Tải bản đầy đủ

Phòng ngừa tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố hải phòng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƢ PHÁP

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

ĐẶNG THỊ THƠ

PHÒNG NGỪA TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KHIỂN
PHƢƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.
Các số liệu, ví dụ trong Luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực.

Những kết luận khoa học của Luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kì
công trình khoa học nào khác.
Tác giả

Đặng Thị Thơ


Lời cám ơn
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu lý luận và tìm hiểu công tác thực
tiễn, được sự hướng dẫn, giảng dạy của các thầy cô, sự quan tâm giúp đỡ của cơ
quan cùng với sự đóng góp của bạn bè, đồng nghiệp, tôi đã hoàn thành Luận
văn thạc sỹ Luật học. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu cùng các thầy cô Trường đại học Luật Hà Nội, các giáo
sư, phó giáo sư, tiến sỹ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt nhiều kiến thức, kinh
nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.
Cám ơn Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng, Viện kiểm sát nhân
dân huyện An Dương, Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng đã giúp đỡ rất
nhiều để tôi hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến PSG. TS. Dương Tuyết
Miên, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
thực hiện luận văn.
Cám ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian học tập.
Tác giả luận văn


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài .................................................. 1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài ....................................................................... 2
3. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 3
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................ 3
5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 4
6. Cơ cấu của luận văn: ................................................................................. 4
CHƢƠNG 1 TÌNH HÌNH TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KHIỂN
PHƢƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2011-2016 ................................................ 5
1. Thực trạng của tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông
đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2016 .................. 5
1.1 Thực trạng về mức độcủa tội vi phạm quy định về điều khiển phương


tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn
2011-2016 ................................................................................................... 5
1.1.1 Tội phạm rõ ....................................................................................... 6
1.1.2. Tội phạm ẩn .................................................................................... 14
1.2. Thực trạng về tính chất của tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai
đoạn 2011-2016 ........................................................................................ 16
1.2.1. Cơ cấu của tộivi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông
đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2016............ 16
1.2.2.Tính chất của tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện
GTĐB trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2016. ............. 34
2. Diễn biến của tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông
đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2016 ............. 35
2.1. Diễn biến về mức độ của tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện
giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2016 35


1.2.2. Diễn biến về tính chất của tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai
đoạn 2011-2016 ........................................................................................ 40
KẾT LUẬN CHƢƠNG I .............................................................................. 44
CHƢƠNG 2 NGUYÊN NHÂN CỦA TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ
ĐIỀU KHIỂN PHƢƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2016................... 46
2.1 Nguyên nhân liên quan đến ý thức, tâm lí của người phạm tội vi
phạm qui định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ ............. 46
2.2. Nguyên nhân liên quan hạn chế trong công tác xây dựng cơ sở hạ
tầng, quản lý nhà nước trong lĩnh vực đăng kiểm.................................... 51
2.3. Nguyên nhân liên quan đến hạn chế trong hoạt động của các cơ quan
tiến hành tố tụng và thi hành án ............................................................... 55
2.4. Nguyên nhân liên quan đến hạn chế của hoạt động giáo dục, tuyên
truyền và phổ biến pháp luật .................................................................... 59
2.5. Nguyên nhân liên quan đến nạn nhân của tội phạm ......................... 62
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .............................................................................. 65
CHƢƠNG 3 DỰ BÁO TÌNH HÌNH TỘI PHẠM VÀ CÁC BIỆN PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÒNG NGỪA TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ
ĐIỀU KHIỂN PHƢƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ................................................................ 67
3.1. Dự báo tình hình tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao
thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong thời gian tới ....... 67
3.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội vi phạm quy định về điều
khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng. ...... 70
3.2.1. Nhóm biện pháp nâng cao ý thức, tâm lí của người tham gia giao thông.... 70
3.2.2. Nhóm biện pháp nâng cao chất lượng hệ thống cơ sở hạn tầng và chất
lưcợng công tác đăng kiểm, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật phương tiện
tham gia giao thông .................................................................................. 75
3.2.3. Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan tiến
hành tố tụng và thi hành án ........................................................................ 78


3.2.4. Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục, tuyên truyền ..82
3.2.5. Nhóm biện pháp liên quan đến nạn nhân của tội phạm .................... 87
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................... 89
KẾT LUẬN..................................................................................................... 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 93


