid for workers, efficiency of
vocational training courses, workplace, occupational safety, which affect the
employment demand of labors; For those off-farm and non-farm labors, the factors
vi


(four factors) include: education, professional ability, work experience and number of
dependents which affecting the employment needs of labors.
The priority measures should be taken to help rural labors generate additional
incomes in the future include: (i) For agricultural labors: Accelerating the restructure
of agricultural economy, developing household economy, developing collective
economy, with a special focus on enhancing cooperatives and promoting job training
for laborers in rural areas; (ii) For non-agricultural labors: industrial restructuring,
small and medium enterprise (SME) development, job creation for rural labors
(policies for job creation, labor export); (iii) For Rented agricultural labor: To
participate in vocational training courses in order to work in multi-labor farms,
cooperative groups and cooperatives.

vii



MỤC LỤC
Trang
TÓM LƯỢC .......................................................................................................... IV
ABSTRACT .......................................................................................................... VI
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ......................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................ 1
1.2 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU ................................................................... 2
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................... 3
1.3.1 Mục tiêu chung........................................................................................... 3
1.3.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 3
1.4 CÂU HỎI TRONG NGHIÊN CỨU ............................................................... 4
1.5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ...................................................................... 4
1.6 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................... 4
1.6.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 4
1.6.2. Phạm vi không gian................................................................................... 5
1.7 GIỚI HẠN NỘI DUNG TRONG NGHIÊN CỨU ......................................... 5
1.8 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU ................................................................ 6
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................7
2.1 CÁC KHÁI NIỆM .......................................................................................... 7
2.1.1 Khái niệm về nhu cầu việc làm .................................................................. 7
2.1.2 Khái niệm về nhóm đối tượng nghiên cứu................................................. 9
2.1.3 Các khái niệm liên quan trong nghiên cứu .............................................. 10
2.2 CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ CÓ LIÊN QUAN ......................................... 16
2.2.1 Lý thuyết về hành vi gia đình .................................................................. 16
2.2.2 Khái quát về cung ứng lao động .............................................................. 17
2.2.3 Các lý thuyết tạo việc làm cho người lao động........................................ 18
2.2.4 Lựa chọn bộ ba - làm việc kiếm tiền, làm việc ở nhà và nghỉ ngơi ......... 20
2.2.5 Nghiên cứu về lý thuyết nông dân ghét rủi ro ......................................... 22
2.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM .............................................. 26
2.3.1 Nghiên cứu về đào tạo nghề, việc làm ..................................................... 26
2.3.1.1 Về đào tạo nghề ............................................................................... 26
2.3.1.2 Về việc làm ...................................................................................... 28
2.3.2 Nhóm đối tượng nghiên cứu .................................................................... 31
ix


2.3.2.1 Tổng quan các nghiên cứu về On-Farm .......................................... 31
2.3.2.2 Tổng quan các nghiên cứu về Off-Farm ......................................... 33
2.3.2.3 Tổng quan các nghiên cứu về Non-Farm ........................................ 35
2.3.3 Về mô hình nghiên cứu ............................................................................ 38
2.3.3.1 Khung nghiên cứu ........................................................................... 38
2.3.3.2 Phương pháp tiếp cận ...................................................................... 47
2.3.3.3 Mô hình nghiên cứu nhân tố ............................................................ 50
2.3.3.4 Mô hình nghiên cứu hồi quy ........................................................... 53
2.4 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ........................ 56
2.4.1 Về việc làm .............................................................................................. 56
2.4.2 Về mô hình nghiên cứu ............................................................................ 58
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................64
3.1 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU ............................................. 64
3.1.1 Phương pháp tiếp cận ............................................................................... 64
3.1.2 Khung nghiên cứu .................................................................................... 64
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 67
3.2.1 Phương pháp tiếp cận ............................................................................... 67
3.2.2 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu ........................................................ 69
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................... 70
3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH .................................................................... 72
3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả ................................................................... 72
3.3.2 Phân tích bảng chéo (Cross-Tabulation) .................................................. 73
3.3.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis) ......... 73
3.3.4 Phân tích mô hình nghiên cứu hồi quy (Binary Logistic model) ............. 77
3.3.5 Phương pháp phân tích tổng hợp ............................................................. 81
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.........................................................82
Chương 4.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ............................................................................... 82
4.1.1 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu ............................................................. 82
4.1.1.1 Đặc điểm kinh tế của thành phố Cần Thơ ....................................... 82
4.1.1.2 Đặc điểm văn hóa - xã hội của thành phố Cần Thơ ........................ 85
4.1.1.3 Khái quát một số đặc điểm kinh tế - xã hội của 04 huyện .............. 88
4.1.2 Đánh giá các điều kiện kinh tế của địa phương tác động đến việc làm của
lao động nông thôn ............................................................................................ 91
x


