Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang (Khóa luận tốt nghiệp)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-------------------------------

ISO 9001:2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Sinh viên

: Nguyễn Ngọc Huyền

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Mai Linh

HẢI PHÒNG - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-----------------------------------

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ
VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
TRUNG TRANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Sinh viên

: Nguyễn Ngọc Huyền

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Mai Linh

HẢI PHÒNG - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
--------------------------------------

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Sinh viên:

Nguyễn Ngọc Huyền

Mã SV: 1412401041

Lớp:

QT1804K

Ngành: Kế toán - Kiểm toán

Tên đề tài:

Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang.




NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
(về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).


Tìm hiểu lý luận chung liên quan đến ghi nhận doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.



Tìm hiểu và trình bày thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang



Đánh giá ưu khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung
cũng như công tác ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị
thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán.

2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
 Sưu tầm, lựa chọn số liệu tài liệu phục vụ công tác ghi nhận doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh năm 2017 tại Công ty TNHH
Trung Trang
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
 Công ty TNHH Trung Trang
 ĐịB chỉ: Số 123B Cát Cụt, quận Lê chân, thành phố Hải Phòng.


CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn thứ nhất:
Họ và tên:

Nguyễn Thị Mai Linh

Học hàm, học vị:

Thạc sỹ

Cơ quan công tác:

Trường Đại học Dân lập Hải Phòng

Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang.
Người hướng dẫn thứ hai:
Họ và tên:.............................................................................................
Học hàm, học vị:...................................................................................
Cơ quan công tác:.................................................................................
Nội dung hướng dẫn:............................................................................

Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 15 Tháng 10 năm 2018
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 05 tháng 01 năm 2019
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN

Đã giao nhiệm vụ ĐTTN

Sinh viên

Người hướng dẫn

Nguyễn Ngọc Huyền

ThS. Nguyễn Thị Mai Linh

Hải Phòng, ngày …… tháng …… năm 2019
Hiệu trưởng

GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP
Họ và tên giảng viên:
Đơn vị công tác:
Họ và tên sinh viên:
Đề tài tốt nghiệp:

Nguyễn Thị Mai Linh
Khoa Quản trị kinh doanh
Nguyễn Ngọc Huyền
Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Trung Trang
Khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán
Nội dung hướng dẫn:
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
vừa và nhỏ; Mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang; Đánh giá
những ưu, nhược điểm của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty, trên cơ sở đó đưa ra những biện
pháp hoàn thiện.
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp
- Chăm chỉ học hỏi, chịu khó sưu tầm số liệu, tài liệu phục vụ cho bài viết.
- Nghiêm túc, có ý thức tốt trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp.
- Luôn thực hiện tốt mọi yêu cầu được giáo viên hướng dẫn giao.
- Đảm bảo đúng tiến độ của đề tài theo thời gian đã quy định.
2. Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ
Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…)
Kết cấu của khóa luận được tác giả sắp xếp tương đối hợp lý, khoa học bao gồm 3 chương:
Chương 1, tác giả đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chương 2, sau khi giới thiệu khái quát về công ty, tác giả đã mô tả và phân tích thực trạng
công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang,
có số liệu minh họa cụ thể (năm 2017). Số liệu minh họa từ chứng từ vào các sổ sách kế toán logic
và hợp lý.
Chương 3, tác giả đã đánh giá được những ưu, nhược điểm của công tác kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang, trên cơ sở đó tác giả đã đưa
ra được một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty. Các giải pháp đưa ra có tính khả thi và tương đối phù hợp với tình hình
thực tế tại công ty.
3. Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp
Được bảo vệ
Không được bảo vệ
Điểm hướng dẫn
Hải Phòng, ngày 05 tháng 01 năm 2019
Giảng viên hướng dẫn

Nguyễn Thị Mai Linh

QC20-B18


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH
THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. .................................................................. 2
1.1.

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,

CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. ................................................................................... 2
1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.................................................................. 2
1.1.2. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................... 3
1.1.2.1. Doanh thu ............................................................................................... 3
1.1.2.2. Chi phí .................................................................................................... 6
1.1.2.3. Xác định kết quả kinh doanh .................................................................. 7
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ........ 8
1.2.

