Tải bản đầy đủ

CÔNG tác xã hội với vấn đề dạy NGHỀ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN PHƢƠNG THẢO

CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ DẠY NGHỀ
CHO THANH NIÊN TẠI XÃ KIM LONG, HUYỆN
TAM DƢƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Công tác xã hội

Hà Nội-2014
1


KetKet--noinoi..comcom khokho taitai lieulieu mienmien phiphi

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN


-----------------------------------------------------

NGUYỄN PHƢƠNG THẢO

CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ DẠY NGHỀ
CHO THANH NIÊN TẠI XÃ KIM LONG, HUYỆN
TAM DƢƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội-2014
2


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp “Công tác
xã hội với vấn đề dạy nghề cho thanh niên tại xã Kim Long huyện Tam Dương
tỉnh Vĩnh Phúc” bên cạnh sự nỗ lực và cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được
rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, sự động viên tinh thần của gia đình, thầy cô, bạn
bè và các cán bộ đang làm việc tại xã Kim Long huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh
Phúc.
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn
Nhà trường cùng các thầy cô giáo Khoa Xã hội học, Trường Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân văn- Đại học Quốc gia Hà Nội đã quan tâm chỉ đạo và tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa,
Chủ nhiệm khoa Xã hội học - đã tận tình hướng dẫn, luôn quan tâm, lắng nghe ý
kiến, ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu và
hoàn thành luận văn của mình.
Xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo và người dân xã Kim Long huyện Tam
Dương tỉnh Vĩnh Phúc đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp những thông tin thực tế
để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy cô và những cá nhân
quan tâm đến đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2014
Học viên

Nguyễn Phƣơng Thảo
3


KetKet--noinoi..comcom khokho taitai lieulieu mienmien phiphi

BẢN CAM ĐOAN
Luận văn này là do tôi hoàn thành, những số liệu, thông tin được trình bày
trong đó là dựa trên thực tế và hoàn toàn chân thực. Các tài liệu được trích dẫn
có nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin cam đoan những điều trên là đúng và xin nhận hoàn toàn trách
nhiệm về những gì liên quan tới luận văn này.
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2014
Học viên

Nguyễn Phƣơng Thảo

4


MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... 7
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ ......................................................................... 8
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 9
1.
Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 9
2.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................. 11
2.1. Những nghiên cứu nước ngoài ................................................................ 12
2.2.

Những nghiên cứu trong nước ................................................................ 13

3.
3.1.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu .......................................... 17
Ý nghĩa lý luận của nghiên cứu .............................................................. 17

3.2.

Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu ........................................................... 17

4.
4.1.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................... 18
Mục đích nghiên cứu ............................................................................... 18

4.2.

Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................. 18

5.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu ......................................... 18
6.
Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................. 18
7.
Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................. 19
8.
Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 19
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU .. 21
1.1. Các khái niệm liên quan .......................................................................... 21
1.1.1. Dạy nghề ................................................................................................. 21
1.1.2. Thanh niên ............................................................................................... 24
1.1.3. Công tác xã hội ....................................................................................... 26
1.2. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu ..................................................... 30
1.2.1. Lý thuyết vai trò ...................................................................................... 30
1.2.2. Lý thuyết nhu cầu .................................................................................... 31
1.3. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................. 33
1.3.1. Về vị trí địa lý- dân cư ............................................................................ 33
1.3.2. Về tình hình chính trị- kinh tế- xã hội .................................................... 34
5


KetKet--noinoi..comcom khokho taitai lieulieu mienmien phiphi

1.4.
Một số mô hình dạy nghề có hiệu quả ở các địa phương lân cận...........36
1.4.1. Mô hình dạy nghề ở tỉnh Phú Thọ...........................................................36
1.4.2. Mô hình dạy nghề ở huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.............................37

2.1.

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG DẠY NGHỀ VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN VẤN ĐỀ HỌC NGHỀ TẠI XÃ KIM LONG, HUYỆN TAM DƢƠNG,
TỈNH VĨNH PHÚC...........................................................................................39
Thực trạng vấn đề
dạy nghề cho thanh niên tại xã Kim Long, huyện Tam
Dương, tỉnh Vĩnh Phúc....................................................................................... 39
2.1.1. Các chính sách dạy nghề đang được triển khai.......................................39
2.1.2. Tình hình dạy nghề tại tỉnh Vĩnh Phúc................................................... 44
2.2.
Các yếu tố tác động đến đối tượng thanh niên học nghề........................50
2.2.1. Yếu tố độ tuổi, giới tính và học vấn........................................................51
2.2.2. Yếu tố tiếp cận các chính sách và dịch vụ hỗ trợ học nghề....................59
2.2.3. Yếu tố quá trình đô thị hóa- công nghiệp hóa của địa phương...............66
CHƢƠNG 3:MỘT SỐ VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI
VỚI VIỆC DẠY NGHỀ CHO THANH NIÊN............................................... 73
3.1.
Vai trò là nhà nghiên cứu, tìm hiểu cộng đồng....................................... 74
3.2.
Vai trò tư vấn, tham vấn..........................................................................80
3.3.
Vai trò kết nối nguồn lực.........................................................................86
3.4.
Vai trò giám sát....................................................................................... 89
3.5.
Vai trò tạo sự thay đổi............................................................................. 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ................................................................. 100
KẾT LUẬN.......................................................................................................100
KHUYẾN NGHỊ...............................................................................................102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................105
Tài liệu trong nước............................................................................................105
Tài liệu nước ngoài........................................................................................... 108
Wesbisite........................................................................................................... 108
PHẦN PHỤ LỤC.............................................................................................110