4.1.2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Cần Thơ ....................... 91
4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động .......................................................... 99
4.1.2.3 Tình hình về doanh nghiệp của thành phố Cần Thơ ..................... 100
4.1.2.4 Thị trường đầu ra của sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm phi nông
nghiệp của thành phố Cần Thơ .................................................................. 102
4.1.3 Đánh giá tổng quan về lao động nông thôn ........................................... 104
4.1.3.1 Dân số và dân tộc của trên địa bàn thành phố Cần Thơ ................ 104
4.1.3.2 Tuổi và tình trạng sức khỏe của người lao động nông thôn .......... 105
4.1.2.3 Trình độ học vấn và chuyên môn của người lao động .................. 107
4.1.4 Thực trạng đào tạo nghề của người lao động nông thôn ....................... 108
4.1.5 Thực trạng việc làm của người lao động nông thôn .............................. 113
4.1.5.1 Hiện trạng việc làm ....................................................................... 115
4.1.5.2 Nơi làm việc .................................................................................. 116
4.1.5.3 Kinh nghiệm làm việc ................................................................... 117
4.1.5.4 Hiện trạng về thu nhập .................................................................. 118
4.1.5.5 Thuận lợi và khó khăn việc làm của người lao động nông thôn ... 122
4.1.5.6 Nhu cầu về việc làm ...................................................................... 123
4.1.6 Đánh giá các chính sách của địa phương tác động đến việc làm của lao
động nông thôn................................................................................................ 134
4.1.6.1 Chính sách về phát triển nông nghiệp, nông thôn ......................... 134
4.1.6.2 Chính sách về đào tạo nghề ........................................................... 136
4.1.6.3 Chính sách về việc làm .................................................................. 140
Chương 4.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NHU CẦU VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ............................ 145
4.2.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động nông
thôn.................................................................................................................. 145
4.2.1.1 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm
của lao động nông nghiệp trong nông thôn ............................................... 146
4.2.1.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm
của lao động làm thuê trong nông nghiệp trong nông thôn ....................... 152
4.2.1.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm
của lao động phi nông nghiệp.................................................................... 157
4.2.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của người lao động
nông thôn......................................................................................................... 145
4.2.2.1 Mô hình Binary Logistic đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu
cầu việc làm của lao động nông nghiệp .................................................... 164
xi


4.2.2.2 Mô hình Binary Logistic đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu
cầu việc làm của lao động làm thuê trong nông nghiệp ............................ 167
4.2.2.3 Mô hình Binary Logistic đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu
cầu việc làm của lao động phi nông nghiệp .............................................. 169
4.2.3 Những giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho người lao động ở
nông thôn thành phố cần thơ ........................................................................... 145
4.2.3.1 Giải pháp nhu cầu việc làm cho người lao động nông nghiệp ...... 174
4.2.3.2 Giải pháp nhu cầu việc làm cho người lao động phi nông nghiệp 177
4.2.3.3 Giải pháp nhu cầu việc làm cho người lao động làm thuê trong nông
nghiệp ........................................................................................................ 179
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................182
5.1 KẾT LUẬN ................................................................................................. 182
5.2 KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 183
DANH MỤC BÀI BÁO .......................................................................................185
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................186
PHỤ LỤC .............................................................................................................196

xii


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tên biến và đo lường các biến được sử dụng trong mô hình ................50
Bảng 2.2: Đánh giá tổng quan tài liệu về việc làm.................................................57
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của các huyện ..............................69
Bảng 3.2: Đối tượng khảo sát và số quan sát .........................................................71
Bảng 3.3: Diễn giải các biến trong phân tích nhân tố nhân tố EFA .......................75
Bảng 3.4: Diễn giải các biến trong mô hình hồi quy ..............................................79
Bảng 4.1: Công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm của TP. Cần Thơ ...........86
Bảng 4.2: Giải quyết và tạo việc làm mới cho lao động nông thôn. ......................87
Bảng 4.3: Diện tích, dân số ....................................................................................88
Bảng 4.4: Các khoản mục xã hội của 04 huyện .....................................................90
Bảng 4.5: Cơ cấu tổng sản phẩm phân theo khu vực kinh tế .................................92
Bảng 4.6: Tăng trưởng tổng sản phẩm theo khu vực kinh tế .................................92
Bảng 3.7: Cơ cấu giá trị sản xuất phân theo khu vực kinh tế .................................93
Bảng 4.8: Tăng trưởng giá trị sản xuất theo khu vực kinh tế .................................94
Bảng 4.9: Nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn ..............................................96
Bảng 4.10: Hiện trạng sử dụng đất qua các giai đoạn của TP. Cần Thơ ................98
Bảng 4.11: Cơ cấu lao động phân theo khu vực .....................................................99
Bảng 4.12: Doanh nghiệp theo ngành kinh tế trên địa bàn TP.Cần Thơ ..............100
Bảng 4.13: Nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp về trình độ chuyên
môn, kỹ thuật ........................................................................................................101
Bảng 4.14: Mức lương bình quân của doanh nghiệp trả cho người lao động ......102
Bảng 4.15: Giá trị hàng hóa xuất khẩu trên địa bàn thành phố Cần Thơ .............103
Bảng 4.16: Tuổi của người lao động ....................................................................105
Bảng 4.17: Tình trạng sức khỏe của người lao động nông thôn ..........................107
Bảng 4.18: Trình độ học vấn và chuyên môn của người lao động nông thôn .....108
Bảng 4.19: Về lao động việc làm .........................................................................114
Bảng 4.20: Hiện trạng việc làm 6 tháng qua của người lao động nông thôn .......115
Bảng 4.21: Nơi làm việc của người lao động nông thôn ......................................116
Bảng 4.22: Kinh nghiệm làm việc của người lao động nông thôn .......................117
Bảng 4.23: Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành...........118
Bảng 4.24: Thuận lợi việc làm của người lao động nông thôn ............................122

