Tải bản đầy đủ

Quản lý tài chính tại bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội (tt)

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------

HOÀNG THỊ PHƯƠNG ANH

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2019


Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG THỊ VIỆT ĐỨC
(Ghi rõ học hàm, học vị)


Phản biện 1: PGS.TS.Vũ Trọng Tích

Phản biện 2: TS. Trần Ngọc Minh

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện
Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc:

09 giờ 15 phút ngày 19 tháng 01 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) chiếm một vị trí quan trọng nhất và là thành
phần chính của hệ thống bảo trợ xã hội ở các nước trên thế giới. Ở Việt Nam,
BHXH là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước góp phần bảo đảm ổn định đời
sống cho người lao động, ổn định chính trị, trật tự xã hội, thúc đẩy sự nghiệp
xây dựng đất nước, bảo vệ Tổ quốc. BHXH đã được Nhà nước quan tâm ngay
từ ngày đầu thành lập và được thể chế hoá bằng các sắc lệnh của Chính Phủ.
Chính sách này đã giúp cho đội ngũ công nhân viên chức và những người làm
việc trong lực lượng vũ trang yên tâm, hăng say công tác, góp phần không nhỏ
vào việc đấu tranh thống nhất nước nhà.
Ngày nay, cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường, quỹ
BHXH ở Việt Nam đã được thành lập một cách độc lập với ngân sách Nhà
nước và triển vọng trở thành nguồn chủ yếu trong việc đảm bảo các nhu cầu chi
của BHXH trong tương lai.
Cùng với sự hình thành của hệ thống BHXH, Bảo hiểm xã hội thành phố
Hà Nội qua gần 22 năm tổ chức hoạt động, với những kết quả đạt được, BHXH
TP Hà Nội đã góp phần ổn định chính trị, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã
hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt
đạt được, BHXH TP Hà Nội cũng còn nhiều mặt hạn chế cần sớm được hoàn
thiện về chính sách, tổ chức quản lý hoạt động. Trong đó quản lý tài chính tại
BHXH TP Hà Nội cần được quan tâm vì tài chính BHXH có vững thì các chế
độ trợ cấp mới được đảm bảo thực hiện tốt mà không dẫn đến tình trạng thâm


hụt NSNN. Tất cả điều đó đang đặt ra những vấn đề cần có những giải pháp
mang tính khả thi cao, vì vậy thực hiện tốt việc quản lý tài chính BHXH có ý
nghĩa thực tiễn sâu sắc.
Thấy được vai trò quan trọng của công tác quản lý tài chính BHXH, tác
giả quyết định chọn đề tài:“ Quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội” để làm đề
tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh của mình.
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Bảo hiểm xã hội là một ngành có tầm quan trọng rất lớn đối với nền kinh
tế xã hội, được coi là trụ cột quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội của đất
nước, vì vậy được Đảng và nhà nước ta hết sức quan tâm.Và có rất nhiều tài
liệu nghiên cứu về nghành BHXH tại Việt Nam.
Đề tài khoa học cấp Bộ (2003) “Cơ chế và chính sách tài chính đối với
hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam”, do Dương Đăng Chinh và Vũ Đình Ánh


2

đồng chủ nhiệm. Nghiên cứu này đã phân tích đánh giá và chỉ ra những ưu
điểm và nhược điểm của từng cơ chế tài chính BHXH từ đó đề xuất những kiến
nghị cần đổi mới và hoàn thiện cơ chế tài chính BHXH.
TS Dương Xuân Triệu (1999) thực hiện đề tài nghiên cứu cấp bộ “Cơ sở
khoa học hoàn thiện quy trình quản lý thu BHXH”. Đề tài nghiên cứu dựa trên
5 mô hình quản lý thu BHXH của các nước trong khu vực và trên thế giới
tác giả đã làm rõ khái niệm liên quan đến thu BHXH, thực trạng thu BHXH
đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quản lý thu
BHXH phù hợp với từng loại đối tượng ở Việt Nam.
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Chính (2010), “Hoàn thiện hệ thống tổ
chức và hoạt động chi trả các chế độ BHXH”. Luận án phân tích thực trạng hệ
thống tổ chức và hoạt động chi trả các chế độ BHXH cho người lao động ở Việt
Nam.Trong hoạt động chi trả BHXH, luận án đã phân tích và đưa ra những vấn
đề còn tồn tại như: lập kế hoạch chi trả vẫn còn nhiều sai sót, báo cáo quyết
toán chậm, công tác hướng dẫn kiểm tra còn chưa được chặt chẽ.Từ đó làm ảnh
hưởng đến hoạt động chi trả và quyền lợi của đối tượng hưởng BHXH. Trên cơ
sở đó luận án đã đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống chi trả các
chế độ BHXH ở Việt Nam trong thời gian tới.
Đề án của TS. Đỗ Văn Sinh (2011), “Đánh giá hoạt động quỹ BHXH,
BHYT, tính toán dự báo cân đối quỹ BHXH, BHYT năm 2020 và tầm nhìn đến
năm 2030”. Đề án đã đánh giá tình hình hoạt dộng của quỹ BHXH trong thời
gian qua. Dự báo cân đối quỹ BHXH đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030,
trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp cân đối tăng trưởng bền vững cho quỹ
BHXH.
Các đề tài nghiên cứu trước đó nghiên cứu những khía cạnh khác nhau về
ngành BHXH nhưng chưa đề cập đến vấn đề “Quản lý tài chính tại BHXH TP
Hà Nội”.Đề tài tác giả lựa chọn không trùng lặp với các nghiên cứu trước, đồng
thời đề xuất các giải pháp và kiến nghị của mình nhằm góp phần hoàn thiện
hoạt động quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội trong thời gian tới để phù hợp
với đặc thù của địa bàn Thành Phố Hà Nội.
3. Mục tiêu nghiên cứu
+ Nghiên cứu một số vấn đề lý luận chung về bảo hiểm xã hội, quản lý tài
chính BHXH gồm quản lý thu – quản lý chi- chi quản lý hoạt động bộ máy.
+ Phân tích và đánh giá về quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội ở các
lĩnh vực: quản lý thu BHXH, quản lý chi BHXH và chi quản lý hoạt động bộ
máy


