Tải bản đầy đủ

Hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB) – Chi nhánh Hoàn Kiếm (Luận văn thạc sĩ)

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng nội dung của bản luận văn này chưa được nộp cho bất
kỳ một chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kỳ một chương trình đào
tạo cấp bằng nào khác. Tôi cũng xin cam đoan thêm rằng bản Luận văn này là nỗ
lực cá nhân của tôi.
Các kết quả, phân tích, kết luận trong luận văn này (ngoài các phần được
trích dẫn) đều là kết quả làm việc của cá nhân tôi.
Hà Nội, ngày .... tháng ..... năm 201…
Tác giả luận văn

Lê Văn Tiến


ii

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn thầy cô, những người đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc

sỹ này.
Đồng thời, tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo của trường
Học viện Công nghệ Bưu Chính Viễn Thông- Viện Đào Tạo Sau Đại Học đã hết
lòng tham gia giảng dạy chương trình cao học Quản trị kinh doanh khóa 2016-2019.
Những kiến thức quý báu tiếp thu được từ các thầy cô thực sự hữu ích cho công
việc của tôi trong hiện tại cũng như trong tương lai.
Đặc biệt, cho phép tôi được cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Tiến sỹ Đặng
Thị Việt Đức - người trực tiếp theo dõi, giám sát và hướng dẫn tôi hoàn thiện luận
văn này.
Cuối cùng, tôi chân thành cảm ơn các đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Hà Nội Chi nhánh Hoàn Kiếm (SHB Hoàn Kiếm) đã tạo điều kiện thuận lợi
cũng như cung cấp số liệu minh họa, giúp tôi hoàn thành tốt nội dung luận văn
trong suốt thời gian qua.


iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt

Giải nghĩa

Tên tổ chức
1

CIC

Trung tâm Thông tin Tín dụng quốc gia Việt Nam

2

DATC

Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán
nợ Việt Nam

3

SHB



Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn- Hà Nội

4

SHB Hoàn
Kiếm

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn- Hà Nội Chi
nhánh Hoàn Kiếm

5

VAMC

Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý
tài sản của các Tổ chức tín dụng Việt Nam

6

VietcomBank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt
Nam

7

VietinBank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam

Cụm từ viết tắt
8

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

9

CBTD

Cán bộ tín dụng

10

CĐKT

Cân đối kế toán

11

DN

Doanh nghiệp

12

DPRR

Dự phòng rủi ro

13

ĐCTC

Định chế tài chính

14

ĐVKD

Đơn vị kinh doanh

15

HĐKD

Hoạt động kinh doanh


iv

16

HĐTD

Hội đồng tín dụng

17

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

18

KQKD

Kết quả kinh doanh

19

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

20

NHTM

Ngân hàng thương mại

21

NXB

Nhà xuất bản

22

QHKH

Quan hệ khách hàng

23

QTTD

Quản trị tín dụng

24

RRTD

Rủi ro tín dụng

25

SXKD

Sản xuất kinh doanh

26

TCTD

Tổ chức tín dụng

27

TMCP

Thương mại cổ phần

28

TSĐB

Tài sản đảm bảo

29

XLRR

Xử lý rủi ro

30

XNK

Xuất nhập khẩu


v

DANH MỤC BẢNG BIỂU
TT

Tên bảng

Trang

1

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh donh của chi nhánh giai
đoạn 2015- 2017

37

2

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động huy động vốn tại SHB Hoàn
Kiếm giai đoạn 2012- 2017

41

Bảng 2.3: Kết quả huy động vốn và cho vay tại SHB Hoàn
3

Kiếm giai đoạn 2012- 2017

42

Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng quy mô huy động vốn của
4

SHB Hoàn Kiếm và hệ thống SHB từ 2015- 2017

44

5

Bảng 2.5: Kết quả hoạt động huy động vốn tại SHB Hoàn
Kiếm giai đoạn 2012- 2017

45

6

Bảng 2.6: Kết quả huy động vốn theo nhóm khách hàng giai
đoạn 2012- 2017

45

7

Bảng 2.7: Kết quả huy động theo kì hạn giai đoạn 20122017

47

8

Bảng 2.8: Kết quả huy động theo loại tiền tệ giai đoạn 20122017

49

9

Bảng 2.9: So sánh chi phí huy động vốn tại SHB Hoàn
Kiếm so với mặt bằng chung giai đoạn 2012- 2017

52

10

Bảng 2.10: So sánh lãi suất huy động tiền gửi cá nhân VNĐ
giữa các ngân hàng tháng 8/2018

52

11

Bảng 2.11: Tỷ lệ sử dụng vốn tại SHB Hoàn Kiếm giai đoạn
2013- 2017

53

12

Bảng 2.12: Tình hình nhân sự tham gia huy động vốn tại
SHB Hoàn Kiếm

65


vi

DANH MỤC HÌNH VẼ

TT

Tên hình
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại SHB chi nhánh Hoàn