xiii


Bảng 4.25: Khó khăn việc làm của người lao động nông thôn ............................123
Bảng 4.26: Lý do có nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn ................126
Bảng 4.27: Lý do không có nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn .....127
Bảng 4.28: Việc làm của người lao động nông nghiệp có nhu cầu ......................128
Bảng 4.29: Việc làm của người lao động làm thuê trong nông nghiệp có nhu cầu
..............................................................................................................................128
Bảng 4.30: Việc làm của người lao động phi nông nghiệp có nhu cầu ................129
Bảng 4.31: Lợi ích có việc làm của người lao động nông thôn ...........................130
Bảng 4.32: Phương thức chuyển đổi việc làm của người lao động nông thôn ....132
Bảng 4.33: Nguồn thông tin tìm việc làm của người lao động nông thôn ...........133
Bảng 4.33: Kết quả tích nhân tố lao động nông nghiệp .......................................147
Bảng 4.34: Kết quả tích nhân tố lao động làm thuê trong nông nghiệp ...............153
Bảng 4.35: Kết quả phân tích nhân tố lao động phi nông nghiệp ........................159
Bảng 4.36: Kết quả phân tích hồi quy nhu cầu việc làm cùa lao động nông nghiệp
..............................................................................................................................164
Bảng 4.37: Kết quả phân tích hồi quy nhu cầu việc làm của lao động làm thuê
trong nông nghiệp .................................................................................................167
Bảng 4.38: Kết quả phân tích hồi quy nhu cầu việc làm của lao động phi nông
nghiệp ...................................................................................................................170
Bảng 4.39: Kiểm định giả thuyết ..........................................................................173