6


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. CNH- HĐH: Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
2. WTO: Tổ chức kinh tế thế giới
3. CTXH: Công tác xã hội
4. NVCTXH: Nhân viên công tác xã hội
5. UBND: Uỷ ban nhân dân
6. SCN: Sơ cấp nghề
7. TCN: Trung cấp nghề
8. CĐN: Cao đẳng nghề
9. NN& PTNN: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
10. LHPN: Liên hiệp phụ nữ

7


KetKet--noinoi..comcom khokho taitai lieulieu mienmien phiphi

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BẢNG:
Bảng 2.1: Tổng kết số lượng người học nghề qua các năm 2012-2013-2014 của
tỉnh Vĩnh Phúc.....................................................................................................48
Bảng 2. 2: Trình độ học vấn phổ thông của thanh niên xã Kim Long................55
Bảng 2. 3: Trình độ chuyên môn kĩ thuật của thanh niên xã Kim Long.............56
Bảng 2. 4: Các nguồn lực hỗ trợ khi gặp khó khăn trong học nghề...................60
Bảng 2. 5: Chỉ số mong đợi với các chương trình dạy nghề.............................. 64
Bảng 2. 6: Kênh thông tin tiếp nhận các chương trình đào tạo nghề..................65
Bảng 2. 7: Nghề nghiệp của đối tượng thanh niên trong diện có biến động về đất
đai........................................................................................................................70
Bảng 3. 1: Điểm mạnh và điểm yếu, các cơ hội và thách thức khi tham gia học
nghề.....................................................................................................................76

DANH MỤC BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 2. 1: Tỉ lệ các trình độ đào tạo nghề tại tỉnh Vĩnh Phúc........................ 45
Biểu đồ 2. 2: Độ tuổi của đối tượng tham gia các trình độ học nghề..................52
Biểu đồ 2. 3: Khả năng tiếp cận các chính sách học nghề..................................62

8


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việc làm luôn là vấn đề được Đảng và Nhà nước quan tâm, giải quyết tốt vấn
đề việc làm là tiền đề quan trọng để sử dụng có hiệu quả nguồn lực lao động,
góp phần chuyển đổi cơ cấu lao động đáp ứng nhu cầu CNH-HĐH đất nước và
cũng là nhân tố để phát triển con người. Tuy nhiên để mỗi người có công việc
thích hợp thì công tác hướng nghiệp- dạy nghề cần phải được chú trọng khi mà
thực tế thị trường lao động- việc làm ở nước ta đang gặp một số bất cập như
thừa thầy, thiếu thợ; khu vực thành thị xảy ra hiện tượng thất nghiệp cao; khu
vực nông thôn thiếu việc làm. Đặc biệt hơn khi nước ta đang từng bước hội nhập
kinh tế thế giới, Việt Nam đang hướng tới mục tiêu trở thành nước CNH vào
năm 2020. Đào tạo nghề đóng vai trò trung tâm của mục tiêu này, đặc biệt là
phát triển đào tạo lao động có tay nghề kĩ thuật cao. Chính vì vậy mà vấn đề này
đã được nhắc đến rất nhiều trong các văn kiện của Đảng và Nhà nước.
Đại hội Đảng lần thứ XI đã nhận định: “Thể chế kinh tế, chất lượng nguồn
nhân lực, kết cấu hạ tầng vẫn là những điểm yếu cản trở sự phát triển”. Do đó
Đại hội đã đưa ra nghị quyết “ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu
cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế của
đất nước”.[9,12]
Trong chiến lược phát triển dạy nghề 2011-2020 có nêu “ Đẩy mạnh dạy nghề
và tạo việc làm. Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng dạy nghề và giáo dục
chuyên nghiệp. Rà soát, hoàn thiện quy hoạch và thực hiện quy hoạch mạng lưới
trường đại học, cao đẳng và dạy nghề trong cả nước”.[24,5]
Thực tế cho thấy đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là điều
kiện cốt lõi và then chốt để phát triển kinh tế đất nước. Đặc biệt hơn nữa, tại thời
điểm này bối cảnh dân số nước ta đang ở trong giai đoạn cơ cấu “dân số vàng”9


