Tải bản đầy đủ

Bài tập lớn môn công nghệ phần mềm quản lý nhân viên trường đại học

MỤC LỤC

I.

GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
I.1.
Lịch sử phát triển.
• Sơ lược về lịch sử trường năm 1945:


06/6/1902 mở Trường Thư ký và cán sự chuyên môn công chính đặt tại

Nội.
- 15/4/1913 Đổi tên thành Trường Công chính vẫn đặt tại Hà Nội. Đào
tạo cán sự trung cấp chuyên môn công chính, thời gian đào tạo: 2 năm
1|Nhóm 5





1918 nâng trường lên: Trường Cao đẳng Công chính nhưng đào tạo trung
cấp kỹ thuật là chính, mãi đến năm 1923-1924 có tuyển một số học xong
cán sự công chính học thêm 1 năm để thành công trình sư (lớp có 4
người)
- Năm 1925: Đào tạo cán sự chuyên môn người bản xứ (thời thuộc Pháp,
những người sinh ra ở Nam bộ, Hà Nội, Hải phòng, Đà nẵng được xem
như dân Pháp) cho các sở công chính, địa chính, thời gian đào tạo tăng
lên 3 năm trong giai đoạn này, năm 1925-1926 mở lớp công trình sư cho
5 người.

8/1938 Trường tái hoạt động trở lại vẫn đào tạo cán sự công chính, thời
gian đào tạo 3 năm
• Trường cao đẳng công chính khai giảng và công tác đào tạo từ 1945-1957
 Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, Trường Cao đẳng Công
chính- tiền thân của Trường Cao đẳng Giao thông vận tải ngày nay- đã
được khai giảng lại ngày 15 tháng 11 năm 1945 theo Nghị định của Bộ
trưởng Quốc gia Giáo dục Vũ Đình Hoè và Bộ trưởng Bộ Giao thông
công chính Đào Trọng Kim
• Thời kỳ mang tên trung học GTVT – (1957-1996)
 Giai đoạn từ 1960 đến 1996 và đặc biệt là từ năm 1983 đến 1991 là giai
đoạn nhập vào của 4 Trường Trung học GTVT phía Bắc và trường Dạy
nghề công nhân cơ khí Hà Nội, thành một Trường Trung học GTVT KVI,
là một trường THCN lớn ở Việt Nam.
• Thời kỳ trường cao đẳng GTVT
 Ngày 24/7/1996, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 480/TTg nâng
cấp Trường Trung học GTVT khu vực I thành Trường Cao đẳng giao
thông vận tải. Từ đó ngoài đào tạo hệ THCN và Dạy nghề, Trường đào
tạo hệ Cử nhân cao đẳng kỹ thuật và kinh tế. Ngoài đào tạo hệ chính quy
tập trung còn mở rộng thêm nhiều hình thức đào tạo khác.
• Thời kỳ đại học công nghệ giao thông vận tải (UTT)
 Ngày 27/4/2011, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 630/QĐ-TTg về
việc thành lập trường Đại học Công nghệ GTVT (University Of
Transport Technology) trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng GTVT. Hiện
nay, trường có 3 cơ sở đào tạo : Cơ sở 1 tại số 54 Phố Triều KhúcPhường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội; Cơ sở 2 tại
Phường Đồng Tâm, Thị Xã Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc và Cơ sở 3 tại
Phường Tân Thịnh, TP. Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.
I.2.
Các cơ sở của trường



