Tải bản đầy đủ

Đáp án thi thử VIP số 2

VIP Sinh LiveStream 2019 – Thầy Phan Khắc Nghệ

www.facebook.com/phankhacnghe

ĐỀ THI THỬ SỐ 2 – VIP SINH LIVESTREAM 2019
(tương tự đề vip 2 và vip 3 để nhằm ôn luyện và khắc sâu kiến thức cho các em)
File PDF lời giải chi tiết và video LiveStream chỉ có tại Group VIP Sinh 2019
Câu 81. Nước chủ yếu được thoát ra ngoài qua khí khổng. Tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng thường lớn hơn rất nhiều qua
cutin, được điều chỉnh nhờ sự điều tiết đóng mở khí khổng.  Đáp án B.
Câu 82. Đáp án C.
Câu 83: Đáp án A. Vì đột biến mất 1 cặp A-T thì sẽ làm giảm 2 liên kết hiđrô.
Câu 84. Đáp án B. Vì A của môi trường liên kết với T mạch gốc.
Câu 85. Đáp án A. Vì người bị hội chứng Tơnơ là người XO nên số NST là 2n – 1 = 45.
Câu 86. Đáp án B. Vì lặp đoạn NST thì sẽ làm tăng hàm lượng AND chứ không làm giảm hàm lượng ADN.
Câu 87. Đáp án D. Vì ở trội không hoàn toàn thì các kiểu gen khác nhau quy định các kiểu hình khác nhau. Do đó số KG = số KH.
Câu 88. Đáp án A. Vì gen nằm trên Y thì con trai luôn nhận Y của bố cho nên luôn nhận gen từ bố.
Câu 89. Đáp án C. Vì cây hoa đỏ dị hợp có kiểu gen Aa, nên cây này giao phấn với cây hoa trắng thì đời con có 50% hoa đỏ :
50% hoa trắng.
Câu 90. Đời con thu được 16 tổ hợp = 4×4 → Mỗi bên P cho 4 loại giao tử → Mà đây là phép lai 1 tính trạng.
Đời con phân li theo tỉ lệ kiểu hình 9:6:1 → Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác gen bổ sung → Đáp án B.
Câu 91. Đáp án B. Vì tần số A = 0,1 thì tần số a = 0,9. → Kiểu gen aa = (0,9) 2 = 0,81.

Câu 92. Đáp án D. Vì lai khác dòng chính là lai giữa 2 dòng thuần chủng với nhau, khi đó sẽ sinh ra đời con có kiểu gen dị hợp.
Câu 93. Đáp án B
A sai. Vì yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen.
C sai. Vì yếu tố ngẫu nhiên không mang đến alen mới mà nó loại bỏ các alen trong quần thể.
D sai. Vì yếu tố ngẫu nhiên làm giảm đa dạng di truyền của quần thể, không làm xuất hiện kiểu gen mới.
Câu 94: Đáp án B.
Câu 95. Trùng roi sống trong ruột mối, đây là môi trường sinh vật → Đáp án B
Câu 96. Đáp án B.
A sai. Vì một chuỗi thức ăn có tối đa 7 loài sinh vật (7 mắt xích).
B đúng. Vì một chuỗi thức ăn thì một dãy sinh vật cho nên mỗi mắt xích chỉ có 1 loài.
D sai. Vì chuỗi thức ăn thể hiện mối quan hệ về dinh dưỡng giữa các loài sinh vật.
Câu 97. Pha sáng là pha sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp ATP và NADPH.  Đáp án C.
Câu 98. Hô hấp hô hấp ở phổi làm giảm lượng CO2 cho nên sẽ làm tăng độ pH của máu.  Đáp án A.
Câu 99. Đáp án D.
A sai. Vì mã kết thúc không mã hóa axit amin.
B sai. Vì đơn phân cấu trúc của ADN gồm 4 loại nuclêôtít là A, T, G, X.
C sai. Vì axit amin mở đầu chuỗi polipetit ở sinh vật nhân sơ là focmin metionin.
D đúng. Vì gen là 1 đoạn phân tử ADN, do đó có cấu trúc mạch kép.
Câu 100: Đáp án D.
♂Aaaa × ♀aaaa. Kiểu gen Aaaa sinh ra 2 loại giao tử với tỉ lệ là 1/2Aa : 1/2aa.
Kiểu gen Aaaa sinh ra 2 loại giao tử là 1/2Aa : 1/2aa.
- Số kiểu gen của F1 là = 2 + 1 – 1 = 2 kiểu gen.

→ A sai.

