Tải bản đầy đủ

Bảo đảm quyền dân sự của doanh nghiệp theo bộ luật dân sự 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

CHU THỊ ÚT QUỲNH

BẢO ĐẢM QUYỀN DÂN SỰ CỦA DOANH NGHIỆP
THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Chuyên ngành: Luật Kinh Tế
Mã số: 60380107

Người hướng dẫn khoa học: PGS - TS Dương Đăng Huệ

\

Hà Nội - 2017



LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
riêng tôi.
Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công
trình nào khác. Các số liệu trong Luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ
ràng, được trích dẫn theo đúng quy định.
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của luận văn
này.
Tác giả luận văn

CHU THỊ ÚT QUỲNH


LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thày cô giáo, bạn bè và gia
đình. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn
chân thành tới:
Ban giám hiệu: Trường đại học luật Hà Nội; phòng đào tạo sau đại
học trường đại học luật Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đang công tác và giảng
dạy tại Đại học luật Hà Nội đã giảng dạy và chỉ bảo tôi những kiến thức quý
báu trong quá trình học tập, giúp tôi trang bị đầy đủ kiến thức để nghiên cứu
và hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Đặc biệt, với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin cảm ơn Phó giáo sư, Tiến sỹ
Dương Đăng Huệ, thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên tinh thần và giúp
đỡ tôi hoàn thành Luận văn này.
Qua đây, tôi cũng xin được cảm ơn gia đình cùng bạn bè đã luôn giúp đỡ,
động viên và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn
thành luận văn thạc sỹ của mình.


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BLDS


BLHS
HĐTT

:
:
:

Bộ luật dân sự
Bộ luật hình sự
Hội đồng trọng tài


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ............................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài .......................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài ................................................................. 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................................... 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................... 3
4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài ................................................................. 5
4.1. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ......................................................................................... 5
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài ....................................................................................... 5
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài................................................................................... 5
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ......................................................... 6
7. Bố cục của luận văn ........................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUYỀN DÂN
SỰ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ BẢO ĐẢM QUYỀN DÂN SỰ CỦA
DOANH NGHIỆP ................................................................................................................... 8
1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại quyền dân sự của doanh nghiệp .... 8
1.1.1. Khái niệm quyền dân sự............................................................................................ 8
1.1.2. Đặc điểm của quyền dân sự................................................................................... 13
1.1.3. Phân loại quyền dân sự ........................................................................................... 16
1.1.4. Khái niệm quyền dân sự của doanh nghiệp................................................... 17
1.2. Khái niệm và các biện pháp bảo đảm quyền dân sự .................................. 19
1.2.1. Khái niệm bảo đảm quyền dân sự ...................................................................... 19


1.2.2. Cơ chế pháp lý bảo đảm quyền dân sự ............................................................. 20
1.2.3. Các biện pháp pháp lý bảo đảm quyền dân sự.............................................. 21
1.2.4. Mối quan hệ giữa quyền dân sự và bảo đảm quyền dân sự ................... 21
1.2.5. Sự khác biệt giữa bảo đảm quyền dân sự và bảo vệ quyền dân sự ..... 22
1.2.6. Sự khác biệt trong cơ chế pháp lý bảo đảm quyền dân sự giữa cá
nhân và doanh nghiệp .......................................................................................................... 23
CHƯƠNG 2: CƠ CHẾ PHÁP LÝ BẢO ĐẢM QUYỀN DÂN SỰ CỦA
DOANH NGHIỆP THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015 ………
27
2.1. Điều kiện để doanh nghiệp được công nhận, thực hiện và bảo vệ
quyền dân sự............................................................................................................................. 27
2.1.1. Năng lực chủ thể ........................................................................................................ 27
2.1.1.1. Điều kiện để một tổ chức có tư cách pháp nhân ......................................... 27
2.1.1.2. Năng lực chủ thể của doanh nghiệp ............................................................... 28
2.1.2. Đại diện ........................................................................................................................... 28
2.1.3. Thời hiệu hưởng quyền dân sự............................................................................ 30
2.1.4. Pháp luật áp dụng ...................................................................................................... 32
2.2. Một số biện pháp pháp lý bảo đảm quyền dân sự của doanh nghiệp
trong Bộ Luật Dân sự năm 2015 .................................................................................... 35
2.2.1. Tòa án không được quyền từ chối giải quyết vụ việc dân sự với lý do
không có quy định pháp luật để áp dụng ..................................................................... 36
2.2.2. Vụ việc đã có quyết định hành chính nhưng vẫn đưa ra Tòa án để
giải quyết ..................................................................................................................................... 39
2.2.3. Quyền dân sự chỉ có thể bị hạn chế bởi Quốc hội ...................................... 41