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1:Tổng số vụ và tổng số bị cáo vi phạm quy định về điều khiển phương
tiện GTĐB bị xét xử sơ thẩm trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn
2011-2016.......................................................................................................... 6
Bảng 2:Tổngsố vụ và tổng số người phạm tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện GTĐB so với tổng số vụ và tổng số người phạm tội nói chung
trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2016................................... 8
Bảng 3:So sánhtổngsố vụ và tổng số người phạm tội vi phạm quy định về điều
khiển phương tiện GTĐB so với tổng số vụ và tổng số người phạm tội thuộc
chương XIX trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2016 ............... 10
Bảng 4. So sánh số vụ và số bị cáo tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng với số
vụ và số bị cáo tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông
đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Hải Dương giai đoạn 20112016 ................................................................................................................. 11
Bảng 6: Chỉ số tội phạm tội vi phạm qui định về điều khiển phương tiện giao
thông đường bộ giai đoạn 2011 - 2016 ........................................................... 13
Bảng 5: So sánh số vụ tai nạn GTĐB với số vụ phạm tội vi phạm quy định về
điều khiển phương tiện GTĐB bị khởi tố trên địa bàn thành phố Hải Phòng
giai đoạn 2011-2016:....................................................................................... 15
Bảng 11: Cơ cấu theo loại và mức hình phạt chính được áp dụng ................. 18
Bảng 12. Cơ cấu theo địa bàn phạm tội .......................................................... 19
Bảng 13: Cơ cấu theo địa điểm xảy ra tội phạm ............................................ 22
Bảng 14: Cơ cấu theo thời gian phạm tội........................................................ 23
Bảng 15. Cơ cấu theo loại phương tiện người phạm tội sử dụng khi tham gia
giao thông gây tai nạn ..................................................................................... 25
Bảng 16: Cơ cấu theo giới tính, độ tuổi của người phạm tội .......................... 28
Bảng 17.* Cơ cấu theo dạng vi phạm người phạm tội đã thực hiện ............... 32
Bảng 13: Cơ cấu theo dạng thiệt hại ............................................................... 33


Bảng 18: Thống kê sự tăng, giảm về số vụ và bị cáo của tội vi phạm quy
định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố
Hải Phòng giai đoạn 2011-2016...................................................................... 35
Bảng 19: Thống kê sự tăng, giảm về số vụ của tội vi phạm quy định về điều
khiển khiển phương tiện GTĐB so với số vụ phạm tội nói chung ................. 37
Bảng 20: Thống kê sự tăng, giảm về số vụ của tội vi phạm quy định về điều
khiển khiển phương tiện GTĐB so với nhóm các tội xâm phạm an toàn công
cộng, trật tự công cộng (Chương XIX Bộ luật hình sự) ................................. 39
Bảng 21: Mức độ tăng, giảm hàng năm của số người phạm tội vi phạm quy
định về điều khiển phương tiện GTĐB bị xử phạt tù từ 3 năm trở xuống so
với từ 3 năm đến dưới 7 năm trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn
2011-2016........................................................................................................ 40
Bảng 12: Mức độ tăng, giảm hàng năm của người phạm tội vi phạm quy định
về điều khiển phương tiện GTĐB theo đặc điểm “phạm tội lần đầu” so với
“tái phạm, tái phạm nguy hiểm” trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn
2011-2016........................................................................................................ 42


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1. Số vụ và số bị cáo phạm tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn
từ năm 2011-2016 ............................................................................................. 7
Biểu đồ 2. So sánh tổng số vụ và tổng số người phạm tội vi phạm quy định về
điều khiển phương tiện GTĐB so với tổng số vụ và tổng số người phạm tội
nói chung trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2016.................. 9
Biểu đồ 3:So sánhtổngsố vụ và tổng số người phạm tội vi phạm quy định về
điều khiển phương tiện GTĐB bị xét xử sơ thẩm so với tổng số vụ và tổng số
người phạm tội bị xét xử sơ thẩm của các tội thuộc chương XIX trên địa bàn
thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2016..................................................... 10
Biểu đồ 4. So sánh số vụ và số bị cáo tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng với số vụ
và số bị cáo tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường
bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2016 ... 12
Biểu đồ10: Cơ cấu theo loại tội phạm............................................................. 17
Biểu đồ 5: Cơ cấu theo mức hình phạt tù được áp dụng................................. 18
Biểu đồ 12: Cơ cấu theo địa bàn phạm tội ...................................................... 20
Biểu đồ 13: Cơ cấu theo địa điểm xảy ra tội phạm ......................................... 22
Bảng 14: Cơ cấu theo thời gian phạm tội........................................................ 23
Biểu đồ 14. Cơ cấu theo thời gian phạm tội ................................................... 23
Biểu đồ 15: Cơ cấu theo loại phương tiện người phạm tội sử dụng khi tham
gia giao thông gây tai nạn ............................................................................... 25
Biểu đồ 16:Cơ cấu theo giới tính của người phạm tội .................................... 28
Biểu đồ 17: Cơ cấu theo độ tuổi của người phạm tội ..................................... 28
Biểu đồ 18: Cơ cấu theo trình độ văn hóa của người vi phạm........................ 29
Biểu đồ 19: Cơ cấu theo nghề nghiệp của người phạm tội ............................. 30
Biểu đồ 20. Biểu đồ về đặc điểm “phạm tội lần đầu” hay “tái phạm” ........... 31
Biểu đồ 21. Cơ cấu theo dạng vi phạm người phạm tội đã thực hiện............. 32
Biểu đồ 22: Cơ cấu theo dạng thiệt hại ........................................................... 33


