Tải bản đầy đủ

Chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Tây (Luận văn thạc sĩ)

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------

TẠ THỊ HỒNG HẠNH

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÀ TÂY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
(Theo định hướng ứng dụng)

Hà nội - Năm 2019


HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------

TẠ THỊ HỒNG HẠNH

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÀ TÂY
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ:

60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
(Theo định hướng ứng dụng)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN THỊ MINH AN

Hà Nội - Năm 2019


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng, luận văn thạc sĩ với đề tài “Chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà
Tây” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Những số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực được chỉ rõ nguồn
trích dẫn. Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào từ trước đến nay.
Hà nội, ngày 22 tháng 01 năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Tạ Thị Hồng Hạnh


ii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
MỤC LỤC ........................................................................................................ ii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................ v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ vi
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................ vii
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG


TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI ........................................ 6
1.1. Tín dụng và hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại .............. 6
1.1.1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng ............................................................... 6
1.1.2 Hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại......................................... 7
1.2 Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại ................................ 16
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng ngân hàng ............................................. 16
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng đối với Ngân hàng thương
mại ................................................................................................................... 19
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại . 20
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng
thương mại.................................................................................................. 26
1.3.1. Các nhân tố thuộc về ngân hàng ........................................................... 26
1.3.2 Nhân tố thuộc về khách hàng ................................................................. 31
1.3.3 Các nhân tố thuộc về môi trường kinh tế, chính trị-xã hội, và môi trường
pháp lý ............................................................................................................. 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .............................................................................. 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ TÂY .................................................................................. 35


iii

2.1 Khái quát chung về Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam chi nhánh Hà Tây ...................................................................... 35
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển............................................................ 35
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Hà Tây ................................ 36
2.1.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu tại NHNo&PTNT Việt Nam chi
nhánh Hà Tây .................................................................................................. 37
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh cơ bản của Agribank Chi nhánh Hà Tây
......................................................................................................................... 45
2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánh Hà Tây .... 47
2.2.1 Dư nợ tại chi nhánh Agribank Chi nhánh Hà Tây ................................. 48
2.2.2 Cơ cấu tín dụng của Agribank Chi nhánh Hà Tây ................................. 49
2.2.3 Các chỉ tiêu chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánh Hà Tây ......... 53
2.3 Đánh giá chung về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và
Phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây.................................................... 65
2.3.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 65
2.3.2 Những mặt còn hạn chế.......................................................................... 68
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................. 73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNGNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH HÀ TÂY .......................................................................................... 74
3.1. Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chi nhánh Hà Tây ............................................................ 74
3.1.1. Định hướng phát triển chung ................................................................ 74
3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng tại Chi Nhánh ..................................... 76
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng nông
nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây................................... 78


iv

3.2.1 Nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ tín dụng, thẩm định............... 78
3.2.2 Ban hành quy trình tín dụng theo hướng phân rõ trách nhiệm từng khâu
nghiệp vụ ......................................................................................................... 80
3.2.3 Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ .................. 81
3.2.4 Tăng cường công tác thu hồi nợ xấu, nợ XLRR, nợ bán VAMC và ngăn
ngừa nợ xấu ..................................................................................................... 81
3.2.5 Tăng cường dịch vụ bán bảo hiểm bảo an tín dụng ............................... 82
3.2.6 Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng vay .................................. 83
3.3. Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam........................................ 86
3.3.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh ngân hàng ...... 86
3.3.2 Ban hành các quy trình tín dụng kịp thời, phù hợp với hoạt động kinh
doanh. .............................................................................................................. 88
3.3.3 Về công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ .................................................. 89
3.3.4 Tổ chức phân bổ lực lượng lao động biên chế đến các chi nhánh phù
hợp với quy mô hoạt động kinh doanh ........................................................... 90
3.3.5 Một số kiến nghị về xử lý nợ .............................................................. 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .............................................................................. 92
KẾT LUẬN .................................................................................................... 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................... 95
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 97