2.2.4. Bộ Luật Dân sự năm 2015 đa dạng hóa các phương thức bảo vệ
quyền dân sự ............................................................................................................................. 42
2.2.4.1. Bộ Luật Dân sự năm 2015 tăng cường cơ chế tự bảo vệ quyền dân sự....... 42
2.2.4.2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bảo vệ quyền dân sự ............ 45
2.2.5. Bộ Luật Dân sự 2015 tăng cường các biện pháp chế tài đối với hành
vi vi phạm quyền dân sự của doanh nghiệp ............................................................... 52
Kết luận chương 2 ................................................................................................................. 56
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA
VIỆC BẢO ĐẢM QUYỀN DÂN SỰ CỦA DOANH NGHIỆP...................... 58
3.1. Hoàn thiện pháp luật................................................................................................... 58
3.1.1. Hoàn thiện pháp luật dân sự và một số lĩnh vực pháp luật có liên
quan ............................................................................................................................................... 58
3.1.2. Xây dựng quy chế xử lý trách nhiệm đối với người giữ chức danh tư
pháp trong các Tòa án nhân dân ..................................................................................... 61
3.1.3. Xây dựng các cơ chế giải quyết tranh chấp về quyền dân sự ngoài cơ
quan tài phán ............................................................................................................................ 62
3.2. Nâng cao chất lượng của các thiết chế hiện hành ........................................ 64
3.2.1. Phát huy hơn nữa vai trò của trung tâm trọng tài Việt Nam (VIAC) 64
3.2.2. Nâng cao vai trò của Tòa án ................................................................................. 66
3.2.3. Hoàn thiện thêm mối quan hệ giữa Tòa án và trọng tài .......................... 69
3.2.4. Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của các cơ quan thực hiện dịch vụ
công cho doanh nghiệp ........................................................................................................ 70
Kết luận chương 3 ................................................................................................................. 76
KẾT LUẬN ............................................................................................................................... 77


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong quá trình phát triển xã hội, các quyền dân sự của cá nhân, pháp
nhân cũng có xu hướng phát triển và ngày càng được hoàn thiện hơn. Quyền
dân sự là loại quyền phát sinh trong lĩnh vực dân sự, một lĩnh vực hoạt động
cơ bản của con người. Hoạt động dân sự càng phong phú, càng được mở rộng
thì các quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân cũng được mở rộng, phát triển
theo.
Chủ thể chủ yếu cơ bản của các quan hệ dân sự là cá nhân và pháp
nhân, vì vậy chủ thể chủ yếu cơ bản của quyền dân sự cũng là cá nhân và
pháp nhân. Điển hình của pháp nhân là các doanh nghiệp có tư cách pháp
nhân như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.
Khi các doanh nghiệp này tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh chính
là tham gia vào lĩnh vực dân sự theo nghĩa rộng thì sẽ làm phát sinh các quan
hệ pháp lý mà chủ thể của cá quan hệ đó là các doanh nghiệp. Khi là chủ thể
của các quan hệ pháp luật dân sự thì các doanh nghiệp có những quyền và
nghĩa vụ dân sự nhất định. Tuy nhiên các quyền dân sự của doanh nghiệp từ
trước đến nay vẫn bị xâm phạm, thậm chí là xâm phạm ngày càng nhiều,
chính vì thế nếu ghi nhận quyền dân sự cho doanh nghiệp mà Nhà nước lại
không có các biện pháp bảo đảm cho các quyền dân sự đó được thực thi thì
rất là thiếu sót. Bộ luật dân sự năm 2015 mới ban hành được một thời gian
ngắn nhưng cũng đã góp phần làm sáng tỏ khái niệm quyền dân sự nói chung
và quyền dân sự của doanh nghiệp nói riêng đồng thời để chứng minh rằng
BLDS năm 2015 đã xây dựng được nhiều biện pháp pháp lý mới để góp phần
bảo đảm quyền dân sự.
Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài: “Bảo đảm quyền dân sự của doanh
nghiệp theo Bộ luật dân sự 2015” làm đề tài nghiên cứu.


2

2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Các công trình nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề quyền dân sự ở nước
ta hầu như chưa có. Tuy nhiên cũng có thể kể đến một số bài viết về vấn đề
này như sau:
Bài viết: “Tên doanh nghiệp và khả năng xâm phạm quyền đối với tên
doanh nghiệp từ góc độ pháp luật sở hữu công nghiệp”, của tác giả Ngô
Phương Trà đăng trên tạp chí khoa học pháp lý 4/2016 cũng mới chỉ dừng lại
ở việc tìm hiểu quy định của pháp luật Việt Nam về tên doanh nghiệp, các đối
tượng sở hữu công nghiệp có khả năng bị xâm phạm bởi tên doanh nghiệp.
Chỉ ra một số kinh nghiệm của các nước về tên doanh nghiệp và kiến nghị
một số giải pháp cho Việt Nam về vấn đề này.
Luận văn thạc sỹ luật học của tác giả Bùi Lê Thu về “Những điểm mới
trong chế định quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản trong Bộ luật
Dân sự 2015 phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp” năm
2016, mới chỉ dừng lại ở việc trình bày những vấn đề lý luận về quyền sở hữu
và quyền khác đối với tài sản phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp. Luận văn cũng đã nghiên cứu những điểm mới trong chế định
quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản trong Bộ luật Dân sự 2015
phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về vấn đề này, việc đi vào
nghiên cứu chế định quyền sở hữu cũng mới chỉ dừng lại ở một mảng quyền
sở hữu trong quyền dân sự của doanh nghiệp. Như vậy, luận văn chưa đi vào
nghiên cứu về vấn đề bảo đảm quyền sở hữu và các quyền tài sản khác như
một loại quyền dân sự quan trọng của doanh nghiệp.
Cũng đã có một số luận văn, bài viết về vấn đề quyền nhân thân nhưng
cũng mới chỉ dừng lại ở việc phân tích, tìm hiểu các khía cạnh của quyền
nhân thân của cá nhân như: luận văn thạc sỹ “Bảo vệ quyền nhân thân trong