1

của SHB Hoàn Kiếm giai đoạn 2015- 2017
Hình 2.3: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động tại SHB

3

36

Kiếm
Hình 2.2: Kết quả Thu nhập- Chi phí- Lợi nhuận trước thuế

2

Trang

38

42

Hoàn Kiếm từ 2012- 2017

4

Hình 2.4: Kết quả huy động vốn theo nhóm khách hàng

46

5

Hình 2.5: Kết quả huy động vốn theo kỳ hạn

48

6

Hình 2.6: Kết quả huy động vốn theo loại tiền tệ

50

Hình 2.7: So sánh lãi suất huy động tiền gửi cá nhân VNĐ
7

của SHB so với các ngân hàng tháng 8/2018

53


vii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................ v
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................................. vi
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...................................................................................... 7
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............................................ 7
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại ............................................................. 7
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại ........................................................... 8
1.1.3. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại ...................................... 10
1.2. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .. 12
1.2.1. Khái niệm về vốn của ngân hàng thương mại .............................................. 12
1.2.2. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng ........................ 12
1.2.3. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng ................................................ 14
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả huy động vốn ...................................... 18
1.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI ............................................................................................................................ 23
1.3.1. Mục đích và ý nghĩa của việc đánh giá ........................................................ 23
1.3.2. Nội dung và trình tự để đánh giá .................................................................. 24
1.3.3. Tài liệu và các phương pháp đánh giá .......................................................... 24
1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn ................................................ 27
1.4. KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI ............................................................................................................................ 31
1.4.1. Kinh nghiệm huy động vốn của ngân hàng Vietinbank ............................... 31
1.4.2. Kinh nghiệm huy động vốn của ngân hàng Vietcombank ........................... 32
1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho SHB Hoàn Kiếm ................................................. 32


viii

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.............................................................................................. 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI SHB CHI
NHÁNH HOÀN KIẾM................................................................................................. 34
2.1. GIỚI THIỆU VỀ SHB CHI NHÁNH HOÀN KIẾM......................................... 34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của SHB Chi nhánh Hoàn Kiếm ........... 34
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của SHB Chi nhánh Hoàn Kiếm ......................................... 36
2.1.3. Nhân lực của SHB Chi nhánh Hoàn Kiếm ................................................... 37
2.1.4. Một số kết quả hoạt động chủ yếu giai đoạn 2015- 2017 ............................ 37
2.2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI SHB CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
GIAI ĐOẠN 2012- 2017 ........................................................................................... 39
2.2.1. Hình thức huy động vốn tại SHB Hoàn Kiếm ............................................. 39
2.2.2. Phân tích thực trạng huy động vốn tại SHB Hoàn Kiếm ............................. 40
2.2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tại SHB Hoàn Kiếm ....... 59
2.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA SHB HOÀN KIẾM ...... 67
2.3.1. Ưu điểm ........................................................................................................ 67
2.3.2. Tồn tại và nguyên nhân ................................................................................ 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.............................................................................................. 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
SHB CHI NHÁNH HOÀN KIẾM ................................................................................ 72
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SHB CHI NHÁNH HOÀN KIẾM GIAI
ĐOẠN TỚI 2020. ...................................................................................................... 72
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI SHB CHI NHÁNH
HOÀN KIẾM ............................................................................................................. 75
3.2.1. Nâng cao chất lượng các hình thức huy động vốn hiện có tại các điểm giao
dịch ......................................................................................................................... 75
3.2.2. Hoàn thiện chính sách khách hàng và công tác Marketting ......................... 78
3.2.3. Tăng cường cơ sở vật chất, phát triển mạng lưới và nhận diện thương hiệu
SHB tại các điểm giao dịch .................................................................................... 80
3.2.4. Tăng cường đào tạo nhân sự và trình độ cán bộ nhân viên .......................... 81
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 83
3.3.1. Kiến nghị đối với SHB Hội sở ..................................................................... 83


ix

3.3.2. Kiến nghị với NHNN ................................................................................... 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.............................................................................................. 86
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 89
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 92


