Tải bản đầy đủ

Quản lý tài chính tại bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------

HOÀNG THỊ PHƯƠNG ANH

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
(Theo định hướng ứng dụng)

HÀ NỘI – NĂM 2019


HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------

HOÀNG THỊ PHƯƠNG ANH

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ:

8.34.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
(Theo định hướng ứng dụng)

Người hướng dẫn khoa học:
TS. ĐẶNG THỊ VIỆT ĐỨC

HÀ NỘI - NĂM 2019


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luân văn là trung thực và nội dung này
chưa được ai khác công bố trong bất kỳ một công trình khoa khọc nào khác
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Phương Anh


ii

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc và các thầy cô giáo
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, những người đã tạo điều kiện để tôi
hoàn thành tốt khóa học.
Đồng thời, cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Khoa Quốc tế và Đào tạo
Sau Đại học, đặc biệt là TS. Đặng Thị Việt Đức người trực tiếp hướng dẫn nghiên
cứu khoa học cho tôi.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp tại BHXH Thành phố Hà
Nội đã tạo mọi thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin
cũng như các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu này.
Mặc dù đã rất cố gắng, do còn hạn chế về thời gian và kinh nghiệm, những
vấn đề trình bày trong bản luận văn này chắn chắn khó tránh khỏi những sai sót, rất


mong nhận được sự đóng góp của các Thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp để vấn đề
nghiên cứu được hoàn thiện hơn trong thời gian tiếp theo.
Cuối cùng xin tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ cho
tôi có đủ các điều kiện để hoàn thành bản luận văn này.
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Phương Anh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH VẼ ........................................................................................vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ BHXH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH BHXH .5
1.1. Những vấn đề cơ bản về BHXH .................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm BHXH....................................................................................5
1.1.2. Bản chất của Bảo hiểm xã hội .................................................................5
1.1.3. Chức năng của Bảo hiểm xã hội ..............................................................7
1.1.4. Nguyên tắc hoạt động của BHXH ...........................................................8
1.2. Tài chính BHXH ......................................................................................... 10
1.2.1. Khái quát về tài chính BHXH................................................................10
1.2.2. Cơ chế tài chính BHXH ........................................................................10
1.2.3. Nội dung cơ bản của tài chính BHXH ...................................................11
1.3. Quản lý tài chính BHXH ............................................................................. 12
1.3.1. Quản lý thu BHXH................................................................................12
1.3.2. Quản lý chi BHXH................................................................................17
1.3.3. Quản lý cân đối quỹ BHXH ..................................................................19
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BHXH TP HÀ NỘI 23
2.1. Giới thiệu chung về BHXH thành phố Hà Nội............................................. 23
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của BHXH TP Hà Nội ........................23
2.1.2. Nhiệm vụ quyền hạn của BHXH TP Hà Nội .........................................24
2.1.3. Cơ cấu tổ chức BHXH TP Hà Nội.........................................................25
2.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, lao động Thành Phố Hà Nội................. 26
2.2.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................26


iv

2.2.2. Đặc điểm kinh tế - chính trị ...................................................................27
2.2.3. Đặc điểm xã hội- lao động.....................................................................28
2.3. Thực trạng quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội giai đoạn 2013- 2017.... 30
2.3.1. Quản lý thu BHXH................................................................................30
2.3.2. Quản lý chi BHXH...............................................................................43
2.3.3. Chi quản lý hoạt động bộ máy ...............................................................57
2.3.4. Đánh giá chung về quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội ...................60
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
BHXH TP HÀ NỘI ...............................................................................................71
3.1. Những quan điểm và mục tiêu về quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội
trong giai đoạn tới .............................................................................................. 71
3.1.1. Quan điểm quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội trong giai đoạn tới..71
3.1.2. Mục tiêu quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội trong thời gian tới......72
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội
trong gian đoạn tới ............................................................................................. 73
3.2.1. Giải pháp quản lý thu và phát triển nguồn thu BHXH ...........................76
3.2.2. Giải pháp quản lý chi BHXH.................................................................76
3.2.3. Giải pháp về chi quản lý hoạt động bộ máy ...........................................78
3.2.4. Các giải pháp khác ................................................................................79
3.3. Một số kiến nghị.......................................................................................... 80
3.3.1. Kiến nghị đối với BHXH Việt Nam ......................................................80
3.3.2. Kiến nghị khác ......................................................................................81
KẾT LUẬN...........................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................84