3

lĩnh vực xuất bản - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” năm 2016, tác giả
Nguyễn Văn Huy; Bài viết đăng trên tạp chí nghiên cứu lập pháp của tác giả
Phùng Trung Tập về “Bàn thêm về các quyền nhân thân của cá nhân trong Bộ
luật dân sự năm 2005”, năm 2013; Luận văn thạc sĩ “Bảo vệ quyền nhân thân
của người lao động dưới góc độ pháp luật lao động”, năm 2012 của tác giả
Nguyễn Minh Nghĩa…
Qua việc phân tích các bài viết như vừa nêu trên cho thấy tình hình
nghiên cứu đề tài hiện nay là chưa đầy đủ và chưa sâu sắc, chưa có công trình
nào nghiên cứu một cách toàn diện về vấn đề bảo đảm quyền dân sự nói
chung hay bảo đảm quyền dân sự của doanh nghiệp nói riêng ở nước ta hiện
nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập chung nghiên cứu hai vấn đề cơ bản:
Thứ nhất, là quyền dân sự nói chung và quyền dân sự của doanh nghiệp
nói riêng. Đây là đối tượng cần phải tập chung nghiên cứu vì cho đến nay
khái niệm quyền dân sự là gì, quyền dân sự khác quyền công dân, quyền con
người ở điểm nào? Quyền dân sự có những loại nào và nhiều vấn đề khác đều
chưa được nhắc đến.
Thứ hai, các cơ chế biện pháp bảo đảm quyền dân sự cũng chưa được
nghiên cứu. Vì tên đề tài là bảo đảm quyền dân sự của doanh nghiệp nên đây
được coi là một trong những vấn đề cơ bản mà lận văn phải tập trung giải
quyết. Chỉ các quy định pháp lý nào quy định một cách trực tiếp việc bảo đảm
quyền dân sự mới là đối tượng phải được nghiên cứu một cách cụ thể.
3.2. Phạm vi nghiên cứu


4

Bảo đảm quyền dân sự của doanh nghiệp nói riêng và các chủ thể quan
hệ dân sự nói chung phụ thuộc vào nhiều yếu tố về kinh tế văn hóa, xã hội và
các điều kiện khách quan khác. Song bảo đảm về mặt pháp lý có ý nghĩa vô
cùng trọng quan trong việc thực hiện trên thực tế các quyền dân sự của các
chủ thể quan hệ pháp luật dân sự. Sự phân định các thành tố trong hệ thống
bảo đảm chỉ là tương đối vì các bảo đảm đều thể hiện qua hình thức pháp lý
và có những yếu tố trong hệ thống bảo đảm pháp lý lại chỉ là một phần của
bảo đảm khác. Bảo đảm pháp lý được xây dựng trên cơ sở của điều kiện kinh
tế, chính trị, xã hội nhất định và phụ thuộc vào các điều kiện khách quan đó.
Chính vì vậy, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các bảo đảm có tính
chất pháp lý, mà không nghiên cứu các loại biện pháp pháp lý khác như bảo
đảm về kinh tế, bảo đảm về chính trị, bảo đảm về xã hội…
Ngoài ra, để ban hành các quy định pháp lý về quyền dân sự của doanh
nghiệp nói riêng và của các chủ thể trong quan hệ dân sự nói chung, nhà nước
ta đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật thuộc nhiều ngành luật khác
nhau dưới nhiều hình thức văn bản khác nhau, như luật, pháp lệnh, nghị định,
thông tư… Nhiều biện pháp pháp lý này được ghi nhận trong pháp luật hình
sự (chủ yếu là BLHS), trong pháp luật hành chính (chủ yếu là luật xử lý vi
phạm hành chính). Như vậy có bảo đảm mang tính chất hình sự, có bảo đảm
mang tính chất hành chính. Tuy nhiên do giới hạn của một luận văn thạc sỹ
luật học và để phù hợp với tên gọi của luận văn tác giả xin không nghiên cứu
các loại biện pháp bảo đảm này mà chỉ nghiên cứu các biện pháp pháp lý
được ghi nhận trong BLDS năm 2015.
Ngành luật dân sự là ngành luật chung bao hàm các ngành luật về kinh
tế, dân sự khác, chính vì vậy, đề tài cũng xin chỉ giới hạn việc nghiên cứu bảo
đảm quyền dân sự của doanh nghiệp theo Bộ luật dân sự 2015. Tuy nhiên để
đề tài có tính thuyết phục cao, một số dẫn chứng pháp lý và ví dụ thực tiễn sẽ
có thể lấy từ các lĩnh vực pháp luật khác liên quan.