- Kiểu hình thân thấp (aaaa) chiếm tỉ lệ = 1/2 × 1 = 1/2. → B sai.
- Kiểu hình thân cao (A-) có 1 kiểu gen quy định. → C sai.
- Kiểu gen Aaaa chiếm tỉ lệ = 1/2Aa × 1aa + = 1/2. → D đúng.
Câu 101. Đáp án C.
- Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở F1  mắt đỏ là trội so với mắt trắng; tính trạng liên kết với giới tính.
- Quy ước: A quy định mắt đỏ; a quy định mắt trắng.
- Sơ đồ lai: P: XaXa × XAY
Thu được F1 có 1XAXa; 1XAY.
F1 giao phối với nhau: XAXa × 1XaY.
Giao tử của F1 là: 1XA; 1Xa
1Xa; 1Y.
1Xa
1Y
1XA
1XAXa


1XAY
1Xa
1XaXa
1XaY
 Ruồi đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ = 1/4 = 25%.  Đáp án C.
Câu 102. Di-nhập gen và chọn lọc tự nhiên có thể làm mất các alen trong quần thể. → Đáp án D.
Câu 103: Kích thước tối đa của quần thể là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể đạt được, phù hợp với sức chứa của môi
trường. → Đáp án A.
Câu 104: D sai. Vì có người biết được quy luât của diễn thế sinh thái cho nên có tể dự đoán được chiều hướng của diễn thế thứ
sinh.

Đăng kí vào lớp học LiveStream Luyện đề VIP, inbox cô Nguyễn Vân
(https://www.facebook.com/nguyenvanmoon0606)


VIP Sinh LiveStream 2019 – Thầy Phan Khắc Nghệ

www.facebook.com/phankhacnghe

Câu 105. Chỉ có phát biểu đúng, đó là III. → Đáp án A.
- Quá trình nhân đôi ADN luôn có các đoạn Okazaki, diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, enzim xúc tác và các nucleotit được gắn
vào đầu 3’ của mạch mới.
- Sinh vật nhân thực có quá trình nhân đôi diễn ra ở trong nhân và diễn ra ở ti thể, lục lạp.
- ADN nhân thực có nhiều điểm khởi đầu nhân đôi nhưng ADN nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi.
Câu 106. Đáp án B. Cây hoa vàng + cây hoa trắng = các giao tử do gen a2 và a3 tạo nên.
Phép lai A, cây hoa vàng + cây hoa trắng có tỉ lệ = 1/6 × 1/2 = 1/12. Nhưng số cây hoa trắng của phép lai A có tỉ lệ = 1/6 × 1/6 =
1/36. → Số cây hoa vàng có tỉ lệ = 1/12 - 1/36 = 1/18.
Phép lai B, cây hoa vàng + cây hoa trắng có tỉ lệ = 1/2 × 1/6 = 1/12. Nhưng số cây hoa trắng của phép lai B có tỉ lệ = 0. → Số cây
hoa vàng có tỉ lệ = 1/12 - 0 = 1/12.
Phép lai C, cây hoa vàng + cây hoa trắng có tỉ lệ = 1/6 × 1/6 = 1/36.
Phép lai D, cây hoa vàng + cây hoa trắng có tỉ lệ = 1/6 × 1/6 = 1/36.
Câu 107. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.  Đáp án C.
I đúng. Vì số lượng gen nhiều hơn rất nhiều số lượng NST cho nên liên kết gen là phổ biến.
II sai. Vì giả sử trên cả 2 cặp NST đều có HVG thì sự tổ hợp giữa các giao tử hoán vị với giao tử liên kết sẽ tạo ra các loại giao tử
đều bị hoán vị ở 1 NST.
III đúng. Vì liên kết gen sẽ hạn chế các loại giao tử, do đó hạn chế biến dị tổ hợp.
IV đúng. Vì nhà khoa học Moocgan đã phát hiện ra di truyền liên kết gen nhờ các thí nghiệm trên ruồi giấm.
Câu 108. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III.  Đáp án C.
Quy ước: A: cao, a: thấp
B: ngọt, b: chua.
- F1có cây thấp, quả chua (

ab
) = 0,01.  Giao tử ab = 0,1. → Có hoán vị gen, do đó F1 sẽ có 10 kiểu gen.
ab

 Tần số hoán vị = 2 × 0,1 = 0,2 = 20%.  II sai.