KetKet--noinoi..comcom khokho taitai lieulieu mienmien phiphi

lực lượng trong độ tuổi lao động dồi dào. Tận dụng cơ hội này tốt, với việc định
hướng và trợ giúp việc làm cho lao động sẽ góp phần phát triển kinh tế xã hội.
Và như chúng ta cũng đã biết, Thanh niên luôn là lực lượng lao động chính.
Đảng luôn đánh giá cao vai trò của thanh niên, xây dựng chiến lược, giáo dục,
bồi dưỡng, tổ chức thanh niên thành lực lượng xứng đáng kế tục sự nghiệp cách
mạng. Ngày nay, thanh niên được đặt ở vị trí trung tâm trong chiến lược bồi
dưỡng, phát huy nguồn lực con người. Thiếu việc làm, không có việc làm hoặc
việc làm với năng suất và thu nhập thấp sẽ không đảm bảo cuộc sống và phát
triển bền vững, tệ nạn xã hội sẽ nảy sinh. Đối với thanh niên nông thôn, việc làm
liên quan đến đất đai, tư liệu lao động, công cụ lao động và kĩ năng nghề và vốn
sản xuất. Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy của Ban Chấp hành Trung ương khóa
X” về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kì đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã chỉ rõ nhiệm vụ “ Nâng cao chất lượng
lao động trẻ, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho thanh
niên”[8,48]
Với xu thế phát triển, quá trình đô thị hóa cũng diễn ra nhanh chóng. Những
lợi ích của quá trình đô thị hóa mang lại cũng góp phần làm thay đổi bộ mặt
nông thôn, đời sống dân trí cũng được nâng cao ở những chiều cạnh khác nhau.
Tuy nhiên, cũng từ đây nhiều vấn đề cũng được phát sinh như: đền bù giải
phóng mặt bằng, ô nhiễm môi trường và việc làm cho người dân mất đất nông
nghiệp. Trong đó việc làm cho người dân mất đất nông nghiệp được coi là chiến
lược lâu dài. Nếu vấn đề này không được giải quyết, đối tượng trong độ tuổi lao
động sinh ra “ Nhàn cư vi bất thiện” sẽ mang lại những hậu họa trong tương lai,
ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
Vĩnh Phúc được coi là một trong những tỉnh có tốc độ đô thị hóa nhanh. Theo
đó đất nông nghiệp dần bị thu hẹp do quá trình giải phóng mặt bằng dành đất
10


cho các khu công nghiệp, dịch vụ giải trí và gần đây nhất là dự án cao tốc Nội
Bài- Lào Cai. Hướng đi mới cho các địa phương có quá trình đô thị hóa là
chuyển đổi cơ cấu nghề từ nông nghiệp sang các ngành nghề khác. Tuy nhiên để
có thể phát triển kinh tế- xã hội của địa phương theo hướng chuyển đổi đó thì
yêu cầu về nguồn nhân lực luôn là trọng tâm của vấn đề- đòi hỏi người lao động
phải được tham gia đào tạo nghề.
Kim Long là một trong những xã có diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi
nhiều nhất trong huyện Tam Dương. Vì lẽ đó, chính quyền xã đã rất quan tâm
đến vấn đề dạy nghề- đặc biệt là dạy nghề cho thanh niên trong độ tuổi lao động.
Thực tế cho thấy rằng, Kim Long đã triển khai rất đầy đủ các chương trình,
chính sách dạy nghề tuy nhiên hiệu quả của việc thực hiện nó vẫn chưa thật sự là
điều mà chính quyền xã mong đợi. Có rất nhiều các yếu tố tác động đến việc dạy
nghề và học nghề cho nhóm đối tượng này cần phải được xem xét.
Với các lý do trên tác giả đã thực hiện nghiên cứu đề tài về : “Công tác xã
hội với vấn đề dạy nghề cho thanh niên tại xã Kim Long, huyện Tam Dương,
tỉnh Vĩnh Phúc”
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định “
Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, tập trung vào
việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát
triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ” là một
trong ba đột phá chiến lược trong Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 20112020.[9,18]
Và trong Nghị quyết của Trung ương Đảng đã xác định mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo nói chung , dạy nghề nói
riêng
11


KetKet--noinoi..comcom khokho taitai lieulieu mienmien phiphi

Như vậy có thể nói rằng vấn đề lao động- việc làm gắn với dạy nghề hiện
đang được quan tâm, và đặc biệt đã có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề này.
2.1.

Những nghiên cứu nước ngoài

Từ năm 1991, khi nước ta bắt đầu chuyển dịch nền kinh tế theo hướng thị
trường và đặc biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đã thúc đẩy kinh tế nước
ta khởi sắc. Cùng với nó là thị trường lao động Việt Nam luôn là mối quan tâm
hàng đầu của các đối tác nước ngoài, các công ty đầu tư vốn vào Việt Nam.
Chính vì vậy mà nguồn nhân lực Việt Nam rất được quan tâm- trong giới khoa
học cũng đã có rất nhiều những nghiên cứu về vấn đề lao động- việc làm và dạy
nghề.
Năm 2009, tổ chức Asia Found đã xuất bản cuốn Lao động và tiếp cận việc làm .
Đây là những báo cáo về thị trường lao động, việc làm, đô thị hóa ở Việt Nam đến