5

4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
4.1. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài là trên cơ sở phân tích làm rõ khái
niệm quyền dân sự, khái niệm bảo đảm quyền dân sự, luận văn khẳng định
rằng BLDS 2015 đã xây dựng được một cơ chế pháp lý rất đầy đủ và hữu hiệu
để bảo đảm các quyền dân sự của doanh nghiệp. Bên cạnh đó đề tài cũng nêu
ra những bất cập trong các quy định pháp luật, và đề xuất kiến nghị nâng cao
hiệu quả của việc bảo đảm quyền dân sự của doanh nghiệp trong thời gian tới.
Luận văn đi vào nghiên cứu các mục tiêu cụ thể sau:
Luận văn làm rõ khái niệm quyền dân sự, các loại quyền dân sự và khái
niệm, phân loại bảo đảm quyền dân sự theo pháp luật Việt Nam.
Luận văn cũng đi vào phân tích làm rõ BLDS năm 2015 đã có những
quy định gì để bảo đảm thực hiện quyền dân sự của chủ thể quan hệ pháp luật
dân sự nói chung và của doanh nghiệp nói riêng.
Trên cơ sở phân tích các quy định trong BLDS năm 2015, luận văn
kiến nghị một vài biện pháp nhằm hoàn thiện cơ chế pháp lý trong việc bảo
đảm các quyền dân sự cho doanh nghiệp ở nước ta trong thời gian tới.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý
luận về bảo đảm quyền dân sự của doanh nghiệp, cơ chế pháp lý hiện hành
nhằm bảo đảm quyền dân sự của BLDS năm 2015, từ đó đề xuất một số kiến
nghị nhằm nâng cao hiệu quả của việc bảo đảm quyền dân sự của doanh
nghiệp.
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài


6

Để hoàn thành luận văn này tác giả đã sử dụng nhiều phương pháp
nghiên cứu khác nhau, trong đó đặc biệt coi trọng các phương pháp sau:
Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng khi phân tích các vấn
đề liên quan đến cơ chế pháp lý bảo đảm quyền dân sự của doanh nghiệp,
khái quát những nội dung cơ bản của các vấn đề được nghiên cứu.
Phương pháp so sánh nhằm đánh giá sự khác nhau giữa một số loại
quyền quyền dân sự, giữa quyền dân sự của cá nhân với quyền dân sự của
doanh nghiệp, giữa quyền dân sự và bảo đảm quyền dân sự…
Phương pháp diễn giải, quy nạp được sử dụng chủ yếu trong Chương 3
để đưa ra định hướng, giải pháp kiến nghị nâng cao hiệu quả của việc bảo
đảm quyền dân sự của doanh nghiệp
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn đã làm sâu sắc và hoàn thiện hơn những vấn đề lý luận về
quyền dân sự và bảo đảm quyền dân sự.
Đánh giá một cách toàn diện cơ chế pháp lý hiện hành về bảo đảm
quyền dân sự của doanh nghiệp theo BLDS năm 2015.
Từ đó đề xuất một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả của việc bảo đảm
quyền dân sự của doanh nghiệp trong thực tiễn hiện nay.
7. Bố cục của luận văn
Kết cấu của luận văn được xây dựng phù hợp với mục đích, nhiệm vụ
và phạm vi nghiên cứu đề tài. Ngoài phần mở đầu, kết luận, Luận văn gồm 3
chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quyền dân sự và bảo đảm
quyền dân sự của doanh nghiệp;


7

Chương 2: Cơ chế pháp lý bảo đảm quyền dân sự của doanh nghiệp
theo Bộ Luật dân sự 2015;
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của việc bảo đảm
quyền dân sự của doanh nghiệp


8

CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUYỀN DÂN
SỰ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ BẢO ĐẢM QUYỀN DÂN SỰ CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại quyền dân sự của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm quyền dân sự
Theo từ điển luật học thuật ngữ “quyền” được hiểu là những điều mà
pháp luật công nhận và bảo đảm thực hiện đối với cá nhân, pháp nhân. Nói
cách khác, quyền là cái mà cá nhân, pháp nhân được hưởng, được làm, được
đòi hỏi và không ai được ngăn cản, hạn chế”1. Lĩnh vực dân sự là lĩnh vực
hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần của họ.
Lĩnh vực hoạt động này được đặc trưng bởi tính tự nguyện, tự do ý chí và
bình đẳng giữa các chủ thể tham gia quan hệ. Vì vậy, có thể hiểu rằng, quyền
dân sự là quyền phát sinh trong lĩnh vực dân sự.
Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị năm 1966 (ICCPR)
không đưa ra khái niệm, mà chỉ liệt kê một loạt các quyền và tự do cơ bản của
con người trên lĩnh vực dân sự. Theo đó, quyền dân sự là khả năng được phép
xử sự theo một cách nhất định của chủ thể trong quan hệ dân sự để thực hiện
và bảo vệ lợi ích của mình. Trong quan niệm quốc tế quyền dân sự (civil
rights) được hiểu theo nghĩa rộng: bao gồm sự bảo đảm an toàn về thân thể,
tính mạng, sức khỏe và an toàn của cá nhân; quyền không bị phân biệt đối xử
vì lý do sắc tộc, giới tính, tôn giáo, quan điểm chính trị, khuynh hướng tính
dục, dân tộc và tình trạng khuyết tật của cơ thể cùng một số quyền tự do cá
nhân như quyền bí mật riêng tư, quyền tự do tư tưởng, tự do ngôn luận, tự do
tôn giáo, tự do báo chí, tự do hội họp và tự do đi lại, cư trú.