v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Tiếng Việt

ASXH

An sinh xã hội

BHTN

Bảo hiểm tự nguyện

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BNN

Bệnh nghề nghiệp

CBCCVC

Cán bộ công chức viên chức

CCVC

Công chức viên chức

CNTT

Công nghệ thông tin

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

ĐVSDLĐ

Đơn vị sử dựng lao động

HCSN

Hành chính sự nghiệp

KCB

Khám chữa bệnh

LD, VPDD

Lao động, văn phòng đại diện

MSLĐ

Mất sức lao động

NLĐ

Người lao động

NQD

Ngoài quốc doanh

NSDLĐ

Người sử dụng lao động

NSNN

Ngân sách nhà nước

PHSK

Phục hồi sức khỏe

SDLĐ

Sử dụng lao động

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TC- BHXH

Trợ cấp- Bảo hiểm xã hội

TNLĐ

Tai nạn lao động

UBND

Ủy ban nhân dân


vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp đơn vị đăng ký tham gia BHXH theo loại hình ......................31
Bảng 2.2: Số lao động tham gia BHXH bắt buộc theo loại hình đơn vị SDLĐ......33
Bảng 2.3: Tình hình đơn vị tăng mới tham gia BHXH bắt buộc tại TP Hà Nội giai
đoạn 2013-2017.....................................................................................................35
Bảng 2.4: Quỹ tiền lương, tiền công tham gia BHXH bắt buộc theo loại hình đơn vị
SDLĐ giai đoạn 2013-2017...................................................................................37
Bảng 2.5: Tốc độ tăng kết quả thu BHXH TP Hà Nội giai đoạn 2013- 2017..........40
Bảng 2.6: Số tiền nợ BHXH giai đoạn 2013-2017 .................................................41
Bảng 2.7: Tình hình nợ BHXH theo loại hình đơn vị SDLĐ..................................42
Bảng 2.8: Tổng hợp đối tượng hưởng các chế độ BHXH giai đoạn 2013-2017......44
Bảng 2.9: Tổng hợp đối tượng hưởng trợ cấp một lần BHXH giai đoạn 2013- 2017
..............................................................................................................................45
Bảng 2.10: Tổng hợp đối tượng hưởng thụ chế độ ngắn hạn từ quỹ BHXH giai đoạn
2013-2017 .............................................................................................................45
Bảng 2.11: Tổng hợp tổng đối tượng thụ hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH giai
đoạn 2013-2017.....................................................................................................46
Bảng 2.12: Chi trả chế độ ngắn hạn giai đoạn 2013-2017 ......................................47
Bảng 2.13: Chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH theo các nguồn giai đoạn năm
2013-2017 .............................................................................................................48
Bảng 2.14: Kết quả chi các chế độ BHXH bắt buộc giai đoạn 2013- 2017.............53
Bảng 2.15: Kết quả chi trả BHXH bắt buộc từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn
2013- 2017 ............................................................................................................54
Bảng 2.16: Kết quả chi trả BHXH bắt buộc từ nguồn quỹ BHXH giai đoạn 20132017 ......................................................................................................................55
Bảng 2.17: Tổng hợp kinh phí chi hoạt động bộ máy BHXH giai đoạn 2013-2017 58
Bảng 2.18: Tổng hợp kinh phí đầu tư xây dựng trụ sở BHXH giai đoạn 2013-2017
..............................................................................................................................59


vii

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của BHXH thành phố Hà Nội..............................26
Hình 2.2: Biểu đồ phát triển lao động tham gia BHXH bắt buộc............................34
Hình 2.3: Biểu đồ đơn vị lao động tham gia BHXH giai đoạn 2013-2017..............36


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) chiếm một vị trí quan trọng nhất và là thành phần
chính của hệ thống bảo trợ xã hội ở các nước trên thế giới. Ở Việt Nam, BHXH là
chính sách lớn của Đảng và Nhà nước góp phần bảo đảm ổn định đời sống cho
người lao động, ổn định chính trị, trật tự xã hội, thúc đẩy sự nghiệp xây dựng đất
nước, bảo vệ Tổ quốc. BHXH đã được Nhà nước quan tâm ngay từ ngày đầu thành
lập và được thể chế hoá bằng các sắc lệnh của Chính Phủ. Chính sách này đã giúp
cho đội ngũ công nhân viên chức và những người làm việc trong lực lượng vũ trang
yên tâm, hăng say công tác, góp phần không nhỏ vào việc đấu tranh thống nhất
nước nhà.
Ngày nay, cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường, quỹ
BHXH ở Việt Nam đã được thành lập một cách độc lập với ngân sách Nhà nước và
triển vọng trở thành nguồn chủ yếu trong việc đảm bảo các nhu cầu chi của BHXH
trong tương lai.
Cùng với sự hình thành của hệ thống BHXH, Bảo hiểm xã hội thành phố Hà
Nội qua gần 22 năm tổ chức hoạt động, với những kết quả đạt được, BHXH TP Hà
Nội đã góp phần ổn định chính trị, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo
quốc phòng, an ninh trên địa bàn. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được, BHXH
TP Hà Nội cũng còn nhiều mặt hạn chế cần sớm được hoàn thiện về chính sách, tổ
chức quản lý hoạt động. Trong đó quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội cần
được quan tâm vì tài chính BHXH có vững thì các chế độ trợ cấp mới được đảm
bảo thực hiện tốt mà không dẫn đến tình trạng thâm hụt NSNN. Tất cả điều đó đang
đặt ra những vấn đề cần có những giải pháp mang tính khả thi cao, vì vậy thực hiện
tốt việc quản lý tài chính BHXH có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc.
Thấy được vai trò quan trọng của công tác quản lý tài chính BHXH, tác giả
quyết định chọn đề tài:“Quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội” để làm đề tài
nghiên cứu luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh của mình.