3

+ Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính của BHXH TP Hà
Nội.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả sử
dụng các phương pháp sau:
+ Phương pháp thống kê;
+ Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh;
- Nguồn số liệu thứ cấp: các số liệu về kết quả thu BHXH, chi BHXH qua
các năm 2013-2017 tại BHXH TP Hà Nội.
5. Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội cụ thể gồm:
+ Quản lý thu BHXH.
+ Quản lý chi.
+ Chi quản lý hoạt động bộ máy
6. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội.
- Thời gian: từ năm 2013- 2017
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn bao gồm ba chương:
Chương I: Một số vấn đề về BHXH và quản lý tài chính BHXH
Chương II: Thực trạng quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại BHXH TP
Hà Nội


4

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ BHXH VÀ QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH BHXH
1.1. Những vấn đề cơ bản về BHXH
1.1.1. Khái niệm BHXH
BHXH là sự đảm bảo, thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với
người lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao
động, mất việc làm trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung
nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động và gia đình họ, góp phần đảm bảo
an toàn xã hội
1.1.2. Bản chất của Bảo hiểm xã hội
Mối quan hệ giữa các bên trong BHXH phát sinh trên cơ sở quan hệ lao
động và diễn ra giữa 3 bên: Bên tham gia BHXH, bên BHXH và bên được
BHXH. Bên tham gia BHXH có thể chỉ là người lao động hoặc cả người lao
động và người sử dụng lao động. Bên BHXH (bên nhận nhiệm vụ BHXH)
thông thường là cơ quan chuyên trách do Nhà nước lập ra và bảo trợ. Bên được
BHXH là người lao động và gia đình họ khi có đủ các điều kiện ràng buộc cần
thiết.
1.1.3. Chức năng của Bảo hiểm xã hội
- Bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập bị mất của người lao
động khi gặp phải những biến cố làm giảm, mất khả năng lao động hay mất việc
làm.
- BHXH phân phối lại thu nhập giữa các bên tham gia bảo hiểm.
- BHXH góp phần kích thích người lao động hăng hái sản xuất, tăng năng
suất lao động cá nhân và từ đó tăng năng suất lao động xã hội
- BHXH góp phần gắn bó lợi ích giữa người lao động và người sử dụng
lao động, giữa người lao động với nhà nước.
1.1.4. Nguyên tắc hoạt động của BHXH
Để hoạt động có hiệu quả hơn, đúng bản chất BHXH phải tuân theo
những nguyên tắc hoạt động sau:
- Thứ nhất, Nhà nước thống nhất quản lý bảo hiểm xã hội
- Thứ hai, thực hiện bảo hiểm xã hội dựa trên cơ sở phân phối theo lao
động, lấy số đông bù số ít
- Thứ ba, thực hiện bảo hiểm xã hội cho mọi trường hợp giảm hoặc mất
khả năng lao động và cho mọi người lao động
- Thứ tư, Bảo đảm tính ổn định và liên lục của quan hệ bảo hiểm xã hội


5

1.2. Tài chính BHXH
1.2.1. Khái quát về tài chính BHXH
Tài chính BHXH là tổng thể các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá
trình hình thành, tạo lập quỹ BHXH do các bên tham gia BHXH đóng góp và
được phân phối, sử dụng quỹ đó nhằm mục đích góp phần ổn định cuộc sống
của người lao động bà gia đình họ khi người lao động bị rủi ro, khi sinh nở và
khi hết tuổi lao động
1.2.2. Cơ chế tài chính BHXH
- Cơ chế tọa chi từ Ngân sách nhà nước: theo cơ chế này, BHXH là một
nội dung của Ngân sách nhà nước (NSNN).
- Cơ chế Quỹ tài chính độc lập: Theo cơ chế này, BHXH được điều hành
dưới dạng quỹ tài chính có tính chất của tài chính công nhưng độc lập tương đối
với NSNN
1.2.3. Nội dung cơ bản của tài chính BHXH
1.2.3.1. Khái niệm tài chính BHXH
- Chủ thể nguồn tài chính BHXH là các bên tham gia BHXH đóng góp
vào quỹ BHXH, vì vậy các bên tham gia BHXH đều phải có trách nhiệm quản
lý quỹ.
- Phân phối và sử dụng nguồn tài chính BHXH là quá trình phân phối lại
tài sản quốc gia dưới hình thái giá trị. Kết quả của quá trình phân phối nguồn tài
chính BHXH chủ yếu phục vụ mục đích tiêu dùng của xã hội
- Các mối quan hệ hình thành trong quá trình tổ chức thu BHXH và chi
BHXH là những nội dung cơ bản của tài chính BHXH
1.2.3.2. Khái niệm quỹ BHXH
Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được hình
thành từ đóng góp của nguời lao động, người sử dụng lao động và có sự hỗ trợ
của nhà nước.
1.3. Quản lý tài chính BHXH
1.3.1. Quản lý thu BHXH
1.3.1.1. Khái niệm về thu BHXH
Khái niệm quản lý thu bảo hiểm xã hội: được hiểu là sự tác động có tổ
chức, có tính pháp lý để điều chỉnh các hoạt động thu. Sự tác động có được thực
hiện bằng hệ thống pháp luật của Nhà nước và bằng các biện pháp hành chính,
tổ chức, kinh tế của các cơ quan chức năng nhằm đạt được mục tiêu thu đúng
đối tượng, thu đủ số lượng và đảm bảo thời gian theo quy định.