1

Từ điển luật học (2006), NXB Tư pháp


9

Trong khoa học pháp lý cũng như trong pháp luật thực định ở Việt
Nam chưa ở đâu đưa ra khái niệm quyền dân sự mà chỉ mới có khái niệm
quyền mà thôi. BLDS gần đây nhất cũng mới chỉ quy định quyền nhân thân
theo hướng thu hẹp hơn với nghĩa quyền dân sự gồm quyền nhân thân và
quyền tài sản, theo đó thì quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể
chuyển giao cho người khác…
Từ những phân tích trên, có thể định nghĩa quyền dân sự là khả năng
được xử sự theo một cách nhất định của chủ thể quan hệ dân sự, phát sinh
trong lĩnh vực dân sự để thỏa mãn các nhu cầu vật chất, tinh thần của mình.
Để hiểu rõ hơn khái niệm về quyền dân sự thì cần phân biệt quyền dân
sự với quyền công dân, quyền con người:
- Quyền công dân: Một cá nhân, ngoại trừ những người không quốc
tịch, xét về danh nghĩa, luôn đồng thời là chủ thể của cả hai loại quyền (quyền
con người và quyền công dân). Sự phân biệt trong việc thụ hưởng hai loại
quyền này chỉ được thể hiện trong một số hoàn cảnh đặc biệt. Chẳng hạn, một
người nước ngoài sẽ không được hưởng một số quyền công dân (và cũng là
những quyền con người) đặc thù, như quyền bầu cử, ứng cử,...; nhưng người
đó vẫn được hưởng các quyền con người phổ biến (mà đồng thời cũng là các
quyền công dân) áp dụng cho mọi thành viên của nhân loại trong mọi hoàn
cảnh, như quyền sống, quyền tự do và an ninh cá nhân,...
Với ý nghĩa là một khái niệm gắn liền với nhà nước, thể hiện mối quan
hệ giữa công dân với nhà nước, được xác định thông qua một chế định pháp
luật đặc biệt là chế định quốc tịch, quyền công dân là tập hợp những quyền tự
nhiên được pháp luật của một nước ghi nhận và bảo đảm, nhưng chủ yếu dành
cho những người có quốc tịch của nước đó. Không phải ai cũng được hưởng
các quyền công dân của một quốc gia nhất định, và không phải hệ thống


10

quyền công dân của mọi quốc gia đều giống hệt nhau, cũng như đều hoàn
toàn tương thích với hệ thống các tiêu chuẩn quốc tế về quyền con người.
- Quyền con người là tổng thể các quyền của một con người. Quyền
con người không bị giới hạn bởi bất cứ chế định nào. Con người sinh ra là họ
đã có các quyền được định sẵn, quyền đó gọi là quyền con người.
Trong khi đó, quyền dân sự có sự khác biệt điển hình với quyền con
người và quyền công dân khi xét các quyền ấy dưới góc độ chủ thể của quyền.
Điều này thể hiện ở chỗ, chủ thể của quyền con người, quyền công dân chỉ có
thể là cá nhân (tự nhiên nhân, thể nhân), trong khi đó, chủ thể của quyền dân
sự lại có thể là cá nhân cũng có thể là pháp nhân. Như vậy xét về mặt chủ thể
thì quyền dân sự rộng hơn quyền con người và quyền công dân. Các quyền
con người và quyền công dân có thể phát sinh ở nhiều lĩnh vực khác nhau,
nhưng quyền dân sự chỉ có thể phát sinh trong một lĩnh vực hoạt động đặc thù
là lĩnh vực dân sự. Hiện nay chưa ở đâu đưa ra khái niệm lĩnh vực dân sự, tuy
nhiên, theo tác giả: lĩnh vực dân sự là lĩnh vực hoạt động rộng rãi, phong phú
của con người, được đặc trưng bởi tính tự do, tự nguyện, tự chịu trách nhiệm
và bình đẳng giữa các chủ thể tham gia quan hệ xã hội đó.
Có thể thấy rõ hơn sự khác nhau giữa ba quyền con người, quyền công
dân và quyền dân sự ở bảng dưới đây:
STT

Tiêu chí

Quyền con

Quyền công dân

Quyền dân sự

người
1.

Công cụ

Luật quốc tế

Luật quốc gia

ghi nhận

(toàn cầu và khu

(trước hết là Hiến (trước hết là

và bảo
đảm

Luật quốc gia

vực) và luật quốc pháp)

Hiến pháp), thể

gia

hiện chi tiết ở
ngành luật dân sự

2.

Nguồn

Hiến pháp và các Hiến pháp và các

Hiến pháp, các


11

gốc hình

đạo luật

đạo luật

đạo luật, hợp đồng
và hành vi pháp lý

thành

đơn phương
3.

Nội hàm

Những tự do và

Những tự do và

Những tự do và

bảo đảm mà con

bảo đảm mà một

bảo đảm mà một

người được

quốc gia dành

quốc gia dành cá

hưởng và được

cho các công dân nhân, pháp nhân

cộng đồng quốc

của nước mình

tế bảo vệ

của nước mình,
ngoài ra không ai
có quyền hạn chế
quyền dân sự trừ
việc ghi nhận
trong pháp luật
khi cần đảm bảo
an ninh quốc
phòng, trật tự xã
hội, đạo đức xã
hội, Bảo vệ môi
trường, sức khỏe
cộng đồng

4.

