Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải xăng dầu VIPCO (Khóa luận tốt nghiệp)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-------------------------------

ISO 9001:2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHOA : QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên
: Phạm Thu Hà
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Phạm Văn Tưởng

HẢI PHÒNG – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-----------------------------------


HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾ QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU VIPCO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên
: Phạm Thu Hà
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Phạm Văn Tưởng

HẢI PHÒNG - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
--------------------------------------

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Sinh viên: Phạm Thu Hà

Mã SV: 1412401227

Lớp: QT1801K

Ngành: Kế toán – Kiểm toán

Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Vận tải xăng dầu
VIPCO


NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI

1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
- Hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác


định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chí
phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu
VIPCO.
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
- Sử dụng số liệu kế toán năm 2017 của Công ty CP vận tải xăng dầu VIPCO.
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
- Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO


CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Phạm Văn Tưởng
Học hàm, học vị: Thạc sĩ
Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO
Người hướng dẫn thứ hai:
Họ và tên:.............................................................................................
Học hàm, học vị:...................................................................................
Cơ quan công tác:.................................................................................
Nội dung hướng dẫn:............................................................................
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày

tháng

năm

Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày

tháng

năm

Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN

Đã giao nhiệm vụ ĐTTN

Sinh viên

Người hướng dẫn

Phạm Thu Hà

Phạm Văn Tưởng
Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2019
Hiệu trưởng

GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP
Họ và tên giảng viên:

Phạm Văn Tưởng

Đơn vị công tác:

Trường Đại học Dân lập Hải Phòng

Họ và tên sinh viên:

Phạm Thu Hà

Đề tài tốt nghiệp:

Hoàn thiện công tác kế toán, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

Chuyên ngành: Kế toán kiểm toán

doanh tại Công ty cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO
Nội dung hướng dẫn:

Khóa luận tốt nghiệp

1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp
- Thái độ nghiêm túc, ham học hỏi, có nhiều cố gắng, nỗ lực trong quá trình nghiên cứu và
làm đề tài tốt nghiệp. Trách nhiệm cao, chịu khó, có tinh thần cầu thị, khiêm tốn, nghiêm
túc trong học tập, nghiên cứu.
- Thường xuyên liên hệ với giáo viên hướng dẫn để trao đổi và xin ý kiến về các nội dung
trong đề tài. Tiếp thu nhanh, vận dụng tốt lý thuyết với thực tiễn làm cho bài viết thêm sinh
động
- Đảm bảo đúng tiến độ thời gian theo quy định của Nhà trường và Khoa trong quá trình
làm tốt nghiệp.
2. Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong
nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…
- Khóa luận tốt nghiệp được chia thành ba chương có bố cục và kết cấu cân đối, hợp lý.
- Mục tiêu, nội dung và kết quả nghiên cứu rõ ràng. Tác giả đề tài đã nêu bật được các vấn
đề cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO.
- Các giải pháp về hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh mà tác giả đề xuất có tính khả thi và có thể áp dụng được tại doanh nghiệp.
3. Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp
Được bảo vệ

x

Không được bảo vệ

Điểm hướng dẫn

Hải Phòng, ngày 04 tháng 01 năm 2019
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Phạm Văn Tưởng

QC20-B18


Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP ................................................................................................. 3
1.1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP .................... 3
1.1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp ....................................................................................... 3
1.1.2 Nhiệm vụ của của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp ............................................................................... 4
1.1.3 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh ....................................................................................................................... 4
1.1.3.1 Doanh thu .................................................................................................... 4
1.1.3.2 Chi phí ......................................................................................................... 7
1.1.3.3 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh....................................................... 9
1.1.4 Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp ..................................................................................... 10
1.2