xiv


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Hiệu ứng thay thế (khi lương tăng) tương đối lớn giữa việc kiếm tiền và
việc làm ở nhà .........................................................................................................21
Hình 2.2: Hiệu ứng thay thế (khi lương tăng) tương đối nhỏ giữa việc kiếm tiền và
việc làm ở nhà .........................................................................................................21
Hình 2.3: Thuê lao động trong hộ gia đình nông dân.............................................24
Hình 2.4: Thuê lao động ngoài hộ gia đình nông dân ............................................24
Hình 2.5: Các nguồn thu nhập chủ yếu của hộ gia đình .........................................38
Hình 2.6: Tương quan cung cầu lao động và các nhân tố tác động .......................39
Hình 2.7: Phân cấp nhu cầu của Maslow ...............................................................39
Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu tự tạo việc làm của lao động nông thôn trên địa
bàn tỉnh Nghệ An ....................................................................................................41
Hình 2.9: Mô hình nghiên cứu động lực làm việc trong lĩnh vực công tại Thành
phố Hồ Chí Minh ....................................................................................................42
Hình 2.10: Mô hình Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của
nhân viên trực tiếp sản xuất (LILAMA) .................................................................43
Hình 2.11: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới động lực làm việc của
nhân viên.................................................................................................................44
Hình 2.12: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên
khu vực công tại Việt Nam .....................................................................................46
Hình 3.1: Khung lý thuyết nghiên cứu của đề tài ...................................................66
Hình 3.2: Tiến trình nghiên cứu của đề tài .............................................................67
Hình 4.1: Bản đồ hành chính của thành phố Cần Thơ ...........................................83
Hình 4.2: Tổng sản phẩm bình quân đầu người theo giá hiện hành .......................97
Hình 4.3: Tỷ lệ giới tính lao động nông thôn .......................................................106
Hình 4.4: Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề ........................................................110
Hình 4.5: Hiệu quả chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn .............110
Hình 4.6: Công việc chính của người lao động nông thôn ...................................114
Hình 4.7: Thu nhập của người lao động nông thôn ..............................................119
Hình 4.8: Thu nhập của lao động nông nghiệp ....................................................120
Hình 4.9: Thu nhập của lao động làm thuê trong nông nghiệp ............................120
Hình 4.10: Thu nhập của lao động phi nông nghiệp ............................................121
Hình 4.11: Nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn ...............................124
Hình 4.12: Các chính sách của địa phương tại khu vực nông thôn ......................145
xv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Asia Development Bank- Ngân hàng Phát triển Á châu
Đồng bằng sông Cửu Long
Dịch vụ Thương mại
Foreign Direct Investment - đầu tư trực tiếp nước ngoài
Focus Group Discussion- Thảo luận nhóm
Good Agricultural Practices- thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
Gross Domestic Product- tổng sản phẩm trong nước
Global Good Agricultural Practices- Thực hành sản xuất nông
GlobalGAP
nghiệp tốt toàn cầu
ILO
International Labor Organization- Tổ chức Lao động Thế giới
KIP
Key Informants Panel- Người am hiểu
LĐTB&XH Lao động - Thương binh và Xã hội
NGO
Non-Governmental Organizations - các tổ chức phi Chính phủ
NQ-CP
Nghị quyết-Chính phủ
NQ-TƯ
Nghị quyết Trung ương
NTM
Nông thôn mới
Official Development Assistance- nguồn vốn hỗ trợ phát triển
ODA
chính thức
Participantory Rural Appraisal- Đánh giá nông thôn có sự tham
PRA
gia
QĐ-TTg
Quyết định Thủ tướng
Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats - Mạnh-Yếu-Cơ
SWOT
hội-Thách thức
TTLT
Thông tư Liên tịch
UBND
Ủy ban Nhân dân
UN
United Nation - Liện hiệp quốc
USD
United States Dollar - đôla Mỹ ($)
Vietnamese Good Agricultural Practices- thực hành sản xuất nông
VietGAP
nghiệp tốt ở Việt Nam
WB
World Bank- Ngân hàng thế giới
WTO
World Trade Organization- Tổ chức Thương mại Thế giới
ADB
ĐBSCL
DVTM
FDI
FGD
GAP
GDP

xvi


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
Trong Chương 1, các nội dung được trình bày như sau: giới thiệu tổng quan;
mục tiêu nghiên cứu; câu hỏi trong nghiên cứu; giả thuyết nghiên cứu; đối tượng phạm vi trong nghiên cứu; giới hạn nội dung trong nghiên cứu; đóng góp của
nghiên cứu.
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Nông nghiệp luôn là ngành sản xuất có vai trò rất quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân cũng như đối với sự phát triển của đất nước. Năm 2016, dân số nông
thôn 60,64 triệu người, chiếm 65,4%; dân số nam 45,75 triệu người, chiếm 49,4%;
dân số nữ 46,95 triệu người, chiếm 50,6%; lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên
đang làm việc năm 2016 của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 41,9%;
khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 24,7%; khu vực dịch vụ thương mại chiếm
33,4%; lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc năm 2016 khu vực thành thị chiếm
31,9%; khu vực nông thôn chiếm 68,1%. Dân số nước ta đang sống ở khu vực
nông thôn, lao động nông thôn chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng lực lượng lao động
cả nước và chủ yếu tập trung sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp với năng suất
lao động thấp, phương thức sản xuất chưa đáp ứng nhu cầu phát triển dẫn đến hiệu
quả không cao; với số lao động thất nghiệp, tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong
độ tuổi lao động năm 2016 là 1,64%, trong đó khu vực nông thôn là 2,10% (Tổng
cục Thống kê, 2016).
Với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết vấn đề lao động việc làm
trong khu vực nông nghiệp theo hướng phát triển nguồn lao động nông thôn là có
tay nghề cao và thông thạo lý thuyết, kỹ năng thực hiện công việc thành thạo, có
tác phong công nghiệp và trách nhiệm đối với công việc, lao động nông thôn cần
được rèn luyện để linh hoạt, năng động, sáng tạo và có khả năng giải quyết các
vướng mắc trong công việc. Do đó, việc tìm ra các giải pháp để giải quyết việc làm
đã trở thành nhiệm vụ cơ bản và cấp bách, đòi hỏi các nhà khoa học, nhà quản lý,
gia đình và toàn xã hội phải quan tâm. Để đảm bảo phát triển nền nông nghiệp
vững chắc thì yếu tố nguồn lực con người là quan trọng, nghiên cứu và tìm ra các
biện pháp để sử dụng nguồn lực lao động nói chung và năng lực của lao động nông
1


