Tải bản đầy đủ

Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm dong riềng trên địa bàn xã côn minh huyện na rì tỉnh bắc kạn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH THANH BINH
Tên đề tài:
PHÂN TICH CHUÔI GIA TRI SAN PHÂM DONG RIỀNG TRÊN
ĐIA BAN XA CÔN MINH, HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Định hướng đề tài
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Hướng nghiên cưu
: Phát triển nông thôn
: Kinh tế & PTNT
: 2014 - 2018


Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH THANH BINH
Tên đề tài:
PHÂN TICH CHUÔI GIA TRI SAN PHÂM DONG RIỀNG TRÊN
ĐIA BAN XA CÔN MINH, HUYÊN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Định hướng đề tài
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Hướng nghiên cưu
: Phát triển nông thôn
: Kinh tế & PTNT
: 2014 - 2018

Giảng viên hướng dẫn : TS. Hà Quang Trung

Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại xã Côn Minh tôi đã hoàn
thành xong khóa luận tốt nghiệp của mình. Để có được kết quả này, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình của nhà
trường, các cơ quan, thầy cô, gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành tới:
Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tụy giúp


đỡ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như thời gian hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS. Hà
Quang Trung đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và
hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ phòng khuyến nông
xã, cấp ủy và chính quyền xã Côn Minh nơi tôi nghiên cứu đề tài, đã tạo mọi
điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Trong thời gian nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan nên
khóa luận không tránh khỏi sai sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của
các Thầy, Cô giáo để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên

Đinh Thanh Bình

năm 2018


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
MỤC LỤC ......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ v
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vii
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài ............................................................ 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................. 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn.................................................................................. 3
1.3.3. Ý nghĩa đối với sinh viên..................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CƯU ......................................................... 4
2.1. Cơ sơ lý luận .............................................................................................. 4
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản về chuỗi giá trị ............................................ 4
2.1.2. Các công cụ phân tích chuỗi giá trị ................................................... 12
2.1.3. Một số khái niệm dùng cho tính toán ................................................ 16
2.1.4. Ý nghĩa cua phân tích chuỗi giá trị.................................................... 19
2.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 20
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NÔI DUNG VA PHƯƠNG PHAP NGHIÊN
CƯ...U...23
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cưu............................................................ 23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 23


3

3.3. Nội dung nghiên cứu của đề tài ............................................................... 23
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 24
3.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................. 24
3.4.2. Phương pháp thu thập thông tin......................................................... 24
3.4.3. Phương pháp chọn mẫu điều tra ........................................................ 25
3.4.4. Phương pháp phân tích chi phí lợi nhuận trong chuỗi ...................... 26
3.4.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu............................................................. 26
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 28
4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu................................................................... 28
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 28
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Côn Minh...................................... 31
4.2. Tình hình phát triển san phâm dong ri ềng tại xa Côn Minh , huyện Na
Rì, tỉnh Băc Kạn....................................................................................................
35
4.2.1. Tình hình phát triển diện tích, sản lượng dong riềng trên địa bàn xa
Côn Minh từ năm 2013 đến nay .................................................................. 35
4.2.2. Tình hình chế biến các sản phẩm từ dong ri ềng cũng như quá trình
tiêu thụ sản phẩm của dong riềng trên địa bàn xa Côn Minh ......................
36
4.2.3. Thuận lợi và khó khăn trong phát triển dong riềng tại xa Côn Minh 36
4.3. Phân tích chuỗi giá trị dong riềng tại xa Côn Min,hhuyên Na R,ìtỉnh Băc
Kạn......37
4.3.1. Lập sơ đồ phân tích chuỗi giá trị dong riềng .....................................
37
4.3.2. Phân tích bối cảnh tác động lên chuỗi giá trị dong riềng: điều kiện (tự
nhiên, xã hội) thị trường và tình hình phát triển hiện tại của các khâu trong
chuỗi giá trị sản phẩm dong riềng tại xa Côn Minh, huyện Na Rì ..............
40
4.3.3. Xác định các kênh tiêu thụ chính trong chuỗi giá trị dong riềng ......
41


4

4.4. Phân tích chi phí - lợi nhuận của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị dong
riềng................................................................................................................. 42
4.4.1. Người sản xuất dong riềng................................................................. 42


5

4.4.2. Hiệu quả tài chính của cơ sở thu gom và cơ sở chế biến .................. 44
4.4.3. Người bán buôn, bán lẻ sản phẩm dong riềng ................................... 45
4.4.4. Người tiêu dùng ................................................................................. 46
4.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuôi gia tri dong ri ềng tai xã Cô n
Minh, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn................................................................... 46
4.4.1. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với san phâm dong
riềng tai xa Côn Minh, huyên Na Rì, tỉnh Bắc Kạn .................................... 47
4.5. Một số giải pháp phát triển các sản phẩm từ dong riềng tai xa Côn Minh ,
huyên Na Rì, tỉnh Bắc Kạn ............................................................................. 48
4.5.1. Định hướng phát triển của dong riềng tai xa Côn Minh , huyên Na Rì,
tỉnh Bắc Kạn ................................................................................................ 48
4.5.2. Một số giải pháp phát triển các sản phẩm từ dong riềng tại xa Côn
Minh, huyện Na Ry, tỉnh Băc Kạn .............................................................. 48
4.5.2.1. Giải pháp trồng............................................................................ 48
4.5.2.2. Giải pháp liên kết, chế biến, tiêu thụ........................................... 48
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 50
5.1. Kết luận .................................................................................................... 50
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 52
PHỤ LỤC