NỘI DUNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP............................................... 11
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh
thu của doanh nghiệp ............................................................................................. 11
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng ...................................................................................... 11
1.2.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng ......................................................................... 11
1.2.1.3 Phương pháp hạch toán ............................................................................. 14
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán ............................................................................. 16
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng ...................................................................................... 17
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng ..................................................................................... 17
1.2.2.3 Phương pháp hạch toán ............................................................................. 19
1.2.3 Kế toán chi phí BH và QLDN ...................................................................... 20
1.2.3.1 Chứng từ sử dụng ...................................................................................... 20
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng ..................................................................................... 20
1.2.3.3 Phương pháp hạch toán ............................................................................. 21
1.2.4 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính ........................................ 23


1.2.4.1 Chứng từ sử dụng ...................................................................................... 23
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng ..................................................................................... 23
1.2.4.3 Phương pháp hạch toán ............................................................................. 24
1.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác ......................................................... 26
1.2.5.1 Chứng từ sử dụng ...................................................................................... 26
1.2.5.2 Tài khoản sử dụng ..................................................................................... 26
1.2.5.3 Phương pháp hạch toán ............................................................................. 26
1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh ........................................................... 28
1.2.6.1 Chứng từ sử dụng ...................................................................................... 28
1.2.6.2 Tài khoản sử dụng ..................................................................................... 28
1.2.6.3 Phương pháp hạch toán ............................................................................. 29
1.3

TỔ CHỨC VẬN DỤNG HỆ THỐNG SỔ SÁCH KẾ TOÁN VÀO CÔNG

TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP ................................................................... 31
1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung ................................................................. 31
1.3.2 Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái ................................................................. 33
1.3.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ [4] ......................................................... 34
1.3.4 Hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ ......................................................... 36
1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính ............................................................... 37
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP VẬN
TẢI XĂNG DẦU VIPCO .................................................................................... 40
2.1 Khái quát chung về công tác kế toán tại công ty cp vận tải xăng dầu VIPCO . 40
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP vận tải xăng dầu VIPCO 40
2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty.................................................... 41
2.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động của công ty................................................................. 41
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty. ...................................................... 41
2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức kế toán. ......................................................................... 44
2.2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI XĂNG DẦU
VIPCO. .................................................................................................................. 46
2.2.1 Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ. ........................................................ 46
2.2.1.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng .................................................................. 47
2.2.1.2 Quá trình hạch toán ................................................................................... 47
2.2.1.4 Ví dụ minh họa .......................................................................................... 48


2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty CP vận tải xăng dầu VIPCO............. 54
2.2.2.1 Nội dung của giá vốn hàng bán tại Công ty CP vận tải xăng dầu VIPCO . 54
2.2.2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng .................................................................. 55
2.2.2.3 Quy trình hạch toán ................................................................................... 55
2.2.2.4 Ví dụ minh họa .......................................................................................... 56
2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp .......................... 61
2.2.3.1 Nội dung của chi phí tại Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO ......... 61
2.2.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng .................................................................. 61
2.2.3.3 Quy trình hạch toán ................................................................................... 61
2.2.3.4 Ví dụ minh họa .......................................................................................... 62
2.2.4 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính tại Công ty CP vận tải xăng
dầu VIPCO ............................................................................................................ 69
2.2.4.1. Nội dung của doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính tại Công ty
CP vận tải xăng dầu VIPCO .................................................................................. 69
2.2.4.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng .................................................................. 69
2.2.4.3 Quy trình hạch toán ................................................................................... 69
2.2.4.4 Ví dụ minh họa .......................................................................................... 70
2.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác : Công ty ko có nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong kỳ nghiên cứu. ...................................................................................... 76
2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP vận tải xăng dầu VIPCO
..................................................................................................................... 76
2.2.6.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng .................................................................. 76
2.2.6.2 Quy trình hạch toán ................................................................................... 76
2.2.6.3 Ví dụ minh họa .......................................................................................... 76
CHƯƠNG III HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP VẬN
TẢI XĂNG DẦU VIPCO .................................................................................... 83
3.1

Nguyên tắc của việc hoàn thiện công tác kế toán ......................................... 83