thôn nói riêng một cách hiệu quả, góp phần cho sự phát triển nông nghiệp, nông
dân, nông thôn.
1.2 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU
Lao động và việc làm luôn là một trong những vấn đề bức xúc có tính toàn
cầu, là mối quan tâm của toàn thể nhân loại nói chung và mỗi quốc gia nói riêng.
Đối với mỗi quốc gia, giải quyết việc làm là giải pháp căn bản để ổn định chính trị
và phát triển kinh tế.
Cùng với sự tăng dân số và quá trình đô thị hóa ngày càng cao nên đã dẫn
đến tình trạng đất nông nghiệp bình quân trên đầu người giảm xuống, xảy ra tình
trạng đất chật người đông, thiếu việc làm là một điều tất yếu; thực trạng này đã và
đang là rào cản ảnh hưởng đến tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa
phương và quốc gia. Thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm ở nông
thôn cần được quan tâm, nghiên cứu và tìm ra các biện pháp hữu hiệu để sử dụng
nguồn lao động nói chung và nguồn lao động nông thôn nói riêng một cách hiệu
quả, đồng thời các biện pháp đó phải mang tính lâu dài để phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn. Với tỷ lệ lao động có việc làm
phi chính thức ngoài hộ nông, lâm nghiệp, thủy sản năm 2016 ước tính là 55,9%,
riêng trong khu vực nông nghiệp, nông thôn vẫn xảy ra tình trạng thất nghiệp, thiếu
việc làm, do cũng một phần sản xuất nông nghiệp còn mang tính thời vụ, lực lượng
lao động nông nhàn dư thừa, hiệu quả ngày công lao động thấp, cung lao động
ngày càng tăng. Bên cạnh đó, nguồn lực lao động của thành phố trong thời gian
qua của người lao động chưa đáp ứng nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh
nghiệp, nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật có xu hướng
tăng, sự chênh lệch về nhu cầu tuyển dụng theo giới tính giữa nam và nữ, giữa khu
vực thành thị và nông thôn. Người lao động phổ thông tự tìm công việc qua người
thân, qua bạn bè giới thiệu hoặc trực tiếp tại các doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, vấn đề nghiên cứu về việc làm của lao động nông thôn của
các công trình nghiên cứu trong nước, cho thấy trình độ học vấn, đào tạo nghề,
tuổi, giới tính, thu nhập, chính sách,… là những nhân tố có ảnh hưởng đến việc
lựa chọn nghề nghiệp của người lao động nông thôn (Hồ Thị Diệu Ánh, 2015;
Trần Thu Hồng Ngọc, 2013; Trần Thị Minh Phương và Nguyễn Thị Minh Hiền,
2014; Phạm Ngọc Nhàn, 2015;…); còn đối các nghiên cứu ngoài nước về các
2


nhóm đối tượng nghiên cứu chủ yếu là phân tích việc làm và thu nhập của người
lao động trong nông nghiệp, được thực hiện bởi lao động nông thôn trong sản
xuất nông nghiệp trên đất của mình, hoặc trường hợp lao động nông thôn thực
hiện sản xuất nông nghiệp trên đất của người khác mà lao động là người được
thuê mướn, hoặc trường hợp lao động việc làm trong lĩnh vực phi nông nghiệp
trong khu vực nông thôn (D. Rocheleau, F. Weber, and A. Field-Juma, 1988;
Woldehanna, T., 2002; Wayne Howard, Michael Swidinsky, 2000; David Stifel,
2010; Pascual, U. and Barbier, E. B., 2005; Reardon T., 1999; Junior Davis,
2006;…). Tuy nhiên, các nghiên cứu của các tác giả vừa nêu chưa làm rõ nhu cầu
của bản thân người lao động mong muốn có việc làm, đang là hiện trạng thực tế
cần được nghiên cứu, nhằm tìm rõ thêm những nhân tố ảnh hưởng việc nhu cầu
việc làm cho lao động nông thôn và đề xuất các giải pháp giải quyết việc làm cho
lao động nông thôn được tốt hơn và hiệu quả trong giai đoạn phát triển của thành
phố Cần Thơ.
Vấn đề giải quyết việc làm cho lao động các vùng nông thôn nói riêng và
lao động của toàn thành phố nói chung đang là vấn đề cấp thiết đặt ra cho chính
quyền của mỗi địa phương ở từng cấp của thành phố. Áp lực lao động và việc làm
ngày càng tăng, nhu cầu việc làm cho lao động nông thôn đang là vấn đề thời sự.
Hiện tại chưa có nghiên cứu cụ thể nào về vấn đề việc làm của người lao động
nông thôn tại vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), và từ thực trạng trên đề
tài: “Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động nông
thôn ở thành phố Cần Thơ” được lựa chọn nghiên cứu.
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc
làm của lao động nông thôn nhằm đề xuất các giải pháp đáp ứng nhu cầu việc làm
cho lao động nông thôn, góp phần tạo thêm thu nhập cho lao động nông thôn trong
thời gian tới phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Đánh giá thực trạng đào tạo nghề và việc làm của lao động nông thôn (trong
lĩnh vực nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp và phi nông nghiệp) trên
địa bàn thành phố Cần Thơ;
3