1

1. Lý do thực hiện đề tài

PHẦN MỞ ĐẦU

Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính trung gian kinh doanh trên
lĩnh vực tiền tệ, nhiệm vụ thường xuyên và chủ yếu là huy động vốn, cho vay và
cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
Vốn là yếu tố quyết định mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Thực tế
trong cơ cấu vốn của các ngân hàng thương mại, vốn tự có chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ
còn lại là vốn huy động, vốn đi vay và vốn khác. Trong đó vốn huy động chiếm tỷ
trọng lớn nhất. Do đó có thể khẳng định vốn huy động hay hoạt động huy động vốn
có vai trò quyết định đến khả năng hoạt động và phát triển của mỗi ngân hàng
thương mại.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) được thành lập ngày 13/11/1993.
Trải qua 23 năm xây dựng và phát triển, SHB là một trong những ngân hàng thương
mại có tốc độ phát triển mạnh mẽ, hiện nằm trong Top 5 các Ngân hàng TMCP tư
nhân lớn nhất Việt Nam không do Nhà nước chi phối vốn. Chi nhánh Hoàn Kiếm là
một trong những chi nhánh mới thành lập tại ngân hàng SHB. Bên cạnh những
thành tựu đạt được, hoạt động huy động vốn tại SHB chi nhánh Hoàn Kiếm trong
thời gian qua vẫn còn một số hạn chế như: Lãi suất huy động thấp, các sản phẩm
huy động chưa đa dạng và hấp dẫn; Thái độ phục vụ của nhân viên chưa tận tình,
chuyên nghiệp; Nhận diện thương hiệu của SHB tại chi nhánh chưa thực sự nổi bật
so với các ngân hàng khác.
Xuất phát từ lý luận và những tồn tại nêu trên, tôi đã quyết định chọn đề tài:
"Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB)- Chi
nhánh Hoàn Kiếm" với mong muốn đưa ra những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng
cao hoạt động huy động vốn tại SHB nói riêng và hệ thống NHTM nói chung nhằm
phát huy hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế.


2

2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Huy động vốn đóng vai trò quan trọng đến quy mô hoạt động, khả năng
thanh khoản và đảm bảo uy tín của ngân hàng trong nền kinh tế nên đây là đề tài
được khá nhiều đối tượng học viên, học giả tham gia tìm hiểu.
Theo PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi (2008) tác giả cuốn "Quản trị ngân hàng
thương mại" Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội. Cuốn sách viết về những kiến thức
hiện đại và thực tiễn hoạt động ngân hàng một cách hệ thống ở Việt Nam. Tại Trang
7 của sách, tác giả đã nhận định: "Ngân hàng thương mại (NHTM) là doanh nghiệp
đặc biệt, kinh doanh lĩnh vực tiền tệ, tín dụng - Một tổ chức cung ứng vốn chủ yếu
và hữu hiệu của nền kinh tế. Việc tạo lập, tổ chức và quản lý vốn của NHTM là một
trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu không chỉ vì lợi ích riêng của bản thân
các NHTM mà còn vì sự phát triển chung của nền kinh tế".
Theo TS. Nguyễn Ngọc Thủy Tiên biên soạn Chương 1. "Giáo trình Nghiệp
vụ ngân hàng thương mại" Trường Đại học Công nghệ và Kinh doanh Hà Nội. Nội
dung chương sách nói về Nghiệp vụ nguồn vốn của ngân hàng thương mại, cũng
nhận định tại Trang 9. "Việc tạo lập và tổ chức quản lý vốn của ngân hàng thương
mại là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu đối với NHTM".
Theo Peter S. Rose - tác giả cuốn “Quản trị NHTM” - Nhà xuất bản Đại học
Kinh tế quốc dân 2004 “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh
mục và dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ
thanh toán - và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức
kinh doanh nào trong nền kinh tế”.
Ở Việt Nam đã có nhiều tác giả thực hiện các công trình nghiên cứu về huy
động theo nhiều góc độ khác nhau. Những công trình này đã đóng góp tích cực
trong việc xây dựng các nền tảng lý luận về huy động vốn và các giải pháp tổ chức
thực hiện trong thực tiễn.
[1] Sử Đình Thành (2001), Hoàn thiện các công cụ tài chính để huy động
vốn cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2020, Luận văn


3

tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn đã làm sáng tỏ
những cơ sở hệ thống lý luận về các nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng huy động
vốn và đánh giá sử dụng các nhân tố đó để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng công tác huy động vốn.
[2] Nguyễn Quốc Huy (2016), Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh Hà Tây, Luận văn thạc sĩ Quản
trị kinh doanh, Trường Học viện công nghệ Bưu chính Viễn Thông. Luận văn đã hệ
thống hóa được một số vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn của ngân hàng
thương mại; tầm quan trọng của huy động vốn và nội dung trong công tác huy động
vốn.
Luận văn phân tích thực trạng huy động vốn tại Agribank chi nhánh Hà Tây
giai đoạn 2014- 2016 và đánh giá các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân. Từ
đó, tác giả đưa ra giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
Agribank chi nhánh Hà Tây. Một số kiến nghị tới Agribank Việt Nam, Ngân hàng
Nhà nước và Chính phủ.
[3] Nguyễn Thị Thiên Hương (2013), Huy động vốn tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Quốc Tế chi nhánh Đăk Lăk, Luận văn thạc sĩ Tài chính ngân hàng,
Học viện Hành chính. Luận văn đã hệ thống hóa được các vấn đề cơ bản về hoạt
động huy động vốn của ngân hàng thương mại, nêu các phương thức huy động vốn,
quan niệm về hiệu quả huy động vốn, các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn.
Luận văn phân tích thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh và đánh
giá công tác nâng cao hiệu quả huy động vốn của chi nhánh. Từ đó đưa ra những
giải pháp như: Nhóm giải pháp đa dạng hóa hình thức và phương thức huy động;
Xây dựng cơ chế lãi suất huy động vốn linh hoạt; nhóm giải pháp cải thiện cơ cấu
nguồn vốn, sáng tạo trong việc cung cấp các sản phẩm của Ngân hàng TMCP Quốc
Tế; tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, chăm sóc; mở rộng, đa
dạng hóa khách hàng; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ.