Tính chất Tự nhiên, vốn

Do các nhà nước

Do các nhà nước

có, không do chủ xác định bằng

xác định bằng

thể nào ban

pháp luật. Thể

pháp luật và do

phát. Thể hiện vị

hiện vị thế của

các chủ thể quan

thế của mỗi cá

mỗi cá nhân

hệ pháp luật dân

nhân trong quan

trong quan hệ với sự tạo ra thông

hệ với quốc gia

quốc gia mà cá

qua các hành vi

mà cá nhân đó là

nhân đó là công

pháp lý hợp pháp

công dân và với

dân.

của mình (ví dụ


12

5.

cộng đồng nhân

ký kết các hợp

loại

đồng).

Đặc điểm Áp dụng toàn

Áp dụng trong

Áp dụng trong

cầu; đồng nhất

lãnh thổ quốc

lãnh thổ quốc

trong mọi hoàn

gia; không hoàn

gia; không hoàn

cảnh; không thay toàn giống nhau

toàn giống nhau

đổi theo thời

giữa các quốc

giữa các quốc

gian, tuy nhiên

gia; có thể bị

gia; có thể bị

có sự phát kiến

thay đổi theo thời thay đổi theo thời

qua các giai đoạn gian, có sự ghi

gian, có sự ghi

nhận bổ sung vào nhận bổ sung vào
mỗi thời điểm.

mỗi thời điểm.
Có một số quyền
dân sự do các
bên tham gia
quan hệ dân sự
xác lập, thay đổi,
hủy bỏ theo ý chí
của họ, tuyệt đại
đa số các quyền
dân sự đều có
đặc điểm này

6.

Chủ thể

Mọi thành viên

Chỉ những người

Cá nhân, pháp

quyền

của nhân loại,

có quốc tịch của

nhân mang quốc

bất kể dân tộc,

một quốc gia

tịch

chủng tộc, thành
phần xuất thân,
tôn giáo, tư
tưởng, giới tính,


13

độ tuổi,…
7.

Lĩnh vực

Mọi lĩnh vực của Dân sự, chính trị

phát sinh đời sống

Dân sự, kinh
doanh thương
mại, đầu tư…

8.

Chủ thể

Các nhà nước là

Các nhà nước là

Các nhà nước là

có nghĩa

chủ thể chính,

chủ thể chính,

chủ thể chính,

vụ bảo

ngoài ra các tổ

ngoài ra các

ngoài ra còn có

đảm

chức quốc tế,

doanh nghiệp,

cá tổ chức tài

doanh nghiệp,

cộng đồng, cá

phán phi chính

cộng đồng, cá

nhân… cũng có

phủ như trọng tài

nhân.. đều có

trách nhiệm

thương mại, các

trách nhiệm

hiệp hội, doanh
nghiệp, cộng
đồng và cá nhân
các doanh
nghiệp… cũng
có trách nhiệm

9.

Cơ chế

Các diễn đàn, thủ Toà án và một số

Toà án và một số

bảo vệ

tục điều tra, giải

cơ chế tài phán

cơ chế tài phán

quyết khiếu nại,

khác ở mỗi quốc

khác ở mỗi quốc

tố cáo vi phạm

gia. Trong một số gia. Trong một

nhân quyền của

trường hợp, các

số trường hợp,

Liên hợp quốc và cơ chế quốc tế

các cơ chế quốc

một số tổ chức

được áp dụng

tế được áp dụng

liên chính phủ

như là giải pháp

như là giải pháp

khu vực

tiếp nối

tiếp nối

(Bảng 1: Phân biệt quyền con người, quyền công dân, và quyền dân sự)
1.1.2. Đặc điểm của quyền dân sự


14

Căn cứ vào tính chất đặc biệt và lĩnh vực phát sinh của quyền dân sự,
có thể thấy, quyền dân sự có các đặc điểm sau:
Thứ nhất, quyền dân sự là quyền phát sinh trong một lĩnh vực hoạt
động đặc thù gọi là lĩnh vực dân sự. Hoạt động dân sự là hoạt động được đặc
trưng bởi tính bình đẳng, tự do, tự nguyện của các chủ thể trong việc xác lập,
thay đổi, đình chỉ các quan hệ giữa các chủ thể (cá nhân, pháp nhân) với nhau.
Như vậy, ở đâu có quan hệ quyền uy, phục tùng, ở đó không xuất hiện quyền
dân sự. Tóm lại, quyền dân sự chủ yếu phát sinh giữa cá nhân với cá nhân, cá
nhân với pháp nhân và pháp nhân với pháp nhân, được thiết lập trên cơ sở
bình đẳng, tự nguyện, tự do ý chí nhằm thỏa mãn các nhu cầu vật chất, tinh
thần của họ. Trong khi đó quyền con người, quyền công dân lại chủ yếu tồn
tại trong mối quan hệ giữa con người, công dân với Nhà nước. Ví dụ quyền tự
do kinh doanh là quyền kinh tế cơ bản của công dân. Quyền này đã được ghi
nhận trong Hiến pháp 2013 và được bảo đảm thực hiện bằng các đạo luật
khác như: Luật doanh nghiệp 2014, luật đầu tư 2014, BLDS 2015. Quyền tự
do kinh doanh thể hiện ở chỗ, công dân, pháp nhân được làm tất cả những gì
mà pháp luật không cấm. Quyền này thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và
công dân chứ không thể hiện mối quan hệ giữa công dân, pháp nhân với nhau.
Thứ hai, quyền dân sự được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:
Quyền dân sự được hình thành là để thỏa mãn các nhu cầu vật chất, tinh thần
của chủ thể nên vô cùng đa dạng và phong phú về tính chất, nội dung và phạm
vi phát sinh. Trong khi đó quyền con người, quyền công dân lại có nội dung
và phạm vi rất hẹp. Quyền dân sự được hình thành theo nhiều căn cứ (nguồn)
sau đây:
Một là, quyền dân sự do luật định. Các quyền dân sự của cá nhân, pháp
nhân được ghi nhận một các cụ thể trong các quy định của pháp luật như:
quyền bí mật đời tư, quyền về hình ảnh, quyền sở hữu tài sản…
Hai là, quyền dân sự do các bên xác lập trên cơ sở hợp đồng hoặc các
hành vi pháp lý đơn phương. Nói cách , quyền dân sự không chỉ phát sinh trên