Biểu đồ 23:Diễn biến về mức độ của tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn
2011-2016........................................................................................................ 36
Biểu đồ 24: Diễn biến về mức độ số vụ phạm tội vi phạm qui định về điều
khiển phương tiên GTĐB so với số vụ phạm tội nói chung ........................... 38
Biểu đồ 25: Diễn biến về mức độ của số vụ phạm tội vi phạm quy định về
điều khiển phương tiện GTĐB và số vụ phạm các tội thuộc chương XIX trên
địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2016 ........................................ 39
Biểu đồ 27: Diễn biến về tính chất số người phạm tội vi phạm quy định về
điều khiển phương tiện GTĐB theo đặc điểm “phạm tội lần đầu” so với “tái
phạm, tái phạm nguy hiểm” trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 20112016 ................................................................................................................. 43


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Hải Phòng là thành phố có vị trí quan trọng về kinh tế, xã hội, công nghệ
thông tin và an ninh, quốc phòng của vùng Bắc Bộ và cả nước, trên hai hành
lang - một vành đai hợp tác kinh tế Việt Nam - Trung Quốc. Bên cạnh đó, Hải
Phòng là đầu mối giao thông đường biển phía Bắc, là một trong hai trung tâm
phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Hải Phòng có nhiều khu công
nghiệp, thương mại lớn và trung tâm dịch vụ, du lịch, giáo dục, y tế và thủy
sản của vùng duyên hải Bắc Bộ Việt Nam, là một trong ba mũi nhọn của tam
giác kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh.
Không chỉ là một thành phố cảng công nghiệp, Hải Phòng còn là một trong
những nơi có tiềm năng du lịch rất lớn, với các khu du lịch như biển Đồ Sơn,
huyện đảo Cát Bà, huyện đảo Bạch Long Vĩ… Mỗi năm, Hải Phòng thu hút
hàng triệu lượt khách du lịch trên khắp thế giới và cả nước.[18]
Để phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa cùng các dịch
vụ du lịch, thành phố Hải Phòng đã đầu tư xây dựng hệ thống giao thông vô
cùng phong phú gồm giao thông đường bộ (GTĐB), đường thủy nội địa,
đường sắt, đường biển và cảng hàng không. Trong đó, hệ thống GTĐB bao
gồm các tuyến đường huyết mạch nối Hải Phòng với các tỉnh thành khác
như: Quốc lộ 5, quốc lộ 10, quốc lộ 37, và các tuyến đường cao tốc
như Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường cao tốc ven biển Quảng Ninh
- Hải Phòng - Ninh Bình…
Với khoảng 600 tuyến đường phố, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của
kinh tế - xã hội, tai nạn giao thông và số vụ, số người phạm tội vi phạm quy
định về điểu khiển phương tiện GTĐB cũng đang trở thành vấn đề nhức nhối
của thành phố Hải Phòng. Theo thống kê của Phòng Cảnh sát giao thông
(CSGT) thành phố, từ năm 2011 đến năm 2016, tổng số vụ tai nạn giao thông
trên địa bàn tỉnh lên tới 1.177 vụ với 824 người chết và 934 người bị thương.
1


Cũng trong thời gian đó, có 746 vụ với 758 người bị xét xử sơ thẩm về tội vi
phạm quy định về điều khiển phương tiện GTĐB. Như vậy, có thể thấy tình
hình tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện GTĐB trên địa bàn
thành phố đang ở tình trạng đáng báo động.
Do vậy, để gìn giữ và tăng cường an toàn giao thông trên địa bàn thành
phố thì nghiên cứu về tội vi phạm qui định về điều khiển phương tiện giao
thông đường bộ trên địa bàn Hải Phòng dưới góc độ tội phạm học đóng vai
trò vô cùng quan trọng để từ đó tìm ra các giải pháp nhằm giảm hiệu quả tỉ lệ
tội phạm này trên địa bàn thành phố. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Phòng
ngừa tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trên
địa bàn thành phố Hải Phòng” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện GTĐB cho đến nay đã
có nhiều công trình nghiên cứu dưới góc độ tội phạm học như:
- “Các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm vi phạm quy định về
điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn Hà Nội”, Luận án
tiến sĩ Luật học (2001), tác giả Bùi Kiến Quốc;
- “Phòng ngừa tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao
thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Tây”, Luận văn thạc sĩ Luật học (2008),
tác giả Nguyễn Thị Thu Hương;
- “Phòng ngừa tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao
thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hải Dương”, Luận văn thạc sĩ Luật học
(2011), tác giả Vũ Thị Thu Hà;
- “Phòng ngừa tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao
thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”, Luận văn thạc sĩ Luật học
(2011), tác giả Nguyễn Văn Nghiệp;
- “Phòng ngừa tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao
thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”, Luận văn thạc sĩ Luật học
(2014), tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung.
2