4

[4] Mai Xuân Phúc (2013), Mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Phương Tây chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà
Nẵng. Với đề tài này, luận văn nêu rõ quan điểm và nội dung về mở rộng huy động
vốn của NHTM: mở rộng quy mô, mở rộng thị phần, chi phí huy động hợp lý, cơ
cấu huy động vốn hợp lý và tiêu chí đảm bảo chất lương dịch vụ thông qua số liệu
khảo sát của ngân hàng; đồng thời luận văn cũng đã nêu lên được các nhân tố ảnh
hưởng đến hoạt động mở rộng huy động vốn của NHTM và một số kinh nghiệm về
huy động từ các ngân hàng trong nước và nước ngoài.
Trên cơ sở lý luận cơ bản, tác giả đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Phương Tây- Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2010-2012. Sau
cùng, tác giả đã đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân để từ đó đưa ra giải pháp nhằm mở rộng hoạt động huy động vốn của
Ngân hàng TMCP Phương Tây- Chi nhánh Đà Nẵng.
[5] Ngô Thị Thanh Hà (2013), Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Đầu
tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh Phú Tài, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh,
Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã phần nào hệ thống hóa được các vấn đề cơ bản về hoạt
động huy động vốn của ngân hàng thương mại, nêu ra được các nhân tố ảnh hưởng
đến hoạt động huy động vốn, nêu rõ nội dung tăng cường hoạt động huy động vốn
của NHTM. Luận văn cũng chỉ ra những đặc điểm cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động
huy động vốn của Chi nhánh. Luận văn cũng cho thấy những thành tựu, hạn chế về
tình hình huy động vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh
Phú Tài và đã chỉ ra những nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan của những
tồn tại hạn chế trong việc huy động vốn của Chi nhánh.
Tóm lại, các công trình nghiên cứu trên đã khái quát những lý luận cơ bản về
huy động vốn và hiệu quả huy động vốn, các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn
và các tiêu chí đo lường hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại, qua đó
phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn và đưa ra những giải pháp
tăng cường, nâng cao hiệu quả huy động vốn tại một ngân hàng cụ thể.


5

Tuy nhiên, mỗi ngân hàng khác nhau sẽ có cách thức huy động vốn, chiến
lược huy động vốn, đặc điểm tình hình hoạt động kinh doanh khác nhau, và các
ngân hàng sẽ có những giải pháp khác nhau để nâng cao hiệu quả huy động vốn
nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình. Hiện nay chưa có tác giả nào viết về
đề tài “Hoạt động huy động vốn tại ngân hàng SHB chi nhánh Hoàn Kiếm”. Đề
tài tác giả lựa chọn không trùng lặp với các nghiên cứu trước, góp phần đẩy mạnh
khả năng huy động vốn của ngân hàng này trong những năm tới, giai đoạn 2015 2020.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn tại các ngân hàng
thương mại Phân tích thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn- Hà Nội (SHB)- Chi nhánh Hoàn Kiếm qua đó đưa ra những đánh giá về các
kết quả đạt được và những tồn tại cần phải khắc phục.
Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để tăng cường hoạt động huy động vốn
tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội (SHB)- Chi nhánh Hoàn Kiếm trong thời
gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài
Gòn- Hà Nội - Chi nhánh Hoàn Kiếm.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
-

Về không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội (SHB) - Chi nhánh Hoàn
Kiếm.

-

Về thời gian:Trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017.

5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng đồng bộ hệ thống các phương pháp nghiên cứu như: thống kê,
phân tích, so sánh, phương pháp nghiên cứu tại bàn (nghiên cứu tài liệu).