NỘI DUNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. .................. 8
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ...................................... 8
1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán. ....................................................................... 11
1.2.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính. ................... 15
1.2.2. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh. ....................................................... 20
1.2.3. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác. .................................................. 22
1.2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. ..................................................... 25
1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung ............................................................ 27
1.3.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái .......................................................... 28
1.3.3 Hình thức nhật ký chứng từ ghi sổ .......................................................... 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
TRUNG TRANG ............................................................................................. 31
2.1.

Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán doanh thu, chi phí và

xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang. ......................... 31
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Trung Trang. ........ 31
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Trung Trang. ....... 32


2.1.3. Tổ chức công tác kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
TNHH Trung Trang........................................................................................... 33
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Trung Trang. ................... 33
2.1.3.2. Hình thức kế toán, chế độ chính sách và phương pháp kế toán áp dụng
tại Công ty TNHH Trung Trang ........................................................................ 34
2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Trung Trang. ............................................................ 35
2.2.1 Thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại
Công ty TNHH Trung Trang. ............................................................................ 35
2.2.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty .................................................... 35
2.2.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng tại công ty ................................................... 35
2.2.1.3. Quy trình hạch toán .............................................................................. 36
2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán. ....................................................................... 41
2.2.3.1. Đặc điểm giá vốn hàng bán. ................................................................. 41
2.2.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng. .................................................................... 41
2.2.3.3. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng................................................... 41
2.2.4. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp ................................ 49
2.2.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính. .................... 55
2.2.5.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. ................................................ 55
2.2.5.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính. ..................................................... 55
2.2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. ...................................................... 59
2.2.6.1. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. ................................................... 59
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ
TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH TRUNG TRANG ..................................................... 67
3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi
phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty TNHH Trung Trang. ... 67
3.1.1 Ưu điểm .................................................................................................... 67
3.1.2 Hạn chế:.................................................................................................... 68
3.2 Tính cấp thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh ......................................................................................................... 69
3.3 Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang ......................................... 69
3.4 Nội dung giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang ..................................................... 70


3.4.1 Kiến nghị 1:Về hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh 70
3.4.2 Kiến nghị 2: Về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán .... 72
3.5 Điều kiện để thực hiện các giải pháp ........................................................... 73
3.5.1 Về phía nhà nước ....................................... Error! Bookmark not defined.
3.5.2 Về phía doanh nghiệp ............................................................................... 73
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 75


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Trường ĐH Dân lập Hải Phòng

LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế càng ngày càng phát triển đã mở ra vô vàn cơ hội lẫn thách
thức cho các doanh nghiệp.Để có thể tồn tại và vươn lên thì các doanh nghiệp
cần chủ động trong sản xuất kinh doanh, nắm bắt các thông tin đặc biệt là các
thông tin kinh tế tài chính một cách nhanh chóng và chuẩn xác.
Doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh là những thông tin quan trọng
không chỉ đối với các doanh nghiệp mà còn quan trọng đối với nhà nước, nhà
đầu tư, các tổ chức tài chính,…Các thông tin này được kế toán trong công ty tập
hợp, phản ánh dưới dạng các con số và chỉ tiêu kinh tế tài chính. Việc xác định
đúng doanh thu, chi phí tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quản trị đưa ra quyết
định đúng đắn, chính xác và kịp thời trong việc quản lý, điều hành và phát triển
công ty. Nhận thức tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại
Công ty TNHH Trung Trang em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài : “Hoàn thiện
công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty TNHH Trung Trang”.
Nội dung bài khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác đinh
kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Trung Trang
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh
thu, chi phí và xác đinh kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Trung Trang
Bài khóa luận của em hoàn thành được là nhờ sự giúp đỡ và tạo điều kiện
của Ban lãnh đạo cùng các cô, các chú, các bác trong Công ty, đặc biệt là sự chỉ
bảo tận tình của giảng viên hướng dẫn. Tuy nhiên, do còn hạn chế nhất định về
trình độ và thời gian nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì
vậy em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để bài khóa luận
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Huyền
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền
Lớp: QT1804K