Các nghiên cứu trên đã phân tích được tình hình tội vi phạm quy định về
điều khiển phương tiện GTĐB trên toàn quốc hoặc trong phạm vi một địa
phương nhất định, từ đó giải thích nguyên nhân và đưa ra những biện pháp
nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm này. Tuy nhiên, dưới góc độ tội phạm
học, cho tới nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về
tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện GTĐB trên địa bàn thành phố
Hải Phòng, đồng thời tìm ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp giúp phòng
ngừa hiệu quả loại tội phạm này. Do đó, tác giả đã chọn đề tài: “Phòng ngừa
tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa
bàn thành phố Hải Phòng” làm đề tài cho luận văn thạc sĩ của mình.
3. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu dưới góc độ tội phạm học về tội vi phạm quy định
về điểu khiển phương tiện giao thông đường bộ. Địa bàn tác giả nghiên cứu là
thành phố Hải Phòng. Thời gian tác giả nghiên cứu là từ 2011 đến 2016.
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài: Luận văn nghiên cứu dưới góc độ
tội phạm học tội vi phạm các quy định về điều khiển phương tiện GTĐB
nhằm đề xuất các biện pháp phòng ngừa phù hợp với đặc thù riêng của thành
phố Hải Phòng. Qua đó góp phần giảm hiệu quả tỷ lệ tội phạm này trên địa
bàn Hải Phòng trong thời gian tới.
Nhiệm vụ cơ bản của việc nghiên cứu đề tài: Từ mục đích nói trên, tác
giả cần thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau:
+ Nghiên cứu về tình hình của tội vi phạm quy định về điểu khiển
phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong giai
đoạn 2011-2016.
+ Làm rõ nguyên nhân tội vi phạm quy định về điểu khiển phương tiện
giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2011-2016.
+ Tiến hành dự báo tình hình tội vi phạm quy định về điểu khiển phương
tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố thời gian tới.
3


+ Đề xuất các biện pháp nhằm giảm hiệu quả tỉ lệ tội vi phạm quy định về
điểu khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Luận văn thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của
chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp
nghiên cứu như: Phương pháp tiếp cận định lượng; Phương pháp tiếp cận tổng
thể và tiếp cận bộ phận; Phương pháp phân tích thứ cấp dữ liệu; Phương pháp
thống kê; Phương pháp chứng minh trực tiếp; Phương pháp phân tích, tổng
hợp và so sánh.
6. Cơ cấu của luận văn:
Ngoài mở đầu, phần kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn được chia làm ba chương:
Chương 1: Tình hình tội vi phạm quy định về điểu khiển phương tiện
giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2016.
Chương 2: Nguyên nhân của tội vi phạm quy định về điểu khiển phương tiện
giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011 - 2016
Chương 3: Dự báo tình hình tội phạm và các biện pháp nâng cao hiệu
quả phòng ngừa tội vi phạm quy định về điểu khiển phương tiện giao thông
đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

4


CHƢƠNG 1
TÌNH HÌNH TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KHIỂN PHƢƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2011-2016
..........................
“Tình hình tội phạm là thực trạng và diễn biến của tội phạm đã xảy ra
trong đơn vị không gian và đơn vị thời gian nhất định”[14; tr.100].
Để làm sáng tỏ tình hình tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện
GTĐB trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2016, tác giả sử
dụng số liệu thống kê chính thức của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng,
Phòng cảnh sát giao thông Công an thành phố Hải Phòng và số liệu do tác giả
thu thập từ 126 bản án Hình sự sơ thẩm (HSST) xét xử về tội phạm này ở
thành phố Hải Phòng được lựa chọn ngẫu nhiên từ các bản án về tội vi phạm
quy định về điều khiển phương tiện GTĐB trong phạm vi nghiên cứu.
1. Thực trạng của tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao
thông đƣờng bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2016
“Thực trạng của tội phạm là tình trạng thực tế của tội phạm đã xảy ra
trong đơn vị không gian và thời gian nhất định xét về mức độ và về tính chất”
[14; tr.112].
Trước hết, tác giả sẽ nghiên cứu thực trạng về mức độcủa tội vi phạm
quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành
phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2016.
1.1 Thực trạng về mức độcủa tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai
đoạn 2011-2016
Thực trạng về mức độ của tội vi phạm quy định về điều khiển phương
tiện giao thông đường bộ là một trong số những nội dung cơ bản và chủ yếu
cần đề cập tới khi nghiên cứu về tình hình tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ. Để làm sáng tỏ thực trạng về mức độ của
5


tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, tác giả
tập trung vào làm rõ các nội dung về tội phạm rõ, tội phạm ẩn.
1.1.1 Tội phạm rõ
Tội phạm rõ được phản ánh qua thông số về tổng số vụ và tổng số người
phạm tội bị xét xử sơ thẩm về loại tội này trên địa bàn thành phố Hải Phòng
giai đoạn 2011-2016, được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1:Tổng số vụ và tổng số bị cáo vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện GTĐB bị xét xử sơ thẩm trên địa bàn thành phố Hải Phòng
giai đoạn 2011-2016
Năm

