Tải bản đầy đủ

Chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Tây (tt)

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------

TẠ THỊ HỒNG HẠNH

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÀ TÂY

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - Năm 2019


Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An


Phản biện 1: TS. Trần Duy Hải
Phản biện 2: TS. Bùi Minh Hải

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện
Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: 9 giờ 00 ngày 19 tháng 01 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng, luận văn thạc sĩ với đề tài “Chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà
Tây” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Những số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực được chỉ rõ nguồn
trích dẫn. Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào từ trước đến nay.
Hà nội, ngày 22 tháng 01 năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Tạ Thị Hồng Hạnh


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI ..........................................................6
1.1. Tín dụng và hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại ...................... 6
1.1.1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng .........................................................................6
1.1.2 Hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại ...................................................6
1.2 Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại .......................................... 8
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng ngân hàng .........................................................8
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng đối với Ngân hàng thương mại .......8
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại .............8
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương
mại ........................................................................................................................ 10
1.3.1. Các nhân tố thuộc về ngân hàng .....................................................................10
1.3.2 Nhân tố thuộc về khách hàng ...........................................................................11


1.3.3 Các nhân tố thuộc về môi trường kinh tế, chính trị-xã hội, và môi trường pháp
lý ................................................................................................................................11
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
HÀ TÂY ...................................................................................................................13
2.1 Khái quát chung về Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam chi nhánh Hà Tây ....................................................................................... 13
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ......................................................................13
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Hà Tây ................13
2.1.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Hà
Tây.............................................................................................................................13


2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh cơ bản của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt nam –Chi nhánh Hà Tây ..........................................................14
2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Tây ............................................................. 14
2.3 Đánh giá chung về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và
Phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây ............................................................ 16
2.3.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................16
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................18
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNGNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÀ
TÂY ....................................................................................................................................19
3.1. Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chi nhánh Hà Tây .............................................................................. 19
3.1.1. Định hướng phát triển chung ..........................................................................19
3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng tại Chi Nhánh ...............................................19
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng nông
nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây........................................... 19
3.2.1 Nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ tín dụng, thẩm định .........................19
3.2.2 Ban hành quy trình tín dụng theo hướng phân rõ trách nhiệm từng khâu nghiệp
vụ ...............................................................................................................................20
3.2.3 Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ .............................20
3.2.4 Tăng cường công tác thu hồi nợ xấu, nợ XLRR, nợ bán VAMC và ngăn ngừa
nợ xấu ........................................................................................................................20
3.2.5 Tăng cường dịch vụ bán bảo hiểm bảo an tín dụng .........................................20
3.2.6 Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng vay ............................................20
3.3. Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam ................................................ 20
3.3.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh ngân hàng ............20


3.3.2 Ban hành các quy trình tín dụng kịp thời, phù hợp với hoạt động kinh doanh.
...................................................................................................................................21
3.3.3 Về công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ ............................................................21
3.3.4 Tổ chức phân bổ lực lượng lao động biên chế đến các chi nhánh phù hợp với
quy mô hoạt động kinh doanh ...................................................................................22
3.3.5 Một số kiến nghị về xử lý nợ ........................................................................22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................22
KẾT LUẬN ..............................................................................................................23


1

LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, thì hệ
thống các NHTM cũng đã phát triển một cách mạnh mẽ. Mặc dù trong hai năm qua một số
Ngân hàng hoạt động kinh doanh không hiệu quả đã bị sát nhập, tuy nhiên điều đó vẫn
không ảnh hưởng nhiều đến số lượng các ngân hàng đang hoạt động tại VN.
Trong các nghiệp vụ ngân hàng thì nghiệp vụ quan trọng hàng đầu đóng vai trò chủ
đạo và được chú trọng nhất hiện nay là nghiệp vụ tín dụng. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng
tín dụng là vấn đề quan trọng, là mục tiêu hàng đầu và cần thiết với bất kỳ một ngân hàng
thương mại nào để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mình trong một môi trường kinh tế
khó khăn, cạnh tranh hết sức gay gắt và quyết liệt như hiện nay.
Xét về bối cảnh của NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và chi nhánh Hà Tây nói
riêng hiện nay, hoạt động tín dụng cũng không tránh khỏi những ảnh hưởng của cuộc khủng
hoảng kinh tế trong những năm qua. Hoạt động tín dụng đang gặp không ít khó khăn, chất
lượng tín dụng giảm sút, nợ quá hạn tăng, mở rộng quy mô bị hạn chế. Trước thực trạng
trên, Agribank đã triển khai nhiều giải pháp đồng bộ để đạt được mục tiêu kinh doanh đề ra,
đặc biệt là mục tiêu tín dụng: Vừa tập trung xử lý nợ xấu, vừa có chính sách thúc đẩy tăng
trưởng tín dụng nhưng phải đảm bảo hiệu quả, chất lượng.
Xuất phát từ thực tế đó, việc đi sâu nghiên cứu về chất lượng tín dụng nhằm tìm
kiếm các giải pháp phù hợp là hết sức cần thiết đối với hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam
nói chung và chi nhánh Hà Tây nói riêng trong thời gian này. Do vậy tôi đã lựa chọn đề tài
“Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Hà Tây” làm đề tài cho luận văn Thạc sỹ của mình.