3.2

Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

kinh doanh tại Công ty CP vận tải xăng dầu VIPCO ............................................. 83
3.2.1 Ưu điểm ....................................................................................................... 84
3.2.2 Hạn chế ........................................................................................................ 86
3.3

Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh nhằm xác định chính xác kết quả từng hoạt động tại Công ty CP vận tải
xăng dầu VIPCO ................................................................................................... 87


3.3.1 Tính tất yếu của việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh ........................................................................................ 87
3.3.2 Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty CP vận tải xăng dầu VIPCO ..................................................... 87
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 93


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LỜI MỞ ĐẦU
Chìa khóa dẫn đến những con đường thành công, khả năng tồn tại lâu dài của một
doanh nghiệp chính là việc doanh nghiệp đó có được sự phối hợp hoạt động một
cách nhịp nhàng, hiệu quả giữa các bộ phận cấu thành. Thiếu đi bất kỳ một bộ
phận nào hay khi nó hoạt động chưa hiệu quả đều dẫn tới những hệ lụy xấu cho kết
quả hoạt động của Doanh nghiệp. Kế toán chính là một phần trong số đó. Bộ máy
kế toán luôn được coi là cánh tay phải đắc lực, là cơ sở quan trọng để lãnh đạo của
Doanh nghiệp đưa ra các quyết định quản lý.
Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là những thông tin quan trọng không chỉ
quan trọng đối với doanh nghiệp mà còn quan trọng đối với Nhà nước, nhà đầu tư,
nhà cung cấp, các tổ chức tài chính…Các thông tin này được kế toán trong công ty
tập hợp, phản ánh dưới dạng các con số và chỉ tiêu kinh tế tài chính . Nhà quản trị
doanh nghiệp muốn có được số liệu về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh có
độ tin cậy cao thì cần tổ chức đội ngũ nhân viên và quy trình kế toán sao cho phù
hợp với thực trạng đơn vị mình, ít tốn kém và mang lại hiệu quả. Tuy nhiên đây
không phải là nhiệm vụ dễ dàng nhất là khi thực tế các hoạt động kinh tế diễn ra
ngày càng phức tạp, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra vô cùng gay gắt
và quyết liệt. Đây là một cơ hội và thách thức không chỉ cho các doanh nghiệp Việt
Nam nói chung và các doanh nghiệp vận tải như Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu
VIPCO nói riêng. Để tồn tại và phát triển vững trãi trên thị trường các doanh
nghiệp phải xây dựng cho mình những giải pháp cạnh tranh hiệu quả có thể đánh
bật các đối thủ trên thương trường.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong quá trình tìm hiểu về tổ
chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO, em quyết định
chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO” làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp.
Kết cấu bài khóa luận ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO.
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần vận tải xăng
dầu VIPCO.
Sinh viên: Phạm Thu Hà – QT1801K

1


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh
trường Đại học dân lập Hải Phòng, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của giáo viên
hướng dẫn Th.S Phạm Văn Tưởng. Đồng thời em xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban
lãnh đạo và tập thể nhân viên phòng kế toán Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu
VIPCO đã tạo điều kiện để em hoàn thành bài khóa luận này.
Do thời gian và trình độ có hạn nên bài viết của em không thể tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô để bài
viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Phạm Thu Hà – QT1801K