2

2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Bảo hiểm xã hội là một ngành có tầm quan trọng rất lớn đối với nền kinh tế
xã hội, được coi là trụ cột quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội của đất nước, vì
vậy được Đảng và nhà nước ta hết sức quan tâm.Và có rất nhiều tài liệu nghiên cứu
về nghành BHXH tại Việt Nam.
Đề tài khoa học cấp Bộ (2003) “Cơ chế và chính sách tài chính đối với hệ
thống an sinh xã hội ở Việt Nam”, do Dương Đăng Chinh và Vũ Đình Ánh đồng
chủ nhiệm. Nghiên cứu này đã phân tích đánh giá và chỉ ra những ưu điểm và
nhược điểm của từng cơ chế tài chính BHXH từ đó đề xuất những kiến nghị cần đổi
mới và hoàn thiện cơ chế tài chính BHXH.
TS Dương Xuân Triệu (1999) thực hiện đề tài nghiên cứu cấp bộ “Cơ sở
khoa học hoàn thiện quy trình quản lý thu BHXH”. Đề tài nghiên cứu dựa trên 5
mô hình quản lý thu BHXH của các nước trong khu vực và trên thế giới tác giả
đã làm rõ khái niệm liên quan đến thu BHXH, thực trạng thu BHXH đồng thời
đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quản lý thu BHXH phù hợp
với từng loại đối tượng ở Việt Nam.
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Chính (2010), “Hoàn thiện hệ thống tổ chức
và hoạt động chi trả các chế độ BHXH”. Luận án phân tích thực trạng hệ thống tổ
chức và hoạt động chi trả các chế độ BHXH cho người lao động ở Việt Nam.Trong
hoạt động chi trả BHXH, luận án đã phân tích và đưa ra những vấn đề còn tồn tại
như: lập kế hoạch chi trả vẫn còn nhiều sai sót, báo cáo quyết toán chậm, công tác
hướng dẫn kiểm tra còn chưa được chặt chẽ.Từ đó làm ảnh hưởng đến hoạt động
chi trả và quyền lợi của đối tượng hưởng BHXH. Trên cơ sở đó luận án đã đề xuất
những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống chi trả các chế độ BHXH ở Việt Nam
trong thời gian tới.
Đề án của TS. Đỗ Văn Sinh (2011), “Đánh giá hoạt động quỹ BHXH, BHYT,
tính toán dự báo cân đối quỹ BHXH, BHYT năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”.
Đề án đã đánh giá tình hình hoạt dộng của quỹ BHXH trong thời gian qua. Dự báo


3

cân đối quỹ BHXH đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030, trên cơ sở đó đề xuất
những giải pháp cân đối tăng trưởng bền vững cho quỹ BHXH.
Các đề tài nghiên cứu trước đó nghiên cứu những khía cạnh khác nhau về
ngành BHXH nhưng chưa đề cập đến vấn đề “Quản lý tài chính tại BHXH TP Hà
Nội”.Đề tài tác giả lựa chọn không trùng lặp với các nghiên cứu trước, đồng thời đề
xuất các giải pháp và kiến nghị của mình nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động quản
lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội trong thời gian tới để phù hợp với đặc thù của địa
bàn Thành Phố Hà Nội.

3. Mục tiêu nghiên cứu
+ Nghiên cứu một số vấn đề lý luận chung về bảo hiểm xã hội, quản lý tài
chính BHXH gồm quản lý thu – quản lý chi- chi quản lý hoạt động bộ máy.
+ Phân tích và đánh giá về quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội ở các lĩnh
vực: quản lý thu BHXH, quản lý chi BHXH và chi quản lý hoạt động bộ máy
+ Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính của BHXH TP Hà Nội.

4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả sử
dụng các phương pháp sau:
+ Phương pháp thống kê;
+ Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh;
- Nguồn số liệu thứ cấp: các số liệu về kết quả thu BHXH, chi BHXH qua
các năm 2013-2017 tại BHXH TP Hà Nội.

5. Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội cụ thể gồm:
+ Quản lý thu BHXH.
+ Quản lý chi.
+ Chi quản lý hoạt động bộ máy

6. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội.
- Thời gian: từ năm 2013- 2017


4

7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn bao gồm ba chương:
Chương I: Một số vấn đề về BHXH và quản lý tài chính BHXH
Chương II: Thực trạng quản lý tài chính tại BHXH TP Hà Nội
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại BHXH TP Hà
Nội


5

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ BHXH VÀ QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH BHXH
1.1. Những vấn đề cơ bản về BHXH
1.1.1. Khái niệm BHXH
BHXH ra đời đã tạo ra cho người lao động có nhiều niềm tin hơn vào cuộc
sống, góp phần không nhỏ vào công cuộc phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc
gia. Đến nay, hầu hết các nước trên thế giới đã thực hiện chính sách BHXH và coi
nó là một trong những chính sách xã hội quan trọng trong hệ thống chính sách bảo
đảm xã hội. Mặc dù đã có bước phát triển tương đối dài, nhưng cho đến nay còn có
nhiều khái niệm về BHXH và chưa có khái niệm thống nhất. Trong phạm vi nghiên
cứu của đề tài có thể hiểu định nghĩa BHXH như sau:
BHXH là sự đảm bảo, thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với người
lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất
việc làm trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung nhằm đảm bảo
đời sống cho người lao động và gia đình họ, góp phần đảm bảo an toàn xã hội [6,
tr.8]
Ngày nay, BHXH được nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau nên cũng
có nhiều định nghĩa khác nhau về bảo hiểm xã hội như định nghĩa dưới góc độ kiến
thức bách khoa, định nghĩa ở góc độ tài chính, ở góc độ pháp luật. Mặc dù các khái
niệm này xuất phát ở những góc độ khác nhau nhưng đều xem xét bảo hiểm xã hội
trước hết là một hình thức bảo hiểm mang tính xã hội, hoạt động phi lợi nhuận, có
sự bảo hộ của Nhà nước, chủ yếu nhằm mục đích đảm bảo thu nhập cho người lao
động và an toàn xã hội.