v

DANH MỤC VIẾT TẮT
Agribank Chi nhánh
Hà Tây

: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam Chi nhánh Hà Tây

Agribank Việt Nam

: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

BATD

: Bảo an tín dụng

CIC

: Trung tâm thông tin tín dụng

DNNN

: Doanh nghiệp nhà nước

DNNVV

: Doanh nghiệp vừa và nhỏ

DPRR

: Dự phòng rủi ro

HĐTV

: Hội đồng thành viên

KHDN

: Khách hàng doanh nghiệp

KH HSX&CN

: Khách hàng hộ sản xuất và cá nhân

NHLII

: Ngân hàng loại II

NHNN

: Ngân hàng nhà nước

NHNo

: Ngân hàng nông nghiệp

NoNT

: Nông nghiệp nông thôn

NHTM

: Ngân hàng thương mại

PGD

: Phòng giao dịch

RRTD

: Rủi ro tín dụng

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TĐTT

: Tốc độ tăng trưởng

TSĐB

: Tài sản đảm bảo

VAMC

: Công ty quản lý tài sản

XHTD

: Xếp hạng tín dụng

XLRR

: Xử lý rủi ro


vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của Agribank chi nhánh Hà Tây năm 2015–2017 .38
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay từ 2015-2017 tại Agribank chi nhánh Hà Tây .39
Bảng 2.3: Hoạt động dịch vụ của Chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây từ
năm 2015-2017 ..........................................................................................................41
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2015-2017 tại Agriabank Hà Tây ......45
Bảng 2.5: Quy mô dư nợ tại các đơn vị trực thuộc Agribank chi nhánh Hà Tây từ
năm 2015- 2017.........................................................................................................48
Bảng 2.6: Cơ cấu tín dụng của Agribank Hà Tây theo kỳ hạn từ năm 2015 – 2017 .....49
Bảng 2.7: Cơ cấu tín dụng theo đối tượng vay từ 2015-2017 của Agribank Hà Tây
...................................................................................................................................50
Bảng 2.8: Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề từ năm 2015-2017 của Agribank Hà
Tây.............................................................................................................................51
Bảng 2.9: Cơ cấu tín dụng theo TSĐB từ năm 2015 – 2017 của Agribank Hà Tây.......52
Bảng 2.10: Tình hình nợ quá hạn từ năm 2015-2017 tại Agribank chi nhánh Hà Tây
...................................................................................................................................53
Bảng 2.11: Tình hình dư nợ, nợ xấu nội - ngoại bảng từ năm 2015-2017................54
Bảng 2.12: Tình hình nợ xấu phân theo thành phần kinh tế từ năm 2015-2017 ......57
Bảng 2.13: Phân loại nợ theo nhóm nợ năm 2015-2017 ...........................................58
Bảng 2.14: Hiệu suất sử dụng vốn của Chi nhánh ...................................................60
Bảng 2.15: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng ............................................................61
Bảng 2.16: Kết quả khảo sát mức độ hài lòng thông qua bảng hỏi khách hàng .......63


vii

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Hà Tây ......................................36
Hình 2.2: Biểu tỷ lệ giữa các nhóm nợ tại chi nhánh năm 2017 ...............................59


1

LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, thì
hệ thống các NHTM cũng phát triển một cách mạnh mẽ. Hàng loạt các ngân hàng
được thành lập, quy mô và mạng lưới hoạt động trải rộng trên khắp lãnh thổ Việt
Nam. Mặc dù trong hai năm qua một số Ngân hàng hoạt động kinh doanh không hiệu
quả đã bị sát nhập, tuy nhiên điều đó vẫn không ảnh hưởng nhiều đến số lượng các
ngân hàng đang hoạt động tại VN. Điều này tạo ra sự cạnh tranh ngày càng gay gắt
giữa các ngân hàng luôn muốn mở rộng thị phần và nâng cao hiệu quả tài chính trước
mắt mà không tính toán để bù đắp hết các rủi ro tiềm ẩn. Bên cạnh đó do ảnh hưởng
của cuộc khủng hoảng nền kinh tế; thị trường bất động sản trầm lắng, nhiều doanh
nghiệp, hộ sản xuất không còn hoạt động hoặc hoạt động cầm chừng… dẫn đến hoạt
động kinh doanh của hệ thống ngân hàng gặp nhiều khó khăn, chất lượng tín dụng sụt
giảm nghiêm trọng, nợ xấu gia tăng, thu nhập tín dụng giảm thấp.
Trong các nghiệp vụ ngân hàng thì nghiệp vụ quan trọng hàng đầu đóng vai
trò chủ đạo và được chú trọng nhất là nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ mũi nhọn quyết
định sự sống còn và phát triển của mỗi ngân hàng thương mại. Vì vậy, việc nâng
cao chất lượng tín dụng là vấn đề quan trọng, là mục tiêu hàng đầu và cần thiết với
bất kỳ một ngân hàng thương mại nào để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mình
trong một môi trường kinh tế khó khăn, cạnh tranh hết sức gay gắt và quyết liệt như
hiện nay.
Xét về bối cảnh của NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và chi nhánh Hà
Tây nói riêng hiện nay, hoạt động tín dụng cũng không tránh khỏi những ảnh hưởng
của cuộc khủng hoảng kinh tế trong những năm qua. Hoạt động tín dụng đang gặp
không ít khó khăn, chất lượng tín dụng giảm sút, nợ quá hạn tăng, mở rộng quy mô
bị hạn chế, Agribank đã, đang phải đối mặt và giải quyết nhiều vụ việc, trong đó có
những vụ việc nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến uy tín, thương hiệu và hoạt động
kinh doanh của Agribank. Trước thực trạng trên, Agribank đã triển khai nhiều giải
pháp đồng bộ để đạt được mục tiêu kinh doanh đề ra, đặc biệt là mục tiêu tín dụng:
Vừa tập trung xử lý nợ xấu, vừa có chính sách thúc đẩy tăng trưởng tín dụng nhưng