6

1.3.1.2. Khái niệm về quản lý thu BHXH
Khái niệm quản lý thu bảo hiểm xã hội: Quản lý thu bảo hiểm xã hội là sự
tác động có tổ chức của chủ thể quản lý để điều chỉnh các hoạt động thu bảo
hiểm xã hội. Sự tác động đó được thể hiện bởi hệ thống các biện pháp hành
chính, kinh tế và pháp luật nhằm đạt được mục đích thu đúng, thu đủ, thu kịp
thời và không để thất thu tiền đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật
về BHXH.
1.3.1.3. Vai trò quản lý thu BHXH
- Thứ nhất, Tạo sự thống nhất trong hoạt động thu Bảo hiểm xã hội
- Thứ hai, Đảm bảo thu Bảo hiểm xã hội ổn định, bền vững, hiệu quả
- Thứ ba, Kiểm tra đánh giá hoạt động thu Bảo hiểm xã hội
- Thứ tư, Tăng thu bảo đảm cân đối quỹ Bảo hiểm xã hội
1.3.1.4. Nội dung quản lý thu BHXH
- Quản lý đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Quản lý danh sách lao động trong từng đơn vị tham gia BHXH
- Quản lý mức tiền lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội
1.3.2. Quản lý chi BHXH
1.3.2.1. Khái niệm quản lý chi
Khái niệm quản lý chi BHXH: là hoạt động có tổ chức, theo quy định của
pháp luật để thực hiện công tác chi trả các chế độ BHXH. Các hoạt động đó
được thực hiện bằng hệ thống pháp luật của nước nhà và bằng các biện pháp
hành chính, tổ chức, kinh tế của cơ quan chức năng nhằm đạt được mục tiêu chi
đúng đối tượng, chi đủ số lượng và đảm bảo tiền đến tay đối tượng được thụ
hưởng đúng thời gian quy định
1.3.2.2. Vai trò của quản lý chi BHXH
- Đối với đối tượng thụ hưởng: thực hiện tốt công tác quản lý chi BHXH
là thực hiện bảo đảm quyền lợi của người thụ hưởng các chế độ BHXH.
- Đối với người SDLĐ: thực hiện tốt công tác quản lý chi BHXH chính là
góp phần đảm bảo, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của chính doanh
nghiệp khi mà tâm lý NLĐ tin tưởng, nguồn tài chính thuận lợi, mối quan hệ
người SDLĐ- NLĐ thêm bền chặt, uy tín và niềm tin về doanh nghiệp được
củng cố.
- Đối với hệ thống BHXH: thực hiện tốt công tác quản lý chi BHXH góp
phần quan trọng trong việc đảm bảo quản lý và tăng trưởng quỹ an toàn, không
bị thất thoát, từ đó tăng được niềm tin, thu hút thêm nhiều nguồn đầu tư, tài trợ,
viện trợ vào phát triển quỹ.


7

- Đối với hệ thống ASXH: thực hiện tốt công tác quản lý chi BHXH là
hóp phần thực hiện tốt chính sách ASXH cơ bản nhất của quốc hia bào phát
triển con người, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
- Đối với xã hội: góp phần đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã
hội vì đã đáp ứng được nhu cầu cần thiết nhất của con người, giúp cân đối ngân
sách quốc gia trong trường hợp bù thiếu, từ đó số tiền nhàn rỗi trong quỹ và
ngấn ách sẽ được đầu tư vào những hạn mục thiết yếu cho sự phát triển kinh tếxã hội đất nước.
1.3.2.3. Nội dung quản lý chi
- Quản lý đối tượng hưởng các chế độ BHXH
- Quản lý điều kiện hưởng và mức hưởng BHXH hàng tháng của các đối
tượng được hưởng BHXH
- Quản lý chi trả cho từng đối tượng hưởng các chế độ BHXH
1.3.3. Quản lý cân đối quỹ BHXH
1.3.3.1. Khái niệm về cân đối quỹ BHXH
Cân đối quỹ BHXH là biểu hiện mối quan hệ bằng nhau hoặc tương
đương giữa hai đại lượng thu và chi, đồng thời là biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ
giữa các yếu tố cấu thành tu và chi của quỹ BHXH trong một thời kỳ nhất định.
1.3.3.2. Mô hình cân đối quỹ
Nước ta hiện nay áp dụng hai mô hình cân đối quỹ:
- Đối với các chế độ ngăn hạn (ốm đau, thai sản…), áp dụng mô hình cân
đối quỹ hàng năm. Thời gian cân đối quỹ theo niên độ kế toán hàng năm.
- Đối với các chế độ dài hạn (hưu trí và tử tuất) áp dụng mô hình cân đối
quỹ dài hạn 30-40 năm.


8

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BHXH
TP HÀ NỘI
2.1. Giới thiệu chung về BHXH thành phố Hà Nội
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của BHXH TP Hà Nội
Giai đoạn đầu 1992-1995: BHXH Thành phố Hà Nội trực thuộc sở Lao
động thương binh xã hội Hà Nội.
Giai đoạn từ năm 1995-2002: Ngày 15/06/1995, Tổng giám đốc BHXH
Việt Nam đã ký Quyết định số 15/QĐ- BHXH về việc thành lập BHXH Thành
phố Hà Nội.
Giai đoạn từ năm 2003-2008: Từ ngày 01/01/2003, BHXH Thành phố Hà
Nội sẽ tiếp nhận toàn bộ chức năng, nhiệm vụ, bộ máy tổ chức của BHYT Hà
Nội và BHYT các ngành (Giao thông vận tải, Dầu khí, than chuyển sang).
Giai đoạn từ 2009 đến nay: BHXH Thành phố Hà Nội đã được đầu tư xây
dựng trụ sở làm việc khang trang, có 11 phòng nghiệp vụ và 32 BHXH Quận,
Huyện, Thị xã trực thuộc.
2.1.2. Nhiệm vụ quyền hạn của BHXH TP Hà Nội
- Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác năm trình Tổng Giám đốc
phê duyệt và thực hiện.
- Tổ chức xét duyệt hồ sơ, giải quyết các chính sách, chế độ BHXH; cấp
các loại sổ, thẻ BHXH.
- Tổ chức thực hiện thu các khoản đóng BHXH bắt buộc và tự nguyện.
- Tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ các đối tượng hưởng BHXH.
- Tổ chức thực hiện chi trả các chế độ BHXH cho đối tượng đúng quy định
- Thực hiện quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí; chế độ kế toán, thống kê
theo các quy định của Nhà nước, của BHXH Việt Nam và hướng dẫn BHXH
quận, huyện thực hiện.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức và cá nhân theo thẩm quyền
- Quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, tài chính và tài
sản thuộc BHXH Thành phố theo phân cấp của BHXH Việt Nam
- Thực hiện chế độ báo cáo với BHXH Việt Nam và UBND Thành phố
theo quy định.