2. Tổng quan nghiên cứu
Doanh thu hoạt động tín dụng chiếm tỉ trọng lớn và đem lại nguồn thu nhập chủ
yếu cho hoạt động kinh doanh của NHTM. Vì vậy hoạt động tín dụng nói chung và chất
lượng tín dụng nói riêng là vấn đề nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu
cũng như các nhà lãnh đạo ngân hàng. Đến nay, có nhiều đề tài nghiên cứu về tín dụng
tại các ngân hàng khác nhau.
Luận văn thạc sỹ: Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng
thương mại cổ phần Việt nam Thịnh Vượng Bắc Giang của tác giả Vũ Tiến Trường bảo vệ


2

năm 2014 tại Trường Đại học Thái Nguyên.
Luận văn đã đánh giá thực trạng công tác tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng thương
mại cổ phần Việt nam Thịnh Vượng Bắc Giang và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh như: Hoàn thiện chính sách tín dụng, xây dựng
quy trình cấp tín dụng rõ ràng và khách quan, phân cấp xét duyệt và hạn mức phán quyết tín
dụng cho từng cấp, nâng cao trình độ và đạo đức cho cán bộ, tăng cường công tác kiểm tra
kiểm soát nội bộ, kiên quyết thực hiện các giải pháp xử lý nợ xấu và xử lý trách nhiệm đối
với cán bộ để nợ xấu do nguyên nhân chủ quan.
Luận văn thạc sỹ: Các giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt nam trong quá trình hội nhập của tác
giả Đỗ Minh Điệp bảo vệ năm 2013 tại Trường Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh.
Đề tài này bên cạnh việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của
NHTM, phân tích thực trạng tín dụng của Ngân hàng, tác giả đã xây dựng các phương thức
và chỉ tiêu đánh giá kết quả cũng như đề xuất các giải pháp để mở rộng và nâng cao chất
lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt nam.
Luận văn thạc sỹ: Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy của tác giả Nguyễn Phương Linh bảo
vệ năm 2015 tại trường Đại học quốc gia Hà nội.
Luận văn đã góp thêm những lý luận về tín dụng, chất lượng hoạt động tín dụng của
Ngân hàng thương mại và các nhân tố tác động đến hoạt động tín dụng. Qua nghiên cứu
thực trạng tác giả cũng đã đánh giá được những tồn tại trong hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy và đưa ra được
một số phương pháp khắc phục những tồn tại này nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng hoạt
động tín dụng của ngân hàng.
Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh
Hà tây của tác giả Tạ Thị Minh Hằng bảo vệ năm 2017 tại Học viện bưu chính Viễn thông.
Luận văn đã cho ta có cái nhìn tổng quát về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của
một ngân hàng cấp tỉnh. Tác giả đã nêu ra những nội dung chính của quản trị rủi ro tín dụng
và sự cần thiết trong hoạt động kinh doanh. Luận văn đã nêu thực trạng và đánh giá hoạt
động quản trị rủi ro tại chi nhánh Hà Tây, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh.


3

Trong giai đoạn hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về chất lượng tín dụng
của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây. Trong luận văn của mình, tác giả sẽ vận dụng lý luận
về hoạt động tín dụng để nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín
dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây.

3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận văn là nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT
Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây. Để đạt được mục tiêu tổng quát nêu trên, các mục tiêu cụ thể
của luận văn là:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Hà Tây.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT
Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương
mại.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Luận văn nghiên cứu về chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Việt
Nam - Chi nhánh Hà Tây.
Về thời gian: Để sử dụng cho việc nghiên cứu đề tài, luận văn sử dụng các dữ liệu về
hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây giai đoạn từ năm 2015 đến năm
2017. Các dữ liệu sơ cấp thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 04/2018 đến tháng
06/2018.

5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp về tình hình hoạt động và chất lượng tín dụng của
NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà tây được thu từ tạp chí chuyên ngành, các báo cáo
tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mạng nội bộ…
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua việc quan sát hoạt động thực tế tại
NHNo&PTNT VN Chi nhánh Hà tây và qua khảo sát ý kiến khách hàng hiện đang vay vốn
tại chi nhánh.


4

5.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
- Phương pháp thống kê, so sánh: Đề tài sử dụng số liệu qua các báo cáo, thống kê
của NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây phân tích đưa ra các nhận xét và đề xuất
những phương án phù hợp để nâng cao chất lượng tín dụng.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: Trên cơ sở số liệu thống kê thu thập được,
mô tả qua số tuyệt đối, số tương đối, xu hướng phát triển qua thời gian, kiểm định, luận văn
sẽ tính toán dựa trên các số liệu.