1


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Trường ĐH Dân lập Hải Phòng

CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH
THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn
quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất (tối đa
hóa lợi nhuận và giảm thiểu hóa chi phí). Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc
xác định lợi nhuận của một doanh nghiệp chính là doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng.
Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
không chỉ cần thiết đối với các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa
quan trọng đối với các đối tượng khác trong nền kinh tế quốc dân.
+ Đối với các nhà đầu tư: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.
+ Đối với các trung gian tài chính như : Ngân hàng, các công ty cho thuê
chính công tác doanh thu, chi phí là điều kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm
định, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đưa ra quyết định cho vay
bao nhiêu và vay trong bao lâu.
+ Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: Công tác kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp cho các nhà hoạch định chính
sách của Nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần
thiết giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô, xác định đúng số
thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước.
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền
Lớp: QT1804K

2


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Trường ĐH Dân lập Hải Phòng

1.1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.1.2.1. Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu. Doanh thu bao gồm:
 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ
việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.
Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo quyết
định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC thì doanh thu
bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện:
 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như
người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng.
 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phương thức bán hàng:
- Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng:
Theo phương thức này, căn cứ vào hợp đồng mua bán đã được ký kết, bên
mua cử cán bộ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp. Khi nhận hàng xong,
người nhận hàng ký xác nhận vào hoá đơn bán hàng và số hàng đó được xác
định là tiêu thụ, người bán có quyền ghi nhận doanh thu.
- Phương thức gửi hàng cho khách:
Là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách theo các điều kiện của hợp
đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán,
khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được
chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hoá đã được thực hiện và là
thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng.
- Phương thức gửi đại lý, ký gửi:

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền
Lớp: QT1804K

3


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Trường ĐH Dân lập Hải Phòng

Theo phương thức này, doanh nghiệp xuất kho thành phẩm hàng hoá gửi đi
bán cho khách hàng theo hợp đồng ký kết giữa hai bên. Khi hàng xuất kho gửi đi
bán thì hàng chưa xác định là tiêu thụ. Hàng gửi bán chỉ hạch toán vào doanh
thu khi doanh nghiệp đã nhận được tiền bán hàng do khách hàng trả, khách hàng
đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán,khách hàng đã ứng trước tiền mua
hàng về số hàng gửi đi bán.
- Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp:
Theo phương thức này, khi bán hàng doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán
hàng theo giá bán hàng trả ngay , khách hàng được chậm trả tiền hàng và phải
chịu phần lãi chậm trả theo tỷ lệ quy định trong hợp đồng mua bán hàng. Phần
lãi chậm trả được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính. Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi
về trả chậm, trả góp.
- Phương thức hàng đổi hàng:
Theo phương pháp này, doanh nghiệp lấy sản phẩm của mình quy ra giá cả
trên thị trường rồi dùng số tiền quy đổi đó để mua sản phẩm của đơn vị khác.
Trong trường hợp này, doanh thu được tính theo giá sản phẩm cùng loại mà
doanh nghiệp bán thu tiền.
 Các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp trực
tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu
thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán.
*) Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh
trên khối lượng của từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh
trên tổng khối lượng hàng luỹ kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời
gian nhất định tuỳ thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán.
*) Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hoặc
một phần hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
*) Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm
cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế. hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền
Lớp: QT1804K