9

2.1.3. Cơ cấu tổ chức BHXH TP Hà Nội

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của BHXH thành phố Hà Nội
Nguồn: BHXH thành phố Hà Nội
2.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, lao động Thành Phố Hà Nội
2.2.1. Điều kiện tự nhiên
Hà Nội có vị thế trung tâm Bắc Bộ, có nhiều thuận lợi về điều kiện tự
nhiên, tài nguyên, là nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế, văn hóa, xã
hội. Đây là nơi hội tụ, giao lưu của các luồng dân cư, các nền văn hóa, các tài
nguyên phong phú của núi rừng và sông biển. Hà Nội là đầu vào chính trị- hành
chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao
dịch quốc tế, là đầu mối giao thương bằng đường bộ, đường sắt, đường hàng
không và đường sông tỏa đi các vùng khác trong cả nước và đi quốc tế.
2.2.2. Đặc điểm kinh tế - chính trị


10

Năm 2017, kinh tế của Thủ Đô tiếp tục tăng trưởng khá, hoàn thành kế
hoạch đề ra, đạt 8,5%. Tổng sản phẩm trên địa bàn ước tăng 8,5%. Chỉ số sản
xuất công nghiệp ước tăng 7%. Thị trường ổn định, chỉ số giá tiêu dùng bình
quân ước tăng 3,05-3,11%. Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán ra và doanh thu
dịch vụ ước tăng 10,3%; tín dụng ngân hàng phát triển tốt, đáp ứng nhu cầu lưu
thông hàng hóa và vốn cho sản xuất. Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn ước đạt
11,54 tỷ USD, tăng 8%. Khách du lịch ước đạt 23,83 triệu lượt người, tăng 9%.
Hà Nội thu hút vốn đầu tư cao, chỉ số PCI tăng 10 bậc, xếp thứ 14/63 tỉnh
thành, cao nhất từ trước tới nay
2.2.3. Đặc điểm xã hội- lao động
2.2.3.1. Về cung lao động
Thành phố Hà Nội có tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là 67,8%, trong
đó thành thị là 62,3% và khu vực nông thôn là 75,3%. Số người có việc làm
trong năm 2017 ước đạt trên 3,7 triệu người, chiếm 97,4% so với tổng số lao
động từ 15 tuổi trở lên. Trong đó, khu vực thành thị chiếm 53,1% trong tổng số
người có việc làm, khu vực nông thôn chiếm 46,9%.
2.2.3.2. Về cầu lao động
Hà Nội là một trong 5 thành phố có lượng cung ứng lao động lớn nhất cả
nước. Là một trung tâm kinh tế lớn của cả nước, nhu cầu lao động tại Hà Nội
giữ vị trí cao so với các địa phương khác. Lượng cầu lao động nhìn chung tăng
đều hàng năm, ngoài lao động tại chỗ còn có một lượng lao động từ các địa
phương khác đổ về.
2.3. Thực trạng quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội giai đoạn 20132017
2.3.1. Quản lý thu BHXH
2.3.1.1. Công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH
Quản lý đối tượng tham gia BHXH là một trong những vấn đề mấu chốt,
là nội dung cơ bản của hoạt động thu. Trong đó mở rộng, phát triển đối tượng
tham gia BHXH được đặc biệt quan tâm. Năm 2013 BHXH thành phố Hà Nội
có tổng số 37.475 đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH, đến 31/12/2017 đã
có tổng số 75.058 đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH, tăng thêm 37.583
đơn vị tham gia BHXH.
Các doanh nghiệp tăng nhanh kể về số lượng, quy mô và loại hình sản
xuất kinh doanh. Cơ cấu doanh nghiệp theo ngành, theo thành phần kinh tế có
sự chuyển biến theo hướng tích cực.


11

2.3.1.2. Quản lý quỹ tiền lương làm căn cứ tính tiền đóng BHXH
Để tiến hành tốt công tác quản lý thu BHXH thì một phần quan trọng
không thể thiếu là phải quản lý tốt quỹ tiền lương làm căn cứ trích đóng BHXH
của tổ chức, doanh nghiệp. Việc quản lý tiền lương, tiền công được BHXH
Thành phố Hà Nội thực hiện thông qua việc quản lý danh sách kê khai mức tiền
lương, tiền công của từng đơn vị sử dụng lao động.
Tổng quỹ lương trích nộp BHXH bắt buộc của các khối đơn vị trên địa
thành phố Hà Nội có xu hướng tăng qua các năm. Tỷ trọng quỹ tiền công, tiền
lương của các khối đơn vị SDLĐ trên tổng quỹ lương, tiền công đóng BHXH
của năm 2013 là 60.502.225 tỷ đồng; năm 2014 là 71.838.957 tỷ đồng; năm
2015 là 79.883.739 tỷ đồng; năm 2016 là 94.743.846 tỷ đồng; năm 2017 là
110.536.562 tỷ đồng.
2.3.1.3. Quản lý tiền thu BHXH
BHXH Thành phố Hà Nội quản lý tiền thu BHXH qua phương thức thu
gián tiếp là phương thức thu chủ yếu. Đối với phương thức thu này, chủ SDLĐ
sẽ thu của người lao động sau đó sẽ chuyển cả số tiền thu của chủ SDLĐ và
NLĐ cho cơ quan BHXH. Thông qua quỹ lương của doanh nghiệp, chủ SDLĐ
sẽ khấu trừ luôn mức phí đóng BHXH của NLĐ theo tỷ lệ (%) mức tiền lương
của họ rồi nộp cùng lúc lên cơ quan BHXH.
2.3.1.4. Kết quả thực hiện thu BHXH
Kết quả thu BHXH tại Thành phố Hà Nội hàng năm có xu hướng tăng
dần. Năm 2014 thu BHXH 21.247.000 tỷ đồng đạt 119.04% so với năm 2013;
năm 2015 thu BHXH 24.281.000 tỷ đồng đạt 115.22% so với năm 2014; năm
2016 thu BHXH 29.292.000 tỷ đồng đạt 120.64% so với năm 2015; đến năm
2017 thu BHXH 33.551.000 tỷ đồng đạt 114.10% so với năm 2016. Số kế
hoạch thu hàng năm có sự tăng so với năm trước là do số kế hoạch này đã được
tính yếu tố tăng lương, tăng khai thác đơn vị mới phát sinh và phân cấp thu
BHXH.
Như vậy, với kết quả thu BHXH đã đạt được, ngành BHXH đã thực sự
hình thành được quỹ tập trung, thống nhất, độc lập với NSNN, đảm bảo chủ
động cho việc chi trả các chế độ BHXH cho NLĐ góp phần giảm bớt gánh nặng
cho NSNN đảm bảo an sinh cho toàn xã hội.
2.3.2. Quản lý chi BHXH
2.3.2.1. Công tác quản lý đối tượng hưởng và mức hưởng
Đối tượng hưởng các chế độ BHXH tại địa bàn thành phố Hà Nội được
phân loại thành đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên (hàng tháng), đối tượng