6

Nguồn số liệu thứ cấp: các số liệu về kết quả huy động vốn và một số kết quả
kinh doanh khác qua các năm 2012- 2017 của chi nhánh được thu thập từ báo cáo
tổng kết hoạt động kinh doanh hàng năm.
Nguồn số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát bằng phiếu
khảo sát (theo như Phụ lục 1) cho 300 khách hàng đến giao dịch tại 5 điểm giao
dịch của SHB Hoàn Kiếm (100 phiếu tại Trụ sở chính và 50 phiếu tại mỗi phòng
giao dịch).
6. Những đóng góp của đề tài
Trên cơ sở kế thừa và phát huy các công trình nghiên cứu trước đây, đề tài
nghiên cứu hoạt động huy động vốn tại SHB Hoàn Kiếm có những đóng góp sau:
Đối với SHB Hoàn Kiếm: Kết quả nghiên cứu là cơ sở để SHB Hoàn Kiếm,
các phòng ban tại Hội Sở chính SHB rà soát, bổ sung hoàn thiện quy trình, ban hành
mới các quy định…trong công tác huy động vốn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh và sức cạnh tranh của ngân hàng.
Đối với Cán bộ SHB Hoàn Kiếm: Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ nhân viên làm
công tác huy động và bổ sung nhân sự mảng huy động vốn nhằm góp phần nâng cao
chất lượng và số lượng huy động vốn tại ngân hàng.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia làm 3 chương chính, cụ thể
gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại SHB Chi nhánh Hoàn Kiếm
Chương 3: Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại SHB Chi nhánh Hoàn
Kiếm


7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY
ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Từ rất lâu, khái niệm “Ngân hàng” ra đời và tồn tại bắt nguồn bởi một công
việc rất đơn giản là cất giữ các đồ vật quý cho những người chủ sở hữu nó, tránh
gây mất mát. Đổi lại, người chủ sở hữu phải trả cho người giữ một khoản tiền công.
Khi công việc này mang lại nhiều lợi ích cho những người gửi, các đồ vật cần gửi
ngày càng đa dạng hơn, dần dần, ngân hàng là nơi giữ tiền cho những người có tiền.
Khi xã hội phát triển, thương mại phát triển, nhu cầu về tiền ngày càng lớn, tức là
phát sinh nhu cầu vay tiền ngày càng lớn trong xã hội. Khi nắm trong tay một lượng
tiền, những người giữ tiền nảy ra một nhu cầu cho vay số tiền đó, vì lượng tiền
trong tay họ không phải bao giờ cũng bị đòi trong cùng một thời gian, tức là có độ
chênh lệch lượng tiền cần gửi và lượng tiền cần rút của người chủ sở hữu. Từ đó
phát sinh nghiệp vụ đầu tiên cơ bản nhất của ngân hàng nói chung, đó là huy động
vốn và cho vay vốn.
Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010, NHTM là loại hình ngân hàng thực
hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy
định của pháp luật nhằm mục tiêu lợi nhuận; trong đó hoạt động ngân hàng là việc
kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau: nhận tiền gửi,
cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản…
Cũng theo Khoản 14, Điều 4 Luật các Tổ chức Tín dụng: “Cấp tín dụng là
việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép
sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp
tín dụng khác.”


8

1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
a) Chức năng trung gian tín dụng
Ngân hàng thương mại làm trung gian tín dụng khi là “cầu nối” giữa người
có vốn dư thừa và người có nhu cầu về vốn. Thông qua việc huy động các khoản
vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành
nên quỹ cho vay rồi đem cho vay đối với nền kinh tế. Với chức năng này ngân hàng
vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay.
Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp
phần tạo lợi ích cho tất cả các bên trong quan hệ là người gửi tiền, ngân hàng và
người đi vay và đảm bảo lợi ích của nền kinh tế:
Người gửi tiền thu được lợi từ vốn tạm thời nhàn rỗi của mình thông qua khoản lãi
tiền gửi. Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo an toàn cho các khoản tiền gửi và cung
cấp cho khách hàng cac dịch vụ thanh toán tiện lợi.
Người đi vay sẽ thỏa mãn được nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh
toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung
ứng vốn tiện lợi chắc chắn và hợp pháp.
Bản thân ngân hàng thương mại sẽ tìm được lợi nhuận từ chênh lệch giữa lãi
suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới. Lợi nhuận này chính là cơ
sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại.
Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được
thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất. Với chức năng này, ngân hàng
thương mại đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích
quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
b) Chức năng trung gian thanh toán
Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo
yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền
hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán
hàng và các khoản phải thu theo lệnh của họ.