4


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Trường ĐH Dân lập Hải Phòng

chủng loại quy cách . Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại đồng
thời ghi nhận giảm tương ứng giá vốn hàng bán trong kỳ.
*) Các loại thuế phải nộp Nhà nước:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt được coi là một trong các khoản giảm trừ doanh
thu phát sinh khi doanh nghiệp cung cấp các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản
xuất (hoặc các loại dịch vụ) thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB cho khách hàng.
- Thuế xuất khẩu được coi là một trong các khoản giảm trừ doanh thu phát
sinh khi doanh nghiệp có hàng hoá được phép xuất khẩu qua cửa khẩu hay biên
giới . Doanh nghiệp phải có nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu . Trong doanh thu của
hàng xuất khẩu đã bao gồm số thuế xuất khẩu phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp là tính trên giá trị tăng thêm
của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất tới tiêu dùng.
 Doanh thu thuần
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu.
 Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán
hàng trả chậm, trả góp, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá dịch
vụ, lãi cho thuê tài chính,cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản, cổ
tức, lợi nhuận được chia, thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán
ngắn hạn, dài hạn, thu nhập chuyển nhượng, các hoạt động đầu tư khác, chênh
lệch lãi do bán ngoại tệ,tỷ giá ngoại tệ…
Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu phát
sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp
được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu từ tiền
lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở:
- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
- Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền
Lớp: QT1804K

5


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Trường ĐH Dân lập Hải Phòng

- Cổ tức và lợi nhuận được chia ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận
cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp
vốn.
 Thu nhập khác
Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt
động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập
khác” bao gồm các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài
các hoạt động tạo ra doanh thu gồm:
- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ.
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng.
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường.
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước.
- Khoản nợ phải trả nay đã mất chủ được ghi tăng thu nhập.
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại.
- Các khoản thu khác.
Khoản thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ là tổng số tiền đã thu
và sẽ thu được của người mua từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Các
chi phí này được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
1.1.2.2. Chi phí
Chi phí là các khoản chi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho
các hoạt động khác… mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động
của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Chi phí bao gồm các khoản sau:
 Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ.
- Đối với hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ giá vốn hàng bán là giá thành
sản phẩm hay chi phí sản xuất.
- Đối với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua của hàng
đã tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ chi phí cho hàng tiêu thụ
 Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong
quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ và hoạt động quản lý

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền
Lớp: QT1804K

6


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Trường ĐH Dân lập Hải Phòng

kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn bộ doanh
nghiệp.
 Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm : các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ
liên quan đến hoạt dộng đầu tư tài chính, chi phí cho vay, đi vay vốn, chi phí
góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch
chứng khoán, các khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán, đầu tư khác, khoản lỗ chêch lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…
 Chi phí khác
Chi phí khác phản ánh các khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt
động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.
Chi phí khác bao gồm những khoản chi phí (hoặc khoản lỗ) phát sinh từ
các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh
nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; cũng có thể là những khoản chi
phí bị bỏ sót từ những năm trước như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng,
chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm hàng hoá.
 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt
động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ
tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN
1.1.2.3. Xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi, lỗ từ các loại hoạt
động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt
động tài chính, kết quả hoạt động khác.
Lợi nhuận
trước thuế của
doanh đó:
nghiệp
Trong

=

Lợi nhuận từ
hoạt động kinh
doanh nghiệp

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền
Lớp: QT1804K

+

Lợi nhuận từ
hoạt động tài
chính

+

Lợi nhuận từ
hoạt động
khác

7


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Trường ĐH Dân lập Hải Phòng

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán Chi phí quản lý kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí
hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (lợi nhuận ròng hay lãi ròng) = Lợi
nhuận trước thuế của doanh nghiệp - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Nhiệm vụ của kế toán doanh thu: phản ánh và ghi chép đầy đủ các
nghiệp vụ phát sinh của các loại hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ bán ra đồng thời
tính toán, hạch toán chính xác, riêng biệt từng loại doanh thu.
- Nhiệm vụ của kế toán chi phí: phản ảnh và ghi chép các chi phí phát
sinh trong kỳ của doanh nghiệp.
- Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh: tổng hợp doanh
thu, chi phí nhằm tính toán ra kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
cũng như việc thực hiện đóng các khoản thuế cho Nhà nước.
1.2. NỘI DUNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
1.2.1.

Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng.
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, hàng hóa gửi đi bán đã tiêu thụ.
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng.
 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ của doanh nghiệp trong một kỳ toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa,
sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty con trong cùng một tập đoàn.
- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 511 bao gồm 6 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa
+ Tài khoản 5112- Doanh thu bán các thành phẩm:
+ Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ:
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền
Lớp: QT1804K

8


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Trường ĐH Dân lập Hải Phòng

+ Tài khoản 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá:
+ Tài khoản 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư:
+ Tài khoản 5118- Doanh thu khác
 Kết cấu tài khoản 511
NỢ
- Các khoản thuế gián thu phải

511


- Doanh thu bán sản phẩm,hàng

nộp.(Thuế TTĐB, thuế XNK, thuế

hóa, bất động sản và cung cấp dịch

GTGT,…)

vụ của doanh nghiệp thực hiên

- Các khoản giaem trừ doanh thu.

trong kỳ kế toán.

- Kết chuyển doanh thu thuần vào
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
TỔNG SPS NỢ

TỔNG SPS CÓ

TÀI KHOẢN 511 KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền
Lớp: QT1804K

9


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Trường ĐH Dân lập Hải Phòng

131

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền
Lớp: QT1804K

10


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Trường ĐH Dân lập Hải Phòng

1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán.
 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng.
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Các chứng từ khác có liên quan
 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 632– Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ, bất động sản đầu tư bán ra trong kì.
 Kết cấu tài khoản 632:
- Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên:
NỢ
TK 632

 Trị giá vốn của sản phẩm, hàng
 Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,
hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ.  Chi phí hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang
nguyên vật liệu, chi phí nhân công TK 911:" Xác định kết quả kinh
vượt trên mức bình thường và chi phí doanh".
sản xuất chung cố định không phân bổ
 Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh
được tính vào giá vốn hàng bán trong doanh bất động sản đầu tư phát sinh
kỳ.
trong kỳ để xác định kết quả kinh
 Các khoản hao hụt, mất mát của doanh.
hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi
 Khoản hoàn nhập dự phòng giảm
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra. giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
 Chi phí xây dựng tự chế tạo TSCĐ (Chênh lêch giữa số dự phòng phải lập
vượt trên mức bình thường không năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu
 Trị giá hàng bán bị trả lại nhập
hình tự xây dựng, tự chế tạo hoàn kho.
thành.
 Số trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho.
TỔNG SPS NỢ

TỔNG SPS CÓ

TÀI KHOẢN 632 KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền
Lớp: QT1804K

11


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Trường ĐH Dân lập Hải Phòng

 Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kì:
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại:
NỢ



TK 632

- Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán

-

Kết chuyển giá vốn của hàng

hóa đã gửi đi bán nhưng chưa được xác

trong kỳ.

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng định là tiêu thụ.
tồn kho.

-

Hoàn nhập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho cuối năm tài chính.
-

Kết chuyển giá vốn của hàng

hóa đã xuất bán vào bên nợ tài khoản
911 - Xác định kết quả kinh doanh.
TỔNG SPS CÓ

TỔNG SPS NỢ

TK 632 KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ
- Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ.
NỢ



TK 632

- Kết chuyển giá vốn của thành
- Trị giá vốn của thành phẩm
tồnkho đầu kỳ.
- Số trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho.
- Trị giá vốn của thành phẩm sản
xuất xong nhập kho và dịch vụ đã
hoàn thành.

phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên nợ
tài khoản 155 - Thành phẩm.
 Hoàn nhập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho cuối năm tài chính.
 Kết chuyển giá vốn của thành
phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành
được là đã bán trong kỳ vào bên nợ
tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh
doanh.

TỒNG SPS NỢ

TỔNG SPS CÓ

TÀI KHOẢN 632 KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền
Lớp: QT1804K

12


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Trường ĐH Dân lập Hải Phòng

 Phương pháp hạch toán:

TK 154

TK 632

Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay
không qua nhập kho

TK 157
Thành phẩm sản xuất

ra đi bán không qua

TK 155, 156
Khi hàng gửi đi bán

Thành phẩm, hàng

được xác định là tiêu thụ hóa đã bán bị trả
lại nhập kho

nhập kho
TK 155, 156

TK 911

Thành phẩm, hàng

Cuối kỳ, kết chuyển

hóa xuất kho gửi bán

giá vốn của thành phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đã
tiêu thụ

Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán

TK 2294
Hoàn nhập dự phòng

TK 154

Cuối kỳ, kết chuyển giá thành dịch vụ

giảm giá hàng tồn kho

hoàn thành tiêu thụ trong kỳ

(DNSX và kinh doanh dịch vụ)

Trích lập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho

Sơ đồ 1-2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê
khai thường xuyên

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền
Lớp: QT1804K

13


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Trường ĐH Dân lập Hải Phòng

TK 155, 156

TK 155, 156

TK 632

Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của Cuối kỳ, kết chuyển trị giá
vốn của thành phẩm, hàng hóa tồn kho
kho cuối kỳ
đầu kỳ.
TK 157
Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn

thành phẩm tồn

TK 157
Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn của

của thành phẩm, hàng hóa đã gửi thành phẩm, hàng hóa đã
gửi bán bán chưa xác định là tiêu thụ
định là tiêu thụ trong kỳ

nhưng chưa xác

trong kỳ

TK 611
Cuối kỳ, xác định và kết
chuyển trị giá vốn của
hàng hóa đã xuất bán được
xác định là tiêu thụ.
( DN thương mại)
TK 631
TK 911
Cuối kỳ, xác định và kết chuyển Cuối kỳ, kết chuyển giá
vốn giá thành của thành phẩm hoàn hàng bán của thành phẩm,
hàng thành nhập kho, giá thành dịch vụ

hóa, dịch vụ

đã hoàn thành.
(DNSX và kinh doanh dịch vụ)
Sơ đồ 1-3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương
pháp kiểm kê định kỳ

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền
Lớp: QT1804K

14


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Trường ĐH Dân lập Hải Phòng

1.2.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính.
 Chứng từ sử dụng
-

Phiếu chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có (Giấy báo lãi)

-

Các chứng từ khác có liên quan: Bảng tổng hợp trả lãi tiền vay ...
 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của
doanh nghiệp.
Tài khoản 635 - Chi phí tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí phát sinh liên
quan đến hoạt động về vốn và đầu tư tài chính
 Kết cấu tài khoản tài khoản 515
Nợ
 Số thuế GTGT phải



TK 515

 Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia.

nộp theo phương pháp trực

 Chiết khấu thanh toán được hưởng.

tiếp (nếu có).

 Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào

 Kết chuyển doanh

công ty con, công ty liên doanh, liên kết.

thu hoạt động tài chính
thuần sang Tài khoản 911

 Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ
của hoạt động kinh doanh.

“Xác định kết quả kinh

 Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ.

doanh”.

 Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối
năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ của hoạt động kinh doanh.
 Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối
đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
(giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu
tư vào hoạt động doanh thu tài chính
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh
trong kỳ.

∑ Phát sinh Nợ

∑ Phát sinh Có

Tài khoản 515 không có số dư đầu và cuối kỳ.
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền
Lớp: QT1804K

15


Khóa Luận Tốt Nghiệp
 Kết cấu tài khoản 635
Nợ
 Chi phí lãi tiền vay, lãi mua

Trường ĐH Dân lập Hải Phòng

TK 635

hàng trả chậm, lãi thuê tài sản, thuê tài


 Hoàn nhập dự phòng giảm giá

đầu tư chứng khoán.
 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển

chính.
 Lỗ bán ngoại tệ.

toàn bộ chi phí tài chính phát sinh

 Chiết khấu thanh toán cho

trong kỳ để xác định kết quả hoạt động

người mua.

kinh doanh.

 Các khoản lỗ do thanh lý,
nhượng bán các khoản đầu tư.
 Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh
trong kỳ của hoạt động tài chính (lỗ tỷ
giá hối đoái đã thực hiện).
 Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá
lại cuối năm tài chính các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động
kinh doanh (lỗ tỷ giá hối đoái chưa
thực hiện).
 Các khoản chi phí của hoạt
động đầu tư tài chính khác.
∑ Phát sinh Nợ

∑Phát sinh Có

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền
Lớp: QT1804K

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x