2

phải đảm bảo hiệu quả, chất lượng.
Như vậy các nhà quản trị điều hành ngân hàng cần nghiên cứu để có giải
pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhằm đảm bảo duy trì sự an toàn trong hoạt động
kinh doanh của NHTM cũng như sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia. Xuất
phát từ thực tế đó, việc đi sâu nghiên cứu về chất lượng tín dụng nhằm tìm kiếm các
giải pháp phù hợp là hết sức cần thiết đối với hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam nói
chung và chi nhánh Hà Tây nói riêng trong thời gian này. Do vậy tôi đã lựa chọn đề
tài “Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây” làm đề tài cho luận văn Thạc sỹ của mình.

2. Tổng quan nghiên cứu
Doanh thu hoạt động tín dụng chiếm tỉ trọng lớn và đem lại nguồn thu
nhập chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của NHTM. Vì vậy hoạt động tín dụng
nói chung và chất lượng tín dụng nói riêng là vấn đề nhận được sự quan tâm của
nhiều nhà nghiên cứu cũng như các nhà lãnh đạo ngân hàng. Hiện tại, có nhiều
đề tài nghiên cứu về tín dụng tại các ngân hàng khác nhau.
Luận văn thạc sỹ: Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Chi nhánh
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt nam Thịnh Vượng Bắc Giang của tác giả Vũ
Tiến Trường bảo vệ năm 2014 tại Trường Đại học Thái Nguyên.
Luận văn đã đánh giá thực trạng công tác tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng Bắc Giang và đưa ra một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh như: Hoàn thiện chính
sách tín dụng, xây dựng quy trình cấp tín dụng rõ ràng và khách quan, phân cấp xét
duyệt và hạn mức phán quyết tín dụng cho từng cấp, nâng cao trình độ và đạo đức
cho cán bộ, tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ, kiên quyết thực hiện các
giải pháp xử lý nợ xấu và xử lý trách nhiệm đối với cán bộ để nợ xấu do nguyên
nhân chủ quan, không nghiêm túc thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ.
Luận văn thạc sỹ: Các giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín
dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt nam trong quá trình hội
nhập của tác giả Đỗ Minh Điệp bảo vệ năm 2013 tại Trường Đại học kinh tế TP.Hồ
Chí Minh.


3

Đề tài này tác giả dựa trên việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng và
nâng cao chất lượng tín dụng của NHTM, tác giả đã xây dựng các phương thức và
chỉ tiêu đánh giá kết quả mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng.
Tác giả đã tiến hành phân tích thực trạng tín dụng của Ngân hàng và đã nêu ra được
những tồn tại làm ảnh hưởng đến quá trình mở rộng và nâng cao chất lượng tín
dụng tại Ngân hàng, qua đó tác giả đã đề xuất các giải pháp để về mở rộng và nâng
cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt nam.
Luận văn thạc sỹ: Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy của tác giả Nguyễn Phương
Linh bảo vệ năm 2015 tại trường Đại học quốc gia Hà nội.
Tác giả đã phân tích về thực trạng tình hình chất lượng hoạt động tín dụng của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy
giai đoạn 2012 –2014. Luận văn đã góp thêm những lý luận về tín dụng, chất lượng
hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại và các nhân tố tác động đến hoạt động
tín dụng. Qua nghiên cứu thực trạng tác giả cũng đã đánh giá được những tồn tại
trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam – Chi nhánh Cầu Giấy và đưa ra được một số phương pháp khắc phục những
tồn tại này nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi
nhánh Hà tây của tác giả Tạ Thị Minh Hằng bảo vệ năm 2017 tại Học viện bưu
chính Viễn thông.
Luận văn đã cho ta có cái nhìn tổng quát về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
của một ngân hàng cấp tỉnh. Tác giả đã nêu ra những nội dung chính của quản trị rủi
ro tín dụng và sự cần thiết trong hoạt động kinh doanh. Luận văn đã nêu thực trạng
và đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tại chi nhánh Hà Tây, từ đó đề ra một số giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh; hoàn thiện chính sách
tín dụng, phân cấp xét duyệt và hạn mức phán quyết đến từng cấp, nâng cao trình độ
và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, tăng cường các giải pháp xử lý nợ.
Trong giai đoạn hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về chất lượng tín
dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây. Trong luận văn của mình, tác giả sẽ vận


4

dụng lý luận về hoạt động tín dụng để nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp
nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây.