15

cơ sở quy định trực tiếp của pháp luật mà còn có thể do các bên xác lập dựa
trên các giao dịch dân sự cụ thể. Giao dịch là hành vi có ý thức của chủ thể
nhằm đạt được mục đích nhất định, cho nên giao dịch dân sự là hành vi mang
tính ý chí của chủ thể tham gia giao dịch, với những mục đích và động cơ
nhất định. Hợp đồng dân sự là giao dịch phổ biến nhất trong đó thể hiện ý chí
của hai hay nhiều bên nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa
vụ dân sự. Thông thường, hợp đồng có hai bên tham gia trong đó thể hiện sự
thống nhất ý chí của các chủ thể trong một quan hệ cụ thể. Hành vi pháp lí
đơn phương là giao dịch trong đó thể hiện ý chí của một bên nhằm làm phát
sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Như vậy, các chủ thể càng
hoạt động nhiều thì quyền dân sự của họ càng nhiều và ngược lại.
Trong hai nguồn hình thành này thì nguồn thứ hai là quan trọng, phổ
biến, phong phú nhất vì pháp luật Việt Nam đã cho phép mọi cá nhân, pháp
nhân được tự do hành động để thỏa mãn nhu cầu của mình (trừ những việc bị
pháp luật cấm). Tóm lại, tự do càng nhiều thì quyền dân sự càng có điều kiện
mở rộng và phát triển.
Thứ ba, các quyền dân sự thông thường do các chủ thể tự nguyện thực
hiện mà không cần sự can thiệp của Nhà nước:
Cá nhân, pháp nhân tự thực hiện quyền dân sự của mình. Lĩnh vực dân
sự là lĩnh vực “việc dân sự cốt ở đôi bên” và quyền dân sự cũng vậy. Cá nhân,
pháp nhân tự ký hợp đồng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ với nhau và
sau đó tự mình thực hiện hợp đồng với nhau. Nhà nước chỉ hỗ trợ cho các bên
thực hiện quyền của mình trong những trường hợp cần thiết như: thành lập cơ
quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký đất đai, cơ quan đăng ký tài sản,
thành lập các văn phòng công chứng, để thực hiện các dịch vụ công… hoặc
can thiệp để bảo vệ khi các quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân bị vi phạm.


16

Thứ tư, việc giới hạn quyền dân sự phải tuân theo những nguyên tắc
pháp lý chặt chẽ mà không thể tùy tiện:
Quyền dân sự cũng như tất cả các quyền, tự do khác của con người tuy
rất quan trọng nhưng điều đó không có nghĩa là vô tận và không bị hạn chế.
Nguyên do của vấn đề là ở chỗ, lợi ích của cá nhân, dù có được tôn trọng mấy
thì vẫn phải phục tùng lợi ích của tập thể, của cộng đồng, của xã hội. Vì vậy
quyền dân sự ở nước ta cũng có thể bị hạn chế. Tuy nhiên sự hạn chế quyền
dân sự nói riêng và các quyền tự do khác của cá nhân, pháp nhân phải được
thực hiện theo những nguyên tắc chặt chẽ. Các nguyên tắc đó là:
Một là, việc giới hạn quyền dân sự phải được quy định trong pháp luật
quốc gia. Yêu cầu này nhằm để tránh sự tùy tiện trong việc giới hạn quyền
của các cơ quan có thẩm quyền, đặc biệt với cơ quan hành chính vì các cơ
quan này vừa là chủ thể bảo vệ quyền, vừa là chủ thể có khả năng xâm phạm
quyền lớn nhất. Đối với Tòa án, thì giới hạn quyền được bảo đảm thực hiện
bằng chính quy trình tố tụng do Nhà nước quy định và buộc Tòa án phải tuân
thủ.
Hai là, những giới hạn đặt ra là vừa đủ, phù hợp mà không thể quá đà
đến mức triệt tiêu quyền dân sự. Yêu cầu này nhằm bảo đảm những giới hạn
đặt ra không làm tổn hại đến khả năng của các cá nhân có liên quan trong việc
hưởng thụ các quyền đó. Do bản chất phức tạp của đời sống dân sự nên việc
đánh giá một quyền có thể bị giới hạn hay không là một công việc khó khăn,
nên nó cần thiết phải được đặt trong những bối cảnh cụ thể.
Ba là, việc giới hạn quyền phải được coi là không thể tránh khỏi, không
thể không làm nhằm mục đích duy nhất là để thúc đẩy phúc lợi chung của
cộng đồng. Do đó, việc giới hạn chỉ nên đặt ra để: bảo vệ an ninh quốc gia,
bảo vệ quyền lợi của những chủ thể khác, bảo vệ sự an toàn của cộng đồng,
bảo vệ sức khỏe hoặc đạo đức của cộng đồng.
1.1.3. Phân loại quyền dân sự