Số vụ phạm tội

Số bị cáo phạm tội

2011

112

113

2012

119

121

2013

138

142

2014

98

98

2015

141

146

2016

137

138

Tổng

746

758

TB/năm

124,3

126,3

(Nguồn: Văn phòng TAND thành phố Hải Phòng)
Như vậy, trong thời gian 06 năm từ năm 2011 đến năm 2016, trên địa
bàn thành phố Hải Phòng đã xảy ra 746 vụ án vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ, với tổng số người phạm tội là 758 người
(đây là tội vô ý thì thông thường 1 vụ phạm tội xét xử 1 bị cáo. Tuy nhiên,
trong một số ít vụ án, số bị cáo bị đưa ra xét xử có thể là 2 hoặc 3 bị cáo vì
các bị cáo đều có hành vi vi phạm Luật giao thông đường bộ, có lỗi và đều
gây hậu quả nghiêm trọng (không phải là đồng phạm), hay nói cách khác,
hành vi của các bị cáo đóng vai trò độc lập và đều là nguyên nhân gây tai
nạn). Cụ thể như sau: Năm 2011 đã xảy ra 112 vụ vi phạm quy định về điều
khiển phương tiện giao thông đường bộ với 113 bị cáo trên địa bàn thành phố
6


Hải Phòng. Năm 2012 số vụ và số bị cáo đều tăng, số vụ tăng 02 vụ lên 119,
số bị cáo cũng tăng 02 người là 121 bị cáo. Năm 2013 số vụ và số người
phạm tội tiếp tục tăng cao với 138 vụ, tăng so với năm 2012 là 19 vụ và 142
bị cáo, tăng so với năm 2012 là 21 người. Năm 2014 số vụ và số người lại
giảm mạnh xuống còn 98 vụ và 98 bị cáo phạm tội. Nhưng đến năm 2015, số
vụ và số người phạm tội lại tăng vụt lên 141 vụ với 146 bị cáo, cao nhất trong
06 năm qua. Năm 2016 số vụ và số bị cáo lần lượt là 137 vụ và 138 bị cáo.
Như vậy, trong khoảng thời gian 06 năm (từ năm 2011 đến năm 2016), trung
bình mỗi năm trên địa bàn thành phố Hải Phòng đã xảy ra 124,3 vụ với 126,3
bị cáo phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông
đường bộ theo quy định tại Điều 202 Bộ luật hình sự 1999.
Biểu đồ 1. Số vụ và số bị cáo phạm tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai
đoạn từ năm 2011-2016

(Nguồn: Văn phòng TAND thành phố Hải Phòng)
Khi nghiên cứu về thực trạng của tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng, nếu chỉ
nghiên cứu về tổng số vụ và tổng số bị cáo phạm tội trong 06 năm qua thì
chưa đủ. Do đó, tác giả đã tiến hành so sánh số liệu trên với một số thông số

7


khác như so sánh trong mối tương quan với số vụ và số bị cáo phạm tội nói
chung, số vụ và số bị cáo trong nhóm các tội xâm phạm an toàn công cộng,
trật tự công cộng (Chương XIX - Bộ luật hình sự) trên địa bàn thành phố Hải
Phòng và thậm chí cần phải so sánh với số liệu của một số tỉnh thành lân cận
trong cùng khoảng thời gian để từ đó làm nổi bật lên thực trạng về mức độ
của tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trên
địa bàn thành phố Hải Phòng. Qua đó, thực trạng về mức độ của tội vi phạm
quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành
phố này mới được miêu tả một cách chân thực và đầy đủ nhất.
Thứ nhất, so sánh số liệu giữa tổng số vụ và tổng số người phạm tội vi phạm
quy định về điều khiển phương tiện GTĐB so với tổng số vụ và tổng số người
phạm tội nói chung trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2016.
Bảng 2:Tổngsố vụ và tổng số người phạm tội vi phạm quy định về điều
khiển phương tiện GTĐB so với tổng số vụ và tổng số người phạm tội nói
chung trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2016
Năm

(1)

(2)

Tỷ lệ %

Vi phạm quy định về

TP nói chung

(1) so với (2)