3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận văn là nâng cao chất lượng tín dụng tại
NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây. Để đạt được mục tiêu tổng quát nêu
trên, các mục tiêu cụ thể của luận văn là:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng của Ngân hàng
thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Việt
Nam - Chi nhánh Hà Tây.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại
NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chất lượng tín dụng của Ngân
hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Luận văn nghiên cứu về chất lượng tín dụng tại
NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây.
Về thời gian: Để sử dụng cho việc nghiên cứu đề tài, luận văn sử dụng các
dữ liệu về hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây giai đoạn từ
năm 2015 đến năm 2017. Các dữ liệu sơ cấp thu thập trong khoảng thời gian từ
tháng 04/2018 đến tháng 06/2018.

5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp về tình hình hoạt động và chất lượng tín
dụng của NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà tây được thu từ tạp chí chuyên
ngành, các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mạng nội bộ…
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua việc quan sát hoạt động thực tế tại
NHNo&PTNT VN Chi nhánh Hà tây và qua khảo sát ý kiến khách hàng hiện đang


5

vay vốn tại chi nhánh.

5.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
- Phương pháp thống kê, so sánh: Đề tài sử dụng số liệu qua các báo cáo,
thống kê của NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây phân tích đưa ra các
nhận xét và đề xuất những phương án phù hợp để nâng cao chất lượng tín dụng.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: Trên cơ sở số liệu thống kê thu
thập được, mô tả qua số tuyệt đối, số tương đối, xu hướng phát triển qua thời gian,
kiểm định, luận văn sẽ tính toán dựa trên các số liệu.

6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phần bố cục khác, luận văn có kết cấu
gồm 3 chương chính như sau:
Chương 1: Lý luận cơ bản về tín dụng và chất lượng tín dụng của Ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi
nhánh Hà Tây
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Việt
Nam – Chi nhánh Hà Tây


6

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI
1.1. Tín dụng và hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng
Trong nền kinh tế hàng hóa, trong cùng một thời gian luôn có một số người
tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay. Bên cạnh đó luôn
có một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay. Hiện tượng này làm nảy sinh
mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn được dịch chuyển từ nơi thạm thời
thừa sang nơi tạm thời thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận thu
được do sử dụng vốn vay. Tín dụng theo nghĩa La tinh là Creditim, có nghĩa là sự tín
nhiệm, sự tin tưởng. Tên gọi này xuất phát từ bản chất quan hệ tín dụng.
Quan hệ tín dụng đã hình thành và ra đời từ rất lâu, nó đã phát triển qua
nhiều hình thức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Cùng với sự phát triển
của nền kinh tế thị trường, qua từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển mà dần hình
thành nên các hình thức tín dụng mới có trình độ cao hơn, đã có các hình thức tín
dụng sau: Tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước, tín dụng
thuê mua và tín dụng tiêu dùng. Mỗi một hình thức tín dụng đều có điều kiện kinh
tế xã hội cụ thể. Tuy nhiên trong sự phát triển của mình, các hình thức quan hệ tín
dụng không hề mất đi mà còn tồn tại và phát huy tác dụng khi có sự ra đời một hình
thức tín dụng mới. Ngay nay, tất cả các hình thức tín dụng trên đều còn tồn tại và bổ
sung lẫn nhau và nó có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế.
Trải qua nhiều giai đoạn, lịch sử phát triển cho thấy, tín dụng là một phạm trù
kinh tế và cũng là một sản phẩm của nền sản xuất hàng hoá. Tồn tại và phát triển qua
nhiều hình thái kinh tế-xã hội, đã có nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng được đưa
ra. Song hiểu một cách chung nhất, khái niệm tín dụng theo pháp luật Ngân hàng Việt
Nam ghi nhận rằng “Tín dụng là quan hệ vay (mượn) dựa trên cơ sở tin tưởng và tín
nhiệm giữa bên cho vay (mượn) và bên đi vay (mượn). Theo đó bên cho vay chuyển


7

giao một lượng vốn tiền tệ (hoặc tài sản) để bên vay sử dụng có thời hạn. Khi đến
hạn, bên vay có nghĩa vụ hoàn trả vốn (tài sản) ban đầu và lãi suất.
Liên quan đến khái niệm về tín dụng, tại khoản 14 điều 2 Luật số
47/2010/QH12 của Quộc hội về Luật các tổ chức tín dụng có đưa ra: Cấp tín dụng
là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho
phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay,
chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ
cấp tín dụng khác.
Trong các hình thức trên thì tín dụng ngân hàng là một hình thức vô cùng
quan trọng, nó là một quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng
cho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng là
quan hệ bằng tiền giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên kinh doanh trong
lĩnh vực tiền tệ với một bên các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng
đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay .

1.1.2 Hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Thứ nhất, Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin. Ngân hàng chỉ cấp tín
dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả
và có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn.
Thứ hai, Tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn. Ngân hàng
là trung gian tài chính “đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng
đều phải có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động.
Thứ ba, Tín dụng phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Nếu không có
sự hoàn trả thì không được coi là tín dụng. Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc
cho vay (giá trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách hàng phải trả
cho ngân hàng một khoản lãi phải luôn luôn là một số dương, có như vậy mới bù
đắp được chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng.
Thứ tư, Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng. Việc thu hồi
tín dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng, mà còn phụ thuộc vào


8

môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động về giá
cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thị trường, thiên tai... khi khách
hàng gặp khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi, dẫn đến khó khăn trong việc
trả nợ, điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng.
Thứ năm, Tín dụng ngân hàng trên sở cam kết hoàn trả vô điều kiện. Quá
trình cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: Hợp đồng tín
dụng, giấy nhận nợ, hợp đồng bảo lãnh... trong đó bên đi vay phải cam kết hoàn trả
vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn.
Từ các đặc điểm trên tín dụng ngân hàng phải đảm bảo được ba nguyên tắc cơ bản sau:
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích
- Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng điều khoản đã được cam kết,
thỏa thuận ghi trong hợp đồng.
- Vốn vay phải có giá trị tương đương làm đảm bảo

1.1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác nhau
tùy theo mục đích nghiên cứu. Tuy nhiên thường phân loại theo một số tiêu thức sau:
* Theo mục đích sử dụng tiền vay
Căn cứ theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng được chia thành hai loại:
-Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp
cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh.
-Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm, sửa chữa nhà
cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình....
* Theo thời hạn sử dụng tiền vay
Theo cách này, tín dụng ngân hàng được chia thành ba loại:
-Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được
sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động
của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng cá nhân.


9

-Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng
để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật,
mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
-Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm trở lên, được dùng
để cho vay vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
* Theo hình thức đảm bảo tiền vay
Theo tiêu thức này, tín dụng được chia thành hai loại:
- Tín dụng có đảm bảo: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra
đều có tài sản tương đương thế chấp như cầm cố, thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh.
Đối với khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng khi vay vốn đòi hỏi phải
có tài sản đảm bảo, sự đảm bảo này là căn cứ để ngân hàng có thêm một nguồn thu
thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn nhằm bù đắp lại khoản
tiền vay trong trường hợp người vay không có khả năng trả nợ.
- Tín dụng không có đảm bảo: Là loại hình tín dụng mà các khoản vay phát
ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại hình này thường được
áp dụng đối với những khách hàng truyền thống, có quan hệ làm ăn lâu dài và sòng
phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có
uy tín đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản
xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ...
* Theo thành phần kinh tế
- Tín dụng đối với thành phần kinh tế nhà nước.
- Tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường việc phân loại tín dụng ngân hàng theo các tiêu
thức trên chỉ có ý nghĩa tương đối. Khi các hình thức tín dụng càng đa dạng thì cách
phân loại càng chi tiết.
Phân loại tín dụng giúp cho việc nghiên cứu sự vận động của vốn tín dụng trong
từng loại hình cho vay và là cơ sở để so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế của chúng.