2


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG I
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp
Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động
của doanh nghiệp. Trước hết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để đảm bảo
trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có
thể tái sản xuất đơn, cũng như tái sản xuất mở rộng, là nguồn để các doanh nghiệp
có thể thực hiện các nghĩa vụ đối với đất nước, tham gia liên doanh, liên kết với
các doanh nghiệp trong cũng như ngoài nước...
Đồng thời các doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí, bởi vì nếu
chi phí không hợp lý, không đúng với bản chất của nó, đều gây ra những khó khăn
trong quản lý và có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy, vấn đề quan
trọng đặt ra cho các nhà quản lý là phải kiểm soát được chi phí của doanh nghiệp, từ
đó đưa ra các quyết định chi tiêu một cách hợp lý cho hiệu quả cao.
Dựa trên doanh thu đạt được và chi phí bỏ ra, doanh nghiệp phản ánh đúng
kết quả kinh doanh, có như vậy doanh nghiệp mới biết được tình hình sản xuất
kinh doanh trong kỳ của mình và biết được xu hướng phát triển của doanh nghiệp.
Mặt khác, việc xác định này còn là cơ sở để tiến hành hoạt động phân phối cho
từng bộ phận của doanh nghiệp.
Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu
quả cuối cùng của quá trình kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của doanh
nghiệp, xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nước. Chính vì vậy, tổ chức
công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh với doanh nghiệp là
việc hết sức cần thiết giúp cho người quản lý nắm bắt được tình hình hoạt động và
đẩy mạnh việc kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp để doanh nghiệp phát
triển bền vững hơn.

Sinh viên: Phạm Thu Hà – QT1801K

3


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1.1.2 Nhiệm vụ của của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Để đáp ứng tốt các yêu cầu quản lý về doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
 Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các
khoản giảm trừ doanh thu và chi phí cho từng hoạt động trong doanh nghiệp.
Đồng thời, theo dõi, đôn đốc, thu hồi các khoản nợ phải thu của khách hàng.
 Phản ánh và tính toán chính xác kết quả hoạt động, giám sát tình hình thực
hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và tình hình phân phối kết quả của các hoạt
động.
 Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài
chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến bán hàng và phân
phối kết quả kinh doanh.
1.1.3 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh
1.1.3.1

Doanh thu

 Khái niệm
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
 Các loại doanh thu
 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản thu, phụ
thu bên ngoài giá bán (công vận chuyển, chi phí lắp đặt,...)
Theo chuẩn mực kế toán số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng
thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Sinh viên: Phạm Thu Hà – QT1801K

4


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
 Xác định được chi phí có liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng theo các phương thức bán hàng
Tiêu thụ theo phương pháp trực tiếp: Theo phương thức này người bán giao
hàng cho người mua tại kho, tại quầy, hoặc tại phân xưởng sản xuất. Khi người
mua đã nhận đủ hàng và ký vào hóa đơn thì hàng chính thức được tiêu thụ, người
bán có quyền ghi nhận doanh thu.
Tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là
khi bên bán đã chuyển hàng tới địa điểm của bên mua và bên bán đã thu được tiền
hàng hoặc đã được bên mua chấp nhận thanh toán.
Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phương thức này bên bán
chuyển hàng cho bên mua theo các điều kiện đã ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển
đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp. Khi người mua chấp nhận thanh
toán và ký nhận hàng thì toàn bộ lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho
người mua và thời điểm đó bên bán được ghi nhận doanh thu.
Phương thức bán hàng gửi đại lý: Theo phương thức này doanh nghiệp giao
hàng cho cơ sở đại lý, bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và phải thanh toán tiền
hàng cho doanh nghiệp và được hưởng hoa hồng đại lý bán. Số hàng hóa gửi đại lý
bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, số hàng hóa này được xác định tiêu
thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền do bên đại lý thanh toán hoặc thông báo số
hàng đã bán được.
Tiêu thụ theo phương thức trả chậm, trả góp: Theo phương thức này, doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm lãi
trả chậm, trả góp.

Sinh viên: Phạm Thu Hà – QT1801K

5


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

- Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của quá trình mua
bán, cung cấp dịch vụ hàng hóa được xác định một cách đáng tin cậy. kết quả được
xác định khi thỏa mãn cả 4 điều kiện sau:
 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
 Xác định được công việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo tài chính.
 Xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch cung
cấp dịch vụ đó.
 Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng đã mua hàng với khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên
từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng
hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một khoảng thời gian nhất định tùy thuộc
vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán hàng.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) giảm
trừ cho bên mua trong trường hợp: hàng hóa bị kém phẩm chất, không đúng quy
cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng…
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết,
vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại,
quy cách. Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại đồng thời ghi giảm
tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ.
Thuế GTGT phải nộp: (theo phương pháp trực tiếp) thuế GTGT là một loại
thuế gián thu, tính trên phần GTGT của hàng hóa, dịch vụ. Đối với doanh nghiệp
tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp sẽ được xác định bằng tỷ lệ phần trăm
GTGT tính trên doanh thu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế được đánh vào doanh thu của các doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến
khích.