năm 2020, học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế. Trong cuốn sách này, tác giả đã có
những nghiên cứu rất sâu sắc về vấn đề lao động và đô thị hóa. Tác giả đã làm rõ
tầm quan trọng của thị trường lao động trong bối cảnh đô thị hóa và sự tăng
trưởng của một nền kinh tế. Tác phẩm phần lớn tập trung vào việc phân tích và
so sánh giữa các nước trong khu vực châu Á về vấn đề lao động và đô thị hóaKinh nghiệm của Việt Nam và so sánh với các nước láng giềng như Trung Quốc,
Ấn Độ và từ đó có những khuyến nghị về chính sách việc làm và đô thị hóa
thông qua các kế hoạch trung hạn và dài hạn.[38,7]
Năm 2010, UNFPA có xuất bản cuốn” Tận dụng dân số “vàng” ở Việt Nam,
cơ hội, thách thức và gợi ý chính sách. Trong đó tập trung phân tích cách tận
dụng cơ hội dân số vàng với bốn mảng chính sách trong đó có chính sách lao
động, việc làm và nguồn nhân lực. Với chính sách này, tác giả đã phân tích rất rõ
về các cơ hội và thách thức trong vấn đề lao động- việc làm của Việt Nam, và

12


đưa ra các gợi ý chính sách trong đó có nói đến việc đa dạng hóa các ngành nghề
ở nông thôn và thúc đẩy chất lượng nguồn lao động ở đây.[39]
Là một trong những hoạt động của chương trình đổi mới Đào tạo nghề Việt
Nam, hợp tác phát triển Việt – Đức, các tác giả Christoph Ehlert và GS.TS.
Jochen Kluve thuộc tổ chức GIZ tại Việt Nam năm 2011 đã xuất bản cuốn tài
liệu Hướng dẫn thực hiện nghiên cứu lần vết và Sổ tay quản lý dữ liệu khảo sát
tại các cơ sở Đào tạo Nghề. Cuốn tài liệu này nhằm hỗ trợ các cơ sở đào tạo
nghề Việt Nam thực hiện các nghiên cứu lần vết về đánh giá và quản lý số liệu
khảo sát . Việc ra đời tài liệu này rất có ý nghĩa đối với Việt Nam trong vấn đề
quản lý nguồn nhân lực đã qua đào tạo nghề. Đây là phương pháp hiệu quả để
theo dõi tình hình các học viên sau khi tốt nghiệp từ bất cứ cơ sở đào tạo nào.
Nghiên cứu này cho phép thu thập thông tin về khả năng đáp ứng yêu cầu thị
trường lao động của học viên sau khi tốt nghiệp về hiệu quả, mức độ phù hợp và
chất lượng của dịch vụ đào tạo cũng như về các kía cạnh khác liên quan đến đổi
mới hệ thống và việc định hướng cho một hệ thống giáo dục đào tạo nghề theo
hướng thị trường lao động.[40,4]
2.2.

Những nghiên cứu trong nước

Năm 2003, Bộ Y tế, Tổng cục Thống kê, UNICEF, Tổ chức Y tế thế giới đã
phói hợp tổ chức Điều tra quốc gia về bị thành niên và thanh niên Việt Nam lần
1. Cuộc điều tra này đã tìm hiểu 12 vấn đề cơ bản của thanh niên Việt Nam,
trong đó có vấn đề lao động, việc làm và giáo dục nghề nghiệp của thanh niên
Việt Nam sau đó đã có những phân tích các khía cạnh: tỉ lệ thanh niên làm việc,
các loại việc làm, sự hài lòng về công việc, học nghề của thanh niên.[2,4]
Khi bàn về vấn đề lao động- việc làm, tác giả Nguyễn Hữu Dũng cũng đã có
công trình nghiên cứu về Thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp cho
thanh niên. Tác giả nghiên cứu về thực trạng thị trường lao động, thực trạng
13


KetKet--noinoi..comcom khokho taitai lieulieu mienmien phiphi

định hướng nghề nghiệp cho thanh niên, dự báo cung cầu thị trường lao động
đến năm 2010 và đưa ra các giải pháp phát triển thị trường lao động, định hướng
nghề nghiệp, giải quyết việc làm cho thanh niên giai đoạn 2006-2010[7]
Bàn về vấn đề lao động nông thôn, tác giả Nguyễn Thị Lan có nghiên cứu
Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp- nông thôn thời
kì 2000-2008. Trong đó tác giả có chỉ ra các vấn đề sau: Tác giả đánh giá chính
sách chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam; thực
trạng chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp- nông thôn; đánh giá các yếu tố
tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn và tổng kết một số mô hình
chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp nông thôn trong thời kì qua.[21]
Một nghiên cứu của Viện Khoa học- Lao động năm 2009, Lao động việc làm
trong thời kì hội nhập. Trong bài nghiên cứu này các tác giả đã phân tích về mối
quan hệ giữa hội nhập kinh tế và các vấn đề xã hội, nêu lên thực trạng lao động
và việc làm, các vấn đề xã hội đang nảy sinh trong bối cảnh kinh tế hội nhập; dự
báo tác động của tăng trưởng kinh tế hội nhập đến lao động và việc làm trong
khoảng từ năm 2011-2020.[37,4]
Cùng vấn đề, tác giả Bùi Tôn Hiến đã nghiên cứu về Thị trường lao độngViệc làm của lao động qua đào tạo nghề. Trong đó tác giả nhấn mạnh đến thực
trạng sử dụng lao động qua đào tạo nghề trong các cơ sở sản xuất kinh doanh,
việc làm và thu nhập của lao động trong cơ sở sản xuất kinh doanh, việc làm của
học sinh tốt nghiệp từ trường dạy nghề. Từ đó tác giả đã đưa ra một số những
giải pháp phát triển lao động qua đào tạo nghề và xây dựng hệ thống thông tin
lao động của Việt Nam.[15]
Trong một nghiên cứu cụ thể về nhóm đối tượng phụ nữ học nghề:
“Nghiên cứu nhu cầu học nghề, hỗ trợ việc làm sau học nghề của phụ nữ và đề
xuất giải pháp phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề thuộc hội phụ nữ phục vụ
14