6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phần bố cục khác, luận văn có kết cấu gồm 3
chương chính như sau:
Chương 1: Lý luận cơ bản về tín dụng và chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương
mại.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh
Hà Tây
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam –
Chi nhánh Hà Tây


6

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI
1.1. Tín dụng và hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ bằng tiền giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức
chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội,
trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay .

1.1.2 Hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
- Thứ nhất, Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin.
- Thứ hai, Tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn.
- Thứ ba, Tín dụng phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
- Thứ tư, Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng.
- Thứ năm, Tín dụng ngân hàng trên sở cam kết hoàn trả vô điều kiện
Từ các đặc điểm trên tín dụng ngân hàng phải đảm bảo được ba nguyên tắc
cơ bản sau:
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích
- Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng điều khoản đã được cam kết, thỏa
thuận ghi trong hợp đồng.
- Vốn vay phải có giá trị tương đương làm đảm bảo

1.1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
* Theo mục đích sử dụng tiền vay: Tín dụng ngân hàng được chia thành hai loại:
-Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa
-Tín dụng tiêu dùng
* Theo thời hạn sử dụng tiền vay: Tín dụng ngân hàng được chia thành ba loại:
-Tín dụng ngắn hạn
-Tín dụng trung hạn
-Tín dụng dài hạn
* Theo hình thức đảm bảo tiền vay: Tín dụng được chia thành hai loại:
- Tín dụng có đảm bảo


7

- Tín dụng không có đảm bảo
* Theo thành phần kinh tế
- Tín dụng đối với thành phần kinh tế nhà nước.
- Tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài nhà nước
Ngoài ra, tín dụng có thể phân loại theo: Loại tiền, phạm vi quốc gia, cơ cấu vốn tín
dụng tham gia, đối tượng tạo lập của vốn vay.

1.1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
* Đối với bản thân Ngân hàng
- Tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại nguồn thu nhập cho ngân hàng.
- Hoạt động tín dụng góp phần đa dạng hoá hoạt động kinh doanh của ngân hàng,
giúp ngân hàng mở rộng đối tượng và phạm vi đầu tư, từ đó giảm thiểu rủi ro trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng.
* Đối với khách hàng
- Tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất lượng vốn để quá
trình sản xuất được liên tục, góp phần mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng công
nghệ sản xuất mới, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ.
- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy phát triển các hoạt động sản xuất kinh
doanh thêm năng động và có hiệu quả hơn.
* Đối với nền kinh tế
- Vai trò kinh tế cơ bản của tín dụng ngân hàng là luân chuyển vốn từ những người
có nguồn vốn thặng dư đến những người tiêu thụ.
- Thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề vực kinh tế trọng điểm, hình thành nên
cơ cấu hiện đại, hợp lý và hiệu quả.
- Tín dụng ngân hàng góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị trường, kiểm
soát giá trị đồng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tế của các nước.
- Tín dụng ngân hàng thương mại lại là nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước.
- Tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải vốn của nhà nước đến nông nghiệp, nông
thôn góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội.

1.1.2.4 Hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
* Chiết khấu thương phiếu
* Cho vay, có:
- Cho vay thấu chi


8

- Cho vay trực tiếp từng lần
- Cho vay theo hạn mức
- Cho vay luân chuyển
- Cho vay trả góp
- Cho vay gián tiếp
* Cho thuê tài sản (thuê – mua)
* Bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh

1.2 Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng ngân hàng
Chất lượng tín dụng được hiểu là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng (người gửi tiền
và người vay tiền), phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo
sự tồn tại, phát triển của Ngân hàng.
Như vậy nó được đánh giá trên 3 góc độ: ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế.

1.2.1.1.Theo quan điểm của khách hàng
Chất lượng tín dụng là sự thỏa mãn nhu cầu của họ trên các phương diện lãi suất, qui
mô, thời hạn, phương thức giải ngân và phương thức thu nợ...

1.2.1.2 Theo quan điểm của Ngân hàng
Chất lượng tín dụng là mức độ an toàn của tín dụng và khả năng sinh lời do hoạt
động tín dụng mang lại.

1.2.1.3 Theo quan điểm của xã hội
Chất lượng tín dụng là: Sự đáp ứng cho mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội mà các
khoản tín dụng của Ngân hàng mang lại.
Từ các quan niệm, ta có thể hiểu chất lượng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng một
cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng, đảm bảo an toàn hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi
nhuận của Ngân hàng, phù hợp và phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội.

1.2.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng đối với Ngân hàng thương mại
Đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện để Ngân hàng làm tốt chức năng trung gian
thanh toán, tín dụng.
Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm bảo sự
phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng trong cả nước.