(2) Xác định và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của người
lao động nông thôn (trong lĩnh vực nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp
và phi nông nghiệp) trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
(3) Đề xuất các giải pháp đáp ứng nhu cầu việc làm cho lao động nông thôn trong
thời gian tới.
1.4 CÂU HỎI TRONG NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục tiêu cụ thể trên, câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như
sau:
- Thực trạng đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
(trong lĩnh vực nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp và phi nông nghiệp) thành
phố Cần Thơ hiện nay như thế nào?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của người lao động nông
thôn (trong lĩnh vực nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp và phi nông nghiệp)
trên địa bàn thành phố Cần Thơ?
- Những giải pháp nào cần được thực hiện nhằm góp phần giúp người lao
động nông thôn đáp ứng nhu cầu việc làm trong thời gian tới?
1.5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Giả thuyết nghiên cứu đuuợc đặt ra và kiểm định (trong luận án) là: không
có sự khác biệt về nhu cầu việc làm giữa các nhóm đối tượng lao động nông nghiệp,
lao động làm thuê trong nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp ở thành phố Cần
Thơ.
1.6 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.6.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của luận án này là nhu cầu việc làm của bản
thân người lao động được hình thành trong khu vực nông nghiệp và theo từng đối
tượng lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Cần Thơ, nhằm giải quyết tính
thỏa mãn về nhu cầu việc làm của bản thân người lao động; theo đó, xác định các
nhân tố có ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của từng đối tượng lao động nông
thôn, và đề xuất giải pháp ưu tiên cần được thực hiện nhằm góp phần giúp người
lao động nông thôn đáp ứng nhu cầu việc làm.
Đối tượng khảo sát của luận án (lao động nông nghiệp, lao động làm thuê
trong nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp) là những người lao động trong độ
4


tuổi lao động tại khu vực nông thôn, các đối tượng này tham gia lao động và làm
việc trong khu vực nông thôn, gồm những hoạt động lao động sản xuất tạo ra của
cả vật chất, thu nhập bằng công cụ lao động trong sản xuất nông nghiệp, phi nông
nghiệp nông thôn, dịch vụ nông thôn,…; đồng thời, cũng khảo sát đối tượng lao
động nông thôn không có nhu cầu việc làm trong độ tuổi lao động và phân tích các
nhân tố ảnh hưởng có liên quan, nhằm xây dựng các giải pháp cụ thể và phù hợp
hơn cho từng đối tượng lao động nông thôn.
1.6.2. Phạm vi không gian
- Về thời gian: thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2013 đến 2016 và số liệu sơ
cấp năm 2015-2016 và bổ sung thông tin năm 2017.
- Về không gian: địa bàn nghiên cứu của đề tài tại các huyện Phong Điền,
Thới Lai, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh, được gọi là khu vực nông thôn (Chính phủ, 2018);
những huyện này có những đặc trưng về sản xuất nông nghiệp và nguồn lao động
nông thôn chiếm khoảng 68,1% trên tổng số lao động nông thôn trong độ tuổi lao
động của thành phố Cần Thơ, được thực hiện theo Quyết định số 1225/QĐ-TTg
ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức Tổng điều tra nông thôn,
nông nghiệp và thủy sản năm 2016 (Cục Thống kê thành phố Cần Thơ, 2017).
1.7 GIỚI HẠN NỘI DUNG TRONG NGHIÊN CỨU
Do đề tài có nội dung nghiên cứu rộng nên phạm vi nghiên cứu của luận án
được giới hạn:
- Chỉ tập trung nghiên cứu đến nhu cầu việc làm của bản thân người lao
động nông thôn (lao động nông nghiệp, lao động làm thuê trong nông nghiệp và
lao động phi nông nghiệp), nên việc nghiên cứu về của thị trường cung hoặc thị
trường cầu lao động việc làm trên địa bàn thành phố Cần Thơ cần có thời gian
khảo sát nhiều năm liên tục nên không được đề cập trong nội dung luận án này.
Bên cạnh đó, luận án cũng không nghiên cứu về yêu cầu trình độ có tay nghề cao
của người lao động nông thôn để đáp ứng với nhu cầu tuyển dụng của các công ty
nước ngoài (trong quá trình hội nhập quốc tế).
- Trong phần kết quả thảo luận, các đánh giá thực trạng về các chính sách
(đào tạo nghề, việc làm, giáo dục, đầu tư,…) chỉ mang tính thống kê sơ bộ kết quả
đạt được của các cấp chính quyền của địa phương đạt được trong thời gian qua,
5