12

hưởng trợ cấp một lần và đối tượng hưởng chế độ BHXH ngắn hạn. Các đối
tượng trên được chi trả từ 2 nguồn Ngân sách Nhà nước và quỹ BHXH. Năm
2013 tổng đối tượng hưởng các chế độ BHXH là 1.170.988 người; năm 2014 là
1.206.640 người; năm 2015 là 1.210.221 người; năm 2016 là 1.236.674 người;
năm 2017 là 1.329.667 người.
2.3.2.2. Công tác chi trả các chế độ BHXH
Kết quả chi trả chế độ ngắn hạn tại BHXH thành phố Hà Nội giai đoạn
năm 2013-2017 như sau: Năm 2013 chi trả cho 551.330 người là 3.032.300 tỷ
đồng; Năm 2014 chi trả cho 584.351 người là 3.347.220 tỷ đồng; Năm 2015 chi
trả cho 586.324 người là 4.503.770 tỷ đồng; Năm 2016 chi trả cho 611.376
người là 4.924.525 tỷ đồng; Năm 2017 chi trả cho 698.791 người là 6.350.065
tỷ đồng.
Kết quả chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH theo các nguồn giai đoạn
năm 2013-2017 như sau:Năm 2013 chi trả cho 567.948 người là 18.239.610 tỷ
đồng; 2014 chi trả cho 581.154 người là 19.297.490 tỷ; Năm 2015 chi trả cho
582.735 người là 20.869.615 tỷ đồng; Năm 2016 chi trả cho 583.807 người là
21.775.460 tỷ; Năm 2017 chi trả cho 585.278 người là 22.573.280 tỷ đồng.
2.3.2.3. Công tác quản lý chi trả các chế độ BHXH
Đảm bảo những quy định chung về quản lý chi trả các chế độ chính sách,
Phòng Kế hoạch Tài chính đã thực hiện chi BHXH như sau:
a.Phân cấp chi trả
b. Lập, xét duyệt dự toán chi BHXH
c.Tổ chức chi trả BHXH
d. Lập báo cáo thanh quyết toán chi: BHXH thành phố Hà Nội chỉ đạo
BHXH Quận, huyện thực hiện
e. Thẩm định, xét duyệt chi các chế độ BHXH
2.3.2.4. Kết quả thực hiện công tác chi trả các chế độ BHXH
Trong giai đoạn 2013-2017, kết quả chi trả các chế BHXH được thể hiện
như sau:
- Năm 2013 chi trả cho 1.170.988 người là 22.894.000 tỷ đồng. Trong đó
chi cho nguồn NSNN 175.858 người là 1.713.050 tỷ đồng; chi cho nguồn quỹ
BHXH 995.130 nguời là 21.180.950 tỷ đồng
- Năm 2014 chi trả cho 1.206.640 người là 24.429.000 tỷ đồng. Trong đó
chi cho nguồn NSNN 175.787 người là 1.859.740 tỷ đồng; chi cho nguồn quỹ
BHXH 1.028.877 nguời là 22.569.260 tỷ đồng


13

- Năm 2015 chi trả cho 1.210.221 người là 27.284.000 tỷ đồng. Trong đó
chi cho nguồn NSNN 176.107 người là 1.929.230 tỷ đồng; chi cho nguồn quỹ
BHXH 1.034.112 nguời là 25.354.770 tỷ đồng
- Năm 2016 chi trả cho 1.236.674 người là 28.670.000 tỷ đồng. Trong đó
chi cho nguồn NSNN 175.520 người là 1.980.650 tỷ đồng; chi cho nguồn quỹ
BHXH 1.061.153 nguời là 26.689.350 tỷ đồng
- Năm 2017 chi trả cho 1.329.667 người là 30.974.000 tỷ đồng. Trong đó
chi cho nguồn NSNN 176.110 người là 2.019.325 tỷ đồng; chi cho nguồn quỹ
BHXH 1.152.557 nguời là 28.954.675 tỷ đồng
2.3.3. Chi quản lý hoạt động bộ máy
2.3.3.1. Chi cho hoạt động bộ máy tại BHXH thành phố Hà Nội
Chi cho hoạt động bộ máy là những khoản chi nhằm duy trì hoạt động
quản lý thường xuyên của bộ máy quản lý BHXH. Công tác quản lý chi hoạt
động bộ máy thường xuyên của hệ thống BHXH tập trung vào một số nội dung
cụ thể sau:
- Thứ nhất, chi thường xuyên gồm chi thường xuyên định mức và chi
thường xuyên đặc thù
- Thứ hai, chi không thường xuyên
Tổng hợp kinh phí chi cho hoạt động bộ máy BHXH giai đoạn 2013-2017
là 926.605.000.000 đồng
2.3.3.2. Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản tại BHXH thành phố Hà Nội
Đó là những khoản chi nhằm đảm bảo các điều kiện, phương tiện làm
việc cho cán bộ, công chức, viên chức của hệ thống như chi đầu tư xây dựng trụ
sở làm việc, trang bị phương tiện làm việc như hệ thống máy tính (gồm cả
chương trình phần mềm quản lý), thiết bị điều hòa, bàn ghế, tủ hồ sơ....vv.
Tổng hợp kinh phí đầu tư xây dựng trụ sở BHXH giai đoạn năm 20132017 là 61.000.000.000 đồng trong đó:
+ Năm 2013 hoàn thành xây dựng trụ sở BHXH huyện Phúc thọ
+ Năm 2014 hoàn thành xây dựng trụ sở BHXH thị xã Sơn Tây
+ Năm 2016 hoàn thành xây dựng trụ sở BHXH quận Long Biên
2.3.4. Đánh giá chung về hoạt động quản lý tài chính tại BHXH TP Hà
Nội
2.3.4.1. Những kết quả đã đạt được
a. Kết quả đạt được trong quản lý thu BHXH
- Thứ nhất, nguồn thu BHXH tăng đều qua các năm
- Thứ hai, tình trạng nợ đọng tiền thu BHXH có xu hướng giảm