2|Nhóm 5


Cơ sở I : Địa điểm : Lam Sơn, Đồng Tâm, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc.
 Cơ sở II: Địa điểm : 54 Phố Triều Khúc, Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội.
 Cơ sở III: Địa điểm : Phú Thái, Tân Thịnh, Thành phố Thái Nguyên, Thái
Nguyên.
I.3.
Cơ cấu tổ chức của trường.
a. Ban giám hiệu:
- Hiệu trưởng: PGS.TS Đào Văn Đông.
- Phó hiệu trưởng: TS. Vũ Ngọc Khiêm.
- Phó hiệu trưởng: TS. Nguyễn Hoàng Long.
b. Đảng ủy:
- Bí thư đảng ủy: PGS.TS Đào Văn Đông.
c. Công đoàn:
- Chủ tịch: ĐC. Lê Thu Sao.
d. Đoàn thanh niên – Hội sinh viên
- Bí thư: ThS. Cao Công Ánh.
e. Các phòng chức năng và các bộ phận
- Phòng đào tạo.
- Phòng tổ chức cán bộ.
- Phòng đào tạo sau đại học.
- Phòng KHCN và HTQT.
- Phòng tài chính kế toán.
- Phòng hành chính – Quản trị .
- Phòng khảo thí và đảm bảo CLĐT.
- Phòng công tác sinh viên.
- Phòng thanh tra giáo dục.
- Phòng quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản.
• Khoa – Bộ môn.
- Khoa công trình.
- Khoa cơ khí.
- Khoa CNTT.
- Khoa lý luận chính trị.
- Khoa khoa học cơ bản.
- Khoa cơ sở kỹ thuật.
- Khoa đào tạo tại chức.
- Bộ môn giáo dục thể chất.
- Bộ môn GDQP – An ninh
f. Trung tâm
- Trung tâm công nghệ thông tin
- Thư viện
- Trung tâm đào tạo lái xe


3|Nhóm 5


-

Trung tâm công nghệ cơ khí
Trung tâm dịch vụ - Đời sống
Trung tân TVTK – KĐCLCT
Trung tâm thí nghiệm đường bộ cao tốc

II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.

Khảo sát thực tế

Qua khảo sát tại phòng tổ chức cán bộ của trường Đại học Công nghệ Giao
thông vận tải (ĐHCNGTVT), nơi phụ trách việc quản lý hồ sơ nhân sự, chúng em
đã được trực tiếp nghe những người quản lý nói về cách quản lý, được nhìn thấy
quá trình quản lý hồ sơ trên giấy tờ của thầy cô và nhóm đã thu thập được số liệu
chính xác, nhiều thông tin phục vụ cho việc xây dựng website, để có cơ sở xây
dựng được website quản lý sát với thực tế và phù hợp với việc quản lý của trường.
Qua khảo sát thực tế tại trường ĐHCNGTVT chúng em thấy việc quản lý hồ sơ
nhân sự rất phức tạp. Người quản lý phải xử lý rất nhiều các công việc khác nhau
nên rất khó cho việc quản lý và điều hành nhân sự. Người quản lý phải nắm được
mọi thông tin về cán bộ, viên chức trong trường. Khi vào trường người cán bộ giáo
viên, viên chức hành chính phải có tập hồ sơ. Khai báo theo mẫu quy định. Sau đó
được lưu trữ tại phòng tổ chức cán bộ tiếp theo là quá trình xử lý thông tin được
tiến hành theo cách làm thủ công thực hiện bỏi các bộ phận chuyên trách. Khi xử
lý hồ sơ các thông tin chung nhất (họ tên, ngày sinh, quê quán, trình độ, nghề
nghiệp, phòng ban,...) được lưu trữ tại các biểu mẫu riêng theo nhóm các thông tin
liên quan nhất.
Khi muốn lập một danh sách, hay thống kê số liệu để đáp ứng cho yêu cầu
thực tế thì đây là một công việc rất vất vả và mất nhiều thời gian của người quản
lý. Khi có yêu cầu liên quan đến nhân sự thì người quản lý phải tìm hồ sơ được sắp
xếp theo các riêng của mình.
Phương pháp quản lý theo cách thủ công truyền thống chỉ phù hợp với hệ
thống quy mô nhỏ. Khi khối lượng hồ sơ lớn thì việc quản lý rất khó khăn và
không đáp ứng được yêu cầu quản lý trong thời đại mà mọi việc đều đòi hỏi độ
chính xác cao và ít tốn thời gian.