1.1.2. Bản chất của Bảo hiểm xã hội
Bất kỳ một nhà nước nào trên thế giới cũng phải thừa nhận rằng sự nghèo
khổ của người dân do ốm đau, tai nạn rủi ro, thất nghiệp…. gây ra không chỉ là
trách nhiệm của bản thân của cá nhân, của gia đình họ mà còn là trách nhiệm cần
phải được quan tâm của Nhà nước và cả cộng đồng xã hội.


6

Cùng với quá trình phát triển, tiến bộ của loài người, BHXH đã được coi là
một chính sách xã hội quan trọng của bất kỳ quốc gia nào, nhằm đảm bảo an toàn
cho sản xuất, cho đời sống vật chất và tinh thần cho mọi người trong xã hội. Nhờ có
bàn tay can thiệp của Nhà nước đã mang lại sự hài hòa trong mối quan hệ giữa
người lao động và chủ sử dụng lao động thông qua sự ổn định của chính sách
BHXH, tạo sự ổn định cho sự phát triển kinh tế- xã hội cho đất nước.
Với cách hiểu như trên, BHXH mang những nét bản chất chủ yếu sau đây:
Mối quan hệ giữa các bên trong BHXH phát sinh trên cơ sở quan hệ lao động
và diễn ra giữa 3 bên: Bên tham gia BHXH, bên BHXH và bên được BHXH. Bên
tham gia BHXH có thể chỉ là người lao động hoặc cả người lao động và người sử
dụng lao động. Bên BHXH (bên nhận nhiệm vụ BHXH) thông thường là cơ quan
chuyên trách do Nhà nước lập ra và bảo trợ. Bên được BHXH là người lao động và
gia đình họ khi có đủ các điều kiện ràng buộc cần thiết.
Những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm trong
BHXH có thể là những rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn chủ quan của con người
như: ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp…, hoặc cũng có trường hợp xảy ra
không hoàn toàn ngẫu nhiên như: tuổi già, thai sản… Đồng thời những biến cố đó
có thể diễn ra ngay cả trong và ngoài quá trình lao động;
Phần thu nhập của người lao động bị giảm hoặc mất khi không may gặp phải
những biến cố, rủi ro sẽ được bù đắp, thay thế từ một nguồn quỹ tiền tệ tập trung
được tồn tích lại. Nguồn quỹ này do các bên tham gia BHXH đóng góp là chủ yếu,
ngoài ra còn được sự hỗ trợ từ phía Nhà nước.
Mục tiêu của BHXH là nhằm thoả mãn những nhu cầu thiết yếu của người
lao động trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập, mất việc làm. Cụ thể như sau:
+ Đền bù cho người lao động những khoản thu nhập bị mất để đảm bảo nhu
cầu sinh sống thiết yếu của họ;
+ Chăm sóc sức khoẻ và chống bệnh tật;
+ Xây dựng điều kiện sống đáp ứng các nhu cầu của dân cư và các nhu cầu
đặc biệt của người già, người tàn tật và trẻ em;


7

1.1.3. Chức năng của Bảo hiểm xã hội
Bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập bị mất của người lao động
khi gặp phải những biến cố làm giảm, mất khả năng lao động hay mất việc làm. Đây
là chức năng cơ bản nhất của BHXH, nó quyết định nhiệm vụ, tính chất và cơ chế tổ
chức hoạt động của BHXH. Suy cho cùng mất khả năng lao động sẽ đến với tất cả
mọi người lao động khi hết tuổi lao động theo quy định của BHXH, còn mất việc
làm và mất khả năng lao động tạm thời chỉ có thể xảy ra với một số người nhưng
đều được hưởng trợ cấp BHXH với mức hưởng phụ thuộc vài các điều kiện cần
thiết, thời điểm và thời hạn được hưởng phải đúng quy định.
BHXH phân phối lại thu nhập giữa các bên tham gia bảo hiểm. Tham gia bảo
hiểm không chỉ có người lao động mà cả người sử dụng lao động. Các bên tham gia
đều phải đóng vào quỹ BHXH. Quỹ này dùng để trợ cấp cho một số người lao động
tham gia khi họ bị giảm hoặc bị mất thu nhập. Số lượng những người này thường
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số những người tham gia đóng góp. Như vậy không
kể bảo hiểm hưu trí, BHXH đã lấy số đông bù số ít và thực hiện chức năng phân
phối lại thu nhập theo cả chiều dọc và chiều ngang, giữa những người có thu nhập
cao và thu nhập thấp, giữa những người khỏe mạnh đang làm việc với những người
ốm yếu phải nghỉ việc... Điều đó cũng góp phần vào việc thực hiện công bằng xã
hội.
BHXH góp phần kích thích người lao động hăng hái sản xuất, tăng năng suất
lao động cá nhân và từ đó tăng năng suất lao động xã hội. Khi khỏe mạnh làm việc
bình thường, người lao động sẽ có tiền lương, tiền công khi ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động, tuổi già hoặc bị chết đã có BHXH bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần
thu nhập quan trọng, do đó đời sống của bản thân và gia đình họ luôn có chỗ dựa,
luôn được đảm bảo. Chính vì vậy họ sẽ yên tâm gắn bó với công việc, với nơi làm
việc và tích cực lao động sản xuất, góp phần tăng năng suất lao động cũng như tăng
hiệu quả kinh tế. Chức năng này biểu hiện như một đòn bẩy kinh tế, như động lực
thúc đẩy người lao động.