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại


9

1.2.3.1 Các chỉ tiêu định tính
- Tiêu chí từ phía Ngân hàng
Thứ nhất, Hoạt động tín dụng phải đảm bảo đúng mục tiêu, định hướng của ngân
hàng trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn, phải đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc cho
vay và đúng qui trình thủ tục
Thứ hai, Là việc Ngân hàng phối hợp tốt với các cơ quan chức năng như: Văn phòng
công chứng, Trung tâm đăng ký giao dịch đảm bảo... để công tác cho vay được nhanh
chóng, thuận lợi.
Thứ ba, Phải đảm bảo kiểm tra kỹ việc sử dụng vốn vay trước, trong và sau khi cho
vay, đảm bảo hạn chế tối đa rủi ro, sử dụng vốn vay sai mục đích của khách hàng.
- Tiêu chí từ phía khách hàng
Thứ nhất, Là uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng, sự hài lòng của khách hàng
đối với các sản phẩm tín dụng mà ngân hàng cung cấp (lãi suất, phí, thời gian…)
Thứ hai, Là trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng; khả năng ứng
dụng của công nghệ, kỹ thuật hiện đại trong quá trình cung cấp tín dụng. Song song với đó
là phong cách giao dịch, phục vụ, chăm sóc khách hàng của ngân hàng.
Thứ ba, Là sự thỏa mãn của khách hàng về việc Ngân hàng đáp ứng được nhu cầu
vay vốn, phù hợp với năng lực tài chính của khách hàng.
- Sự đóng góp của hoạt động tín dụng NHTM đến quá trình phát triển kinh tế
xã hội.
Phản ánh qua các chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỉ lệ thất nghiệp cũng như
số lượng các doanh nghiệp mở mới hoặc đóng cửa.

1.2.3.2. Các chỉ tiêu định lượng
- Chỉ tiêu Cơ cấu dư nợ:
Chỉ tiêu này cho thấy biến động của tỷ trọng giữa các loại dư nợ tín dụng của một
ngân hàng qua các thời kỳ khác nhau.
- Tỷ lệ nợ quá hạn
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng dư nợ thì có bao nhiêu phần trăm là nợ quá hạn. Tỷ
lệ này càng cao thì khả năng ngân hàng gặp rủi ro càng lớn, chất lượng tín dụng càng giảm
và ngược lại.
- Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ


10

Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng dư nợ có bao nhiêu phần trăm là nợ xấu. Tỷ lệ nợ
xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng.
- Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng
Tỷ lệ này càng cao thì dư nợ ở nhóm nợ xấu cao, chất lượng tín dụng thấp và ngược
lại.
- Hiệu suất sử dụng vốn:
Tỷ lệ này thực tế giao động từ 30% đến 100%. Thông thường vào khoảng trên 80%
là tốt, còn nếu dưới hoặc trên mức đó có thể sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới ngân hàng. Lúc
đó tính thanh khoản của ngân hàng sẽ bị đe dọa do khối lượng dự trữ không được đảm bảo.
- Vòng quay vốn tín dụng: (tốc độ chu chuyển vốn tín dụng)
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng. Vòng quay vốn tín dụng
càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu
kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa. Như vậy, hệ số này càng tăng thì phản ánh tình hình tổ
chức vốn tín dụng càng tốt, chất lượng tín dụng càng cao.
- Thu nhập từ hoạt động cho vay
Thu nhập từ hoạt động cho vay là chỉ tiêu cần thiết để đo khả năng sinh lời của ngân
hàng do hoạt động tín dụng mang lại.

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.3.1. Các nhân tố thuộc về ngân hàng
1.3.1.1 Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng được xây dựng và thực hiện một cách khoa học và chặt chẽ, kết
hợp được hài hòa lợi ích của ngân hàng, khách hàng và của xã hội thì sẽ hứa hẹn một chất
lượng tín dụng tốt và ngược lại.

1.3.1.2 Công tác tổ chức của Ngân hàng
Việc sắp xếp một cách khoa học, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các
phòng, ban trong từng Ngân hàng, trong toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng như giữa ngân
hàng với các cơ quan khác như tài chính, pháp lý sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu
của khách hàng, quản lý sát sao các khoản huy động vốn cũng như các khoản vốn cho vay.

1.3.1.3 Chất lượng nhân sự và quản lý nhân sự của ngân hàng
Trình độ chuyên môn, lương tâm, đạo đức, tác phong, kỷ luật lao động của cán bộ
ngân hàng cùng với việc bố trí đúng người, đúng việc.

1.3.1.4 Quy trình tín dụng


11

Quy trình tín dụng chặt chẽ, hợp lý sẽ hạn chế rủi ro, tăng chất lượng tín dụng.

1.3.1.5 Năng lực của ngân hàng trong việc thẩm định các dự án:
Việc thực hiện tốt công tác thẩm định dự án trước khi cho vay ảnh hưởng rất nhiều
đến chất lượng tín dụng, do đó ngân hàng cần đặc biệt quan tâm đến công việc này.

1.3.1.6 Thông tin tín dụng
Thông tin càng chính xác, kịp thời thì càng thuận lợi cho ngân hàng trong việc đưa ra
quyết định cho vay, theo dõi sử dụng vốn vay và tiến độ trả nợ một cách linh hoạt, kịp thời.