triển khai đề án 295”- tác giả chủ nhiệm đề tài Nguyễn Thị Lan Hương đã đánh
giá thực trạng dạy nghề, hỗ trợ việc làm cho phụ nữ sau học nghề giai đoạn
2007-2016 trong đó chú ý đến đánh giá đào tạo nghề dựa vào nhu cầu; dự báo
nhu cầu học nghề hỗ trợ việc làm sau học nghề của phụ nữ giai đoạn đến 2015
và tầm nhìn đến 2020. Tác giả có những phát hiện mới khi đánh giá thực trạng
năng lực dạy nghề của các cơ sở dạy nghề thuộc Hội Liên hiệp phụ nữ đồng thời
đề xuất khuyến nghị cho việc thiết kế các hoạt động dạy nghề tạo việc làm cho
phụ nữ trong giai đoạn tiếp theo của dự án 295.[14,10]
Tác giả Trần Thị Minh Ngọc cũng nghiên cứu về vấn đề việc làm nhưng đối
tượng nghiên cứu mà bà nói đến tập trung vào nông dân. Trong đề tài Việc làm
của nông dân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa vùng đồng bằng
sông Hồng đến năm 2020, tác giả tập trung phân tích các vấn đề chính sau: Tác
động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến sự biến đổi việc làm vùng đồng
bằng sông Hồng; Thị trường lao động vùng đồng bằng sông Hồng dưới tác động
của CHH-HĐH; Thu nhập của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng dưới tác
động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sau khi phân tích các yếu tố trên, tác
giả đã đưa ra một số giải pháp tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân vùng
đồng bằng sông Hồng đến năm 2020.[17,6]
Các tác giả Đỗ Đức Lưu, Phạm Văn Hùng có đề tài nghiên cứu chung về
Thực trạng và giải pháp phát triển dạy nghề gắn với nhu cầu sử dụng lao động
đối với các vùng kinh tế trọng điểm. Trong đó có nói đến thực trạng cung cầu lao
động các vùng trọng điểm kinh tế, tình hình phát triển kinh tế ở những nơi này
và đưa ra các giải pháp phát triển các hình thức dạy nghề gắn với nhu cầu sử
dụng và tạo việc làm cho lao động ba vùng kinh tế trọng điểm.[11]
Nhìn nhận vấn đề việc làm từ cách tiếp cận tâm lý, tác giả Vũ Dũng đã có
nghiên cứu về Việc làm, thu nhập của thanh niên hiện nay- Nhìn từ góc độ tâm
15


KetKet--noinoi..comcom khokho taitai lieulieu mienmien phiphi

lý học. Ở nghiên cứu này tác giả đã mô tả thực trạng việc làm và thu nhập của
thanh niên nước ta trong 10 năm qua (2001-2010), phân tích những khía cạnh
tâm lý của việc làm và thu nhập của thanh niên hiện nay. Từ đó tác giả đã đề
xuất quan điểm và giải pháp giải quyết vấn đề việc làm và thu nhập của thanh
niên nước ta hiện nay.[6]
Trong đề tài cấp Bộ” Một số vấn đề cơ bản trong phát triển con người Việt
Nam giai đoạn 2011-2020” do tác giả Nguyễn Ngọc Mai làm chủ nhiệm(2011)
cũng đã phân tích về thực trạng việc làm, thất nghiệp của nông dân trong đó chủ
yếu là thanh niên nông thôn hiện nay.[20]
Bên cạnh các công trình nghiên cứu mang tính chất chuyên khảo thì cũng có
rất nhiều các bài báo công bố trên tạp chí về đề tài thanh niên với việc làm, đặc
biệt là lao động nông thôn với vấn đề dạy nghề.
“ Định hướng phát triển thị trường lao động Việt Nam giai đoạn 20112020”, của Nguyễn Bá Ngọc, tạp chí Khoa học Lao động và Xã hội, số 26, năm
2011có nói đến việc để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cần phát triển mạnh
hệ thống dạy nghề đáp ứng nhu cầu phát triển về quy mô và cơ cấu nghề đào tạo
cho các ngành kinh tế và phổ cập nghề cho thanh niên.[18,8-9-10]
“Một số giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông
thôn Việt Nam” của tác giả Thái Phúc Thành, tạp chí Khoa học Lao động và Xã
hội số 22, năm 2011 trong đó có chú ý đến ưu tiên đầu tư thích đáng và đào tạo,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở nông thôn cụ thể là nâng cao chất lượng
đào tạo nghề, trong đó chú ý nâng cao đến trình độ văn hóa, ý thức nghề nghiệp
cho người lao động, phát triển hệ thống các cơ sở dạy nghề tại chỗ cho người lao
động.[27, 5-6-7]
Có thể nhận thấy rằng các công trình nghiên cứu trên đã bàn rất nhiều đến
vấn đề lao động- việc làm và dạy nghề và chủ yếu đi theo hướng nghiên cứu xã
16