thông qua đó định hướng các giải pháp cho nhu cầu lao động nông thôn của thành
phố.
1.8 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn của địa phương, kết hợp với kết quả
thông tin thứ cấp và sơ cấp từ các hộ ở thành phố Cần Thơ, nghiên cứu đã có những
đóng góp như sau:

- Mô tả tổng quan về lao động nông thôn về thực trạng đào tạo nghề, việc
làm, thu nhập của người lao động nông thôn ở các huyện; tổng hợp và phân tích
các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn tại 04
huyện gồm: Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh.
- Đề xuất được một số giải pháp giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao
động nông nghiệp, lao động làm thuê trong nông nghiệp và lao động phi nông
nghiệp, thúc đẩy phát triển nền kinh tế tại địa phương, chuyển dịch cơ cấu lao động
phù hợp với định hướng phát triển chung của thành phố,… làm cơ sở để nhà quản
lý tham khảo để hoạch định các chính sách, kế hoạch, chương trình phát triển kinh
tế - xã hội thành phố Cần Thơ ngày một phát triển; các tổ chức, cá nhân, các nhà
khoa học nghiên cứu và thu hút đầu tư phát triển trên địa bàn,…

6


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO
Chương này được trình bày các khái niệm, một số mô hình lý thuyết tạo việc
làm cho người lao động, tổng quan các nghiên cứu về đào tạo nghề, việc làm, , nhóm
đối tượng nghiên cứu, mô hình nghiên cứu liên quan đến nội dung nghiên cứu, trên
cơ sở đó xây dựng các khung lý thuyết và phương pháp nghiên cứu của luận án.
2.1 CÁC KHÁI NIỆM
2.1.1 Khái niệm về nhu cầu việc làm
Việc nghiên cứu về khái niệm nhu cầu việc làm chưa có một định nghĩa
chung và rõ ràng nhất. Nên cần nghiên cứu một số định nghĩa và giải thích về nhu
cầu, về việc làm, về khả năng có việc làm, về quyết định đi làm hoặc tìm kiếm
công việc để thỏa mãn nhu cầu việc làm của bản thân người lao động.
Thứ nhất, nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong
muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển.
Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người
có những nhu cầu khác nhau, hoặc trong phạm vi nhận thức hiện tại có thể xem nhu
cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt của chính cá thể đó và
do đó phân biệt nó với môi trường sống. Nhu cầu chi phối mạnh mẽ đến đời sống tâm
lý nói chung, đến hành vi của con người nói riêng. (wikipedia.org, 2016).
Thứ hai, quan điểm của Mác: “Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù
hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công
nghệ,…) để sử dụng sức lao động đó). Sức lao động do người lao động sở hữu.
Những điều kiện cần thiết như vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ,… có thể do người
lao động có quyền sở hữu, sử dụng hay quản lý hoặc không. Thì bất cứ tình huống
nào xảy ra gây nên trạng thái mất cân bằng giữa sức lao động và điều kiện cần thiết
để sử dụng sức lao động đó đều có thể dẫn tới sự thiếu việc làm hay mất việc làm.
Tùy theo các mục đích nghiên cứu khác nhàu mà người ta phân chia việc làm thành
nhiều loại. Theo mức độ sử dụng thời gian làm việc ta có việc làm chính và việc
làm phụ (Nguyễn Đình Kháng, 2005): (i) Việc làm chính: là việc làm mà người
lao động dành nhiều thời gian nhất hay có thu nhập cao nhất; (ii) Việc làm phụ: là
việc làm mà người lao động dành nhiều thời gian nhất sau công việc chính.
7


