Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 2 theo tuần năm học 2018 2019 mới nhất tuần 26 (1)

Trường Tiểu học Cam Thủy

Năm học: 2018-2019

TUẦN 26

HĐTT:
Tiếng Việt:

Ngày dạy: Thứ hai ngày 04 tháng 3 năm 2019
BUỔI SÁNG
TIẾT 1
CHÀO CỜ
TIẾT 2
BÀI 26A: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON(T1)

I.Mục tiêu
- Kiến thức: + Đọc và hiểu câu chuyện Tôm Càng và Cá Con.
- Kĩ năng: + Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, đọc đúng từ khó
+ Giải nghĩa các từ khó.
- Thái độ : + HS chăm học, hoạt động nhóm tích cực.

- Năng lực: Đọc hay diễn cảm bài tập đọc.
II. Chuẩn bị ĐDDH:
- GV: TLHDH, tranh, MHTV, MT
- HS: TLHDH, vở
III. Hoạt động học:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
HĐ1. Như tài liệu
+ Tiêu chí đánh giá: HS quan sát tranh và trả lời được các câu hỏi trong tài
liệu..
+ PP: quan sát.
+ Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
HĐ2. Như tài liệu
+ Tiêu chí đánh giá: Biết giọng kể thong thả, nhẹ nhàng ở đoạn đầu; hồi hộp,
căng thảng ở đoạn Tôm Càng búng càng cứu Cá Con; trở lại nhịp đọc khoan
thai khi tai họa đã qua. Giọng Tôm Càng và Cá Con hồn nhiên.
+ PP: quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời
HĐ3. Như tài liệu
+ Tiêu chí đánh giá: Nắm được từ ngữ và lời giải nghĩa, đặt câu 1 đến 2 từ "nắc
nỏm khen", "búng càng"
+ PP: quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.ghi chép ngắn
HĐ4. Như tài liệu
+ Tiêu chí đánh giá: HS đọc nối tiếp từng đoạn đúng ngắt nghỉ, đảm bảo tốc độ,
phù hợp giọng nhân vật.
+ PP: quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.ghi chép ngắn
GV: Lê Thị Thanh Trang
1


Trường Tiểu học Cam Thủy

Năm học: 2018-2019

IV. Hướng dẫn phần ứng dụng:
- Đọc bài Tôm Càng và Cá Con cho người thân nghe.
TIẾT 3
Toán:
GIỜ, PHÚT. THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (T1)


I.Mục tiêu
- Kiến thức: Bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút. Em biết 1 giờ
có 60 phút.
- Kĩ năng: Kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số và số 12.
- Thái độ: rèn luyện cho HS việc sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng
ngày.
- NL: Vận dụng để xác định thời điểm và khoảng thời gian trong đời sống hằng
ngày.
II. Chuẩn bị ĐDDH:
- GV: TLHDH,MHTV, MT, BP, mô hình đồng hồ
- HS: TLHDH, vở
III. Hoạt động học:
Khởi động: Như tài liệu
- Nội dung: HS tham gia trò chơi tích cực, tự giác. Biết đọc đúng giờ. Đếm
được số vạch chia nhỏ trên mặt đồng hồ
- Phương pháp: Tích hợp
- Kĩ thuật: Trò chơi
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động 2: Như tài liệu:
- Nội dung: HS xác định được số vạch chia nhỏ trên mặt đồng hồ. Biết điều
chỉnh kim đồng hồ để chỉ 8 giờ đúng.Nắm được hoạt động của các kim đồng hồ
khi quay hết một vòng (60 phút)
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi
Hoạt động 3: Như tài liệu:
- Nội dung: Hs nắm được 1 giờ = 60 phút.. Xem được đồng hồ khi kim phút chỉ
vào số 2,3 và số 6
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
Hoạt động 4: Như tài liệu:
- Nội dung: - HS biết đọc đúng giờ trên mặt đồng hồ
- Tham gia trò chơi tích cực, tự giác
- Phương pháp: Tích hợp
- Kĩ thuật: Trò chơi
IV. Hướng dẫn phần ứng dụng:
-Về làm BT phần ứng dụng.
GV: Lê Thị Thanh Trang
2