Ab Ab
×
có hoán vị gen nên F1 có tối đa 10 loại kiểu gen.
aB aB
Ab Ab
- P có kiểu gen
×
sinh ra đời con đồng hợp lặn = 0,01. Thì trong số các cây thân thấp, quả ngọt (aaB-) ở F1, số cây đồng
aB aB
0,5  0,01 0,4 2
hợp =
=
= . → IV sai.
0,5  0,01 0,6 3
- P có kiểu gen

Câu 109. Các phát biểu: I, III đúng. → Đáp án C.
II sai. Vì hình thành loài bằng cách li tập tính chỉ xảy ra ở một số loài động vật có tập tính giao phối phức tạp.
IV sai. Vì hình thành loài bằng cách li tập tính thường diễn ra chậm chạp, trong một thời gian dài.
Câu 110. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV. → Đáp án A.
Phân bố đồng đều gặp trong trường hợp khi môi trường đồng nhất, các cá thể không có tính lãnh thổ cao, khi các cá thể có cạnh
tranh gay gắt.
Câu 111. Cả 4 phát biểu đúng. → Đáp án B.
I đúng. Vì đi vào N có 2 loài; đi ra khỏi H có 3 loài. → Số số chuỗi thức ăn đi qua loài N và H= 2×3 = 6.
II đúng. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích, đó là: A → I → K → H → D → E.
III đúng. Chuỗi thức ăn ngắn nhất có 4 mắt xích, đó là: A → N → H → E.
IV đúng. Vì khi loài H bị tuyệt diệt thì còn lại 9 loài. 9 loài này vẫn có thể sống vì vẫn còn nguồn thức ăn.
Câu 112. Chỉ có phát biểu IV đúng. → Đáp án C.
I sai. Vì ở chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thì sinh khối của mắt xích sau vẫn có thể lớn hơn sinh khối của mắt xích trước.
II sai. Vì chuỗi thức ăn là một dãy gồm các loài sinh vật và mỗi chuỗi có không quá 7 mắt xích.
III sai. Vì trong một chuỗi thức ăn thì mỗi loài chỉ thuộc 1 bậc dinh dưỡng.
IV đúng. Vì trong quá trình diễn thế thì thành phần loài bị thay đổi, số lượng loài bị thay đổi cho nên sẽ làm thay đổi cấu trúc của
lưới thức ăn.
Câu 113. Chỉ có IV đúng. → Đáp án A.
I sai. Vì alen a có 120 chu kì xoắn tương đương chiều dài 408 nm  Hai gen có chiều dài bằng nhau nên đây là đột biến thay thế
cặp nucleotit. Tuy nhiên, vì đề không nói rõ đột biến điểm hay không cho nên không thể khẳng định dột biến thay thế một cặp nu
(có thể thay thế 2 cặp nu hoặc 3 cặp nu, …).
II sai. Vì alen A có 701 G thì chứng tỏ alen A có tổng số 3101 liên kết hidro. Và alen a cũng có 3101 liên kết hidro. Hai gen A và
a có tổng liên kết hidro và chưa nói rõ đây là đột biến điểm nên không thể khẳng định đây là đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp
T-A hoặc cặp G-X bằng cặp X-G.
III sai. Vì alen A có 500A thì chứng tỏ alen A có 700G và có tổng số 3100 liên kết hidro. Đột biến làm tăng 1 liên kết hidro nhưng
không nói rõ đây là đọt biến gì cho nên đây không thể khẳng định đột biến thay cặp A-T bằng cặp G-X.
IV đúng. Vì mất 20 axit amin thì có thể là đột biến thay thế một cặp nucleotit làm xuất hiện bộ ba kết thúc hoặc đột biến mất cặp,
hoặc đột biến thêm cặp làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
Câu 114. Cả 4 phát biểu đúng. → Đáp án D.

Đăng kí vào lớp học LiveStream Luyện đề VIP, inbox cô Nguyễn Vân
(https://www.facebook.com/nguyenvanmoon0606)