6

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng mẫu điều tra........................................................................... 25
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất của xã Côn Minh năm 2016 ....................... 31
Bảng 4.2: Một số con vật nuôi chính .............................................................. 34
Bảng 4.3: Diện tích, năng suất, sản lượng, cây dong riềng tại huyện Côn
Minh, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn (2013 - 2016) .................................. 35
Bảng 4.4: Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị dong riềng xã Côn Minh........ 39
Bảng 4.5: Chi phí trồng và chăm sóc dong riềng của hộ nông dân trên
1000m²...42
Bảng 4.6: Phân tích chi phí lợi nhuận của các hộ trồng dong giềng trong năm
2

2016 (Tính bình quân cho 1000m ) ............................................... 43
Bảng 4.7: Phân tích chi phí – lợi nhuận bình quân 1 ngày của cơ sở thu gom,
cơ sở chế biến.................................................................................. 44
Bảng 4.8: Phân tích SWTO vào sản xuất dong riềng ..................................... 47


7

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Chuỗi giá trị của Porter (1985). ...................................................... 11
Hình 1.2: Hệ thống giá trị của Porter (1985). ................................................. 12
Hình 4.1: Sơ đô chuôi gia tri cây dong riềng tai xã Côn Minh....................... 38
Hình 4.2. Sơ đồ phân tích bối cảnh tác đông lên chuỗi giá trị dong riềng tại
Côn Minh ........................................................................................ 40
Hình 4.3: Các kênh tiêu thụ chính của cây dong riềng xã Côn Minh ............. 41


vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ, cụm từ viết tắt

Giải thích

1

UBND

Ủy ban nhân dân

2

TSCĐ

Tài sản cố định

3

HTX

Hợp tác xã

4

HQKT

Hiệu quả kinh tế

5

DT

Diện tích

6

THCS

Trung học cơ sở

7

VSATTP

Vệ sinh an toàn thực phẩm

8

KH

Kế hoạch

9

LMLM

Lở mồm long móng

10

THT

Tụ huyết trùng

11

ĐVT

Đơn vị tính

12

BVTV

Bảo vệ thực vật

13

PTNT

Phát triển nông thôn

14

NQ-HĐND

Nghị quyết - Hội đồng nhân dân

15

CSTG

Cơ sở thu gom

16

CSCB

Cơ sở chế biến


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Dong riềng là cây trồng hàng năm, cây cho san phâm co tinh ôn đinh,
nó thích ứng với các vùng miền núi và trung du phía Bắc , bơi no co nhiêu lơi
thê như dê chăm soc , chi phi ban đâu khô ng qua cao…Gia tri cua cây dong
riềng đem lai hiêu qua va lam thay đôi phân lơn đơi sông kinh tê cua ngươi
dân.
Băc Kan , là vùng đất có điều kiện cho cây dong riềng phát triển .
Sản phâm cua dong riềng Băc Kan đươc biêt đên bơi sơi miên mêm dai đươc
đanh giá thơm ngon , giư đươc đăc trưng cua c ủ dong riềng, nó thực sự trở
thành môt san phâm mang tinh đăc thu quê hương.
Huyên Na Rì là một huyện thuộc tỉnh Bắc Kạn, đươc thiên nhiên ưu đai
môt hê thông đât đai va điêu kiên khi hâu thơi tiêt kha thich hơp cho viê c phat
triên cây dong riềng. Có diện tích dong riềng khá là lớn được trồng phân bố ở
nhiêu vung như Côn Minh , Hảo Nghĩa , Cư Lê , Dương Sơn…Hiên nay cây
dong riềng đa trơ thanh môt trong nhưng cây trông mui nhon cua huyên gop
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân.
Xã Côn Minh là vùng có đất đai t

hô nhương phu hơp vơi cây

dong

riềng và có bề dày truyền thống làm ra sản phẩm miến dong t hơm ngon. Tông
diên tich tr ồng toàn x ã lên tới 140 ha. Cây dong riềng đang tưng ngay trơ
thành cây trồng chính và đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho hộ gia đình

.