8

BHXH góp phần gắn bó lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao
động, giữa người lao động với nhà nước. Trên thực tế, người lao động và người sử
dụng lao động vốn có nhiều mâu thuẫn về tiền lương, tiền công, thời gian lao động...
Thông qua BHXH, những mâu thuẫn đó được điều hòa và giải quyết. Đặc biệt cả
hai bên đều thấy nhờ có BHXH mà mình có lợi và được bảo hiểm. Từ đó làm họ
hiểu nhau hơn và gắn bó lợi ích được với nhau. Đối với Nhà nước, chỉ có BHXH là
cách thức phải chi ít nhất nhưng hiệu quả nhất, giải quyết được khó khăn về đời
sống cho người lao động và gia đình họ, góp phần ổn định kinh tế, chính trị, xã hội.

1.1.4. Nguyên tắc hoạt động của BHXH
Để hoạt động có hiệu quả hơn, đúng bản chất BHXH phải tuân theo những
nguyên tắc hoạt động sau:
Thứ nhất, Nhà nước thống nhất quản lý bảo hiểm xã hội
Nội dung của nguyên tắc này thể hiện ở việc Nhà nước trực tiếp tổ chức,
chỉ đạo và quản lý toàn bộ sự nghiệp bảo hiểm xã hội thông qua việc ban hành
pháp luật quy định các chế độ bảo hiểm xã hội, và kiểm tra việc thực hiện các quy
định đó.
Bảo hiểm xã hội là một chính sách lớn, nó ảnh hưởng đến nhiều mặt của
đời sống xã hội. Do vậy, Nhà nước luôn dựa vào điều kiện kinh tế- xã hội của đất
nước trong từng giai đoạn mà quy định chính sách quốc gia về bảo hiểm xã hội
cho phù hợp với thực tiễn của đất nước. Bên cạnh việc quy định chế độ bảo hiểm
xã hội đối với viên chức Nhà nước và những người làm công ăn lương, Nhà nước
khuyến khích phát triển các hình thức bảo hiểm xã hội khác đối với người lao
động.
Việc Nhà nước thống nhất tổ chức và quản lý toàn bộ sự nghiệp bảo hiểm
xã hội không phải là loại bỏ sự tham gia của quần chúng lao động, với tư cách là
người đại diện cho tập thể những người lao động, công đoàn trung ương được
quyền tham gia với chính phủ trong các vấn đề: xây dựng điều lệ, thành lập hệ
thống tổ chức bảo hiểm xã hội, ban hành quy chế về tổ chức, hoạt động của quỹ
bảo hiểm xã hội. Các công đoàn địa phương và cơ sở tham gia cùng với các cấp


9

chính quyền và người sử dụng lao động trong việc thực hiện và giám sát việc thực
hiện các chế độ bảo hiểm xã hội.
Thứ hai, thực hiện bảo hiểm xã hội dựa trên cơ sở phân phối theo lao động,
lấy số đông bù số ít
Bảo hiểm xã hội là một trong các hình thức phân phối tổng sản phẩm quốc
dân nên việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải phải dựa trên nguyên tắc phân phối
theo lao động. Có nghĩa là mức trợ cấp, thời gian hưởng trợ cấp... sẽ căn cứ vào
thời gian đóng góp bảo hiểm xã hội dài hay ngắn, mức tiền lương cao hay thấp,
việc mất sức lao động nhiều hay ít. Tuy nhiên, vì là một trong những lĩnh vực
thuộc bảo đảm xã hội, nên bên cạnh nguyên tắc phân phối theo lao động còn phải
thực hiện nguyên tắc tương trợ, lấy số đông bù số ít. Có như vậy mới đạt được ý
nghĩa xã hội và nhân văn của bảo hiểm xã hội
Thứ ba, thực hiện bảo hiểm xã hội cho mọi trường hợp giảm hoặc mất
khả năng lao động và cho mọi người lao động
Nguyên tắc này đảm bảo cho người lao động dù làm việc trong thành phần
kinh tế nào khi hội đủ những điều kiện, dấu hiệu phát sinh quan hệ bảo hiểm xã
hội thì đều được hưởng quyền lợi về bảo hiểm xã hội không phân biệt giới tính,
tuổi tác v.v. . . . Mặt khác, nó thể hiện được ý nghĩa xã hội của bảo hiểm xã hội là
bảo hiểm xã hội áp dụng rộng rãi cho mọi người lao động mà không có sự phân
biệt nào. Tuy nhiên, việc quy định số lượng các chế độ bảo hiểm xã hội nhiều hay
ít còn phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của đất nước.
Thứ tư, Bảo đảm tính ổn định và liên lục của quan hệ bảo hiểm xã hội
Trong cơ chế thị trường, Người lao động có thể làm việc cho một hoặc
nhiều người sử dụng lao động khác nhau. Do đó, sự biến động của quan hệ lao
động là điều không thể tránh khỏi. Tuy vậy, phải bảo đảm tính thống nhất và liên
tục về thời gian của cả hệ thống bảo hiểm xã hội, nếu vi phạm nguyên tắc này sẽ
dẫn đến phá vỡ quan hệ trong bảo hiểm xã hội. Chính sách bảo hiểm xã hội là
thống nhất, song phải đảm bảo một mặt người lao động được di chuyển lao động
dễ dàng, mặt khác lại khuyến khích được sự ổn định đội ngũ lao động