điều khiển phƣơng

Vụ / bị cáo

tiện GTĐB
Vụ / bị cáo
2011

112/113

1463/1672

7.6 / 6.7

2012

119/121

1547/1941

7.7 / 6.2

2013

138/142

1785/2014

7.7 / 7.0

2014

98/98

1815/1997

5.4 / 4.9

2015

141/146

1847/2057

7.6 / 7.1

2016

137/138

1896/2113

7.2 / 6.5

Tổng

746/758

10.353/11.794

7.2 / 6.4

(Nguồn: Văn phòng TAND thành phố Hải Phòng)

8


Biểu đồ 2. So sánh tổng số vụ và tổng số người phạm tội vi phạm quy
định về điều khiển phương tiện GTĐB so với tổng số vụ và tổng số người
phạm tội nói chung trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2016

(Nguồn: Văn phòng TAND thành phố Hải Phòng)
Nhìn chung, so với tổng số tội phạm xảy ra trên địa bàn thành phố Hải
Phòng trong 06 năm qua, số tội phạm vi phạm quy định về điều khiển phương
tiện giao thông đường bộ chiếm tỉ lệ không nhỏ với 746 vụ và 758 người
phạm tội so với 10.353 vụ phạm tội chung và 11.794 người phạm tội chung.
Đây cũng là con số đáng lo ngại và đáng báo động đối với cơ quan chức năng
trên địa bàn thành phố và cũng là nỗi ám ảnh đối với người dân khi tham gia
giao thông. Bởi hậu quả của những vụ tai nạn giao thông luôn ảnh hưởng rất
nặng nề đến tâm lý của nạn nhân, gia đình nạn nhân, bị cáo và của toàn xã
hội. Do đó, cần phải giảm tối thiểu con số nêu trên, hạn chế tối đa số vụ và số
người phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông
đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Thứ hai,so sánh tổngsố vụ và tổng số người phạm tội vi phạm quy định
về điều khiển phương tiện GTĐB với tổng số vụ và tổng số người phạm tội bị
xét xử của các tội thuộc chương XIX trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai
đoạn 2011-2016

9


Bảng 3:So sánhtổngsố vụ và tổng số người phạm tội vi phạm quy định về
điều khiển phương tiện GTĐB so với tổng số vụ và tổng số người phạm tội
thuộc chương XIX trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2016
Tội vi phạm quy định
Nhóm các tội xâm
về điểu khiển phƣơng
phạm an toàn công
Giai
Tỷ lệ
đoạn tiện giao thông đƣờng cộng, trật tự công cộng
bộ
(Chƣơng XIX)
20112016
Số bị cáo
Số vụ (1) Số bị cáo(2) Số vụ (3)
(1)/(3) (2)/(4)
(4)
Tổng
746
758
2164
2356
34,5% 32,2%
(Nguồn: Văn phòng TAND thành phố Hải Phòng)
Qua bảng số liệu trên, có thể thấy trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ
năm 2011 đến năm 2016, số vụ và người phạm tội của tội vi phạm quy định
về điều khiển phương tiện GTĐB chiếm tỷ lệ rất lớn so với tổng số vụ và
người phạm tội thuộc chương XIX, cụ thể số vụ là 746/2.164(chiếm tỉ lệ
34,5%) và số người phạm tội là 758/2.356 (chiếm tỉ lệ 32,2%). Để hình dung
rõ hơn, ta có thể quan sát biểu đồ sau:
Biểu đồ 3:So sánhtổngsố vụ và tổng số người phạm tội vi phạm quy
định về điều khiển phương tiện GTĐB bị xét xử sơ thẩm so với tổng số vụ
và tổng số người phạm tội bị xét xử sơ thẩm của các tội thuộc chương XIX
trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2016
2356
2164

2500

Tội vi phạm quy định về
điều khiển phương tiện
giao thông đường bộ

2000
1500
1000

758

746

Các tội thuộc Chương
XIX

500
0
Tổng số vụ

Tổng số người phạm tội

(Nguồn: TAND thành phố Hải Phòng)
10


Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy, tỉ lệ giữa số vụ và số bị cáo của tội vi
phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ so với tổng số
vụ và số bị cáo bị xét xử sơ thẩm thuộc chương XIX xấp xỉ 1/3. Như vậy, có
thể khắng định, trong nhóm tội này, tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong 06
năm qua là rất đáng lo ngại. Sở dĩ, tác giả đưa ra nhận định như vậy là bởi vì
trong nhóm tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng nói chung, số
lượng tội vi phạm quy định về điểu khiển phương tiện giao thông đường bộ
chiếm đa số. Điều này chứng tỏ được phần nào sự coi thường pháp luật của
một bộ phận không nhỏ người dân. Thực tế cho thấy, khi tham gia giao thông
rất nhiều nguời điều khiển phương tiện giao thông có ý thức kém, không tôn
trọng luật giao thông, sử dụng bia rượu khi điều khiển xe, chạy quá tốc độ cho
phép, phóng nhanh vượt ẩu, đi sai làn đường, chở quá trọng tải quy định…
Đó cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến những vụ tai nạn
giao thông thảm khốc, mà hậu quả để lại là vô cùng đau lòng.
Thứ ba,so sánh số liệu về số vụ, số bị cáo tội vi phạm quy định về điều
khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng với
số vụ, số bị cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Hải Dương
Như ta đã biết, thành phố Hải Phòng, tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Hải
Dương là ba tỉnh, thành phố có vị trí địa lí liền kề nhau và cùng thuộc khu vực
Đông Bắc Việt Nam. Hơn nữa, lại có những con đường quốc lộ cùng trải dài
trên địa bàn các tỉnh, thành phố này nên tác giả chọn để so sánh với nhau là có
cơ sở. Trên cơ sở số liệu thống kê, tác giả có bảng so sánh cụ thể như sau:
Bảng 4. So sánh số vụ và số bị cáo tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng với
số vụ và số bị cáo tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao
thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Hải Dương giai
đoạn 2011-2016
TP. Hải Phòng