Tuy nhiên, năng suât, chât lương va gia cua san phâm dong riềng của xã còn
thâp chưa tương xưng vơi t hê manh cua vung. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến
vân đê nay do viêc sư dung phân bon chưa hiêu qua , cơ câu giông con ngheo
nàn, chât lương thâp , chưa thay thê đươc giông dong riềng cũ đang ngày một
xuông câp do trông đa lâu và thời tiết thay đổi thất thường . Sư găn kêt cua
ngươi trông dong riềng vơi cac doanh nghiêp chê biên , các HTX chế biến
chưa thưc sư ro rang, quá trình tiêu thụ sản phẩm chưa được mở rộng chưa tận


dụng được lợi thế để nâng cao hiêu qua san xuât kinh doanh , phát triển ổn
đinh. Vì vậy rất cần có sự quan tâm của

các cấp chính quyền để kh ắc phục

nhưng kho khăn, hạn chế còn tồn tại và phát triển thế mạnh, tiêm năng cua xa.
Trươc nhưng thưc tê đo , đoi hoi phai co sư đanh gia đung thưc trang .
Thây ro đươc cac tôn tai đê tư đo đê ra giai phap phat triên san xuât , chê biên,
kinh doanh va tiêu thu san phâm dong riềng có hiệu quả của vùng . Vì vậy em
đa chon đê tai nghiên cưu : “ Phân ti ch chuôi gia tri san phâm

dong

riềng trên đia bàn xa Côn Minh, huyên Na Rì, tỉnh Bắc Kạn”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở từ việc phân tích chuỗi giá trị sản phẩm dong riềng trên địa
bàn xã Côn Minh, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển chuỗi giá trị sản
phẩm dong riềng trên địa bàn xã Côn Minh - huyện Na Rì - tỉnh Bắc Kạn.
1.2.2. Mục tiêu cu thê
- Tìm hiểu một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
xã Côn Minh - huyện Na Rì - tỉnh Bắc Kạn.
- Đánh giá một số tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị sản phẩm dong
riềng trên địa bàn xã Côn Minh - huyện Na Rì - tỉnh Bắc Kạn.
- Phân tích chi phí, lợi nhuận của các tác nhân trong chuỗi giá trị sản
phẩm dong riềng để thấy được sự phân chia lợi nhuận của các tác nhân.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị sản phẩm dong riềng
xã Côn Minh - huyện Na Rì - tỉnh Bắc Kạn.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy chuỗi giá trị sản phẩm dong
riềng xã Côn Minh - huyện Na Rì - tỉnh Bắc Kạn.
1.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Là nguồn cơ sở dư liệu cho các nghiên cứu về sau:
- Củng cố kiến thức thực tiến trong lĩnh vực nông nghiệp về sau.


- Nghiên cưu vê điêu kiên tư nhiên

, kinh tê xa hôi cua đia phương

nghiên cưu.
- Nâng cao kiên thưc ki năng va rut ra nhiêu kinh nghiêm thưc tê cho
công tac nghiên cưu sau nay.
- Xác định cơ sở khoa học, làm sáng tỏ lý luân vê phương thưc san xuât
sản phẩm dong riềng tại địa phương.
- Kêt qua cua đê tai se bô sung tai liêu cho công tac nghiên cưu khoa h.oc
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đê tai nghiên cưu va đanh gia môt cach tông quat hiêu

quả hoạt động

sản xuất ,tiêu thu san phâm dong riềng cho ngươi dân trông dong riềng tại xã
Côn Minh , tư đo nhân thưc đươc vi tri cua cây

dong riềng đôi vơi sư phat

triên kinh tê cua đia phương . Qua kêt qua nghiên cưu co thê d ùng làm tài liệu
tham khao cho đôi ngu can bô UBND xa Côn Minh va cac cơ quan liên quan
trong viêc phat triên kinh tê xa hôi

, chuyên dich cơ c ấu cây trồng tại địa

phuơng nhăm gop phân nâng cao hiêu qua kinh tê nông nghiêp nôn g hô , đăc
biêt la ngươi dân trông dong riềng.
1.3.3. Ý nghĩa đối với sinh viên
Quá trình thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp cận
vơi thưc tê , giúp sinh viên củng cố kiến thức , ky năng học . Đồng thời c ó
cơ hôi vân dung vao thưc tê.


Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CƯU
2.1. Cơ sơ ly luân
2.1.1. Một sô khái niệm cơ bản về chuỗi giá trị
2.1.1.1. Chuỗi giá trị
Theo nghĩa hẹp, một chuỗi gồm một loạt những hoạt động trong một
công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định. Các hoạt động này có thể bao
gồm: Giai đoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua đầu vào, sản
xuất, tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi v.v. Tất cả các hoạt
động này tạo thành một “chuỗi” kết nối người sản xuất với người tiêu dùng.
Mặt khác, mỗi hoạt động lại bô sung “giá trị” cho thành phẩm cuối cùng.
Chẳng hạn như khả năng cung cấp dịch vụ hỗ trợ hậu mãi và sửa chữa cho
một công ty điện thoại di động làm tăng giá trị chung của sản phẩm. Nói cách
khác, khách hàng có thể sẵn sàng trả cao hơn cho một điện thoại di động có
dịch vụ hậu mãi tốt. Cũng tương tự như vậy đối với một thiết kế có tính sáng
tạo hoặc một quy trình sản xuất được kiểm tra chặt chẽ. Đối với các doanh
nghiệp nông nghiệp, một hệ thống kho phù hợp cho các nguyên liệu tươi sống
(như trái cây) có ảnh hưởng tốt đến chất lượng của thành phẩm và vì vậy, làm
tăng giá trị sản phẩm. [15]
Chuỗi giá trị theo “nghĩa rộng” là một phức hợp các hoạt động do nhiều
người tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất sơ cấp, người chế biến,
thương nhân, người cung cấp dịch vụ v.v.) để biến một nguyên liệu thô thành
một sản phẩm bán lẻ. Chuỗi giá trị “rộng” bắt đầu từ hệ thống sản xuất
nguyên liệu thô và chuyển dịch theo các mối liên kết với các doanh nghiệp
khác trong kinh doanh, lắp ráp, chế biến, v.v…
Khái niệm chuỗi giá trị bao hàm các vấn đề về tô chức và điều phối,
các chiến lược và quan hệ quyền lực của những người tham gia khác nhau
trong chuỗi. Khi tiến hành phân tích chuỗi giá trị đòi hỏi một phương pháp