10

1.2. Tài chính BHXH
1.2.1. Khái quát về tài chính BHXH
Tài chính BHXH là tổng thể các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá
trình hình thành, tạo lập quỹ BHXH do các bên tham gia BHXH đóng góp và được
phân phối, sử dụng quỹ đó nhằm mục đích góp phần ổn định cuộc sống của người
lao động và gia đình họ khi người lao động bị rủi ro, khi sinh nở và khi hết tuổi lao
động [10, tr.151]

1.2.2. Cơ chế tài chính BHXH
Bản chất của hoạt động BHXH là hoạt động tài chính. Người lao động tham
gia BHXH là đóng góp một phần thu nhập của mình để mong nhận lại được một
mức thu nhập ổn định khi không may gặp rủi ro, mất khả năng hoặc cơ hội lao động.
Bên cạnh đó, như phần trên đã nói, BHXH mang tính xã hội cao, nên tài chính của
BHXH luôn mang tính chất của Tài chính công. Từ đó, cơ chế tài chính của BHXH
mang nặng dấu ấn của cơ chế tài chính công, thậm chí là cơ chế của Tài chính Nhà
nước. Vì thế, từ trước đến nay ở các quốc gia trên thế giới, có 2 cơ chế tài chính
được áp dụng phổ biến cho BHXH là Cơ chế tọa chi từ Ngân sách nhà nước và Cơ
chế Quỹ tài chính độc lập.
Cơ chế tọa chi từ Ngân sách nhà nước: theo cơ chế này, BHXH là một nội
dung của Ngân sách nhà nước (NSNN). Hàng năm, trong dự toán NSNN của Chính
phủ, các khoản chi có liên quan của BHXH được tổng hợp lại và ghi thành một nội
dung chi của NSNN. Trên cơ sở số chi đó mà xác định số phải thu cần thiết tương
ứng. Căn cứ vào số phải thu, người ta xác định mức phí BHXH phải đóng góp trong
tổng quỹ lương của số người lao động tham gia BHXH.
Với cơ chế này, số thu về BHXH năm nào sẽ được chi trả hết cho năm đó.
Đến năm ngân sách tiếp theo lại xác định tổng số cần phải chi để làm căn cứ xác
định mức thu phí mới.
Cơ chế này có ưu điểm là xác định mức phí BHXH khá đơn giản, theo thực
tế chi tiêu. Tuy vậy, nó có nhược điểm là mức phí phải xác định thường xuyên hàng
năm và trong nhiều trường hợp, do có những biến động khách quan, số chi tăng


11

mạnh, thì số thu phí không đủ để trang trải, nên NSNN buộc phải chi bù, làm giảm
những nội dung chi khác. Nếu tình trạng này kéo dài, cùng với sự eo hẹp của NSNN,
sẽ dẫn đến sự bị động, khó khăn trong chi trả BHXH.
Cơ chế Quỹ tài chính độc lập: Theo cơ chế này, BHXH được điều hành dưới
dạng quỹ tài chính có tính chất của tài chính công nhưng độc lập tương đối với
NSNN. Với cơ chế quỹ tài chính độc lập của BHXH đã có những ưu điểm nổi bật,
như mức phí được tính toán một lần nhưng được giữ ổn định cho nhiều năm; tiền
nhàn rỗi của quỹ có thể đầu tư sinh lợi, làm cho quỹ được bảo toàn và tăng trưởng,
là điều kiện để tăng thêm các khoản phúc lợi của người tham gia BHXH. Đặc biệt,
với cơ chế quỹ tài chính, tính chủ động trong thu chi của BHXH được nâng cao; qui
mô của quỹ là khá ổn định, nên có thể mở rộng cho nhiều nội dung BHXH.
Bên cạnh những ưu điểm trên, cơ chế quỹ tài chính cũng không phải là
không có những hạn chế. Thông thường, giai đoạn đầu mới hình thành quỹ, số thu
thường nhiều hơn số chi (thặng dư quỹ), vì các đối tượng đến hạn chi trả BHXH
chưa nhiều. Song, sau một số năm nhất định, khi các đối tượng tham gia đã đến hạn
được hưởng BHXH, thì nguy cơ thu không đủ chi (thâm hụt quỹ) rất dễ xẩy ra. Bên
cạnh đó, việc xác định mức phí phải nộp thường là lớn (như ở Mỹ là 33% quỹ
lương, ở Pháp tỷ lệ đó là 77,6%...), do cả người lao động và người sử dụng lao động
nộp, đã làm cho không ít đối tượng sử dụng lao động chây ỳ trong việc nộp BHXH
cho người lao động.