9

Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở
nó thực hiện chức năng làm thủ quỹ cho xã hội. Việc nhận tiền gửi và theo dõi các
khoản thu, chi trên tài khoản tiền gửi của khách hàng là tiền đề để ngân hàng thực
hiện vai trò trung gian thanh toán. Mặt khác, việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
giữa các chủ thể kinh tế có nhiều hạn chế, đó là rủi ro phải vận chuyển tiền, chi phí
thanh toán lớn, đặc biệt là với khách hàng ở cách xa nhau đã tạo nên nhu cầu thanh
toán qua ngân hàng.
Chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động
kinh tế. Trước hết, thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng góp phần tiết
kiệm chi phí lưu thông tiền mặt và đảm bảo thanh toán an toàn. Khả năng lựa chọn
phương hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thích hợp cho phép khách hàng
thực hiện thanh toán nhanh chóng và hiệu quả. Điều này góp phần tăng nhanh tốc
độ lưu thông hàng hóa, tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả của quá trình tái sản
xuất xã hội.
Thứ hai, việc cung ứng một dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt có chất
lượng làm tăng uy tín cho ngân hàng và do đó tạo điều kiện để thu hút nguồn vốn
tiền gửi. Chu chuyển tiền tệ hiện này chủ yếu thông qua hệ thống ngân hàng thương
mại và do vậy chỉ khi thực hiện chức năng trung gian thanh toán được hoàn thiện thì
vai trò của ngân hàng thương mại mới được nâng cao hơn với tư cách là người thủ
quỹ cho xã hội.
c) Chức năng làm thủ quỹ cho xã hội
Thực hiện chức năng này, ngân hàng thương mại nhận tiền gửi của công
chứng, các doanh nghiệp và các tổ chức, giữ tiền cho khách hàng của mình, đáp ứng
nhu cầu rút tiền và chi tiền của họ.
Đối với khách hàng, thông qua việc gửi tiền vào ngân hàng, họ không những
được đảm bảo an toàn về tài sản mà còn thu được một khoản lợi tức từ ngân hàng
(tuy nhiên không loại trừ trường hợp rủi ro khi ngân hàng lâm vào tình trạng mất
khả năng thanh toán, không đáp ứng được nhu cầu rút tiền của khách hàng). Đối với
ngân hàng, chức năng này là cơ sở để ngân hàng thực hiện chức năng trung gian


10

thanh toán, đồng thời tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho ngân hàng thương mại để thực
hiện chức năng trung gian tín dụng.
Vì vậy, cũng có thể sắp xếp chức năng này chung với chức năng trung gian
thanh toán và chức năng trung gian tín dụng.

1.1.3. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
a) Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức sau:
-

Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình
thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.

-

Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.

-

Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ
chức nước ngoài.

-

Vay vốn ngắn hạn của ngân hàng nhà nước.

-

Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
b) Hoạt động tín dụng
Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình

thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh cho thuê
tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trong các
hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Cho vay: là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. (Trích
Khoản 16, Điều 4. Luật các Tổ chức tín dụng 2010 ngày 16/6/2010)
Bảo lãnh: là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cam kết với bên
nhận bảo lãnh về việc ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách
hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam
kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng theo thỏa thuận. (Trích
Khoản 18, Điều 4. Luật các Tổ chức tín dụng 2010 ngày 16/6/2010)


11

Chiết khấu: là việc ngân hàng mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền
truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước
khi đến hạn thanh toán. (Trích Khoản 19, Điều 4. Luật các Tổ chức tín dụng 2010
ngày 16/6/2010)
Cho thuê tài chính: Ngân hàng thương mại được hoạt động cho thuê tài
chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng. Việc thành lập, tổ chức
và hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghị định của Chính phủ
về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính.
c) Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua
ngân hàng, ngân hàng thương mại được mở tài khoản cho khách hàng trong và
ngoài nước. Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua Ngân
hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng
Nhà nước nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi
dự trữ bắt buộc theo quy định. Ngoài ra, chi nhánh của ngân hàng thương mại được
mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi đặt trụ
sở của chi nhánh. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của ngân hàng thương
mại bao gồm các hoạt động sau:
 Cung cấp các phương tiện thanh toán
 Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.
 Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.
 Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng,
 Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên
ngân hàng trong nước.
d) Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động chính bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín dụng và cung
cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, ngân hàng thương mại còn có thể thực hiện
một số hoạt động bao gồm:
-

Góp vốn và mua cổ phần


12

-

Kinh doanh ngoại hối

-

Ủy thác và nhận ủy thác

-

Cung ứng dịch vụ bảo hiểm

-

Tư vấn tài chính

-

Bảo quản vật quý giá

-

Tham gia thị trường tiền tệ

1.2. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.2.1. Khái niệm về vốn của ngân hàng thương mại
Vốn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh là thành tố quan trọng của
bất kì doanh nghiệp. NHTM được coi là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh
doanh trên lĩnh vực tiền tệ, do vậy việc tiến hành các biện pháp nghiệp vụ tạo lập
nguồn vốn để tổ chức hoạt động kinh doanh là vấn đề vô cùng quan trọng đối với
mỗi NHTM.
Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập và
huy động được để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng. Nguồn vốn của NHTM được hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau như vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay và các loại vốn khác.