Tỉnh Quảng Ninh

Tỉnh Hải Dƣơng

Số vụ / số bị cáo

Số vụ / số bị cáo

Số vụ / số bị cáo

746 / 758

862 / 884

623 / 637

11


Biểu đồ 4. So sánh số vụ và số bị cáo tội vi phạm quy định về điều
khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
với số vụ và số bị cáo tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao
thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Hải Dương giai
đoạn 2011-2016

Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ nói trên cho thấy, trong vòng 06 năm
qua, tỉ lệ tội phạm về tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao
thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng thấp hơn so với trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh 116 vụ / 126 bị cáo và cao hơn so với trên địa bàn tỉnh
Hải Dương là 123 vụ / 121 bị cáo. Điều này có thể lí giải bởi vì Quảng Ninh
là một trọng điểm kinh tế, một đầu tàu của vùng kinh tế trọng điểm phía
bắc đồng thời là một trong bốn trung tâm du lịch lớn của Việt Nam với di sản
thiên nhiên thế giới thu hút đông đảo khách du lịch của cả nước cũng như
người dân từ nhiều nước trên thế giới. Bên cạnh đó, Quảng Ninh có nhiều khu
kinh tế. Trung tâm thương mại Móng Cái là đầu mối giao thương giữa hai
nước Việt Nam - Trung Quốc và các nước trong khu vực.So với Hải Phòng và
Hải Dương, Quảng Ninh là địa phương có sự phát triển về kinh tế vượt trội
hơn hẳn, vì vậy, rất nhiều cư dân khắp các vùng miền đổ về Quảng Ninh mưu
sinh, tìm việc làm. Do vậy, mật độ người tham gia giao thông nhiều hơn hẳn
Hải Phòng, và vì vậy, số người vi phạm qui định về điều khiển phương tiện
12


giao thông đường bộ cũng rất đáng kể so với Hải Phòng. Còn tỉnh Hải Dương
là tỉnh tuy liền kề Hải Phòng, nhưng đây là tỉnh nhỏ hơn Hải Phòng với mật
độ dân cư cũng ít hơn, tiềm năng kinh tế, xã hội, du lịch cũng chưa bằng Hải
Phòng, do vậy số vụ và người vi phạm qui định về điều khiển phương tiện
giao thông đường bộthấp hơn so với Hải Phòng là điều dễ hiểu.
Khi nghiên cứu về tội phạm rõ, cần thiết làm sáng tỏ về chỉ số tội phạm.
Chỉ số tội phạm cũng là một vấn đề quan trọng không thể thiếu khi đánh giá
về thực trạng về mức độ của tội phạm.“Chỉ số tội phạm được xác định để tìm
hiểu mức độ phổ biến của tội phạm trong dân cư”[7; tr207].Do vậy, trong đề
tài này tác giả đã nghiên cứu về chỉ số tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện GTĐB trong giai đoạn 2011-2016 cụ thể qua bảng số liệu sau:
Bảng 6: Chỉ số tội phạm tội vi phạm qui định về điều khiển phương
tiện giao thông đường bộ giai đoạn 2011 - 2016
Năm

Số vụ

Dân cƣ

phạm tội

Chỉ số tội phạm
(Tính trên 100.00
ngƣời)

2011

112

2.012.278

5.56

2012

119

2.063.546

5.76

2013

138

2.084.612

6.62

2014

98

2.104.786

4.66

2015

141

2.145.455

6.57

2016

137

2.190.788

6.25

CSTP trung bình: 5,9
(Nguồn: TAND thành phố Hải Phòng, Ban chỉ đạo dân số TP Hải Phòng).
Qua bảng số liệu trên, phần nào thể hiện được chỉ số tội phạm tội vi
phạm quy định về điều khiển phương tiện GTĐB trên địa bàn thành phố trong
06 năm qua. Có thể thấy, chỉ số tội phạm nhìn chung không ổn định qua từng
năm. Cụ thể năm 2011, chỉ số tội phạm là 5,56. Sang năm 2012, chỉ số này có