1.2.3. Nội dung cơ bản của tài chính BHXH
1.2.3.1. Khái niệm tài chính BHXH
Chủ thể nguồn tài chính BHXH là các bên tham gia BHXH đóng góp vào
quỹ BHXH, vì vậy các bên tham gia BHXH đều phải có trách nhiệm quản lý quỹ.
Từ nội dung cơ bản có tính nguyên tắc này, trên thực tế để quản lý quỹ quỹ BHXH
có hiệu quả, Chính phủ các nước đều phải thành lập Hội đồng quản lý quỹ BHXH,
mà thành viên là đại diện các bên tham gia BHXH.
Tài chính BHXH là một phạm trù kinh tế, là một mắt khâu tài chính độc lập
trong hệ thống tài chính quốc gia, tham gia vào quá trình phân phối, sử dụng các


12

nguồn tài chính quốc gia nhằm ổn định cuộc sống của người tham gia BHXH khi bị
rủi ro, sinh nở và khi hết tuổi lao động, góp phần phát triển kinh tế- xã hội của đất
nước.
Phân phối và sử dụng nguồn tài chính BHXH là quá trình phân phối lại tài
sản quốc gia dưới hình thái giá trị. Kết quả của quá trình phân phối nguồn tài chính
BHXH chủ yếu phục vụ mục đích tiêu dùng của xã hội
Các mối quan hệ hình thành trong quá trình tổ chức thu BHXH và chi BHXH
là những nội dung cơ bản của tài chính BHXH
Nói đến bản chất tài chính BHXH là nói đến nội dung kinh tế xã hội bên
trong của quỹ BHXH. Vì vậy để hiểu rõ hơn bản chất của tài chính BHXH cần phải
nghiên cứu quỹ BHXH

1.2.3.2. Khái niệm quỹ BHXH
Các bên tham gia BHXH bao gồm: người lao động, người sử dụng lao động
(cơ quan, đoàn thể, tổ chức, các hội, doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh
tế) và nhà nước. Các bên tham gia BHXH phải đóng BHXH theo quy định thì người
lao động mới được hưởng các chế độ BHXH. Tiền đóng BHXH của các bên tham
gia BHXH hình thành một quỹ tiền tệ tập trung gọi là quỹ BHXH
Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được hình
thành từ đóng góp của nguời lao động, người sử dụng lao động và có sự hỗ trợ của
nhà nước. [6,tr.9]

1.3. Quản lý tài chính BHXH
1.3.1. Quản lý thu BHXH
1.3.1.1. Khái niệm về quản lý thu BHXH
Khái niệm quản lý thu bảo hiểm xã hội: được hiểu là sự tác động có tổ chức,
có tính pháp lý để điều chỉnh các hoạt động thu. Sự tác động có được thực hiện
bằng hệ thống pháp luật của Nhà nước và bằng các biện pháp hành chính, tổ chức,
kinh tế của các cơ quan chức năng nhằm đạt được mục tiêu thu đúng đối tượng, thu
đủ số lượng và đảm bảo thời gian theo quy định. [4, tr.214]


13

1.3.1.2. Vai trò quản lý thu BHXH
Thứ nhất, Tạo sự thống nhất trong hoạt động thu Bảo hiểm xã hội
Hoạt động thu bảo hiểm xã hội rất đa dạng và phức tạp đòi hỏi phải có sự chỉ
đạo thống nhất mới đạt được kết quả cao. Quản lý thu đã tạo sự thống nhất trong
hoạt động thu BHXH bao gồm sự thống nhất ở các cấp trong quá trình tổ chức thực
hiện thu bảo hiểm xã hội, giữa những đối tượng quản lý với nhau và giữa những
người quản lý với đối tượng quản lý.
Quản lý thu bảo hiểm xã hội thông qua công tác lập kế hoạch đã phân công
trách nhiệm thu cho các cấp trong hệ thống BHXH; thống nhất được những nội
dung quan trọng của hoạt động thu bảo hiểm xã hội là: đối tượng thu, biểu mẫu, hồ
sơ, quy trình thu bảo hiểm xã hội… Việc quản lý thu tốt sẽ tạo ra sự thống nhất giữa
những chính sách, quy định về thu bảo hiểm xã hội với việc thực hiện công tác thu
bảo hiểm xã hội.
Thứ hai, Đảm bảo thu Bảo hiểm xã hội ổn định, bền vững, hiệu quả
Quá trình quản lý thu giúp xác định được tất cả các nguồn thu của quỹ đồng
thời nắm chắc được đặc điểm riêng của từng nguồn và có phương thức thu phù hợp
từ đó đảm bảo hoạt động thu ổn định và hiệu quả. Ngoài ra quản lý thu tốt giúp tăng
nguồn thu, tạo được sự công bằng giữa những người lao động tham gia BHXH, góp
phần cân đối quỹ bảo hiểm xã hội cũng như sự ổn định và phát triển của hệ thống
bảo hiểm xã hội
Ở tầm vĩ mô, vai trò quản lý thu còn được thể hiện, khi số thu lớn hơn số chi,
quỹ bảo hiểm xã hội được Chính phủ cho phép thực hiện các biện pháp đầu tư tăng
trưởng, cung ứng lượng tiền tạm thời nhàn rỗi để đầu tư phát triển kinh tế xã hội của
đất nước.
Thứ ba, Kiểm tra đánh giá hoạt động thu Bảo hiểm xã hội
Thu bảo hiểm xã hội là một nội dung của tài chính bảo hiểm xã hội. Hoạt
động này nếu không được thanh tra kiểm tra thường xuyên sẽ rất dễ mắc phải những
sai sót hoặc xảy ra hiện tượng cố tình chậm đóng, trốn đóng ảnh hưởng đến cân đối
quỹ BHXH cũng như việc chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động. Vì