1.2.2. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
a) Vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
Ngày 25 tháng 11 năm 2013, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có Văn bản
hợp nhất số 07/VBHN-NHNN - Nghị định ban hành Danh mục mức vốn pháp định
đối với các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động tại Việt Nam, theo đây mức vốn
pháp định của một ngân hàng thương mại tại Việt Nam là 3000 tỷ đồng và ngân
hàng là loại hình doanh nghiệp có yêu cầu vốn pháp định cao nhất trong nền kinh tế
hiện nay.
Điều này cho thấy vốn là cơ sở quan trọng từ khi NHTM ra đời, tồn tại và
phát triển. Vốn là cơ sở, là phương tiện kinh doanh chính và là đối tượng kinh
doanh chủ yếu. Ngân hàng không thể hoạt động kinh doanh tốt nếu các hoạt động


13

nghiệp vụ của nó phụ thuộc hoàn toàn vào vốn đi vay. Đặc trưng của NHTM là kinh
doanh trên lĩnh vực tài chính nên vốn vừa là phương tiện thanh toán, vừa là mục
đích kinh doanh. Trong hoạt động sử dụng vốn, khi có nguồn vốn dồi dào sẽ có ưu
thế trong việc tài trợ cho các dự án lớn và dài hạn trong các lĩnh vực khác nhau,
hoàn toàn chủ động trong các hoạt động kinh doanh của mình, không bị lệ thuộc, bỏ
lỡ cơ hội trong kinh doanh. Mặt khác, khi có nhiều vốn thì ngân hàng sẽ dễ dàng
thực hiện việc thanh toán, chi trả của mình. Hơn nữa, việc dồi dào nguồn vốn cũng
tạo điều kiện cho ngân hàng có điều kiện tài trợ cho việc triển khai công nghệ mới
nhằm nâng cấp và mở rộng hoạt động kinh doanh. Một ngân hàng có nguồn vốn
huy động ổn định, cơ cấu hợp lý phù hợp với cơ cấu sử dụng vốn sẽ giúp cho việc
sử dụng vốn hiệu quả, góp phần gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng. Những ngân
hàng tăng trưởng vốn nhanh là những ngân hàng có thế mạnh trong kinh doanh, chủ
động đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và thu hút được
lợi nhuận cao nhất có thể có. Do vậy, NHTM phải thường xuyên quan tâm tới tăng
trưởng nguồn vốn trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
b) Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động ngân
hàng khác
Vốn huy động quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng
của ngân hàng. Thông thường, nếu so với các ngân hàng lớn thì các ngân hàng nhỏ
có các khoản mục đầu tư và cho vay kém đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng cho
vay cũng nhỏ hơn. Trong khi các ngân hàng lớn có thể mở rộng phạm vi cho vay ra
trong vùng, trong cả nước, thậm chí ra thị trường quốc tế, thì các ngân hàng nhỏ lại
bị giới hạn trong phạm vi hẹp, chủ yếu là các hợp đồng nhỏ lẻ. Hơn nữa, do khả
năng về huy động vốn hạn hẹp nên các ngân hàng này không phản ứng nhạy bén
được với sự biến động của lãi suất đã ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư từ
các tầng lớp dân cư và các thành phần kinh tế.
c) Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân
hàng trên thị trường


14

Trong nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và phát triển vững mạnh, đòi hỏi
các ngân hàng phải có uy tín lớn. Điều đó được thể hiện đầu tiên ở khả năng sẵn
sàng thanh toán, chi trả cho mọi nhu cầu của khách hàng. Khả năng thanh toán của
ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn. Vì vậy, loại trừ các
nhân tố khác, khả năng thanh toán của ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn tự có của ngân
hàng. Với tiềm năng vốn lớn, ngân hàng sẽ mở rộng được quy mô hoạt động kinh
doanh, nâng cao uy tín, thu hút được nhiều khách hàng đến gửi tiền, thanh toán, và
sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng.
d) Vốn quyết định năng lực cạnh tranh
Quy mô, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuật hiện đại là tiền đề cho việc
thu hút nguồn vốn huy động, đồng thời có được nguồn vốn lớn lại là điều kiện thuận
lợi để ngân hàng mở rộng quan hệ kinh tế với các thành phần kinh tế cả về quy mô,
khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí cả về lãi suất
cho vay. Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng, doanh số hoạt động của
ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng và ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong
kinh doanh. Đây cũng là điều kiện để ngân hàng tăng vốn tự có, tăng cường cơ sở
vật chất kỹ thuật và quy mô hoạt động của ngân hàng trên mọi lĩnh vực.