tiếp cận thấu đáo về những gì đang diễn ra giữa những người tham gia trong
chuỗi, những gì liên kết họ với nhau, những thông tin nào được chia sẻ, quan
hệ giữa họ hình thành và phát triển như thế nào, v.v.
Ngoài ra, chuỗi giá trị còn gắn liền với khái niệm về quản trị vô cùng
quan trọng đối với những nhà nghiên cứu quan tâm đến các khía cạnh xã hội
và môi trường trong phân tích chuỗi giá trị. Việc thiết lập (hoặc sự hình
thành) các chuỗi giá trị có thể gây sức ép đến nguồn tài nguyên thiên nhiên
(như đất đai, nước), có thể làm thoái hoá đất, mất đa dạng sinh học hoặc gây ô
nhiễm Thêm vào đó, sự phát triển của chuỗi giá trị có thể ảnh hưởng đến các
mối ràng buộc xã hội và tiêu chuẩn truyền thống, ví dụ, do quan hệ quyền lực
giữa các hộ và cộng đồng thay đổi, hoặc những nhóm dân cư nghèo nhất hoặc
dễ bị tổn thương chịu tác động tiêu cực từ hoạt động của những người tham
gia chuỗi giá trị [13]
Những mối quan ngại này cũng có liên quan đến các chuỗi giá trị nông
nghiệp. Lý do là các chuỗi giá trị phụ thuộc chủ yếu vào việc sử dụng các
nguồn tài nguyên. Đồng thời, ngành nông nghiệp còn có đặc thù bởi sự phô
biến các tiêu chuẩn xã hội truyền thống, khung phân tích chuỗi giá trị có thể
áp dụng để rút ra kết luận về sự tham gia của người nghèo và các tác động
tiềm tàng của sự phát triển chuỗi giá trị đến người nghèo [9]
2.1.1.2. Các khái niệm liên quan đến chuỗi giá trị
a. Chuỗi cung ứng
Một chuỗi cung ứng được định nghĩa là một hệ thống các hoạt động vật
chất và các quyết định thực hiện liên tục gắn với dòng vật chất và dòng thông
tin đi qua các tác nhân. [16]
Theo Lambert and Cooper (2000) một chuỗi cung ứng ứng có 4 đặc
trưng cơ bản như sau:
+ Thứ nhất: Chuỗi cung ứng bao gồm nhiều công đoạn (bước) phối hợp
bên trong các bộ phận, phối hợp giữa các bộ phận (tô chức) và phối hợp dọc.


+ Thứ hai: Một chuỗi bao gồm nhiều doanh nghiệp độc lập nhau, do
vậy cần thiết phải có mối quan hệ về mặt tô chức.
+ Thứ ba: Một chuỗi cung ứng bao gồm dòng vật chất và dòng thông
tin có định hướng, các hoạt động điều hành và quản lý.
+ Thứ tư: Các thành viên của chuỗi nỗ lực để đáp ứng mục tiêu là mang
lại giá trị cao cho khách hàng thông qua việc sử dụng tối ưu nguồn lực của
mình. b. Chuỗi nông sản thực phẩm
Một chuỗi nông sản thực phẩm cũng là một chuỗi cung ứng sản xuất và
phân phối nông sản thực phẩm bao gồm dòng vật chất và dòng thông tin diễn
ra đồng thời. Chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm khác với chuỗi cung ứng
của các ngành khác ở các điểm như sau:
- Bản chất của sản xuất nông nghiệp thường dựa vào quá trình sinh học,
do vậy làm tăng biến động và rủi ro.
- Bản chất của sản phẩm, có những đặc trưng tiêu biểu như dễ dập thối
và khối lượng lớn, nên yêu cầu chuỗi khác nhau cho các sản phẩm khác nhau.
- Thái độ của xã hội và người tiêu dùng quan tâm nhiều về thực phẩm
an toàn và vấn đề môi trường.
c. Ngành hàng
Vào những năm 1960 phương pháp phân tích ngành hàng (Filiere) sử
dụng nhằm xây dựng các giải pháp thúc đẩy các hệ thống sản xuất nông
nghiệp. Các vấn đề được quan tâm nhiều nhất đó là làm thế nào để các hệ
thống sản xuất tại địa phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương
mại, xuất khẩu và tiêu dùng nông sản. Bước sang những năm 1980, phân tích
ngành hàng được sử dụng và nhấn mạnh vào giải quyết các vấn đề chính sách
của ngành nông nghiệp, sau đó phương pháp này được phát triển và bô sung
thêm sự tham gia của các vấn đề thể chế trong ngành hàng. [10]
Đến những năm 1990, có một khái niệm được cho là phù hợp hơn trong
nghiên cứu ngành hàng. “Ngành hàng là một hệ thống được xây dựng bởi các