14

vậy, rất cần quản lý thu một cách chặt chẽ, phải tiến hành kiểm tra, giám sát, đánh
giá hoạt động thu một cách kịp thời và toàn diện để quá trình thu, hoạt động thu
được điều chỉnh ngay khi có sai sót, nâng cao hiệu quả của công tác thu BHXH.
Thứ tư, Tăng thu bảo đảm cân đối quỹ Bảo hiểm xã hội
Thu bảo hiểm xã hội có vai trò rất lớn trong việc cân đối quỹ và sự tồn tại,
phát triển của hệ thống BHXH. Để tăng thu có nhiều biện pháp, trong đó có một số
biện pháp chính sau:
+ Tăng số người tham gia BHXH, đây là biện pháp có tính chất quyết định.
Trong điều kiện kinh tế nước ta chưa phát triển, chúng ta chưa thể tăng nhanh mức
đóng bảo hiểm xã hội mà phải tăng từ từ. Vì vậy việc tăng số người tham gia bảo
hiểm xã hội càng có ý nghĩa thực tế và có tính chất quyết định trong việc cân đối
quỹ bảo hiểm xã hội.
+ Thu đúng đối tượng, thu đủ số lượng và đảm bảo đúng thời gian quy định.
Nội dung này chỉ có thể đạt được trên cơ sở tăng cường các biện pháp quản lý hành
chính, tổ chức thu khoa học kết hợp với các biện pháp kinh tế.

1.3.1.3. Nội dung quản lý thu BHXH
a . Quản lý đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Quản lý danh sách đơn vị sử dụng lao động: Quản lý các đơn vị sử dụng lao
động là rất cần thiết. Trên cơ sở nắm được các đơn vị tham gia BHXH theo địa bàn
hành chính, cơ quan bảo hiểm xã hội mới tiến hành được các nghiệp vụ tiếp theo
của công tác thu bảo hiểm xã hội.
Hiện nay, người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao
gồm:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác.
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt
Nam.


15

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và
cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.
- Để quản lý đối tượng người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc
trên địa bàn, các cơ quan bảo hiểm xã hội thường dựa vào tên đơn vị, mã số quản lý
riêng của từng đơn vị, loại hình kinh doanh, mã số thuế, số tài khoản, tên người sử
dụng lao động, số lao động mà đơn vị sử dụng lao động hiện đang làm việc tại đơn
vị. Đây là những thông tin cơ bản giúp tổ chức bảo hiểm xã hội nắm được tình hình
tham gia của các đơn vị sử dụng lao động mà mình quản lý. Với việc ứng dụng
công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý thu bảo hiểm xã hội, những thông tin
trên đều được cập nhật vào phần mềm quản lý bảo hiểm xã hội tại đơn vị nên rất
thuận tiện cho việc quản lý. Mỗi một đơn vị sử dụng lao động có mã quy ước riêng.
Sau khi nhận được hồ sơ tham gia do các đơn vị sử dụng lao động gửi lên, các cán
bộ tại bộ phận thu sẽ tiến hành kiểm tra tính xác thực của hồ sơ, sau đó sẽ tiến hành
nhập thông tin của đơn vị vào phần mềm quản lý. Mã số quản lý của các đơn vị sẽ
được xác định dựa trên khối ngành hoạt động và được đánh số thứ tự theo thời gian
tham gia.
b. Quản lý danh sách lao động trong từng đơn vị tham gia BHXH
Người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong từng đơn vị
sử dụng lao động là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động, bao gồm:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng
trở lên và hợp đồng không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật về lao
động.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công
chức;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan
nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm
công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;
- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân
phục vụ có thời hạn;


16

- Người lao động làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng
BHXH bắt buộc.
Tương tự như quản lý người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội,
người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội cũng được quản lý dựa trên những
thông tin cá nhân có trên tờ khai cá nhân như tên; ngày tháng năm sinh; giới tính;
quê quán; số chứng minh thư nhân dân; địa chỉ thường trú, tạm trú; nơi làm việc; vị
trí làm việc, hợp đồng lao động, quyết định nâng lương khi người lao động được
tăng lương; số sổ bảo hiểm xã hội. Những thông tin cá nhân này của người lao động
khi tham gia BHXH cũng được cán bộ bảo hiểm xã hội cập nhật vào phần mềm
quản lý đối tượng tham gia tại cơ quan BHXH. Những thông tin này cần đảm bảo
độ chính xác tuyệt đối vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động
khi họ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, đặc biệt là hưu trí và tử tuất.
Để có được sự chính xác của thông tin cá nhân của người lao động, các cán
bộ BHXH cần có sự hướng dẫn, giải thích chi tiết cho những người phụ trách công
tác bảo hiểm xã hội tại các đơn vị sử dụng lao động, để họ có thể hướng dẫn cho
người lao động tại đơn vị mình khi tiến hành làm hồ sơ cho người lao động tham
gia BHXH.
c. Quản lý mức tiền lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội
Xuất phát từ mục đích của BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một
phần thu nhập của người lao động bị mất hoặc bị giảm thu nhập do ốm đau, thai sản,
tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động và chết, cho nên khi xây
dựng mức đóng BHXH đều căn cứ vào mức tiền lương, tiền công và thu nhập của
người lao động.
Quản lý mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thực
chất là quản lý tiền lương, tiền công và thu nhập danh nghĩa hàng tháng của từng
người lao động và tổng quỹ lương của đơn vị sử dụng lao động. Ở nước ta hiện nay
việc quản lý, kiểm soát thu nhập thực tế của người lao động là rất khó khăn.
Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương so Nhà nước
quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương theo ngạch bậc, cấp bậc


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x