Trường Tiểu học Cam Thủy
Tiếng Việt:

Năm học: 2018-2019

TIẾT 4
BÀI 26A: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON(T2)

I.Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu nội dung câu chuyện Tôm Càng và Cá Con: Tôm Càng và Cá
Con đều có tài riêng. Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi hiểm nguy. Tình bạn của
họ vì vậy càng khăng khít.
- Kĩ năng: Phát triển kỹ năng đọc-hiểu cho học sinh.
- Thái độ : HS chăm học, hoạt động nhóm tích cực.
- Năng lực: Nắm nội dung bài vào trong cuộc sống thực tế.
- GD KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân; ra quyết định; thể hiện sự
tự tin.
II. Chuẩn bị ĐDDH:
 GV: bảng nhóm, TLHDH, MHTV, thẻ, PBT.
 HS: TLHDH, vở
III. Điều chỉnh hoạt động :
HĐ 5:Thảo luân, trả lời câu hỏi.
+Tiêu chí: HS nêu được điểm đáng khen của Tôm Càng.
+ PP: Quan sát
+Kĩ thuật: Ghi chép ngắn.
HĐ 1:Thảo luân, trả lời câu hỏi.
+ Đối với HS tiếp thu còn hạn chế: Tiếp cận HS đưa ra các câu hỏi gợi mở để hs
trả lời được câu hỏi.
+ Tiêu chí đánh giá: HS trả lời đúng câu hỏi theo yêu cầu
a. Tôm Càng gặp một con vật lạ, thân dẹp, hai mắt tròn xoe, khắp người phủ
một lớp vẩy bạc óng ánh.
b. Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và lời tự giới thiệu tên, n ơi ở:
Chào bạn. Tôi là Cá Con. Chúng tôi cũng sống dưới nước như nhà tôm các bạn.
c. Tôm Càng nắc nỏm khen Cá Con có đuôi lượn nhẹ nhàng.
d. Tôm Càng đã búng càng vọt tới, xô Cá Con vào một ngách đá nhỉ để cứu Cá
Con thoát khỏi một con cá to.
+ PP: vấn đáp, quan sát.
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi - nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn
HĐ 2: Như tài liệu
+ Tiêu chí đánh giá: HS thi đọc từng đoạn sôi nổi. Đọc đúng ngắt nghỉ, đảm
bảo tốc độ, nhấn giọng các từ ngữ tả đặc điểm, tài năng riêng của mỗi con vật.
Đọc đúng giọng nhân vật, đọc hay.
+ PP: vấn đáp, quan sát.
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi - nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn
IV. Hoạt động ứng dụng.
GV: Lê Thị Thanh Trang
3


Trường Tiểu học Cam Thủy

Năm học: 2018-2019

- GDHS: Em học được ở nhân vật Tôm Càng điều gì? (Yêu quý bạn, thông
minh, dũng cảm cứu bạn).
- Đọc lại bài Tôm Càng và Cá Con.
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1
Ô.LTV:
EM TỰ ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT TUẦN 26(Tiết 1)
I.Mục tiêu:
- HSHT: Thực hiện HĐ 1,2,3 HSHTT Thực hiện HĐ1,2,3 Thực hiện HĐ8 của
phần ứng dụng.
- Kĩ năng : Đọc hiểu câu chuyện Sự tích sóng biển; nhận xét được đặc điểm
của những con sóng trên sông, trên biển.
- Thái độ: Biết yêu quý mẹ
- Năng lực: Vận dụng vào bài học trong cuộc sống hàng ngày.
II. Chuẩn bị ĐDDH
- GV: Sách em tự ôn luyện TV 2
- HS: Sách em tự ôn luyện TV 2
III. Các hoạt động dạy học:
- HSHC: Hỗ trợ em thực hiện HĐ1,2,3
- HSHTT: Hoàn thành HĐ 1,2,3 thêm HĐ8 của phần ứng dụng
Khởi động
HĐ 1,2: Như tài liệu
+ Tiêu chí đánh giá: Nhận xét được những con sóng trong mỗi tranh. Biết giới
thiệu một số sự vật em thường nhìn thấy trên sông trên biển
+ PP: vấn đáp,quan sát
+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời.
Ôn luyện
HĐ 3: Đọc câu chuyện sau và TLCH( a đến d).
+ Tiêu chí đánh giá: Đọc hiểu bài nắm nội dung bài trả lời chính xác câu hỏi
trong bài phân biệt được nhận xét được đặc điểm của những con sóng trên sông
trên biển. Biết được tình cảm của người mẹ đối với con
a) Câu chuyện kể ngày xưa biển như thế nào?
- Như một tấm gương phẳng lì, không có sóng
b)Cuộc sống cảu hai mẹ con bà Sóng thế nào?
- Rất khó khăn
c) Chi tiết nào cho thấy bà Sóng rất yêu con? Bà đi dọc bờ biển để kiếm cá đổi
gạo. Bà phải nhịn ăn để cho con no bụng....