Ưu điểm của hệ thống cũ:
 Hệ thống làm việc đơn giản

4|Nhóm 5


Công cụ phục vụ cho việc quản lý rẻ tiền, chỉ bao gồm sổ sách
và bút
 Ít phụ thuộc vào sự cố đột xuất và những tác động khách quan
 Không yêu cầu cao vào trình độ tin học của người quản lý
Nhược điểm của hệ thống cũ:
 Việc quản lý rất phức tạp, tốn nhiều thời gian và công sức
 Tính chính xác không cao
 Việc lưu chuyển thông tin chậm và kém hiệu quả
 Hồ sơ là sổ sách nên việc điều phối hoạt động mát nhiều thời
gian, phải cẩn thận và tỉ mỉ




Chúng ta có thể thấy hệ thống quản lý hồ sơ nhân sự của nhà trường có
nhiều bất cập: trường quản lý nhân sự bằng sổ sách bởi vậy gặp rất nhiều
khó khăn về vấn đề lưu trữ, quản lý dữ liệu cũng như việc tìm kiếm thông
tin. Từ tình hình thực thế của trường ĐHCNGTVT chúng em đã tiến
hành xây dựng website “Quản lý hồ sơ nhân sự trường ĐHCNGTVT”
với những yêu cầu đặt ra chính là những mục tiêu của đề tài mà chúng
em đã phân tích. Với những mục tiêu đó chúng em mong mình có thể xây
dựng hoàn thiệc các chức năng của một website “Quản lý hồ sơ nhân sự
trường ĐHCNGTVT” đáp ứng được yêu cầu thực tế của trường
ĐHCNGTVT, cung cấp cho người quản lý một công cụ hữu ích trong
việc quản lý hồ sơ trong trường.
Các chức năng của quản lý hồ sơ nhân sự trường đại học Công Nghệ
Giao Thông Vận Tải

2.2.



Qua quá trình khảo sát thực tế tại trường đại học công nghệ giao thông vận
tải, phần mềm đựa trên các chức năng chính như sau
Quản lý cơ cấu tổ chức, hồ sơ, các phòng ban
Cập nhật thông tin cho các cán bộ
Thêm mới thông tin cán bộ
Tìm kiếm theo các tiêu chí: họ tên, trình độ, tuổi tác, số năm công
tác v.v
5 Thống kê báo cáo dữ liệu của các cán bộ
Các chức năng của hệ thống
Quản trị:
- Đăng nhập
- Thêm mới tài khoản
- Thay đổi mật khẩu
1
2
3
4

2.3.


5|Nhóm 5










2.4.
a)

Phân công công việc và tiến độ
Phân công công việc

STT
1
2
3
4
5
6
b)

Chức năng cập nhật thông tin:
- Cập nhật thông tin về phòng ban
- Cập nhật thông tin chi tiết cán bộ
- Cập nhật thông tin chức vụ
- Cập nhât thông tin về các quá trình công tác theo dõi cán bộ
Chức năng xử lý dữ liệu(nghiệp vụ):
- Xử lý thông tin cán bộ nghỉ hưu
- Xử lý thông tin cán bộ chuyển tới và đi
Chức năng tra cứu thông tin:
- Tìm kiếm thông tin cán bộ
- Tìm kiếm cán bộ nghỉ hưu
- Tìm kiếm cán bộ quản lý
- Tìm kiếm thông tin khen thưởng kỷ luật của cán bộ
Chức năng báo cáo thống kê:
- Thống kê lý lịch cán bộ
- Thống kê danh sách cán bộ
- Tất cả cán bộ đang công tác
- Theo năm công tác
- Theo độ tuổi
- Theo chức vụ

Tên thành viên
Vũ Đình Tuân
Đỗ Nam Huy
Phùng Xuân Hải
Tô Đình Duy
Vũ Minh Quang
Tất cả thành viên

Công việc
Thiết kế giao diện trang chủ
Thiết kế giao diện login, regester
Thiết kế giao diện quản lý nhân viên
Thiết kế giao diện quản lý khoa
Thiết kế giao diện quản lý phòng ban
Đưa ra ý tưởng kiểm thử phần mềm

Tiến độ dự án
- Thời gian: 2,5 tháng kể từ ngày 01/09/2018 đến ngày 15/11/2018
6|Nhóm 5


-

Phân chia thời gian:
1) 01/09 – 10/09: Khảo sát hệ thống cụ thể
2) 10/09 – 20/09: Phân tích hệ thống, thiết kết tổng quan trên word
3) 21/09 – 20/10: Lập trình dựa trên phân tích thiết kế
4) 21/10 – 26/10: Kiểm thử phần mềm
5) 26/10 – 10/11: Hoàn thiện những lỗi đã phát hiện sau khi kiểm
thử và kiểm thử lại phần mềm
6) 10/11 – 15/11: Tổng kết, hoàn thiện chương trình

III. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
3.1. Xác định tác nhân
Actor
Cán bộ quản lý







Nhân viên






Use Case
Quản lý người dùng
Thay đổi mật khẩu
Quản lý nhân viên
Quản lý khoa
Quản lý phòng ban
Đăng nhập hệ thống
Thay đổi mật khẩu
Cập nhật hồ sơ
Tìm kiếm hồ sơ

3.2. Biểu đồ Use case tổng quát

7|Nhóm 5


8|Nhóm 5


3.2.1. Đăng nhập
-

Yêu cầu chức năng: Tất cả các actor muốn làm một việc nào đó thì phải đăng nhập.
Nên đặc tả Use-case Đăng nhập là chung nhất cho tất cả.

-

Đặc tả Use-case Đăng nhập
Mô tả chung

Là chức năng của hệ thống cho phép Đăng nhập vào hệ
thống quản lý hồ sơ nhân sự

Dòng sự kiện

- Dòng sự kiện chính:
Use này bắt đầu khi một actor muốn đăng nhập vào hệ
thống.
Hệ thống yêu cầu nhập tên và mật khẩu mà actor đã nhập
và cho phép đăng nhập vào hệ thống.
- Dòng sự kiện khác:
Nếu dòng sự kiện chính actor nhập tên vào mật khẩu sai
thì hệ thống sẽ báo lỗi.actor có thể quay trờ về đầu dòng
sự kiện hoặc hủy bỏ việc đăng nhập.Lúc này user case đã
kết thúc.

Yêu cầu đặc
biệt

Để đảm bảo cho hệ thống an toàn. Actor chỉ được nhập
tên và mật khẩu 3 lần.Sau đó hệ thống tự động kết thức
user case.

Tiền điều kiện

Không có

Hậu điều kiện

Nếu user case thành công thì người đăng nhập sẽ có cá
quyền sử dụng hệ thống tương ứng.Còn ngược lại thì
9|Nhóm 5


trạng thai của hệ thống không đổi
Điểm mở rộng

Không có

3.2.2. Yêu cầu chức năng cho “Nhân viên quản lý”
* Sơ đồ Use- case (Use Case Diagram):

Đặc tả Use-case:
-

Đặc tả Use-case :Quản lý thông tin nhân viên:

Mô tả chung

Use case này cho phép người quản lý duy trì thông tin các
nhân viên trong hệ thống. Bao gồm các thao tác: Thêm mới,
chỉnh sửa thông tin nhân viên và xóa nhân viên khỏi hệ
thống.

Dòng sự kiện

* Dòng sự kiện chính:
Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm mới ,
chỉnh sửa thông tin,xóa nhân viên ra khỏi hệ thống.
Nếu chọn thêm mới: “Thêm mới ” được thực hiện.
Nếu chọn Lưu lại: Chức năng “Lưu lại” được thực hiện.
10 | N h ó m 5


Nếu chọn xóa: Chức năng “Xóa” được thực hiện.
- Thêm mới: Khi có yêu cầu thêm mới nhận viên .Người
quản lý nhập thông tin về nhân viên bao gồm:Mã nhân
viên,Họ tên nhân viên giới tính, phòng ban…
Sau khi điền đầy đủ các thông tin về nhân viên, người sử
dụng hệ thống chọn chức năng lưu lại.
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin.
Thông tin về nhân viên được thêm vào hệ thống.
- Chỉnh sửa thông tin nhân viên: Hệ thống truy xuất và
hiển thị thông tin của nhân viên đã được người sử dụng
chọn từ danh sách nhân viên. Người sử dụng thay đổi một
số thông tin của nhân viên này.Bao gồm tất cả các thông tin
được chỉ ra trong phần Thêm mới.
Sau khi sửa đổi thông tin người sử dụng chọn chức năng
Cập nhật, hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin.
Thông tin về nhân viên đã được cập nhật vào hệ thống và
đưa trở lại màn hình.
- Xóa nhân viên: Người sử dụng chọn một nhân viên muốn
xóa. Và chọn chức năng Xóa.
+ Hệ thống sẽ nhắc người sử dụng xác nhận xóa nhân viên.
+ Người sử dụng đồng ý xóa.
+ Thông tin về nhân viên đã được xóa hoàn tòa ra khỏi hệ
thống.
* Dòng sự kiện khác:
- Thông tin về nhân viên không đầy đủ:Nếu các thông tin
11 | N h ó m 5