hội học- đưa ra các chỉ báo về thực trạng, nguyên nhân và từ đó đề xuất các giải
pháp cho vấn đề đã nêu.
Với luận văn này, vấn đề mà người nghiên cứu tiếp cận không phải là mới,
tuy nhiên tác giả không chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu về thực trạng, các yếu tố
tác động đến vấn đề dạy nghề cho đối tượng thanh niên. Yếu tố mới ở đề tài là
tác giả tập trung vào phân tích các vai trò của Công tác xã hội trong việc hỗ trợ
thanh niên học nghề.
3. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu
3.1.

Ý nghĩa lý luận của nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ phản ánh tình hình dạy nghề của địa bàn nghiên cứu. Nó sẽ là
một trong những cơ sở dữ liệu khi đánh giá hiệu quả hoạt động của Đề án dạy
nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, và hiệu quả của Đề án 32- phát
triển nghề CTXH.
Làm sáng rõ thêm một số lý thuyết được sử dụng trong CTXH, ý nghĩa của
các lý thuyết đó khi ứng dụng thực hiện các phương pháp của công tác xã hội.
Kết quả của nghiên cứu sẽ giúp cho những nhà hoạch định chính sách có bổ
sung và điều chỉnh các chính sách liên quan đến vấn đề lao động- việc làm,
hướng nghiệp- dạy nghề cho đối tượng thanh niên.
3.2.

Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ làm rõ vai trò của CTXH trong vấn đề dạy nghề cho thanh
niên. Từ đó có các hướng bồi dưỡng đội ngũ nhân viên công tác xã hội cấp cơ sở
theo tinh thần Đề án 32 của Chính phủ.
Kết quả của nghiên cứu giúp cho cán bộ địa phương (địa bàn) nghiên cứu có
cái nhìn tổng thể về vấn đề việc làm của thanh niên, thực trạng và nhu cầu học
nghề của thanh niên. Từ đó có thể có những giải pháp cho địa phương và đề xuất
17


KetKet--noinoi..comcom khokho taitai lieulieu mienmien phiphi

các hướng phát triển khác góp phần ổn định và nâng cao chất lượng lao động
của địa phương, cải thiện đời sống người dân.
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1.

Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, các yếu tố tác động, đánh giá vai
trò của Công tác xã hội trong việc trợ giúp đối tượng thanh niên trong độ tuổi
lao động học nghề.
4.2.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu về thực trạng dạy nghề tại địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình học nghề của
đối tượng thanh niên tại địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu về vai trò của CTXH trong vấn đề dạy nghề cho thanh niên tại
địa bàn nghiên cứu
5. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác xã hội với vấn đề dạy nghề cho thanh niên
Khách thể nghiên cứu: Thanh niên tại xã Kim Long, huyện Tam Dương,
tỉnh Vĩnh Phúc
Phạm vi thời gian: 5 tháng ( từ tháng 3 năm 2014 đến tháng 8 năm 2014)
Phạm vi không gian: xã Kim Long, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
6. Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn tập trung vào trả lời các câu hỏi sau trong nghiên cứu:
Thực trạng vấn đề dạy nghề cho thanh niên xã Kim Long đang diễn ra như
thế nào? (Phân tích qua các yếu tố về chính sách dạy nghề và các yếu tố tác động
đến đối tượng học nghề)
18


CTXH có vai trò gì trong vấn đề dạy nghề cho thanh niên?
Việc thực hiện các vai trò có sự lồng ghép của CTXH và CTXH bán chuyên
nghiệp hay không? Đánh giá sự thay đổi về vấn đề học nghề của thanh niên xã
Kim Long khi các vai trò thể hiện.
7. Giả thuyết nghiên cứu
Luật dạy nghề và các chính sách về dạy nghề được triển khai đã mang lại
những lợi ích nhất định về kinh tế- văn hóa- xã hội cho xã Kim Long, huyện
Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
Các yếu tố tác động đến đối tượng học nghề (độ tuổi, học vấn, chính sách dạy
nghề…) được triển khai trên địa bàn xã Kim Long, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh
Phúc có những thuận lợi và khó khăn nhất định với người lao động.
Những vai trò của CTXH đã tác động đến đối tượng học nghề đã tạo ra nhiều
thay đổi trong vấn đề dạy và học nghề cho thanh niên xã Kim Long.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này áp dụng để tra cứu ,
tổng hợp các báo cáo tổng kết, thu thập các tài liệu sẵn có liên quan đến vấn đề
lao động- việc làm- và dạy nghề trên địa bàn nghiên cứu và một số địa phương
khác.
- Phương pháp điều tra bảng hỏi: Điều tra bảng hỏi sẽ được tiến hành trên
mẫu với 150 trường hợp dành cho đối tượng là thanh niên các nội dung liên
quan đến lao động, việc làm và dạy nghề cho thanh niên. Sau đó, tác giả sử dụng
phần mềm thống kê toán học SPSS để sử lý số liệu và phân tích tổng quan về
thực trạng vấn đề đang nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Tác giả luận văn sẽ tiến hành 15 phỏng vấn
sâu cá nhân trong đó: 1 phỏng vấn sâu lãnh đạo địa phương, 1 phỏng vấn sâu
19