17

Thứ nhất, dựa vào nguồn gốc phát sinh: Quyền dân sự có hai loại là do
luật định và phát sinh dựa trên hợp đồng và hành vi pháp lý đơn phương.
Thứ hai, dựa vào tính chất của quyền dân sự: Quyền dân sự có hai loại
là quyền tài sản và quyền phi tài sản. Tuy nhiên xét về số lượng thì quyền dân
sự chủ yếu là quyền mang tính chất tài sản.
Quyền dân sự mang tính chất tài sản là phổ biến vì mục đích của việc
thiết lập quyền dân sự là nhằm thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần của
cá nhân, pháp nhân. Trong khi đó quyền dân sự mang tính chất phi vật chất
như các quyền nhân thân trong BLDS năm 2015 lại có số lượng hạn chế, chỉ
bao gồm 13 quyền (theo BLDS năm 2005 quy định 26 quyền nhân thân).
Do quyền dân sự chủ yếu là mang tính chất tài sản nên phương thức,
biện pháp bảo vệ các quyền này cũng nặng yếu tố vật chất (tài sản). Ví dụ khi
xây dựng các biện pháp chế tài do vi phạm các nghĩa vụ hợp đồng thì các nhà
lập pháp (Quốc hội) Việt Nam đã chủ yếu đưa ra các chế tài tài sản (bồi
thường thiệt hại và phạt vi phạm). Đây là hai chế tài chủ yếu áp dụng cho chủ
thể vi phạm quyền và hai chế tài này đều là các biện pháp chế tài mang tính
chất tài sản. Trong khi đó khi vi phạm quyền công dân, quyền con người thì
người vi phạm chủ yếu chịu các biện pháp chế tài mang tính chất hình sự,
hành chính (xin lỗi công khai, cưỡng chế, cải chính…). Còn các biện pháp tài
sản khác chỉ mang tính chất phụ, bổ sung mà thôi.
Quyền dân sự mang tính phi tài sản thực chất quyền này là các quyền
nhân thân, không có nội dung là tài sản, bản thân quyền này không mang tính
chất tài sản… nhưng chủ thể khác có hành vi xâm phạm quyền này thì cũng
phải bồi thường.
1.1.4. Khái niệm quyền dân sự của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và
con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản
phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông


18

qua đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các
mục tiêu xã hội.
Doanh nghiệp theo quan điểm pháp lý từ trước đến nay là tổ chức kinh
tế có tư cách pháp nhân (công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh),
hoặc không có tư cách pháp nhân (doanh nghiệp tư nhân), có con dấu, có tài
sản, có quyền và nghĩa vụ dân sự hoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán độc
lập, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh
doanh và chịu sự quản lý của nhà nước bằng các loại luật và chính sách thực
thi.
Từ sự phân tích về quyền dân sự nói chung và định nghĩa về doanh
nghiệp như trên có thể đưa ra một cách hiểu thống nhất về quyền dân sự của
doanh nghiệp như sau:
Quyền dân sự của doanh nghiệp là khả năng được xử sự theo một cách
nhất định của tổ chức có hoặc không có tư cách pháp nhân đã đăng ký thành
lập với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình hoạt động kinh doanh tham
gia vào lĩnh vực dân sự để thỏa mãn các nhu cầu vật chất, tinh thần của
mình.
Doanh nghiệp càng tham gia vào nhiều quan hệ dân sự thì càng có
nhiều quyền dân sự, trừ những quyền đương nhiên được pháp luật ghi nhận.
Vì tính chất của quyền dân sự của doanh nghiệp có những khác biệt nhất định
với quyền dân sự của cá nhân nên ngoài các quyền dân sự của doanh nghiệp
được quy định trong Bộ Luật dân sự thì hầu hết được ghi nhận tại các luật
chuyên ngành (ví dụ luật doanh nghiệp, luật đầu tư, luật kinh doanh bất động
sản…). Nhưng nhiều nhất vẫn là các quyền dân sự của doanh nghiệp được
phát sinh từ hợp đồng và hành vi pháp lý đơn phương.
Có thể kể ra một số quyền dân sự của doanh nghiệp như: quyền đặt tên
(khác với cá nhân) muốn đặt được tên doanh nghiệp cần phải tìm hiểu, tra cứu
xem tên của mình có bị trùng với doanh nghiệp khác hay không (cá nhân
không cần); Quyền đặt trụ sở (khác với quyền có chỗ ở của cá nhân; doanh


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×