VIP Sinh LiveStream 2019 – Thầy Phan Khắc Nghệ

www.facebook.com/phankhacnghe

Phép lai: AA × aa, hợp tử F1 có kiểu gen Aa. Gây đột biến sẽ thu được AAaa và Aa. F 1 giao phấn ngẫu nhiên, sẽ có: AAaa ×
AAaa; Aa × Aa; AAaa × Aa.
I đúng. Có 12 kiểu gen
AAaa × AAaa cho đời con có 5 KG;
Aa × Aa cho đời con có 3 KG;
AAaa × Aa cho đời con có 4 KG;
 Tổng số = 5+4+3 = 12KG.
II đúng. Vì có 8% tứ bội cho nên kiểu gen AAAA ở F2 có tỉ lệ = 8%AAaa × 8%AAaa × 1/36 = 16/90000.
III đúng. Vì kiểu gen AAA ở F2 có tỉ lệ = 2 × 8%AAaa × 92%Aa × 1/12 = 368/30000.
IV đúng. Đột biến đạt hiệu suất 8% thì ở F1 có 8% AAaa và 92%Aa. Do đó, ở F2 sẽ có số cây AA chiếm tỉ lệ = 92% × 92% × 1/4
= 0,2116 = 21,16%.
Câu 115. Cả 4 phát biểu đúng. → Đáp án C.
P dị hợp 3 cặp gen lai với nhau, thu được F1 có kiểu hình lặn về 3 tính trạng chiếm tỉ lệ x, thì ở F1 có:
- Loại kiểu hình mang 1 tính trạng trội chiếm tỉ lệ = (0,5 + 4x).1/4.
- Loại kiểu gen dị hợp 1 cặp gen có tỉ lệ = loại kiểu gen dị hợp 2 cặp gen = (0,5 +

2 4 x - 16x).1/2.
4x
- Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng =
3.(0,5  4x) .
F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 4%.  Kiểu gen

ab
có tỉ lệ = 4% : 1/4 = 16% = 0,16.
ab

 Đã có hoán vị gen với tần số 20%.
I đúng. Vì

AB AB
×
cho đời con có 10 kiểu gen. Và Dd × Dd cho đời con có 3 kiểu gen. → Có tổng số 30 kiểu gen; trong đó
ab
ab

số kiểu gen đồng hợp = 4×2 = 8 kiểu gen. Vì vậy, số kiểu gen dị hợp = 30 – 8 = 22.
II đúng. Kiểu hình mang 1 tính trạng và 2 tính trạng lặn có tỉ lệ = (0,5 + 4 × 0,04).1/4 = 0,165 = 16,5%.
III đúng. Vì kiểu gen dị hợp 1 cặp gen có tỉ lệ = (0,5 +

2 4 - 16x).1/2 = (0,5 + 2 0,16 - 4.0,16).1/2 = 0,33.
1
AB
0,16.
DD
4
AB
IV đúng. Xác suất thuần chủng =
=
= 8/89.
A  B  D  (0,5  0,16). 3
4
Câu 116. Cả 4 phát biểu đúng.  Đáp án A.
Cho con đực chân cao, không râu có kiểu gen AAbb; Con cái chân thấp, có có râu có kiểu gen aaBB.
Sơ đồ lai (P): AAbb × aaBB → F1: AaBb (con cái chân cao, không râu; con đực chân thấp, có râu) → I đúng.
F1: AaBb × AaBb → F2 có 9 kiểu gen, trong đó con cái chân cao, không râu A--b = 1/2×3/4×3/4 = 9/32.
 II đúng.
Ở F2, kiểu hình chân cao, không râu có các kiểu gen: ở con đực AAbb và ở con cái AABb, AaBb, AAbb, Aabb. → Có 4 kiểu gen
nên III đúng.
2

1
Lấy ngẫu nhiên 1 con cái chân cao, không râu (A--b) ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là:   = 1/9. → IV đúng.
3
Câu 117. Chỉ có phát biểu III đúng.  Đáp án A.
I sai. Vì cá thể lông trắng có kiểu gen thuần chủng (A4A4) cho nên đời con không thể có 4 kiểu gen.
II sai. Vì lông vàng và lông trắng không có alen A1 cho nên không thể sinh ra đời con có lông đen.
III đúng. Vì nếu cá thể lông đen có kiểu gen là A1A2 thì khi lai với cá thể lông trắng (A4A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A1A4 :
1A2A4.  Có 1 lông đen : 1 lông xám.
IV sai. Vì lông vàng lặn hơn lông xám nên hai cá thể lông vàng giao phối với nhau thì không thể sinh ra đời con có lông xám.
Câu 118. Đáp án A.
F1 có 1 loại kiểu hình. Có 2 trường hợp:
Trường hợp 1: có 100% quả đỏ (A-)(B-). Có 1 sơ đồ lai tự thụ phấn là AABB × AABB.
Trường hợp 2: có 100% quả vàng có 5 sơ đồ lai tự thụ (AAbb × AAbb; Aabb × Aabb; aaBB × aaBB; aaBb × aaBb; aabb × aabb).
Tổng số sơ đồ lai về tính trạng màu quả = 1 + 5 = 6 sơ đồ lai.
F1 có 1 kiểu hình về màu hoa có 2 sơ đồ lai tự thụ: DD × DD, dd × dd.
→ Tổng số sơ đồ lai = 6 × 2 = 12 sơ đồ lai.
Câu 119. Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV. → Đáp án D.