được người sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng Thêm
mới,và chỉnh sửa thông tin không đầy đủ thì hệ thống sẽ
hiển thị thông báo lỗi. Người sử dụng hệ thống có thể bổ
sung đầy đủ các thông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thao tác
đang thực hiện, lúc này Use case kết thúc.
+Thông tin về nhân viên không hợp lệ: Trong luồng Thêm
Mới, và Sửa nhân viên không hợp lệ thì hệ thống sẽ hiển thị
thông báo lỗi: các thông tin về nhân viên không hợp lệ và
yêu cầu người sử dụng hệ thống chỉnh sửa lại các thông tin
không hợp lệ. Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa các
thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực
hiện, lúc này Use Case kết thúc.
+Việc xác nhận không được người sử dụng hệ thống chấp
nhận:
Trong luồng thêm mới, Chỉnh sửa thông tin và Xóa nhân
viên, nếu việc xác nhận các thao tác tương ứng không được
người sử dụng chấp nhận thì hệ thống sẽ trở lại trạng thái
trước đó của từng luồng sự kiện tương ứng.

Yêu cầu đặc
biệt

Không có

Tiền điều kiện

Người sử dụng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi Use
case này bắt đầu

Hậu điều kiện

Nếu Use Case thành công thì nhân viên sẽ được thêm,
sửa,hoặc xóa khỏi hệ thống. Ngược lại , trạng thái của hẹ
thống không thay đổi.

Điểm mở rộng

Không có
12 | N h ó m 5


+ Đặc tả Use-case Tìm kiếm nhân viên:
Mô tả chung

Use Case này cho phép người quản lý nhân sự tìm kiếm
thông tin về nhân viên của công ty được lưu trong hệ
thống. Bao gồm các thao tác: Tìm kiếm kết hợp với các
đặc điểm:tên nhân viên, số điện thoại,phòng ban,…

Dòng sự kiện

* Dòng sự kiện chính:
Use case này bắt đầu khi người quản lý nhân sự muốn tìm
kiếm, tra cứu thông tin về nhân viên trong hệ thống.
- Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn các điều kiện tìm
kiếm theo ý muốn mà hệ thống hỗ trợ
- Khi chọn xong điều kiện tìm kiếm, người sử dụng chọn
chức năng tìm kiếm.
- Danh sách nhân viên thỏa điều kiện được tìm thấy sẽ hiển
thị
* Dòng sự kiện khác:
- Không có nhân viên nào thỏa điều kiện tìm kiếm được
đưa ra.
Hệ thống tự dộng thông báo cho người sử dụng biết không
có nhân viên nào thỏa điều kiện và trở về trạng thái trước
đó. Use case kết thúc.

Yêu cầu đặc
biêt

Không có

13 | N h ó m 5


Tiền điều kiện

Người quản lý nhân sự phải đăng nhập vào hệ thống trước
khi Use case này bắt đầu

Hầu điều kiện

Nếu Use Case thành công thì người đăng nhập sẽ có các
quyền sử dụng hệ thống tìm kiếm.Còn ngược lại thì trạng
thái của hệ thống không đổi.

Điểm mở rộng

Không có

-

Đặc tả Use-case Thống kê nhân viên:

Mô tả chung

Use Case này cho phép người quản lý nhân sự thống kê

Dòng sự kiện

* Dòng sự kiện chính:
Use case này bắt đầu khi người quản lý nhân sự muốn
thống kê nhân viên trong hệ thống.
Hệ thống hiển thị giao diện giao tiếp với người dùng.
Hệ thống truy xuất từ CSDL, danh sách nhân viên sẽ được
hiển thị.

Yêu cầu đặc
biệt

Không có

Tiền điều kiện

Người quản lý nhân sự phải đăng nhập vào hệ thống trước
khi Use case này bắt đầu.

Hậu điều kiện

Nếu Use case thành công thì người đăng nhập sẽ có các
quyền sử dụng hệ thống tìm kiếm. Còn ngược lại thì trạng
thái của hệ thống không đổi.