14

- Thứ ba, công tác quản lý thu được kiện toàn và thống nhất trong toàn
thành phố
- Thứ tư, năng lực cán bộ công chức dần được nâng cao
b. Kết quả đạt được trong quản lý chi BHXH
- Thứ nhất, đảm bảo an toàn, kịp thời, ổn định cuộc sống cho các đối
tượng thụ hưởng BHXH
- Thứ hai, công tác quản lý đối tượng thụ hưởng BHXH ngày một chặt
chẽ
- Thứ ba, đảm bảo an toàn tiền mặt trong chi trả
- Thứ tư, giải quyết các chế độ thụ hưởng BHXH được nhanh gọn, chính
xác
- Thứ năm, áp dụng linh hoạt các phương thức chi trả
c. Kết quả đạt được trong chi quản lý hoạt động bộ máy
- Thứ nhất, về chi phí hoạt động thường xuyên của bộ máy quản lý, toàn
ngành đã tiết kiệm các khoản chi nghiệp vụ
- Thứ hai, BHXH thành phố Hà Nội đã xây dựng hệ thống cơ sở vật chất
tương đối đầy đủ, đáp ứng yêu cầu về trụ sở làm việc và cơ sở vật chất, phục vụ
đầy đủ cho hoạt động của ngành
- Thứ ba, hình thành được hệ thống tổ chức bộ máy và quy chế chi tiêu
nội bộ đặc thù, phù hợp với nhu cầu và xu hướng phát triển của ngành BHXH.
2.3.4.2. Những tồn tại hạn chế
a. Hạn chế.
Trong quản lý thu BHXH:
- Thứ nhất, tình trạng nợ đọng, chậm đóng BHXH tuy giảm nhưng vẫn
còn phổ biến.
- Thứ hai, công tác phối hợp quản lý thu BHXH còn thiếu đồng bộ.
- Thứ ba, biên chế cán bộ làm công tác thu còn hạn chế.
- Thứ tư, quy trình thu còn mang tính tổng quát, chưa quy định cụ thể với
từng loại hình đơn vị
Trong quản lý chi BHXH:
- Thứ nhất, nguồn kinh phí chi BHXH chưa được quản lý chặt chẽ.
- Thứ hai, quy định thủ tục thụ hưởng BHXH còn rườm rà, phức tạp
- Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra trong chi trả các chế độ BHXH
Trong chi quản lý hoạt động bộ máy


15

- Thứ nhất, quản lý sử dụng tài sản công còn chưa thật sự hiểu quả, chưa
sử dụng hết công suất
- Thứ hai, công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản cũng còn những hạn
chế nhất định.
- Thứ ba, trong chi hoạt động bộ máy, một số mục chi như là chi hội nghị,
chi tiếp khách, chi công tác phí, điện thoại, xăng xe, còn chiếm tỷ trọng lớn
b. Nguyên nhân của những hạn chế
Trong quản lý thu BHXH:
- Thứ nhất, nhận thức về BHXH của mọi người dân nói chung và NLĐ,
NSDLĐ nói riêng còn bị hạn chế
- Thứ hai, tính hấp dẫn của chính sách BHXH chưa cao, hiệu quả công tác
thông tin tuyên truyền thấp
- Thứ ba, công tác quản lý nhà nước về BHXH còn yếu kém. Hiện nay
nội dung của luật BHXH còn chưa được thực hiện tốt
- Thứ tư, BHXH thành phố Hà Nội chưa có một kế hoạch, chiến lược cụ
thể để phát triển đối tượng tham gia BHXH
Trong quản lý chi BHXH:
- Thứ nhất, hệ thống các văn bản pháp luật về BHXH đã được Chính phủ,
các Bộ và BHXH Việt Nam dày công nghiên cứu trước khi ban hành nhưng vẫn
không tránh khỏi những hạn chế
- Thứ hai, mức tiền lương tối thiểu thay đổi nhiều lần khiến khối lượng
công việc của cơ quan BHXH tăng lên do phải điều chỉnh sổ sách, rà soát, đối
chiếu, xác nhận sổ BHXH, gây khó khăn cho quản lý chi BHXH.
-Thứ ba, chưa có các biện pháp chế tài đủ mạnh để xử lý những trường
hợp vi phạm Luật BHXH.
-Thứ tư, công tác tuyên truyền, phổ biến về chính sách BHXH chưa được
quan tâm đúng mức.
Trong chi quản lý hoạt động bộ máy
Trình độ, năng lực quản lý, điều hành, kiểm soát của lãnh đạo và cán bộ
và cán bộ làm nghiệp vụ về quản lý tài chính ở một số đơn vị, nhất là BHXH
cấp quận, huyện, còn bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động của
ngành.