10

1.1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
* Đối với bản thân Ngân hàng
- Tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại nguồn thu nhập cho ngân hàng.
Thu nhập từ hoạt động tín dụng được hình thành chủ yếu bởi chênh lệch giữa lãi
suất cho vay và lãi suất huy động cùng với một số các khoản phí khác theo qui định.
Đặc biệt ở các nước chưa có thị trường vốn phát triển thì hoạt động cho vay truyền
thống vẫn được coi như hoạt động bao trùm nhất trong kinh doanh của NHTM. Do
đó thu nhập từ cho vay có thể xem như khoản thu nhập chính quyết định đến sự tồn
tại và phát triển của ngân hàng. Tuy nhiên hoạt động tín dụng lại là hoạt động tiềm
ẩn rủi ro lớn nhất trong kinh doanh của ngân hàng nên các NHTM thường rất coi
trọng và nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng.
- Hoạt động tín dụng góp phần đa dạng hoá hoạt động kinh doanh của ngân
hàng, giúp ngân hàng mở rộng đối tượng và phạm vi đầu tư, từ đó giảm thiểu rủi ro
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Trước hết, chúng ta thấy quan hệ tín dụng là quan hệ lớn nhất và quan trọng
nhất trong các quan hệ với khách hàng của ngân hàng. Mặt khác, thông qua hoạt
động tín dụng của ngân hàng có thể tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích cung ứng
cho chính bản thân họ. Thông qua hoạt động huy động vốn ngân hàng có thể tạo ra
nhiều sản phẩm dịch vụ tiền tệ như: dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ
thu hộ, chi hộ, dịch vụ ủy thác, dịch vụ két sắt,... và các dịch vụ khác có liên quan
như: dịch vụ tư vấn, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ kinh doanh chứng khoán, dịch vụ
kinh doanh ngoại tệ,... nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển các
dịch vụ ngân hàng hiện đại đã lần lượt thay thế cho các sản phẩm kinh doanh truyền
thống, và coi đây là chiến lược kinh doanh chủ yếu nhất trên thị trường.
* Đối với khách hàng
- Tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất lượng
vốn để quá trình sản xuất được liên tục. Với tư cách là trung gian tài chính, các ngân
hàng tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và cho vay đối với
các thành phần đang tạm thời thiếu vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được


11

diễn ra liên tục. Điều này có nghĩa là tín dụng ngân hàng là công cụ tích tụ và tập
trung vốn rất quan trọng góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn trong nền
kinh tế thị trường. Hoạt động theo phương châm “đi vay để cho vay”, tín dụng ngân
hàng không những đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra bình thường mà còn
đẩy nhanh quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa, mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ
thuật, áp dụng công nghệ sản xuất mới, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ.
- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy phát triển các hoạt động sản xuất
kinh doanh thêm năng động và có hiệu quả hơn. Hoạt động trong môi trường cạnh
tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng vận động để phù hợp với
những biến động của thị trường. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm đáp ứng
nhu cầu vốn của mình doanh nghiệp phải đi vay ngân hàng rồi hoàn trả gốc và lãi sau
một thời gian nhất định, do đó doanh nghiệp cần tìm hiểu và đầu tư vốn vào những
ngành nghề có tỷ suất lợi nhuận cao, qua đó vừa duy trì được hoạt động của mình,
vừa hoàn trả được vốn vay ngân hàng. Tín dụng ngân hàng thực sự là công cụ kinh tế
quan trọng góp phần tạo ra các nguồn vốn hỗ trợ hữu hiệu và các sản phẩm dịch vụ
tiện ích phục vụ đắc lực cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời nó cũng là
công cụ điều tiết có hiệu quả của nhà nước để tác động vào mọi hoạt động kinh doanh
theo các mục tiêu chung của nền kinh tế, từ đó làm cho các hoạt động kinh tế nói
chung và các doanh nghiệp nói riêng trở nên năng động và linh hoạt hơn.
* Đối với nền kinh tế
- Vai trò kinh tế cơ bản của tín dụng ngân hàng là luân chuyển vốn từ những
người (cá nhân, hộ gia đình, công ty, chính phủ) có nguồn vốn thặng dư (do chi tiêu
ít hơn thu nhập) đến những người tiêu thụ hụt (do nhu cầu chi tiêu vượt quá nhu
nhập). Tại sao việc luân chuyển vốn từ người tiết kiệm sang người sử dụng vốn lại
quan trọng đối với nền kinh tế? Câu trả lời là vì: những người tiết kiệm thường
không đồng thời là những người cơ hội đầu tư sinh lời cao. Như vậy, nếu không có
ngân hàng thì việc luân chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế sẽ ách tắc.
Chính vì vậy, kênh luân chuyển vốn qua ngân hàng có ý nghĩa rất lớn trong việc
thúc đẩy tính hiệu quả của nền kinh tế.