KetKet--noinoi..comcom khokho taitai lieulieu mienmien phiphi

nhân viên công tác xã hội, 1 phỏng vấn sâu cán bộ Đoàn Thanh niên, 1 phỏng
vấn sâu cán bộ hội phụ nữ, 3 phỏng vấn sâu đại diện gia đình và 8 phỏng vấn sâu
đối tượng thanh niên tại xã Kim Long, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
Các kết quả của việc điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu sẽ giúp cho người
nghiên cứu có tư liệu để phân tích và đây cũng là những câu trả lời chân thực
nhất về các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu.

20


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU
1.1.

Các khái niệm liên quan

1.1.1.

Dạy nghề

Hiện nay đang tồn tại khá nhiều các khái niệm khác nhau về dạy nghề (đào
tạo nghề).
Trong từ điển Tiếng Việt, khái niệm đào tạo được hiểu là việc “làm cho trở
thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định”. Khái niệm này có
nghĩa là hoạt động trang bị cho người lao động năng lực (kiến thức, kĩ năng, thái
độ) theo một tiêu chuẩn định trước để cho người lao động có năng lực và trở lên
hữu ích trong công việc và các hoạt động xã hội.
Theo ILO “ Những hoạt động nhằm cung cấp kiến thức, kĩ năng, thái độ cần
cho sự thực hiện có năng suất và hiệu quả trong phạm vi một nghề hoặc nhóm
nghề. Nó bao gồm đào tạo ban đầu, đào tạo lại, đào tạo nâng cao, cập nhật và
đào tạo liên quan đến nghề nghiệp chuyên sâu”
Theo Luật dạy nghề thì “ dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị
kiến thức, kĩ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể
tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học”.
Như vậy có thể thấy dạy nghề (đào tạo nghề) là một mắt xích quan trọng
trong việc giải quyết việc làm cho người lao động; tuy hoạt động dạy nghề
không tạo ra việc làm ngay cho người lao động nhưng đây lại là một yếu tố quan
trọng thuận lợi cho quá trình tìm việc làm và thực hiện công việc.
Quá trình dạy nghề bao gồm rất nhiều yếu tố như: mục tiêu đào tạo nghề, nội
dung và phương pháp đào tạo nghề, hình thức tổ chức đào tạo nghề, hoạt động
dạy nghề (chủ thể là thầy cô), hoạt động học nghề (chủ thể là học sinh), cơ sở

21


KetKet--noinoi..comcom khokho taitai lieulieu mienmien phiphi

vật chất trang thiết bị phục vụ cho quá trình dạy nghề… Các thành tố này luôn
có mối quan hệ chặt chẽ và có tác động qua lại lẫn nhau.
Trong luận văn này, tác giả chỉ nghiên cứu một yếu tố của quá trình dạy nghề,
đó là hoạt động học nghề của đối tượng thanh niên tại địa bàn xã Kim Long
huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc. Khi phân tích việc học nghề của đối tượng
thanh niên tác giả cũng tập trung chú ý đến các yếu tố có tác động đến vấn đề
như các chính sách dạy nghề tại địa phương, mạng lưới, quy mô và đối tượng
học nghề cũng như các yếu tố bên ngoài tác động đến vấn đề học nghề của thanh
niên. Tất cả sẽ được phân tích rõ ở chương 2 của luận văn.
Khi nói đến việc học nghề, chúng ta cũng cần phải quan tâm đến các trình độ
dạy nghề và các hình thức dạy nghề.
a) Các trình độ dạy nghề
Dạy nghề có ba trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng
nghề.
 Sơ cấp nghề
Dạy nghề trình độ sơ cấp được thực hiện từ ba tháng đến dưới một năm đối
với
Cơ sở dạy nghề trình độ sơ cấp, gồm: Trung tâm dạy nghề; Trường trung cấp
nghề, trường cao đẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình độ sơ cấp; Doanh nghiệp,
hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác (sau đây gọi chung là doanh
nghiệp), trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, cơ sở
giáo dục khác có đăng ký dạy nghề trình độ sơ cấp.[22,20]
 Trung cấp nghề
Dạy nghề trình độ trung cấp được thực hiện từ một đến hai năm học tuỳ theo
nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ ba đến
22