Sinh viên: Phạm Thu Hà – QT1801K

6


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Thuế xuất khẩu: là loại thuế được đánh vào tất cả hàng hóa dịch vụ mua bán,
trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
 Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng
trả chậm, trả góp, lãi đầu tư phát triển, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng
do mua hàng hóa dịch vụ, lãi cho thuê tài chính, thu nhập từ cho thuê tài sản…
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều
kiện sau:
 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
 Thu nhập hđ khác
Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước
được hoặc là có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản
không mang tính chất thường xuyên như: doanh thu về thanh lý, nhượng bán tài
sản cố định, giá trị các vật tư, tài sản thừa trong sản xuất; các khoản nợ vắng chủ
hoặc nợ không ai đòi, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ khó đòi, tiền
được bồi thường, ….
1.1.3.2 Chi phí
- Khái niệm
Theo chuẩn mực số 01 QĐ số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong
kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản cố định
hoặc phát sinh dưới các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao
gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
- Các loại chi phí
 Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa (hoặc
gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh
nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã

Sinh viên: Phạm Thu Hà – QT1801K

7


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh
được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
 Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán
sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu
sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm,
hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lương
nhân viên bộ phận bán hàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…), bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai
nạn lao động của nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, công cụ lao động, khấu hao
TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại,
fax,…); chi phí bằng tiền khác.
 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí quản lý chung của doanh
nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền
lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật
liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp;
tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua
ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…); chi phí bằng tiền
khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng…).
 Chi phí hoạt động tài chính.
Chi phí hoạt động tài chính là chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động
kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi phí lãi vay; những chi phí
liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản
quyền,….những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương
tiền.
Nội dụng chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
 Các khoản chi phí hoạc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư
tài chính.
 Chi phí cho vay và đi vay vốn.

Sinh viên: Phạm Thu Hà – QT1801K

8


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

 Lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng
khoán.
 Chi phí góp vốn liên doanh.
 Khoản nhập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán và đầu
tư khác.
 Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,…
 Chi phí khác
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay
các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Chi phí
khác có thể bao gồm:
 Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động
thanh lý).
 Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ.
 Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có).
 Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào
công ty liên doanh, liên kết và đầu tư khác.
 Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính.
 Các khoản chi phí khác.
 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản
xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
là khoản chi phí phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành. Thu nhập chịu thuế trong
kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu
nhập khác.
Thuế TNDN phải
nộp
1.1.3.3

=

Thu nhập
chịu thuế

X

Thuế suất
thuế TNDN

Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi, lỗ từ các loại hoạt
động của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định.

Sinh viên: Phạm Thu Hà – QT1801K

9


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác.
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ

=

Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ

=

Lợi nhuận
thuần từ
hoạt động =
kinh
doanh

Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế

+

Doanh
thu hoạt
động tài
chính

Thu nhập khác

=

=

Chi
phí tài
chính

-



=

Giá vốn hàng
bán

-

-

Chi Phí BH
và Chi Phí
QLDN

Chi phí khác

Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh

Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế

Các khoản giảm
trừ doanh thu

-

Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận
gộp về bán
hàng và
CCDV

Lợi nhuận khác

Lợi nhuận sau
thuế thu nhập

Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ

-

+

Lợi nhuận
khác

Chi phí thuế thu
nhập doanh
nghiệp

1.1.4 Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp
- Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về mặt số
lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách, mẫu mã… đối với từng loại hàng
hóa, dịch vụ bán ra.