1.3.1.7 Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
+ Kiểm soát chính sách tín dụng và các thủ tục có liên quan đến các khoản vay.
+ Kiểm tra định kỳ do kiểm soát viên nội bộ thực hiện, báo cáo các trường hợp ngoại
lệ, những vi phạm chính sách, thủ tục, kiểm soát kế toán cả các nghiệp vụ cho vay.
Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp ngân hàng phát hiện và ngăn chặn kịp thời những
biểu hiện tiêu cực, sớm có hướng giaỉ quyết giúp hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng tín
dụng.

1.3.1.8 Quản lý rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng có thể xảy ra khi một khách hàng không đáp ứng được
nghĩa vụ trả nợ theo những điều khoản đã thỏa thuận.
Quản lý rủi ro tín dụng được thực hiện trên cơ sở chính sách, thể lệ cho vay, chế độ
thông tin quản lý theo các tiêu chuẩn quản lý tín dụng.

1.3.2 Nhân tố thuộc về khách hàng
- Năng lực sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý của khách hàng.
- Uy tín, đạo đức của người vay.
- Tính đúng mục đích của việc sử dụng vốn.
- Việc chiếm dụng vốn hoặc bị lừa đảo.

1.3.3 Các nhân tố thuộc về môi trường kinh tế, chính trị-xã hội, và môi trường
pháp lý
1.3.3.1 Môi trường kinh tế
Một nền kinh tế ổn định thì sẽ tạo điều kiện lưu thông hàng hóa và các vòng quay
tiền tệ cũng trôi chảy làm cho hoạt động tín dụng được thuận lợi và ngược lại.

1.3.3.2 Môi trường chính trị, xã hội


12

Các yếu tố xã hội ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng tín dụng là các nhân tố trực tiếp
tham gia quan hệ tín dụng. Đó là người gửi tiền, người vay tiền, ngân hàng thương mại.

1.3.3.3 Môi trường pháp lý
Một hệ thống pháp luật đồng bộ cộng với ý thức tôn trọng và chấp hành nghiêm
chỉnh pháp luật của các chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng chính là cơ sở đảm bảo cho
chất lượng tín dụng được nâng cao.
Kết luận chương 1
Nội dung của chương 1 đề cập đến một số lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng của
NHTM, đồng thời cũng xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, các nhân tố tác
động đến chất lượng tín dụng của NHTM. Cơ sở lý luận trình bày tại chương 1 là nền tảng
cho việc đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng cũng như cơ sở để đề ra các giải pháp nâng
cao chất lượng tín dụng của các NHTM trong nền kinh tế nhằm đảm bảo hệ thống ngân
hàng phát triển an toàn.


13

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH HÀ TÂY
2.1 Khái quát chung về Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam chi nhánh Hà Tây
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Hà Tây được thành lập trên cơ sở sát nhập 8
đơn vị thuộc NHNo Hà Sơn Bình và 6 đơn vị thuộc NHNo Thành phố Hà Nội từ năm
1991. Về mô hình tổ chức ban đầu, toàn tỉnh có 14 chi nhánh NHNo huyện, thị xã, 17
phòng giao dịch và bàn tiết kiệm. Đến nay sau nhiều thay đổi thì NHNo&PTNT Việt
Nam chi nhánh Hà Tây với 1 Hội sở chính, 14 chi nhánh loại II, 51 phòng giao dịch trực
thuộc với gần 900 cán bộ viên chức.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Hà Tây
Giám đốc là người đứng đầu và điều hành mọi hoạt động của chi nhánh, theo đúng
quy định của Nhà nước, NHNo&PTNT Việt Nam. Dưới giám đốc là 03 phó giám đốc giúp
giám đốc giải quyết các công việc của Chi nhánh. Dưới ban giám đốc có các phòng nghiệp
vụ và các phòng giao dịch, các NHLII trực thuộc thực hiện các chức năng nghiệp vụ theo
quy chế tổ chức, phân cấp ủy quyền của Giám đốc.

2.1.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh
Hà Tây
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn luôn được xác định là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong kinh doanh
của chi nhánh. Trong 3 năm từ 2015-2017, nguồn vốn luôn tăng mạnh từ 24.726 tỷ năm
2015, lên 30.857 tỷ năm 2016 và năm 2017 đã tăng lên 36.442 tỷ.

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp và cá nhân
- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá như sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi.
- Cho vay tiêu dùng phục vụ nhu cầu đời sống


14

- Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ, thương phiếu và các giấy tờ
có giá khác.
- Phát hành bảo lãnh cho các tổ chức kinh tế, cá nhân.

2.1.3.3 Hoạt động kinh doanh dịch vụ
- Dịch vụ thanh toán trong nước
- Thu dịch vụ thanh toán quốc tế
- Dịch vụ thẻ
- Dịch vụ kiều hối, WU
- Dịch vụ E-Banking
- Thu phí dịch vụ ngân quỹ
Và một số dịch vụ khác như: KD ngoại hối, dịch vụ ủy thác và đại lý…

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh cơ bản của Agribank Chi nhánh Hà Tây.
Trong 3 năm từ 2015-2017 kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh mặc dù chịu
ảnh hưởng không ít của nền kinh tế bị khủng hoảng nhưng kinh doanh vẫn có lãi, cụ thể
năm 2015 kết quả chênh lệch thu chi là 494 tỷ đồng, năm 2016 là 480 tỷ và năm 2017 là 519
tỷ, luôn đảm bảo đời sống cho người lao động.