tác nhân và các hoạt động tham gia vào sản xuất, chế biến, phân phối một sản
phẩm và bởi các mối quan hệ giữa các yếu tố trên cũng như với bên ngoài”.
Theo Fabre: “Ngành hàng được coi là tập hợp các tác nhân kinh tế (hay
các phần hợp thành các tác nhân) quy tụ trực tiếp vào việc tạo ra các sản
phẩm cuối cùng. Như vậy, ngành hàng đã vạch ra sự kế tiếp của các hành
động xuất phát từ điểm ban đầu tới điểm cuối cùng của một nguồn lực hay
một sản phẩm trung gian, trải qua nhiều giai đoạn của quá trình gia công, chế
biến để tạo ra một hay nhiều sản phẩm hoàn tất ở mức độ của người tiêu thụ”.
Nói một cách khác, có thể hiểu ngành hàng là “Tập hợp những tác nhân
(hay những phần hợp thành tác nhân) kinh tế đóng góp trực tiếp vào sản xuất
tiếp đó là gia công, chế biến và tiêu thụ ở một thị trường hoàn hảo của sản
phẩm nông nghiệp” [2].
Như vậy, nói đến ngành hàng là ta hình dung đó là một chuỗi, một quá
trình khép kín, có điểm đầu và điểm kết thúc, bao gồm nhiều yếu tố động, có
quan hệ móc xích với nhau. Sự tăng lên hay giảm đi của yếu tố này có thể
ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới các yếu tố khác. Trong quá trình vận
hành của một ngành hàng đã tạo ra sự dịch chuyển các luồng vật chất trong
ngành hàng đó.
Sự dịch chuyển được xem xét theo ba dạng sau [2]
+ Sự dịch chuyển về mặt thời gian
Sản phẩm được tạo ra ở thời gian này lại được tiêu thụ ở thời gian khác.
Sự dịch chuyển này giúp ta điều chỉnh mức cung ứng thực phẩm theo mùa vụ.
Để thực hiện tốt sự dịch chuyển này cần phải làm tốt công tác bảo quản và dự
trư thực phẩm.
+ Sự dịch chuyển về mặt không gian
Trong thực tế, sản phẩm được tạo ra ở nơi này nhưng lại được dùng ở
nơi khác. Ở đây đòi hỏi phải nhận biết được các kênh phân phối của sản
phẩm. Sự dịch chuyển này giúp ta thoả mãn tiêu dùng thực phẩm cho mọi


vùng, mọi tầng lớp của nhân dân trong nước và đó là cơ sở không thể thiếu
được để sản phẩm trở thành hàng hoá. Điều kiện cần thiết của chuyển dịch về
mặt không gian là sự hoàn thiện của cơ sở hạ tầng, công nghệ chế biến và
chính sách mở rộng giao lưu kinh tế của Chính phủ.
+ Sự dịch chuyển về mặt tính chất (hình thái của sản phẩm)
Hình dạng và tính chất của sản phẩm bị biến dạng qua mỗi lần tác động
của công nghệ chế biến. Chuyển dịch về mặt tính chất làm cho chủng loại sản
phẩm ngày càng phong phú và nó được phát triển theo sở thích của người tiêu
dùng và trình độ chế biến. Hình dạng và tính chất của sản phẩm bị biến dạng
càng nhiều thì càng có nhiều sản phẩm mới được tạo ra.
Trong thực tế, sự chuyển dịch của các luồng vật chất này diễn ra rất
phức tạp và phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố về tự nhiên, công nghệ và
chính sách. Hơn nữa, theo Fabre thì “Ngành hàng là sự hình thức hoá dưới
dạng mô hình đơn giản làm hiểu rõ tô chức của các luồng (vật chất hay tài
chính) và của các tác nhân hoạt động tập trung vào những quan hệ phụ thuộc
lẫn nhau và các phương thức điều tiết” [2].
d. Tác nhân
Tác nhân là một “tế bào” sơ cấp với các hoạt động kinh tế, độc lập và
tự quyết định hành vi của mình. Có thể hiểu rằng, tác nhân là những hộ,
những doanh nghiệp, những cá nhân tham gia trong ngành hàng thông qua
hoạt động kinh tế của họ. Tác nhân được phân ra làm hai loại:
- Tác nhân có thể là người thực hiện (hộ nông dân, hộ kinh doanh,...)
- Tác nhân là đơn vị kinh tế (các doanh nghiệp, công ty, nhà máy...)
Theo nghĩa rộng người ta phân tác nhân thành từng nhóm để chỉ tập
hợp các chủ thể có cùng một hoạt động. Ví dụ: Tác nhân “nông dân” để chỉ
tập hợp tất cả các hộ nông dân; tác nhân “thương nhân” để chỉ tập hợp tất cả
các hộ thương nhân; tác nhân “bên ngoài” chỉ tất cả các chủ thể ngoài phạm vi
không gian phân tích.