Sinh viên: Phạm Thu Hà – QT1801K

10


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

- Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu và giảm trừ doanh
thu, các chi phí phát sinh để cuối kỳ tập hợp doanh thu, chi ohí và xác định
kết quả kinh doanh.
- Theo dõi thường xuyên, liên tục, tình hình biến động tăng, giảm các khoản
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính,
thu nhập khác.
- Theo dõi chi tiết các tài khoản giảm trừ doanh thu, các khoản phải thu, chi
phí từng hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các
khoản phải thu khách hàng.
- Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, theo dõi tình hình thực
hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Cung cấp các thông tin kế toán chính xác, kịp thời phục vụ cho việc lập Báo
cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh
thu và xác định kết quả kinh doanh.
- Xác lập được quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh.
- Đưa ra những ý kiến, biện pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định
kết quả kinh doanh nhằm cung cấp cho ban lãnh đạo có những kế hoạch cụ
thể cho hoạt động của doanh nghiệp.
1.2 NỘI DUNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ
doanh thu của doanh nghiệp
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Hóa đợn giá trị gia tăng;
- Phiếu xuất khi bán hàng, phiếu nhập kho bán hàng bị trả lại;
- Phiếu thu, phiếu chi;
- Giấy báo có của ngân hàng;
- Ủy nhiệm chi;
- Các chứng từ kế toán khác có liên quan.
1.2.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng
 Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phán ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết cấu của tài khoản 511:
Bên Nợ:
Sinh viên: Phạm Thu Hà – QT1801K

11


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Số thuế tuêi thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán
hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và
được xác định là bán trong kỳ kế toán.
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp.
- Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”
Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.



Tài khoản 511 không có số dư và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5118: Doanh thu khác
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong
quá trình thanh toán khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn, hàng hóa bị
khách hàng trả lại, hoặc hàng bán được giảm giá.

-

-

-

Bên Nợ:
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền hàng cho người mua hoặc
tính trừ vào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán.
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng do hàng
bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách trong hợp đồng kinh tế.
Bên Có:
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu sang tài
khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu
của kỳ kế toán.
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại
Tài khoản 5212: Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 5213: Giảm giá hàng bán

Sinh viên: Phạm Thu Hà – QT1801K

12


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Ngoài ra để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu kế toán còn sử dụng các tài
khoản như:
- TK 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
- TK 3333 “Thuế xuất khẩu”
- TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”

Sinh viên: Phạm Thu Hà – QT1801K

13


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1.2.1.3 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán bán hàng phương thức trực tiếp
TK 911

TK 511

Cuối kỳ k/c

- doanh thu thuần

TK 111, 112, 131

TK 521

Doanh thu

Tổng giá

Chiết khấu TM, giảm giá

phát sinh

thanhtoán

hàng bán, hàng bán bị trả lại
TK 33311

TK 33311

Thuế GTGT
Thuế GTGT

Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán bán hàng phương thức ký gửi đại lý
TK 511

TK 111, 112, 131

TK 641

Doanh thu bán hàng đại lý
Hoa hồng phải trả cho
bên nhận đại lý
TK 1331

TK-333 (33311)
Thuế GTGT đầu ra

Sinh viên: Phạm Thu Hà – QT1801K

Thuế GTGT đầu vào

14


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán bán hàng phương thức hàng đổi hàng
TK 511

TK 131

TK 152, 153, 156

Xuất hàng trao đổi

Nhập hàng của khách

TK 133

TK 3331
Thuế GTGT đầu ra

Thuế GTGT đầu vào

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán bán hàng phương thức trả chậm, trả góp
TK 511

TK 131
Doanh thu bán hàng
(ghi theo giá bán trả tiền ngay)
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra

Tổng số tiền phải
thu của khách hàng
TK 111, 112
Số tiền đã thu của
khách hàng

TK515
TK 338 (3387)
Định kỳ kết chuyển

-

Doanh thu TC

Lãi trả góp- hoặc
lãi trả chậm phải
thu khách hàng

Sinh viên: Phạm Thu Hà – QT1801K

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x