bốn năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học
cơ sở.
Cơ sở dạy nghề trình độ trung cấp, gồm: Trường trung cấp nghề;Trường cao
đẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình độ trung cấp; Trường trung cấp chuyên
nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký dạy nghề trình độ trung cấp.
[22,22]
 Cao đẳng nghề
Dạy nghề trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tuỳ theo
nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một đến
hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp
nghề cùng ngành nghề đào tạo.
Cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng, gồm: Trường cao đẳng nghề; Trường cao
đẳng, trường đại học có đăng ký dạy nghề trình độ cao đẳng.[22,24]
b) Các hình thức dạy nghề
Hình thức dạy nghề được thể hiện dưới hai dạng Dạy nghề chính quy và dạy
nghề thường xuyên.
 Dạy nghề chính quy
Dạy nghề chính quy được thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề, trung
cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề theo các khoá học tập trung và
liên tục.[22,25]
 Dạy nghề thường xuyên
Dạy nghề thường xuyên được thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm,
phương pháp đào tạo để phù hợp với yêu cầu của người học nghề nhằm tạo điều
kiện cho người lao động học suốt đời, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thích ứng
với yêu cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tìm việc làm, tự tạo việc làm.
23


KetKet--noinoi..comcom khokho taitai lieulieu mienmien phiphi

Chương trình dạy nghề thường xuyên bao gồm: Chương trình bồi dưỡng,
nâng cao, cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề; Chương trình dạy nghề theo hình
thức kèm cặp nghề, truyền nghề; Chương trình chuyển giao công nghệ; Chương
trình dạy nghề được thực hiện theo hình thức vừa làm vừa học hoặc tự học có
hướng dẫn để được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề,
bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề.
Phương pháp dạy nghề thường xuyên phải phát huy vai trò chủ động, năng
lực tự học và kinh nghiệm của người học nghề.
Người học nghề ở cơ sở dạy nghề ít nhất phải đủ 13 tuổi, trừ một số nghề
do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và phải có đủ sức khoẻ phù
hợp với yêu cầu của nghề theo học.[22,25]
1.1.2.

Thanh niên

Đến nay ở nước ta chưa có một khái niệm thống nhất về thanh niên.
Theo Từ điển Tiếng Việt: Thanh niên là người còn trẻ, đang ở độ tuổi trưởng
thành. Trong các văn bản pháp lý của nước ta cũng chưa có sự thống nhất về độ
tuổi của thanh niên.
Luật thanh niên 2005 cho rằng: Thanh niên là công dân từ đủ 16 đến 30 tuổi.
Trong chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam đến năm 2010 được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt năm 2003 thì thanh niên gồm những người ở độ tuổi từ 15
đến 34.
Ở mỗi quốc gia khác nhau có những quy định khác nhau về độ tuổi thanh
niên, thông thường từ 15 đến 24, 25, 29 hoặc 34 tuổi. Liên Hợp Quốc cho rằng
lứa tuổi 15-34 là thuộc cơ cấu lao động trẻ, thanh niên chỉ được xác định trong
độ tuổi từ 15-24.

24


Có thể nói độ tuổi là tiêu chí quan trọng để xác định đối tượng thanh niên.
Tuy nhiên các khái niệm trên không đề cập đến các yếu tố về thể chất và tinh
thần của thanh niên.
Trong tâm lý học, nhà nghiên cứu Raymond J. Corsini(1999) đã định nghĩa
về thanh niên trong Từ điển tâm lý học: “Thanh niên là giai đoạn của nam hoặc
nữ đã qua tuổi thiếu niên và ở mức độ cao về thể chất và tinh thần, hướng đến sự
độc lập khỏi gia đình, hướng đến sự lựa chọn nghề nghiệp, đối tác giao tiếp
thường xuyên trong không gian sống của mình”.
Định nghĩa này đã không xác định độ tuổi cụ thể của thanh niên nhưng họ đã
nhấn mạnh đến đặc điểm tâm- sinh lý của thanh niên.
Trong một nghiên cứu của Giaó sư Vũ Dũng, ông có định nghĩa về khái niệm
thanh niên: “thanh niên là những người ở độ tuổi từ 15 đến 34, có sự sung mãn
về thể lực và tinh thần, là những người ham hiểu biết, hướng tới cái mới, năng
động, sáng tạo và có tinh thần độc lập, xác định được nghề nghiệp tương lai”
Với tác giả, thì khái niệm thanh niên hợp lý nhất có thể sử dụng và được hiểu
trong luận văn là khái niệm thanh niên được nêu trong nghiên cứu của giáo sư
Vũ Dũng bởi những lý do sau:
Thứ nhất về độ tuổi: độ tuổi của thanh niên kéo dài từ 15- 34 để khẳng định
rằng ở lứa tuổi này thanh niên rất sung sức về thể lực và tinh thần của con người.
Ở độ tuổi này thanh niên cần phải học nghề và có nghề nghiệp ổn định để nuôi
sống bản thân.
Thứ hai: thanh niên trong giai đoạn từ 15-34 đều có những sự phát triển khác
nhau về thể chất và tinh thần.
Giai đoạn thanh niên từ 15-24 là giai đoạn đầu của lứa tuổi thanh niên. Trong
giai đoạn này thanh niên có những sự phát triển về tâm lý cũng như thể chất.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×