12

- Thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào ngành nghề, khu vực kinh tế trọng
điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề đó, hình thành nên cơ cấu hiện
đại, hợp lý và hiệu quả.
- Tín dụng ngân hàng góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị
trường kiểm soát giá trị đồng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tế
của các nước.
- Tín dụng ngân hàng thương mại lại là nguồn thu lớn cho ngân sách nhà
nước thông qua thuế thu nhập và lãi từ ủy thác đầu tư của Chính phủ.
- Tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải vốn của nhà nước đến nông nghiệp,
nông thôn góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội.
Tóm lại, tín dụng ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh
tế đất nước. Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa người có vốn và người cần vốn để
giải quyết nhu cầu này thỏa đáng trong mối quan hệ này, từ đó thúc đẩy tái sản xuất
mở rộng tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển bền vững. Thông qua tín
dụng ngân hàng có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông,
thực hiện yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ. Mặt khác, tín dụng ngân hàng còn
thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường chế độ hạch toán kinh doanh, giúp các doanh
nghiệp khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong hoạt động kinh doanh.

1.1.2.4 Hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
* Chiết khấu thương phiếu
Thương phiếu được hình thành chủ yếu từ quá trình mua bán chịu hàng hóa
và dịch vụ giữa khách hàng với nhau. Người bán (hoặc người thụ hưởng) có thể giữ
thương phiếu đến hạn để đòi tiền người mua (hoặc người phải trả) hoặc mang đến
ngân hàng để xin chiết khấu trước hạn [7].
Nghiệp vụ chiết khấu được coi là đơn giản, dựa trên sự tín nhiệm giữa ngân
hàng và những người kí tên trên thương phiếu. Để thuận tiện cho khách hàng, ngân
hàng thường ký với khách hàng hợp đồng chiết khấu (cấp cho khách hàng hạn mức
chiết khấu trong kì). Khi cần chiết khấu, khách hàng chỉ cần gửi thương phiếu lên ngân
hàng xin chiết khấu. Ngân hàng sẽ kiểm tra chất lượng của thương phiếu và thực hiện


13

chiết khấu. Do tối thiểu có hai người cam kết trả tiền cho ngân hàng nên độ an toàn của
thương phiếu tương đối cao (trừ trường hợp ngân hàng kí miễn truy đòi đối với khách
hàng). Hơn nữa, ngân hàng thương mại có thể tái chiết khấu thương phiếu tại ngân
hàng Nhà nước để đáp ứng nhu cầu thanh khoản với chi phí thấp (vì vậy thương phiếu
còn được coi là loại tài sản có khả năng chuyển nhượng – có tính thanh khoản cao).
* Cho vay
- Cho vay thấu chi
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được
chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và
trong khoảng thời gian xác định. Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi [8].
Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp về thời
gian và qui mô. Thời gian và số lượng thiếu có thể dự đoán dựa vào dự toán ngân
quỹ song không chính xác. Do vậy, hình thức cho vay này tạo điều kiện thuận lợi
cho khách hàng trong quá trình thanh toán: Chủ động, nhanh, kịp thời.
Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn
là không có đảm bảo, có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân vài ngày trong
tháng, vài tháng trong năm dùng để trả lương, chi các khoản phải nộp, mua hàng…
Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụng đối với các khách hàng có độ tin cậy cao, thu
nhập đều đặn và kì thu nhập ngắn.
- Cho vay trực tiếp từng lần
Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với các khách
hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức
thấu chi. Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu
thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng
chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kì sản xuất kinh doanh [8].
Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản. Ngân hàng có thể kiểm soát
từng món vay tách biệt.


14

- Cho vay theo hạn mức
Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng
một hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kì hoặc cuối kì. Đó là
số dư tối đa tại thời điểm tính [7].
Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng vay mượn thường
xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh. Trong
nghiệp vụ này ngân hàng không xác định trước kì hạn nợ và thời hạn tín dụng. Khi
khách hàng có thu nhập, ngân hàng sẽ thu nợ, do đó tạo chủ động quản lí ngân quỹ
cho khách hàng. Tuy nhiên, do các lần vay không tách biệt thành các kì hạn nợ cụ
thể nên ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả sử dụng từng lần vay. Ngân hàng chỉ có
thể phát hiện vấn đề khi khách hàng nộp báo cáo tài chính hoặc dư nợ lâu không
giảm sút.
- Cho vay luân chuyển
Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa. Doanh nghiệp khi
mua hàng có thể thiếu vốn. Ngân hàng có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi
doanh nghiệp bán hàng.
Cho vay luân chuyển rất thuận tiện cho các khách hàng. Thủ tục vay chỉ cần
thực hiện 1 lần cho nhiều lần vay. Khách hàng được đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời,
vì vậy, việc thanh toán cho người cung cấp sẽ nhanh gọn.
Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong tiêu thụ (hàng hóa tồn đọng…) thì
ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn do thời hạn của khoản vay không
được qui định rõ ràng.
- Cho vay trả góp
Cho vay trả góp là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho phép khách
hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận[7]. Cho vay trả góp
thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố
định hoặc hàng lâu bền. Số tiền trả mỗi lần được tính toán sao cho phù hợp với khả
năng trả nợ.