Điểm mở rộng

Không có

14 | N h ó m 5


Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram):

3.2.3. Yêu cầu chức năng cho “Quản lý khoa”
* Sơ đồ Use- case (Use Case Diagram):

* Hệ thống: Đặc tả Use-case:
- Đặc tả Use-case Quản lý Khoa
15 | N h ó m 5


Mô tả chung
Dòng sự kiện

Use case này cho phép người dùng quản lý thông tin về
Khoa
* Dòng sự kiện chính:
Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm mới ,
chỉnh sửa thông tin,xóa Khoa của nhân viên trong hệ thống.
Hệ thống hiển thị thông tin danh sách Khoa của Trường
Các chức năng người quản lý muốn thực hiên:
Nếu chọn Thêm mới:Chức năng “Thêm mới” được thực
hiện.
Nếu chọn lưu lại: Chức năng “ Chỉnh sửa” được thực hiện.
Nếu chọn chức năng Xóa : Chức năng “Xóa” được thực
hiện.
- Thêm mới: Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông
tin về Khoa,ngày thành lập .v.v
Sau khi điền đầy đủ thông tin về khoa, người sử dụng hệ
thống chọn chức năng Cập nhật.
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin.
Thông tin Khoa được thêm vào hệ thống.
-Chỉnh sửa thông tin Khoa:Hệ thống truy xuất và hiển thị
thông tin của Khoa đã được người sử dụng chọn từ danh
Khoa của Trường
Người sử dụng thay đổi một số thông tin của Khoa này, bao
gồm tất cả các thông tin được chỉ ra trong phần Thêm Mới.
Sau khi sửa đổi thông tin người sử dụng chọn chức năng
Cập nhật.Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông
16 | N h ó m 5


tin.
Thông tin về nhân viên đã được cập nhật vào hệ thống và
đưa trở lại màn hình.
- Xóa thông tin Khoa: Người sử dụng chọn một Khoa
muốn xóa và chọn chức năng Xóa.
Hệ thống sẽ nhắc người sử dụng xác nhận xóa Khoa
Người sử dụng chấp nhận xóa.
Thông tin về Khoa của nhân viên đã được xóa hoàn toàn ra
khỏi hệ thống.
* Dòng sự kiện khác:
- Thông tin về Khoa không đầy đủ: Nếu các thông tin được
người sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng Thêm mới, và
Chỉnh sửa thông tin không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị
thông báo lỗi.
Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ các thông tin
cần thiết hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này Use
Case kết thúc.
Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa các thông tin
không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện , lúc
này Use case kết thúc.
Yêu cầu đặc
biệt

Không có

Tiền điều kiên

Người sử dụng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi Use
case này bắt đầu .

Hậu điều kiện

Nếu Use case này thành công thì nhân viên sẽ được
Thêm,Sửa,Xóa khỏi hệ thống. Ngược lại, trạng thái của hệ
17 | N h ó m 5


thống không thay đổi
Điểm mở rộng

Không có

18 | N h ó m 5


Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram):

Yeu cau xem
thong tin

Truy xuat CSDL trong
HRM SYSTEM

Xem thong tin

3.2.4. Yêu cầu chức năng cho nhóm người dùng “Quản lý phòng ban”
* Sơ đồ Use- case (Use Case Diagram):

19 | N h ó m 5


* Hệ thống: Đặc tả Use-case:
- Đặc tả Use-case Quản lý phòng ban
Mô tả chung
Dòng sự kiện

Use case này cho phép người dùng quản lý thông tin về
phòng ban của nhân viên
* Dòng sự kiện chính:
Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm mới ,
chỉnh sửa thông tin,xóa phòng ban của nhân viên trong hệ
thống.
Hệ thống hiển thị thông tin danh sách phòng ban của công
ty.
Các chức năng người quản lý muốn thực hiên:
20 | N h ó m 5