Mỗi tác nhân trong ngành hàng có những hoạt động kinh tế riêng, đó
chính là chức năng của nó trong chuỗi hàng. Tên chức năng thường trùng với
tên tác nhân. Ví dụ, hộ sản xuất có chức năng sản xuất, hộ chế biến có chức
năng chế biến, hộ bán buôn có chức năng bán buôn... Một tác nhân có thể có
một hay nhiều chức năng. Các chức năng kế tiếp nhau tạo nên sự chuyển dịch
về mặt tính chất của luồng vật chất trong ngành hàng. Các tác nhân đứng sau
thường có chức năng hoàn thiện sản phẩm của các tác nhân đứng trước kế nó
cho đến khi chức năng của tác nhân cuối cùng ở từng luồng hàng kết thúc thì
ta đã có sản phẩm cuối cùng của ngành hàng.
e) Bản đồ chuỗi giá trị
Bản đồ chuỗi giá trị là một hình thức trình bày bằng hình ảnh (sơ đồ) về
những cấp độ vi mô cấp trung của chuỗi giá trị. Theo định nghĩa về chuỗi giá
trị, bản đồ chuỗi giá trị bao gồm một bản đồ chức năng kèm với một bản đồ
về các chủ thể của chuỗi. Lập bản đồ chuỗi có thể nhưng không nhất thiết
phải bao gồm cấp độ vi mô của chuỗi giá trị.
Filière (Chuỗi)
Phương pháp “Filière” (Filière nghĩa là chuỗi, mạch) gồm các trường
phái tư duy và truyền thống nghiên cứu khác nhau. Khởi đầu, phương pháp
này được dùng để phân tích hệ thống nông nghiệp của các nước đang phát
triển trong hệ thống thuộc địa của Pháp [10]. Phân tích chủ yếu làm công cụ
để nghiên cứu cách thức mà các hệ thống sản xuất nông nghiệp (đặc biệt là
cao su, bông, cà phê và dừa) được tô chức trong bối cảnh của các nước đang
phát triển [11]. Trong bối cảnh này, khung Filière chú trọng đặc biệt đến cách
các hệ thống sản xuất địa phương được kết nối với công nghiệp chế biến,
thương mại, xuất khẩu và khâu tiêu dùng cuối cùng [12].
Do đó, khái niệm chuỗi (Filière) luôn bao hàm nhận thức kinh nghiệm
thực tế được sử dụng để lập sơ đồ dòng chuyển động của các hàng hoá và xác
định những người tham gia vào các hoạt động. Tính hợp lý của chuỗi (Filière)


hoàn toàn tương tự như khái niệm mở rộng về chuỗi giá trị được trình bày ở
trên [18].
Khung phân tích của Porter
Trường phái nghiên cứu thứ hai liên quan đến công trình của Micheal
Porter (1985) về các lợi thế cạnh tranh. Porter đã dùng khung phân tích chuỗi
giá trị để đánh giá xem một công ty nên tự định vị mình như thế nào trên thị
trường và trong mối quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng và đối thủ
cạnh tranh khác. Ý tưởng về lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp có thể
được tóm tắt như sau: Một công ty có thể cung cấp cho khách hàng một mặt
hàng (hoặc dịch vụ) có giá trị tương đương với đối thủ cạnh tranh của mình
nhưng với chi phí thấp hơn (chiến lược giảm chi phí) như thế nào? Cách khác
là làm thế nào để một doanh nghiệp có thể sản xuất một mặt hàng mà khách
hàng sẵn sàng mua với giá cao hơn (chiến lược tạo sự khác biệt)?
Trong bối cảnh này, khái niệm chuỗi giá trị được sử dụng như một
khung khái niệm mà các doanh nghiệp có thể dùng để tìm ra các nguồn lợi thế
cạnh tranh (thực tế và tiềm tàng) của mình. Đặc biệt, Porter lập luận rằng các
nguồn lợi thế cạnh tranh không thể tìm ra nếu nhìn vào công ty như một tổng
thể. Một công ty cần được phân tách thành một loạt các hoạt động và có thể
tìm thấy lợi thế cạnh tranh trong một (hoặc nhiều hơn) những hoạt động đó.
Porter phân biệt giữa các hoạt động sơ cấp, trực tiếp góp phần tăng thêm giá
trị cho sản xuất hàng hoá (hoặc dịch vụ) và các hoạt động hỗ trợ có ảnh
hưởng gián tiếp đến giá trị cuối cùng của sản phẩm.
Trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị không trùng
với ý tưởng về chuyển đổi vật chất. Porter giới thiệu ý tưởng theo đó tính
cạnh tranh của một công ty không chỉ liên quan đến quy trình sản xuất. Tính
cạnh tranh của doanh nghiệp có thể phân tích bằng cách xem xét chuỗi giá trị
bao gồm thiết kế sản phẩm, mua vật tư đầu vào, hậu cần, hậu cần bên ngoài,


tiếp thị, bán hàng, các dịch vụ hậu mãi và dịch vụ hỗ trợ như lập kế hoạch
chiến lược, quản lý nguồn nhân lực, hoạt động nghiên cứu v.v.
Do vậy, trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị chỉ áp
dụng trong kinh doanh. Kết quả là phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhằm hỗ trợ
các quyết định quản lý và chiến lược điều hành. Ví dụ, một phân tích về chuỗi
giá trị của một siêu thị ở châu Âu có thể chỉ ra lợi thế cạnh tranh của siêu thị
đó so với các đối thủ cạnh tranh là khả năng cung cấp rau quả nhập từ nước
ngoài. Tìm ra nguồn lợi thế cạnh tranh là thông tin có giá trị cho các mục đích
kinh doanh. Tiếp theo những kết quả tìm được đó, doanh nghiệp kinh doanh
siêu thị có lẽ sẽ tăng cường củng cố mối quan hệ với các nhà sản xuất hoa quả
nước ngoài và chiến dịch quảng cáo sẽ chú ý đặc biệt đến những vấn đề này.