2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánh Hà Tây
2.2.1 Dư nợ tại chi nhánh Agribank Chi nhánh Hà Tây
Hoạt động tín dụng của Agribank Hà Tây từ năm 2015-2017 tăng trưởng đều, mặc dù
không cao nhưng vẫn đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng vay vốn, đã góp phần thay đổi
diện mạo của khu vực nông nghiệp nông thôn ngoại thành thành phố Hà Nội về kinh tế và
đời sống xã hội theo đúng chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Cụ thể dư nợ cho
vay năm 2015 là 13.524 tỷ, năm 2016 là 14.981 tỷ và 2017 là 15.532 tỷ đồng.

2.2.2 Cơ cấu tín dụng của Agribank Chi nhánh Hà Tây
2.2.2.1 Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn
Trong tổng dư nợ tín dụng của Chi nhánh, cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao
hơn, và đồng đều qua các năm thường từ 61%->66%, còn lại dư nợ trung-dài hạn dao động
từ 34%->39%.

2.2.2.2 Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng
Agribank Hà Tây phân loại dư nợ thành 2 nhóm: Khách hàng doanh nghiệp và
khách hàng hộ sản xuất & cá nhân (HSX&CN). Dư nợ tập trung chủ yếu vào nhóm


15

khách hàng HSX&CN, bình quân từ năm 2015-2017 luôn chiếm 82%/tổng dư nợ, doanh
nghiệp chiếm 18%/tổng dư nợ, tăng trưởng đều.

2.2.2.3 Cơ cấu tín dụng theo nhóm ngành nghề
Dư nợ cho vay được đầu tư ở một số lĩnh vực có chọn lọc theo đúng định hướng của
Chính phủ, NHNo&PTNT Việt Nam; Tập trung chủ lực vào cho vay tam nông “Nông
nghiệp- Nông thôn- Nông dân”, năm 2017 cho vay nông nghiệp và chế biến sản phẩm
chiếm 55,9%, còn lại phân bổ cho các ngành khác như tiêu dùng cá nhân (11,8%), bán buôn
bán lẻ (21,9%) và xây dựng (10,4%).

2.2.2.4 Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo
Cho vay tại chi nhánh hầu hết có tài sản đảm bảo (chiếm 80%), trong đó cho vay
doanh nghiệp 100% có tài sản đảm bảo.

2.2.3 Các chỉ tiêu chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánh Hà Tây
2.2.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn
Nhìn chung tỉ lệ nợ quá hạn tại chi nhánh tương đối cao, phản ánh chất lượng tín
dụng không được tốt của chi nhánh. Tuy nhiên tỉ lệ này đang có xu hướng giảm dần, cụ thể
năm 2015 chiếm 2,4%, năm 2016 2,9% và 2017 là 2,7%.
2.2.3.2 Tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu nội bảng, ngoại bảng. Mặc dù tỷ lệ nợ xấu nội, ngoại bảng của Agribank chi
nhánh Hà Tây trong 3 năm qua luôn cao, nhưng trong năm 2017 đã có sự chuyển biến giảm
dần mặc dù không nhiều, cụ thể năm 2015,2016 chiếm 12,7%, năm 2017 còn 12%, tuy
nhiên nợ xấu nội bảng lại tăng, năm 2015 là 2,4%, năm 2016 là 2,9% và 2017 là 3%. Trong
đó dư nợ cho vay HSX&CN chiếm 4/5 tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu từ 1,7% năm 2015 và đến
năm 2017 là 2,4%. Điều đó cho thấy nợ xấu tại chi nhánh vẫn chưa kiểm soát hết.
2.2.3.3 Hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn của chi nhánh thấp, năm 2015 là 54,7%, năm 2016 là 48,5%
và năm 2017 là 42,5%, chi nhánh chưa phát huy được hiệu quả sử dụng vốn.
2.2.3.4 Thu nhập từ hoạt động tín dụng
Thu nhập từ hoạt động tín dụng mặc dù giảm dần nhưng vẫn là nguồn thu chính giúp
các NH bù đắp chi phí hoạt động, trích lập dự phòng rủi ro và đáp ứng các chỉ tiêu kinh
doanh đề ra, năm 2015 là 1.174 tỷ/1848 tỷ chiếm tỉ lệ 63,5%, năm 2015 là 1.338 tỷ/2.317 tỷ
chiếm tỉ lệ 57,7 %, năm 2015 là 1.445 tỷ/2.707 tỷ chiếm tỉ lệ 53.3 %.

2.2. 4 Ý kiến của khách hàng về chất lượng tín dụng của Agribank Hà Tây


16

Qua khảo sát ý kiến khách hàng, thì về cơ bản là tốt, tuy nhiên còn một số hạn chế về
một số yếu tố như: sự quan tâm đến khách hàng còn chưa được thường xuyên, chưa chú
trọng đến khách hàng lớn; năng lực cán bộ cho vay còn hạn chế.