16

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH TẠI BHXH TP HÀ NỘI
3.1. Những quan điểm và mục tiêu về quản lý tài chính tại BHXH TP
Hà Nội trong giai đoạn tới
3.1.1. Quan điểm trong quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội trong giai
đoạn tới
- Quản lý được tất cả các đối tượng thuộc diện bắt buộc tham gia BHXH,
BHTN; đồng thời ngày càng mở rộng đối tượng tham gia BHXH tự nguyện
- Quản lý chặt chẽ đối tượng thụ hưởng BHXH và các khoản chi trả BHXH,
đảm bảo các khoản chi đúng, đủ, kịp thời
- Từng bước hiện đại hóa phương tiện quản lý, áp dụng công nghệ thông
tin trong các nghiệp vụ thu, chi BHXH, giải quyết chính sách, công tác hồ sơ,
cấp và quản lý sổ BHXH...
3.1.2. Mục tiêu quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội trong thời gian tới
- Quản lý toàn diện, đồng bộ, chặt chẽ, an toàn, chính xác, kịp thời và
hiệu quả quỹ BHXH.
- Quản lý quỹ BHXH tập trung, thống nhất đảm bảo công bằng, công
khai, dân chủ.
- Ngày càng mở rộng mạng lưới BHXH trong phạm vi toàn xã hội
- Nâng cao năng lực quản lý của bộ máy ngành BHXH theo hướng hiệu
quả và hiện đại.
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài chính tại BHXH TP
Hà Nội trong gian đoạn tới
3.2.1. Giải pháp quản lý thu và phát triển nguồn thu BHXH
3.2.1.1. Giải pháp hoàn thiện quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
- Thống kê chính xác số lao động đang làm việc trong các thành phần
kinh tế, cơ cấu lao động trong các ngành nghề.
- Xây dựng chương trình phối hợp với các ngành chức năng như Sở Kế
hoạch đầu tư, Sở Lao động thương binh xã hội, Sở Nội vụ, Liên đoàn Lao động
Thành phố...
- Đẩy mạnh hơn nữa việc ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ BHXH.
3.2.1.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý quỹ lương làm căn cứ đóng BHXH
- Căn cứ đóng BHXH cần được quy định thống nhất trên cơ sở mức tiền
lương, tiền công thực tế của NLĐ thay vì căn cứ vào thang bảng lương như hiện
nay.


17

- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan ban ngành như thuế để quản lý quỹ tiền
lương tham gia BHXH của doanh nghiệp để người SDLĐ không thể lợi dụng kẽ
hở của pháp luật để gây thất thu cho quỹ BHXH, đồng thời quyền lợi của NLĐ
cũng bị thiệt thòi.
3.2.1.3. Giải pháp quản lý tiền thu BHXH
- Xử phạt nghiêm minh, thậm chí có thể truy cứu trách nhiệm hình sự đối
với lãnh đạo các doanh nghiệp cố tình trốn, nợ và chiếm dụng tiền BHXH của
người lao động.
- Công đoàn cơ sở nên đứng ra hợp tác với ngành BHXH để thực hiện thu
tiền đóng góp BHXH của người lao động.
- Xây dựng chương trình kế hoạch tuyên truyền, đặc biệt là phối hợp với
các cơ quan báo, đài phát thanh, truyền hình để thông tin tuyên truyền sâu rộng,
thường xuyên đến người lao động và chủ SDLĐ về chính sách, chế độ BHXH.
3.2.1.4. Giải pháp thực hiện khen thưởng, động viên đối với đơn vị SDLĐ
Đối với những đơn vị SDLĐ làm tốt công tác thu BHXH, cần có chế độ
khen thưởng, động viên khuyến khích kịp thời, nhất là với những cán bộ trực
tiếp làm công tác thu BHXH tại đơn vị.
3.2.2. Giải pháp quản lý chi BHXH
3.2.2.1. Quản lý chặt chẽ nguồn kinh phí chi trả các chế độ BHXH
- Chấp hành tốt các chế độ lập dự toán, cấp phát, thanh toán, quyết toán
và báo cáo tài chính, tăng cường kiểm tra giám sát chi trả các chế độ.
- Thường xuyên kiểm tra lượng tiền tồn quỹ tại các tổ chi trả, đại lý và cơ
quan BHXH cấp quận, huyện.
3.2.2.2. Hoàn thiện quản lý quy trình chi các chế độ BHXH
- Phân cấp và quản lý tài chính cụ thể rõ ràng chức năng nhiệm vụ quyền
hạn và trách nhiệm của từng cấp, từng đơn vị cá nhân khi thực hiện quản lý tài
chính
- Để công tác quản lý chi BHXH cho đối tượng thụ hưởng được chặt chẽ,
cần làm tốt công tác kế hoạch hoá nguồn tài chính
3.2.2.3. Quản lý chi trả các chế độ tại đơn vị sử dụng lao động
Cơ quan BHXH phải tăng cường công tác quản lý chi trả các chế độ
BHXH tại đơn vị sử dụng lao động cụ thể: Phối hợp cùng với các tổ chức y tế,
tổ chức công đoàn, thanh tra sở lao động kiểm tra, giám sát việc cấp giấy nghỉ
ốm, tránh hiện tượng làm giả giấy nghỉ ốm để thanh toán chế độ gây thất thoát
nguồn chi quỹ BHXH


18

3.2.3. Giải pháp về chi quản lý hoạt động bộ máy
Tăng cường quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, hoàn thiện và củng cố bộ
máy ban quản lý dự án có đủ trình độ năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được
giao.
Quản lý chặt chẽ, chi tiêu đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn quy định, sử
dụng kinh phí dùng để chi phục vụ đầy đủ cho hoạt động chuyên môn, trang bị
mua sắm tài sản để từng bước hiện đại hóa hoạt động của toàn ngành
Nâng cao ý thức trách nhiệm trong công tác quản lý tài chính, khuyến
khích và tăng cường việc sử dụng kinh phí tiết kiệm và có hiệu quả
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tiết kiệm kinh phí đối với những
khoản chi như: điện nước, điện thoại, văn phòng phẩm, tiếp khách, hội nghị,
công tác phí, xăng xe…vv.
3.2.4. Các giải pháp khác
3.2.4.1. Nâng cao chất lượng cán bộ BHXH
Xây dựng đội ngũ cán bộ BHXH giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, có trách
nhiệm với công việc, có khả năng giao tiếp khi tiếp xúc với người lao động,
người sử dụng lao động và đối tượng thụ hưởng BHXH, am hiểu về công nghệ
thông tin.
3.2.4.2.Hiện đại hóa công nghệ thông tin trong quản lý tài chính
Hiện đại hóa công tác quản lý thu chi BHXH bằng công nghệ thông tin,
trang bị các kỹ thuật hiện đại để nâng cao chất lượng quản lý BHXH và đáp
ứng yêu cầu ngày càng cao trong hoạt động sự nghiệp BHXH.
3.3. Một số kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị đối với BHXH Việt Nam
Thí điểm thành lập một số văn phòng tư vấn của ngành BHXH để tăng
cường công tác tuyên truyền, tăng hiểu biết cho người dân về BHXH, nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động thu, chi BHXH, đặc biệt là BHXH tự nguyện, BH
thất nghiệp mới được triển khai.
3.3.2. Kiến nghị khác
Ngành BHXH cần phải có những phương án tối ưu để chứng minh sự phù
hợp giữa mức đóng và mức hưởng thực tế đáp ứng được cuộc sống cho người
thụ hưởng, từ đó kiến nghị với nhà nước và chính phủ đưa ra mức đóng góp cho
phù hợp với điều kiện kinh tế của người tham gia.