Ngoài ra, người ta còn chia việc làm thành việc làm bán thời gian, việc làm
đầy đủ, việc làm có hiệu quả,… việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp
giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ,…)
để sử dụng sức lao động đó. Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập không bị pháp
luật ngăn cấm gọi là việc làm. Các hoạt động được xác định là việc làm bao gồm:
làm các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật; những công
việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình mình,
nhưng không được trả công (bằng tiền hoặc hiện vật) cho công việc đó. Vì vậy,
việc làm là sự thỏa mãn nhu cầu việc làm mà mỗi người có khả năng lao động,
muốn làm việc thì đều có thể tìm được việc làm trong thời gian ngắn.
Thứ ba, theo tổng hợp của Vũ Kim Khôi (2012) có nhiều cách lý giải khác
nhau về “khả năng có việc làm”, có 03 yếu tố quan trọng cấu thành khả năng có
việc làm, tuy nhiên chúng lại tạo nên sự mơ hồ cho những yếu tố sau đây: (1) Khả
năng có việc làm được thể hiện bằng việc sinh viên tốt nghiệp thật sự có được việc
làm; (2) Khả năng có việc làm được thể hiện qua những kinh nghiệm, giá trị mà
sinh viên đã đạt được khi học đại học (từ hoạt động chính khóa hoặc ngoại khóa);
(3) Khả năng có việc làm được thể hiện qua những thành công và tiềm năng của
sinh viên. Như vậy, khái niệm khả năng có việc làm lại nhấn mạnh đến khả năng
có thể đáp ứng được yêu cầu công việc của sinh viên tốt nghiệp, vì vậy không nên
nhầm lẫn với việc có được việc làm (được tuyển dụng) bất kể việc làm đó có đúng
chuyên môn hay không. Dĩ nhiên là khi bỏ qua các yếu tố khác, nếu khả năng có
việc làm của một sinh viên càng cao thì sinh viên đó sẽ càng nhanh có được việc
làm đúng chuyên môn.
Thứ tư, khái niệm quyết định đi làm của Tạ Đức Khánh (2009) được khái
quát như sau: quyết định đi làm là quyết định về việc sử dụng thời gian. Có hai
cách sử dụng thời gian đi làm hoặc nghỉ ngơi, giải trí. Người lao động có thể làm
việc ở nhà, được coi là sản xuất gia đình như chăm sóc trẻ nhỏ, may vá, xây dựng,
trồng trọt, chăn nuôi,… hoặc có thể đi làm kiếm tiền để mua thực thẩm, nhà ở,
quần áo và thuê người chăm sóc trẻ nhỏ. Vì đi làm kiếm tiền và sản xuất tại gia
đình là hai cách sử dụng thời gian đề làm việc, tạm thời không phân biệt giữa hai
hình thức này và đều coi là đi làm có trả công hay đi làm nói chung. Vì vậy, quyết
định đi làm được coi như là một sự chọn lựa giữa nghỉ ngơi và làm việc kiếm tiền
8


(hay làm việc trên thị trường lao động). Và những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến
việc khuyến khích làm việc có thể được hiểu theo cách này.
Từ các định nghĩa, giải thích vừa nêu trên có liên quan đến nhu cầu và việc
làm, có thể định nghĩa nhu cầu việc làm như sau: “Nhu cầu việc làm là những khả
năng của bản thân người lao động để thích nghi với điều kiện môi trường làm việc
nhằm thỏa mãn theo mong muốn có việc làm hoặc tìm kiếm công việc cho bản thân
người lao động”.
2.1.2 Khái niệm về nhóm đối tượng nghiên cứu
- Nhóm làm nông nghiệp (On-Farm)
Theo D. Rocheleau, F. Weber, and A. Field-Juma (1988), cho rằng việc
thực hiện sản xuất nông nghiệp và canh tác trên các cánh đồng của chính nông dân,
trong đó nguồn lực đất đai là môi trường để người nông dân trực tiếp tiến hành các
hoạt động sản xuất nông nghiệp để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp. Từ định nghĩa
đơn giản này, ta có thể xác định bốn yếu tố chính trong trên đồng ruộng, gồm:
người nông dân, đất của nông dân, sự tham gia của nông dân, và môi trường làm
việc của người nông dân.
Như vậy, On-Farm là người lao động nông thôn có đất đai nông nghiệp và
làm việc, sản xuất trên đất đai của họ (gọi tắt là nông nghiệp).
- Nhóm làm thuê mướn trong nông nghiệp (Off-Farm)
Theo Woldehanna, T. (2002), cho rằng sự tham gia công việc sản xuất nông
nghiệp và nguồn thu nhập từ việc làm thuê, gồm các hoạt động trồng trọt, chăn
nuôi, trồng trọt hỗn hợp cây trồng và vật nuôi ở trên trang trại. Tiền lương làm việc
bao gồm công việc làm thuê và được trả, thường được gọi là thu nhập chính cho
công việc, làm nông và làm việc bằng tay trong sản xuất nông nghiệp.
Như vậy, Off-Farm là người lao động nông thôn làm việc trong lĩnh vực
sản xuất nông nghiệp, không trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất của chính họ,
mà họ làm thuê, sản xuất nông nghiệp trên đất của người khác (gọi tắt là làm thuê
trong nông nghiệp).
- Nhóm làm phi nông nghiệp (Non-Farm)
Luật Đất đai số 45 (2013), đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ,
lán trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa
nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất
9


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×