1.2.3. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng
Nghiệp vụ huy động vốn là các hoạt động thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của
các cá nhân, tổ chức kinh tế, xã hội dưới dạng tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán,
phát hành các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác tạo nên một
nguồn tài chính được ngân hàng sử dụng để kinh doanh sinh lời và trả lại một phần
lợi nhuận này cho người gửi thông qua công cụ lãi suất.
1.2.3.1. Vốn huy động từ tiền gửi
a) Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tổ chức kinh tế thường có một bộ
phận vốn nhàn rỗi tạm thời như khấu hao đã trích nhưng chưa sử dụng, tiền thu bán
hàng chưa phải mua nguyên vật liệu, trả lương hay các quỹ đầu tư phát triển, phúc
lợi, khen thưởng đã trích nhưng chưa sử dụng đến. Để đảm bảo an toàn tài sản và


15

đồng vốn vẫn sinh lời các tổ chức kinh tế có thể gửi số vốn đó vào ngân hàng, hoặc
để thuận tiện cho quá trình sử dụng vốn, đơn vị có thể thanh toán qua ngân hàng
cũng như sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác, khi đó họ cần gửi vốn vào ngân
hàng. Tổ chức kinh tế có thể gửi vốn vào ngân hàng dưới hình thức tiền gửi không
kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau, đồng thời ngân hàng sẽ mở
cho các đơn vị các tài khoản tương ứng để thuận tiện trong việc sử dụng.
- Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà người gửi có thể rút tiền ra bất kỳ lúc
nào và ngân hàng luôn có nghĩa vụ phải thỏa mãn các nhu cầu đó. Loại tiền gửi này
có mục đích chính là để thanh toán.
- Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền. Về
nguyên tắc, người gửi chỉ có thể rút tiền theo thời hạn đã thỏa thuận, nhưng trên
thực tế để thu hút loại tiền gửi này với kỳ hạn dài, các ngân hàng vẫn cho phép rút
tiền trước thời hạn nhưng chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn hoặc với mức lãi
suất tương ứng theo loại kỳ hạn nhất định do ngân hàng quy định. Nguồn vốn này
có mức độ ổn định cao, ngân hàng chủ động trong quá trình sử dụng.
b) Tiền gửi của dân cư
Tiền gửi của dân cư là một bộ phận thu nhập bằng tiền của các tầng lớp dân cư
trong xã hội vào ngân hàng nhằm mục đích kiếm lời và để thanh toán. Tiền gửi của
dân cư bao gồm hai loại: Tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi không kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm
Đây là hình thức huy động vốn truyền thống của ngân hàng. Với loại tiền gửi
này người gửi được ngân hàng giao cho một sổ tiết kiệm, trong thời gian gửi tiền sổ
tiết kiệm có thể dùng làm vật cầm cố hoặc được chiết khấu để vay vốn ngân hàng.
Tiền gửi tiết kiệm bao gồm hai loại: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết
kiệm có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn gồm hai
loại:
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được hưởng lãi
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có lãi và có thưởng
- Tiền gửi không kỳ hạn


16

Các cá nhân trong xã hội cũng có nhu cầu và được pháp luật cho phép thực hiện
thanh toán qua ngân hàng. Khi đó họ cũng mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân
hàng và gửi tiền vào tài khoản để chi tiêu.
Trên thực tế tiền gửi của dân cư luôn chiếm một tỉ trọng khá lớn trong tổng
nguồn vốn huy động của ngân hàng.
c) Tiền gửi khác
Ngoài hai loại tiền gửi trên, tại các ngân hàng thương mại còn có các khoản tiền
gửi khác như:
-

Tiền gửi của tổ chức tín dụng khác

-

Tiền gửi của kho bạc nhà nước.

-

Tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội…

1.2.3.2. Vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá
Đây là phần vốn mà ngân hàng thương mại có được qua việc phát hành các
giấy tờ có giá như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi.
Đối tượng mua kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi là các tổ chức,
cá nhân trong nền kinh tế, ngoài việc dùng số vốn nhàn rỗi hay việc thu nhập tạm
thời chưa sử dụng đến để mua, trên thực tế đây còn là một kênh đầu tư của người có
vốn trong xã hội khi họ không có khả năng và cơ hội đầu tư trực tiếp. Các kỳ phiếu,
trái phiếu này có khả năng chuyển đổi dễ dàng ra tiền khi cần thiết bằng cách mua
bán chuyển nhượng trên thị trường vốn hoặc chiết khấu tại ngân hàng.
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỉ trọng lớn (trên 80%) trong
toàn bộ vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại. Đây là nguồn vốn có ảnh hưởng
rất lớn đến chi phí và khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng. Nguồn vốn này
có xu hướng ngày càng gia tăng phù hợp với xu hướng tăng trưởng và phát triển ổn
định của nền kinh tế, việc cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng,
với việc gia tăng nhu cầu thanh toán của dân cư.
1.2.3.3. Vốn vay của tổ chức tín dụng khác và của ngân hàng Nhà nước
Trong quá trình kinh doanh của các tổ chức tín dụng có tình trạng tạm thời
thừa hoặc thiếu vốn, các ngân hàng sử dụng quan hệ vãng lai, vay và cho vay vốn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×