Nếu chọn Thêm mới:Chức năng “Thêm mới” được thực
hiện.
Nếu chọn lưu lại: Chức năng “ Chỉnh sửa” được thực hiện.
Nếu chọn chức năng Xóa : Chức năng “Xóa” được thực
hiện.
- Thêm mới: Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông
tin về phòng ban tên phòng,tên nhân viên, ….
Sau khi điền đầy đủ thông tin về phòng bant, người sử
dụng hệ thống chọn chức năng Cập nhật.
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin.
Thông tin phòng ban được thêm vào hệ thống.
-Chỉnh sửa thông tin phòng ban của nhân viên:Hệ thống
truy xuất và hiển thị thông tin của phòng ban đã được
người sử dụng chọn từ danh phòng ban của công ty.
Người sử dụng thay đổi một số thông tin của phòng ban
này, bao gồm tất cả các thông tin được chỉ ra trong phần
Thêm Mới.
Sau khi sửa đổi thông tin người sử dụng chọn chức năng
Cập nhật.Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông
tin.
Thông tin về nhân viên đã được cập nhật vào hệ thống và
đưa trở lại màn hình.
- Xóa thông tin phòng ban nhân viên: Người sử dụng chọn
một nhân viên muốn xóa và chọn chức năng Xóa.
21 | N h ó m 5


Hệ thống sẽ nhắc người sử dụng xác nhận xóa phòng ban.
Người sử dụng chấp nhận xóa.
Thông tin về phòng ban của nhân viên đã được xóa hoàn
toàn ra khỏi hệ thống.
* Dòng sự kiện khác:
- Thông tin về phòng ban không đầy đủ: Nếu các thông tin
được người sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng Thêm
mới, và Chỉnh sửa thông tin không đầy đủ thì hệ thống sẽ
hiển thị thông báo lỗi.
Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ các thông
tin cần thiết hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này
Use Case kết thúc.
- Thông tin về phòng ban không hợp lệ:Trong luồng Thêm
mới và Sửa nhân viên không hợp lệ thì hệ thống sẽ hiển thị
thông báo cá lỗi:Các thông tin về khen thưởng – kỷ luật
không họp lệ và yêu cầu người sử dụng hệ thống chỉnh sửa
lại các thông tin không hợp lệ.
Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa các thông tin
không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện , lúc
này Use case kết thúc.
Yêu cầu đặc biệt Không có
Tiền điều kiên

Người sử dụng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi Use
case này bắt đầu .

Hậu điều kiện

Nếu Use case này thành công thì nhân viên sẽ được
Thêm,Sửa,Xóa khỏi hệ thống. Ngược lại, trạng thái của hệ
22 | N h ó m 5


thống không thay đổi
Điểm mở rộng

Không có
Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram):

Yeu cau xem
thong tin

Truy xuat CSDL trong
HRM SYSTEM

Xem thong tin

3.2.5. Quản lý hệ thống
* Sơ đồ Use- case (Use Case Diagram):

23 | N h ó m 5


o

o

o

Tinh chế chức năng quản lý Tài khoản


Đăng nhập



Đăng xuất

Tinh chế chức năng quản lý tài khoản:


Tạo tài khoản mới



Phân quyền.

Tinh chế chức năng quản lý Nhân viên





o

Thêm mới nhân viên
Sửa thông tin nhân viên
Xóa nhân viên
Tìm kiếm nhân viên

Tinh chế chức năng quản lý Khoa
24 | N h ó m 5






o

Thêm mới Khoa
Sửa thông tin Khoa
Xóa Khoa
Tìm Khoa

Tinh chế chức năng quản lý Phòng ban





Thêm mới Phòng ban
Sửa thông tin Phòng ban
Xóa Phòng ban
Tìm Phòng ban

Đặc tả Use-case
Đặc tả Use-case Tạo tài khoản mới:
Mô tả chung

Use Case này cho phép người dùng quản lý tra cứu thông
tin về nhân viên của Trường được lưu trong hệ thống

Dòng sự kiện

-Dòng sự kiện chính:
Use case này bắt đầu khi người quản lý nhân sự muốn tra
cứu thông tin của nhân viên trong hệ thống.
Hệ thống hiển thị giao diện giao tiếp với người dùng.

Yêu cầu đặc
biệt

Không có

Tiền điều kiện

Người quản lý nhân sự phải đăng nhập vào hệ thống trước
khi Use case này bắt đầu.

Hậu điều kiện

Nếu Use Case thành công thì người đăng nhập sẽ có các
quyền sử dụng hệ thống tìm kiếm. Còn ngược lại thì trạng
thái của hệ thống không đổi

Điểm mở rộng

Không có
25 | N h ó m 5


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×