13


tăng nhẹ lên mức 5,76 nhưng lại tăng cao vào năm 2013 với 6,62. Tuy nhiên,
chỉ số này lại giảm mạnh vào năm 2014 với chỉ số là 4,66, rồi lại tăng vọt lên
mực 6,57 vào năm 2015 và chỉ hạ nhẹ vào năm 2016 với chỉ số là 6,25.
Tuy nhiên, với những con số như trên cho phép chúng ta hiểu chỉ số tội
vi phạm quy định về điều khiển phương tiện GTĐB trên địa bàn thành phố
Hải Phòng trong những năm 2011-2016 là khá cao, nó dao động trong khoảng
từ 4,66 đến 6,57. Đây thực sự là những con số đáng báo động về thực trạng
tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện GTĐB trên địa bàn thành
phố. Chẳng hạn như, năm cao nhất là năm 2015 với chỉ số là 6,57, nghĩa là cứ
100.000 người thì có tới 6,57 người phạm tội.
1.1.2. Tội phạm ẩn
Khi nghiên cứu thực trạng về mức độ của tội phạm, sẽ là thiếu sót nếu
chúng ta không đề cập đến vấn đề tội phạm ẩn của tội vi phạm qui định về
điều khiển phương tiện giao thông đường bộ. Thực tế cho thấy, tội phạm rõ
chỉ là phần nổi của tảng băng chìm, không thể phản ánh được toàn diện “bức
tranh” về tội phạm. Còn một phần lớn của “bức tranh” chưa được làm rõ
chính là tội phạm ẩn của loại tội phạm này. Bởi tội phạm ẩn được hiểu là “các
tội phạm đã thực tế xảy ra nhưng không được thể hiện trong thống kê tội
phạm vì không được phát hiện, không được xử lý hoặc không được đưa vào
thống kê tội phạm” [14; tr.103].
Những số liệu trên đây đã phần nào phản ánh được thực trạng về mức độ
của tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trên
địa bàn thành phố Hải Phòng trong 06 năm qua. Tuy nhiên đây mới chỉ là
những con số thông kê qua công tác xét xử minh chứng về tội phạm rõ. Bên
cạnh đó, còn phải đánh giá tội phạm ẩn thì thực trạng về mức độ của tội phạm
mới được làm sáng tỏ. Để đánh giá tội phạm ẩn của tội vi phạm quy định về
điều khiển phương tiện GTĐB, tác giả đã thu thập số vụ tai nạn GTĐB trên
địa bàn thành phố giai đoạn 2011-2016 (từ phòng cảnh sát giao thông của
công an thành phố Hải Phòng) và lập bảng so sánh với số vụ phạm tội vi
14


phạm quy định về điều khiển phương tiện GTĐB xét xử trên địa bàn thành
phố cùng giai đoạn như sau:
Bảng 5: So sánh số vụ tai nạn GTĐB với số vụ phạm tội vi phạm quy
định về điều khiển phương tiện GTĐB bị khởi tố trên địa bàn thành phố
Hải Phòng giai đoạn 2011-2016:
Số vụ tai nạn
Năm

GTĐB(1)

Số vụ phạm tội vi phạm

Tỉ lệ % giữa

quy định về điểu khiển

(1) và (2)

phƣơng tiện GTĐB bị
xét xử (2)

2011

224

112

50%

2012

197

119

60,4%

2013

213

138

64,7%

2014

201

98

48,7%

2015

146

141

96,5%

2016

196

137

69,8%

Tổng

1.177

546

46,3%

(Nguồn: Phòng CSGT công an thành phố Hải Phòng, TAND thành phố Hải Phòng)
Các trường hợp đưa ra xét xử về tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện GTĐB chiếm tỉ lệ 46,3% so với số vụ tai nạn giao thông xảy ra
trên địa bàn thành phố. Tất nhiên, trong tổng số 1.177 vụ tai nạn thì không
phải tất cả các vụ án đều có dấu hiệu tội phạm (có 29 vụ là không có đủ dấu
hiệu của tội phạm, còn lại một lượng đáng kể số vụ tuy có dấu hiệu tội phạm
nhưng lại không bị xét xử về hình sự). Cụ thể tổng số số vụ có dấu hiệu tội
phạm là 1.148 vụ (1.177-29=1.148); trong số này, có một lượng đáng kể số vụ
án không bị đưa ra xử lí về hình sự (1148-546 = 602) chiếm tỉ lệ 51,14%.
Nguyên nhân dẫn đến số vụ án không bị đưa ra xét xử về hình sự (51,14%) thì
có nhiều. Xin nêu một số nguyên nhân:
+ Nhiều vụ người phạm tội gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, gây
thiệt hại nghiêm trọng cho tài sản của người khácnên các bên đã chủ động hòa
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×