2.3 Đánh giá chung về chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánh Hà Tây
2.3.1. Những kết quả đạt được
2.3.1.1 Công tác huy động vốn
Trong 3 năm 2015 -> 2017 nguồn vốn huy động của Ngân hàng liên tục tăng cao.

2.3.1.2 Chất lượng, cơ cấu tín dụng chuyển biến theo chiều hướng tích cực
Thứ nhất tăng trưởng tín dụng đạt được mục tiêu đề ra về chất lượng.
Dư nợ tín dụng hàng năm luôn có tốc độ tăng trưởng mặc dù chưa ổn định.
Cơ cấu tín dụng dịch chuyển theo hướng mục tiêu NHNo&PTNT Việt Nam.
Tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo ngày càng nâng cao
Thu nhập từ hoạt động tín dụng mặc dù tỷ trọng không cao so với quy mô dư nợ tại
chi nhánh và có xu hướng giảm, nhưng về lượng tuyệt đối vẫn tăng đều qua các năm.

2.3.2 Những mặt còn hạn chế
Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu nội, ngoại bảng vẫn chiếm tương đối cao so với mặt bằng
chung của hệ thống NHTM và cả riêng trong hệ thống.
Chưa đạt mục tiêu cơ cấu nợ của chi nhánh.
Dư nợ tín dụng tăng trưởng qua các năm nhưng chưa ổn định và chưa đạt chỉ tiêu của
Chi nhánh cũng như kế hoạch NHNo Việt Nam giao. Hiệu suất sử dụng vốn tương đối thấp,
chưa phát huy hết hiệu quả nguồn vốn huy động.
Tỷ lệ thu lãi đọng hầu như không có biến chuyển
Công tác thu hồi nợ xấu, nợ ngoại bảng chưa đạt được như kỳ vọng
Việc bán tài sản đảm bảo để thu hồi nợ gặp nhiều vướng mắc.

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
2.3.3.1 Nguyên nhân về phía Ngân hàng
Một là, Trình độ, năng lực của cán bộ tín dụng còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được
yêu cầu công việc trong tình hình mới hiện nay.
Hai là việc đánh giá, lựa chọn tài sản đảm bảo còn nhiều hạn chế
Ba là, Chất lượng thẩm định và đánh giá phương án kinh doanh chưa được chính xác.


17

Bốn là, Công tác kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay đối với khách hàng còn bị
buông lỏng.
Năm là, hoạt động maketing của ngân hàng còn hạn chế.
Sáu là, Quy trình tín dụng chưa thực sự hoàn thiện, sự phối hợp giữa bộ phận cho
vay với các bộ phận chức năng khác chưa được chặt chẽ.
Bảy là Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ còn yếu
Tám là Công tác xử lý trách nhiệm đối với cán bộ tín dụng gây ra nợ xấu còn chưa rõ
ràng và nghiêm minh.
2.3.3.2 Nguyên nhân về khách hàng
Một là, Thông tin khách hàng cung cấp không chính xác, ảnh hưởng đến việc thẩm
định của ngân hàng.
Hai là, Một số khách hàng cố tình chây ì trong việc trả nợ.
Ba là, Trình độ quản lý của các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế.
2.3.3.3 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có nhiều bất lợi cho ngân hàng. Nền kinh tế bị ảnh hưởng bởi
cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu.
2.3.3.4 Môi trường tự nhiên
Thiên tai lũ lụt ở Miền Trung, các dịch bệnh (như cúm gia cầm, lở mồm long
móng…) gia tăng gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp,
hộ kinh doanh cá thể, làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng.
2.3.3.5 Môi trường pháp luật
Hệ thống pháp luật còn nhiều bất cập và thiếu đồng bộ. Đặc biệt một số chính sách
liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng như việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất chưa kịp thời gây khó khăn cho việc xin vay của khách hàng còn ngân hàng thì không
mở rộng được vốn vay.
Tóm lại, qua đánh giá chất lượng tín dụng của Agribank chi nhánh Hà Tây
trong những năm qua cho thấy tuy còn một số tồn tại và hạn chế nhưng Chi nhánh Hà tây
vẫn đảm bảo kinh doanh có lãi, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Những vấn đề tồn tại và hạn chế cần được xem xét
nghiêm túc để có biện pháp giải quyết hữu hiệu nhằm không ngừng củng cố và nâng cao
hơn nữa chất lượng tín dụng, giúp cho hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Hà tây
ngày càng hiệu quả.