15

Cho vay trả góp rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hàng hóa
mua trả góp. Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người vay. Nếu
người vay mất việc, ốm đau, thu nhập giảm sút thì khả năng thu nợ của ngân hàng
cũng bị ảnh hưởng. Chính vì rủi ro cao nên lãi suất cho vay trả góp thường là cao
nhất trong khung lãi suất cho vay của ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp
Phần lớn cho vay của ngân hàng là cho vay trực tiếp. Bên cạnh đó ngân hàng
cũng phát triển các hình thức cho vay gián tiếp. Đây là hình thức cho vay thông qua
các tổ chức trung gian.
Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay
nhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng. Trong trường hợp như vậy, cho vay
qua trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho vay (phân tích, giám sát, thu nợ…).
Cho vay qua trung gian đều nhằn giảm bớt rủi ro, chi phí của ngân hàng. Tuy
nhiên, nó cũng bộc lộ các khiếm khuyết. Nhiều trung gian đã lợi dụng vị thế của
mình và nếu ngân hàng không kiểm soát tốt sẽ tăng lãi suất để cho vay lại, hoặc giữ
lấy số tiền của các thành viên khác riêng cho mình. Các nhà bán lẻ có thể lợi dụng
để bán hàng kém chất lượng hoặc với giá đắt cho người vay vốn.
* Cho thuê tài sản (thuê – mua)
Cho thuê của ngân hàng thường là hình thức tín dụng trung và dài hạn. Ngân
hàng mua tài sản cho khách hàng thuê với thời hạn sao cho ngân hàng phải thu gần
đủ (hoặc thu đủ) giá trị của tài sản cho thuê cộng lãi (thời hạn khoảng 80 – 90% đời
sống kinh tế của tài sản). Hết hạn thuê, khách hàng có thể mua lại tài sản đó.
Cho thuê (thuê – mua) giống một khoản cho vay thông thường ở chỗ ngân
hàng phải xuất tiền với kì vọng thu về cả gốc lẫn lãi sau thời hạn nhất định; khách
hàng phải trả gốc và lãi dưới hình thức tiền thuê hàng kì. Ngân hàng cũng phải đối
đầu với rủi ro khi khách hàng kinh doanh không có hiệu quả không trả được tiền
thuê đầy đủ và đúng hạn. Tuy nhiên, cho thuê có nhiều điểm khác biệt so với cho
vay như tài sản cho thuê vẫn thuộc sở hữu của ngân hàng (vì vậy không ghi vào
bảng cân đối tài sản của người vay, không làm tăng cơ cấu nợ của người vay), ngân


16

hàng có quyền thu hồi nếu thấy người thuê không thực hiện đúng hợp đồng, đồng
thời ngân hàng cũng phải có trách nhiệm cung cấp đúng loại tài sản cần cho khách
hàng và phải đảm bảo về chất lượng của tài sản đó. Cho thuê không có tài sản đảm
bảo, nhiều tài sản thuê mang tính đặc chủng, khó bán, khi thu hồi chi phí tháo dỡ
cao… nên cho thuê rủi ro rất cao đối với ngân hàng.
* Bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về
việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng khi khách
hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết [7].
Bảo lãnh thường có 3 bên: Bên hưởng bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên
bảo lãnh. Bảo lãnh của ngân hàng có nghĩa ngân hàng là bên bảo lãnh; khách hàng
của ngân hàng là người được bảo lãnh và người hưởng bảo lãnh là bên thứ ba.
Các loại bảo lãnh phân theo mục tiêu:
- Bảo lãnh đảm bảo tham gia dự thầu
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
- Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trước
- Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả vốn vay (bảo lãnh vay vốn)
- Bảo lãnh đảm bảo thanh toán

1.2 Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng ngân hàng
Theo Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO, trong ISO 9000: 2000, đã đưa
ra định nghĩa về chất lượng như sau: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc
tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách
hàng và các bên có liên quan”.
Trong Ngân hàng hoạt động tín dụng là một hoạt động phản ánh quan hệ vay
mượn có hoàn trả trên cơ sở lòng tin giữa một bên là ngân hàng, các tổ chức tín
dụng với một bên là khách hàng, các chủ thể kinh doanh khác nhằm mục tiêu cuối
cùng cũng là phát triển kinh tế xã hội. Do đó, chất lượng tín dụng được hiểu là sự
đáp ứng nhu cầu của khách hàng (người gửi tiền và người vay tiền), phù hợp với sự


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×