Hình 1.1: Chuỗi giá trị của Porter (1985) [17].
Một cách để tìm ra lợi thế cạnh tranh là dựa vào khái niệm “hệ thống
giá trị”. Có nghĩa là: Thay vì chỉ phân tích lợi thế cạnh tranh của một công ty
duy nhất, có thể xem các hoạt động của công ty như một phần của một chuỗi
các hoạt động rộng hơn mà Porter gọi là “hệ thống giá trị”. Một hệ thống giá
trị bao gồm các hoạt động do tất cả các công ty tham gia trong việc sản xuất
một hàng hoá hoặc dịch vụ thực hiện, bắt đầu từ nguyên liệu thô đến phân
phối đến người tiêu dùng cuối cùng. Vì vậy, khái niệm hệ thống giá trị rộng


hơn so với khái niệm “chuỗi giá trị của doanh nghiệp”. Tuy nhiên, cần chỉ ra
rằng trong khung phân tích của Porter, khái niệm hệ thống giá trị chủ yếu là
công cụ giúp quản lý điều hành đưa ra các quyết định có tính chất chiến lược.
Chuçi
gi¸ trÞ
cña nhµ
cung
cÊp

Chuçi
gi¸ trÞ
cña
c«ng ty

Chuçi
gi¸ trÞ
cña
ng•êi
mua

Hình 1.2: Hệ thống giá trị của Porter (1985) [17].
2.1.2. Các công cu phân tích chuỗi giá trị
Trong quá trình phân tích chuỗi giá trị ngành hàng, tuỳ yêu cầu của
ngành hàng, có thể sử dụng các công cụ sau đây để phân tích:
- Lựa chọn các chuỗi giá trị ưu tiên đê phân tích
* Mục tiêu của công cụ này là: Trước khi tiến hành phân tích chuỗi giá
trị phải quyết định xem ưu tiên chọn tiểu ngành nào, sản phẩm hay hàng hóa
nào để phân tích. Vì các nguồn lực để tiến hành phân tích lúc nào cũng hạn
chế nên phải lập ra phương pháp để lựa chon một số nhất định các chuỗi giá
trị để phân tích trong số nhiều lựa chọn có thể được.
* Các câu hỏi chính có thể sử dụng khi lựa chọn chuỗi giá trị ưu tiên là:
+ Việc chọn những chuỗi giá trị để phân tích dựa trên những tiêu chí
chính nào?
+ Có những chuỗi giá trị tiềm năng nào có thể phân tích?
+ Sau khi áp dụng những tiêu chí lựa chọn, những chuỗi giá trị nào là
thích hợp nhất để phân tích?
* Các bước tiến hành thực hiện công cụ này như sau:
Quá trình lập thứ tự ưu tiên tuân theo 4 bước như trong quy trình tiến
hành lựa chọn trong một tình huống có nguồn lực khan hiếm. Bốn bước này
bao gồm việc xác định một hệ thống các tiêu chí sẽ được áp dụng để lập thứ
tự ưu tiên các chuỗi giá trị, đánh giá tương đối mức độ quan trọng của các tiêu
chí đó, xác định các tiểu ngành, sản phẩm, hàng hóa tiềm năng có thể xem xét


và sau đó lập một ma trận để xếp thứ tự các sản phẩm theo các tiêu chí trên.
Lựa chọn ưu tiên cuối cùng có thể xác định dựa vào kết quả xếp loại đạt được.
- Lập sơ đồ chuỗi giá trị
Để hiểu được chuỗi giá trị mà chúng ta muốn phân tích, chúng ta có thể
dùng các mô hình, bảng, số liệu, biểu đồ và các hình thức tương tự để nắm
được và hình dung được bản chất. Lập sơ đồ chuỗi giá trị là một cách để làm
cho những gì chúng ta nhìn thấy dễ hiểu hơn.
* Mục tiêu của việc thực hiện công cụ lập sơ đồ chuỗi bao gồm 3 mục
tiêu sau:
+ Giúp hình dung được các mạng lưới để hiểu hơn về các kết nối giữa
các tác nhân và các quy trình trong một chuỗi giá trị.
+ Thể hiện tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các tác nhân và quy trình trong
chuỗi giá trị.
+ Cung cấp cho các bên có liên quan hiểu biết ngoài phạm vi tham gia
của riêng họ trong chuỗi giá trị.
* Các câu hỏi chính: Không có sơ đồ chuỗi giá trị nào hoàn toàn toàn
diện và bao gồm tất cả mọi yếu tố. Việc quyết định lập sơ đồ những gì phụ
thuộc vào các nguồn lực ta có, phạm vi và mục tiêu của nghiên cứu và nhiệm
vụ của tô chức của chúng ta. Một chuỗi giá trị, cũng như thực tiễn, có rất
nhiều khía cạnh: dòng sản phẩm thực tế, số tác nhân tham gia, giá trị tích luy
được v.v. Vì vậy, việc chọn xem sẽ đưa vào những khía cạnh nào mà ta muốn
lập sơ đồ là rất quan trọng.
Những câu hỏi sau có thể hướng dẫn chọn những vấn đề nào để đưa
vào sơ đồ:
+ Có những quy trình khác nhau (căn bản) nào trong chuỗi giá trị?
+ Ai tham gia vào những quy trình này và họ thực tế làm những gì?
+ Có những dòng sản phẩm, thông tin, tri thức nào trong chuỗi giá trị?