2n  1
2n  1
P có kiểu gen Aa tiến hành tự thụ phấn thì ở Fn, kiểu gen AA có tỉ lệ = tỉ lệ kiểu gen aa =
; Kiểu hình A- có tỉ lệ =
.
2n 1
2n 1
Theo bài ra, tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,1AABB : 0,4AaBb : 0,2aaBb : 0,3aabb.
I sai. Vì có 2 cặp gen dị hợp nên F1 có 9 kiểu gen và các thế hệ tiếp theo cũng có 9 kiểu gen.
II đúng. Vì quá trình tự thụ tinh nên kiểu hình thân cao, màu nâu thuần chủng (AABB) sẽ có tỉ lệ tăng dần qua các thế hệ.

Đăng kí vào lớp học LiveStream Luyện đề VIP, inbox cô Nguyễn Vân
(https://www.facebook.com/nguyenvanmoon0606)


VIP Sinh LiveStream 2019 – Thầy Phan Khắc Nghệ
III đúng. Vì ở F4, aabb có tỉ lệ = 0,3 + 0,4 

www.facebook.com/phankhacnghe

15 15
15
+ 0,2  1 
= 1233/2560 > 48,1%.

32 32
32

IV đúng. Lấy ngẫu nhiên một cá thể thân cao, màu nâu (A-B-) ở F3, xác suất thu được cá thể thuần chủng =
2

7
0,1  0,4   
 16   113 / 640  113 .
2
29 / 128 145
9
0,1  0,4   
 16 
Câu 120. Cả 4 phát biểu đúng. → Đáp án D.
Số 5 và 6 không bị bệnh A nhưng sinh con số 11 (con gái) bị bệnh A. → Bệnh A do alen lặn quy định và không liên kết giới tính.
Số 3 và 4 không bị bệnh B nhưng sinh con số 10 bị bệnh B. → Bệnh B do alen lặn quy định. Vì bệnh A và bệnh B do gen liên kết
với nhau, mà bệnh A không liên kết giới tính cho nên bệnh B cũng không liên kết giới tính.
Quy ước: a quy định bệnh A; b quy định bệnh B.
I đúng. Cặp vợ chồng số 3-4 sinh 1 con bị bệnh A và 1 con bị bệnh B nên kiểu gen của cặp số 3-4 có thể là

Ab Ab
hoặc

aB aB

AB Ab
AB
; Người số 8 có bố bị 2 bệnh nên kiểu gen của số 8 là
. Do vậy, người số 8 đã biết chính xác kiểu gen và người số

ab aB
ab
AB
Ab
4 thì có thể có kiểu gen giống người số 8 nên kiểu gen của người số 4 là
. → Kiểu gen của số 3 là
.
ab
aB
AB
aB
Người số 8 có kiểu gen
nên đã nhận giao tử AB từ người số 2; Người số 7 có kiểu gen
nên đã nhận giao tử aB từ người
ab
ab
AB
số 2. → Người số 2 có kiểu gen
. → Người số 2 và người số 3 có kiểu gen khác nhau.
aB
II đúng. Xác định được kiểu gen của 10 người (người số 6 chưa xác định được)
Người số 1 có kiểu gen

ab
.
ab

Người số 3, số 4 có kiểu gen lần lượt là

Ab AB
.
;
aB ab

Người số 5 bị bệnh B, sinh con số 11 bị bệnh A nên kiểu gen của người số 5 là
Người số 6 sinh con số 11 bị bệnh A nên có kiểu gen là
Người số 7 bị bệnh A nên có kiểu gen

Ab
.
ab

AB
AB
hoặc
.
aB
ab

aB
.
ab

AB
AB
 Người số 2 có kiểu gen
.
ab
aB
AB Ab
Ab
aB

Vì 9 và 10 là con của cặp 3-4 (
) nên kiểu gen của người số 10 là
; Người số 9 là
;
ab aB
ab
ab
aB
Người số 11 có kiểu gen
(Vì ngưới số 11 bị bệnh A và có bố bị bệnh B).
ab
Ab aB

III đúng. Vì kiểu gen của người số 10 và 11 là
sẽ sinh con bị bệnh với xác suất 75%.
ab ab
AB
aB
IV đúng. Vì người số 8 có kiểu gen
; Người số 9 có kiểu gen
→ Sinh con không bị bệnh với xác suất 50%.
ab
ab
Người số 8 có kiểu gen

------HẾT------

Đăng kí vào lớp học LiveStream Luyện đề VIP, inbox cô Nguyễn Vân
(https://www.facebook.com/nguyenvanmoon0606)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×