18

Kết luận chương 2
Từ kết quả hoạt động của Agribank chi nhánh Hà Tây giai đoạn 2015-2017, chương
2 của luận văn đã nêu và đánh giá hiệu quả các hoạt động kinh doanh cơ bản của Chi nhánh
như hoạt động huy động vốn, cho vay và cung ứng các dịch vụ ngân hàng với khách hàng.
Nhìn chung hoạt động huy động vốn và cho vay đều đạt được kết quả nhất định thể hiện ở
tốc độ tăng trưởng hàng năm, nhất là hoạt động huy động vốn. Về thực trạng chất lượng tín
dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hà tây, nội dung chương này đã đi sâu phân tích thực
trạng chất lượng tín dụng thông qua các chỉ tiêu định lượng, từ đó rút ra được những kết quả
đạt được, những mặt còn tồn tại và hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại hạn chế đó.
Nhìn chung chất lượng tín dụng chưa cao. Đây là những mặt tồn tại cần khắc phục, nội dung
chương đã đưa ra các nguyên nhân cụ thể là cơ sở để luận văn tiếp tục nghiên cứu đề ra các
giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà tây.


19

CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNGNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH HÀ TÂY
3.1. Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chi nhánh Hà Tây
3.1.1. Định hướng phát triển chung
Triển khai khẩn trương chỉ đạo của Agribank Đề án cơ cấu lại Agribank gắn với xử
lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020; kế hoạch cổ phần hóa theo Quyết định số 58/QĐ-TTg ngày
28/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
Tăng trưởng dư nợ đảm bảo chất lượng, niệu quả.
Tập trung thu hồi nợ xấu, không để nợ xấu phát sinh. Xây dựng chế tài áp dụng kiên
quyết hơn đối với đơn vị phát sinh tăng nợ xấu.
Công tác huy động vốn tập trung tăng số lượng khách hàng gửi tiền với chuyển dần
cơ cấu, kỳ hạn phù hợp, ổn định, hiệu quả.
Chú trọng, quan tâm nâng cao chất lượng giao dịch, chính sách khách hàng.
Công tác hậu kiểm tiếp tục được thực hiện.
Tăng cường công tác thanh tra kiểm soát từ nhiều phía nhằm giảm rủi ro ở mức thấp
nhất trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.

3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng tại Chi Nhánh
3.1.2.1 Định hướng mở rộng dư nợ gắn với nâng cao chất lượng tín dụng, nâng cao năng lực
kiểm soát và quản lý khoản vay.
3.1.2.2 Tập trung xử lý nợ tiềm ẩn, nợ quá hạn, nợ xấu, VAMC, XLRR nhằm hạn chế rủi ro
tín dụng tới mức thấp nhất

3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp
và Phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây
3.2.1 Nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ tín dụng, thẩm định
Đó là công tác tuyển dụng; công tác đào tạo; chế độ đãi ngộ và làm trong sạch hóa
đội ngũ cán bộ, nhân viên Ngân hàng.


20

3.2.2 Ban hành quy trình tín dụng theo hướng phân rõ trách nhiệm từng khâu
nghiệp vụ
3.2.3 Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Xây dựng một cơ chế kiểm tra kiểm soát chặt chẽ tất cả các khâu; bổ sung lực lượng
cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm tại phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ; quy định rõ trách
nhiệm sửa sai sau kiểm tra.

3.2.4 Tăng cường công tác thu hồi nợ xấu, nợ XLRR, nợ bán VAMC và ngăn ngừa
nợ xấu
- Phân tích chi tiết từng khoản nợ, đề ra các giải pháp xử lý (thu nợ hoặc tháo gỡ khó
khăn cho khách hàng) phù hợp. Gắn trách nhiệm cán bộ cho vay với công tác đòi nợ.
- Kiên quyết xử lý tài sản đảm bảo tiền vay
- Tiếp tục duy trì phát động phong trào thi đua khen thưởng nhằm động viên khuyến
khích kịp thời đối với tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong công tín dụng.

3.2.5 Tăng cường dịch vụ bán bảo hiểm bảo an tín dụng
Bắt buộc khách hàng mua bảo hiểm đối với những đối tượng vay không ổn định, có
độ rủi ro cao như không có đảm bảo tài sản, bất động sản, ôtô, xe máy...

3.2.6 Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng vay
Thứ nhất, Nâng cao chất lượng phân tích tài chính của khách hàng vay vốn.
Thứ hai, đánh giá kỹ khả năng trả nợ của khách hàng
Thứ ba, đánh giá tài sản đảm bảo cho khoản vay

3.2.7 Xây dựng chính sách phục vụ và chăm sóc khách hàng
3.3. Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam

3.3.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh ngân hàng
- Về bảo đảm tiền vay: Đề nghị NHNo&PTNT Việt Nam có ý kiến với các Bộ,
ngành, chính quyền các cấp có giải pháp tháo gỡ khó khăn để cấp nhanh quyền sở hữu tài
sản trên đất; cấp nhanh giấy chứng nhận trang trại tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng
cho vay và quản lý tín dụng.
Vấn đề xử lý tài sản đảm bảo cần quy định cụ thể, rõ ràng cho việc xử lý được dễ
dàng.
Cần bổ sung thêm mấy vấn đề sau:
Một là, xử lý tài sản bảo đảm của bên bảo đảm là cá nhân đang chấp hành hình phạt


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×