19

KẾT LUẬN
Đất nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vấn đề người
lao động và giải quyết chính sách đối với họ ngày càng quan trọng và cấp thiết.
Nền kinh tế thị trường mở ra, việc quản lý và chăm lo đời sống cũng như điều
kiện làm việc của người lao động trở nên khó khăn phức tạp. Trong nhiều năm
qua, Đảng và nhà nước ta có nhiều quan tâm đến công tác BHXH bằng việc ban
hành hàng loạt các văn bản pháp luật để điều chỉnh, hoàn thiện các chế độ
BHXH giúp cho bản thân người lao động, gia đình họ ổn định cuộc sống và yên
tâm công tác. Vì vậy, chính sách BHXH cần phải được coi trọng, không chỉ là
nhiệm vụ của người làm công tác BHXH mà còn là của toàn xã hội.
Luận văn “Quản lý tài chính BHXH tại BHXH TP Hà Nội” muốn làm
rõ vai trò, nội dung chính và các yếu tố đã tác động đến quản lý tài chính tại
BHXH TP Hà Nội. Nghiên cứu và phân tích thực trạng của quản lý tài chính cụ
thể là quản lý thu, quản lý chi và chi quản lý hoạt động bộ máy tại BHXH TP
Hà Nội giai đoạn 2013-2017 để từ đó đưa ra những giải pháp để hoàn thiện
quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội trong thời gian tới. Cụ thể:
Chương I: Luận văn giới thiệu một số vấn đề cơ bản về BHXH, tài chính
và quản lý tài chính BHXH, trên cơ sở đó tác giả đã nêu ra những vấn đề cơ bản
nhất về BHXH và quản lý tài chính BHXH ở Việt Nam.
Chương II: Luận văn giới thiệu một số nét tổng quát về BHXH TP Hà
Nội; lịch sử hình thành và phát triển, nhiệm vụ và quyền hạn, cơ cấu tổ chức
của BHXH TP Hà Nội. Đồng thời thông qua số liệu phân tích, luận văn đi vào
phân tích thực trạng của quản lý tài chính cụ thể là quản lý thu, quản lý chi, chi
quản lý hoạt động bộ máy tại BHXH TP Hà Nội từ đó đưa ra đánh giá chung
những kết quả đã đạt được và những mặt còn tồn tại hạn chế trong quản lý tài
chính trong giai đoạn 2013-2017 tại BHXH TP Hà Nội
Chương III: Luận văn đưa ra một số giải pháp hoàn thiện đồng thời có
một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội trong
thời gian tới


20

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Dương Đăng Chinh,Vũ Đình Ánh (2003): “ Cơ chế và chính sách tài
chính đối với hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam”, Đề tài nghiên cứu khoa học,
BHXH Việt Nam.
[2]. Nguyễn Thị Chính (2010): “Hoàn thiện hệ thống tổ chức và hoạt
động chi trả các chế độ BHXH, luận án tiến sĩ”, Trường đại học kinh tế Quốc
Dân.
[3]. Chính phủ (2006), Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12
năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
[4]. TS. Hoàng Mạnh Cừ, THS. Đoàn Thị Thu Hương (2011), Giáo trình
bảo hiểm xã hội, Nhà xuất bản tài chính, tr.151; tr.214-216.
[5]. Điều Bá Dược (2011):” Báo cáo tình hình quản lý và sử dụng quỹ
bảo hiểm xã hội giai đoạn 2005-2011”, Tham luận tại hội thảo “ Thi hành luật
bảo hiểm xã hội và Luật bảo hiểm y tế” do UB về các vấn đề xã hội của Quốc
hội tổ chức 3/2012, TP HCM.
[6]. Luật Bảo hiểm xã hội, Nhà xuất bản lao động, Năm 2015, tr.8-9
[7]. PGS.TS. Nguyễn Văn Định (2008), Giáo trình An sinh xã hội, NXB
Đại học kinh tế quốc dân.
[8]. PGS.TS. Nguyễn Văn Định (2008), Giáo trình bảo hiểm, NXB Đại
học kinh tế quốc dân
[9]. PGS.TS. Nguyễn Văn Định (2009), Giáo trình quản trị bảo hiểm,
Nhà xuất bản đại học kinh tế Quốc Dân.
[10]. Phạm Đỗ Nhật Tân (2009), Giáo trình Bảo hiểm xã hội 1,2, NXB
Lao động – Xã hội.
[11]. Dương Xuân Triệu (2009), Giáo trình Quản trị BHXH, NXB Lao
động – Xã hội.


21

[12]. Mạc Văn Tiến, Trần Quang Hùng(1994), Đổi mới chính sách BHXH
đối với người lao động, Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia.
[13]. Dương Xuân Triệu (1999): “ Cơ sở khoa học hoàn thiện quy trình
quản lý thu BHXH, Đề tài khoa học, BHXH Việt Nam”.
[14]. Quốc hội (2006), Luật BHXH số 71/2006/QH11, NXB Chính trị
quốc gia.
[15]. Đỗ Văn Sinh (2011): “Đánh giá hoạt động quỹ BHXH, BHYT, tính
toán dự báo cân đối quỹ BHXH, BHYT năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030,
Đề án khoa học, BHXH Việt Nam”.
[16]. Website: http://gso.gov.vn
[17]. Website: http://www.bhxhhn.com.vn
[18]. Website: http://baohiemxahoi.gov.vn
[19]. Website: http://tapchibaohiemxahoi.gov.vn/



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x