+ Khối lượng của sản phẩm, số lượng những người tham gia, số công
việc tạo ra như thế nào?
+ Sản phẩm (hoặc dịch vụ) có xuất xứ từ đầu và được chuyển đi đâu?
+ Giá trị thay đổi như thế nào trong toàn chuỗi giá trị?
+ Có những hình thức quan hệ và liên kết nào tồn tại?
+ Những loại dịch vụ (kinh doanh) nào cung cấp cho chuỗi giá trị?
* Lập sơ đồ chuỗi giá trị bao gồm các bước sau:
+ Bước 1: Lập sơ đồ các quy trình cốt lõi trong chuỗi giá trị.
+ Bước 2: Xác định và lập sơ đồ những người tham gia chính vào các
quy trình này.
+ Bước 3: Lập sơ đồ dòng sản phẩm, thông tin và kiến thức.
+ Bước 4: Lập sơ đồ khối lượng sản phẩm, số người tham gia và số
công việc.
+ Bước 5: Lập sơ đồ dòng luân chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ về mặt
địa lý.
+ Bước 6: Xác định trên sơ đồ giá trị ở các cấp độ khác nhau của chuỗi
giá trị.
+ Bước 7: Lập sơ đồ các mối quan hệ và liên kết giữa những người
tham gia trong chuỗi giá trị.
+ Bước 8: Lập sơ đồ các dịch vụ kinh doanh cung cấp cho chuỗi giá trị.
- Chi phí và lợi nhuận
Sau khi đã lập sơ đồ chuỗi giá trị, bước tiếp theo là nghiên cứu sâu một
số khía cạnh của chuỗi giá trị. Có rất nhiều khía cạnh có thể lựa chọn để
nghiên cứu tiếp. Một trong những số đó là chi phí và lợi nhuận, hay nói một
cách đơn giản hơn, là số tiền mà một người tham gia trong chuỗi giá trị bỏ ra
và số tiền mà một người tham gia trong chuỗi giá trị nhận được.
* Để xác định được chi phí và lợi nhuận chúng ta cần dựa vào một số
câu hỏi chính sau:


+ Chi phí, gồm cả chi phí cố định và thay đổi, của mỗi người tham gia
là gì và cần đầu tư bao nhiêu để tham gia một chuỗi giá trị?
+ Thu nhập của mỗi người tham gia trong chuỗi giá trị là bao nhiêu?
Nói cách khác, khối lượng bán và giá bán của mỗi người tham gia là bao
nhiêu?
+ Lợi nhuận thuần, lợi nhuận biên và mức hoà vốn của mỗi người tham
gia là bao nhiêu?
+ Vốn đầu tư, chi phí, thu nhập, lợi nhuận và lợi nhuận biên thay đổi
theo thời gian như thế nào?
+ Vốn đầu tư, chi phí, thu nhập, lợi nhuận và lợi nhuận biên được phân
chia giữa những người tham gia trong chuỗi giá trị như thế nào?
+ Chi phí và lợi nhuận của chuỗi giá trị này thấp hơn hay cao hơn so
với các chuỗi giá trị sản phẩm khác? Nói cách khác, chi phí cơ hội của việc
thuê mua các nguồn lực sản xuất cho chuỗi giá trị cụ thể này là thế nào?
+ Chi phí và lợi nhuận của chuỗi giá trị này thấp hơn hay cao hơn các
chuỗi giá trị tương tự ở những nơi khác?
+ Nguyên nhân của việc phân chia chi phí và lợi nhuận trong một chuỗi
giá trị là gì?
- Phân tích công nghệ và kiến thức của các tác nhân tham gia trong
chuỗi
Công cụ này giúp xem xét xem những tác nhân tham gia vào chuỗi giá
trị đang sử dụng những công nghệ như thế nào? công nghệ này có phù hợp
với họ hay không và liệu có thể thay thổi để cải thiện giá trị của sản phẩm
được không?
* Mục tiêu của công cụ này:
+ Để phân tích tính hiệu quả và hiệu lực của công nghệ trong việc sử
dụng trong chuỗi giá trị.
+ Để đảm bảo một loại hình của công nghệ hiện tại và đòi hỏi trong
chuỗi giá trị.
+ Để phân tích tính hợp lý của công nghệ (có đủ điều kiện, hợp, có thể


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×