GV: Lê Thị Thanh Trang
4


Trường Tiểu học Cam Thủy

Năm học: 2018-2019

d) Câu chuyện giải thích như thế nào về hiện tượng biển có sóng?Những cuộn
sóng như lời ru của mẹ nước như cánh tay vỗ về âu yếm....Sóng như lòng
người mẹ lúc nào cũng yêu thương vỗ về con mình.
e) Em có suy nghĩ gì khi ngắm sóng biển.
+ PP: quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.ghi chép ngắn
IV.HD phần ứng dụng:
Chia sẻ bài học người thân.
TIẾT 3
Ô.L.Toán:
EM TỰ ÔN LUYỆN TOÁN TUẦN 25,26 (T1)
I.Mục tiêu:
- Kiến thức: Làm BT 3, 7,8 trang 37,39. HS HTT làm hết bài tập và làm thêm
phần ứng dụng
- Kĩ năng: Biết xem đồng hồ , đọc đúng giờ khi kim phút chỉ số 12, số 3 và số 6,
thực hiện được phép tính đơn giản với số đo thời gian.
- Thái độ: Giáo dục HS biết sắp xếp thời gian trong cuộc sống
- NL: Vận dụng để sắp xếp thời gian biểu hợp lí trong cuộc sống
- Tìm được x trong các bài tập dạng: x: a =b; giải được bài toán có mộ phép
nhân.
II. Chuẩn bị ĐDDH
-GV: SHD, BP
-HS: Sách luyện, vở
III. Các BT cần làm:
-Dự kiến phương án hỗ trợ cho đối tượng HS:
- HS còn hạn chế: Tiếp cận giúp các HS xem đồng hồ và viết giờ vào chỗ chấm
(BT3);Thực hiện phép tính cộng đơn giản với số đo thời gian( BT 7); Vẽ thêm
kim phút để đồng hồ chỉ đúng giờ (BT 8)
- HS tiếp thu nhanh: Làm hết các bài tập, hỗ trợ các bạn khác và làm thêm phần
ứng dụng
- Nội dung: HS biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 12,số 3, số 6. Thực hiện
phép tính cộng đơn giản với số đo thời gian. Vẽ được kim phút để đồng hồ chỉ
đúng giờ.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật:Nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi
IV.HD phần ứng dụng:
-Thực hiện các bài còn lại theo sách hướng dẫn.

GV: Lê Thị Thanh Trang
5


Trường Tiểu học Cam Thủy

Toán:

Năm học: 2018-2019

Ngày dạy: Thứ ba ngày 05 tháng 3 năm 2019
BUỔI SÁNG
TIẾT 1
GIỜ, PHÚT. THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (T2)

I.Mục tiêu
- Kiến thức: Bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút. Em biết 1 giờ
có 60 phút.
- Kĩ năng: Kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số và số 12.
- Thái độ: rèn luyện cho HS việc sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng
ngày.
- NL: Vận dụng để xác định thời điểm và khoảng thời gian trong đời sống hằng
ngày.
II. Chuẩn bị ĐDDH:
- GV: TLHDH,MHTV, MT, BP, mô hình đồng hồ
- HS: TLHDH, vở
III. Điều chỉnh hoạt động :
- Dự kiến phương án hỗ trợ cho đối tượng HS :
+ HS còn hạn chế: Hướng dẫn, giúp đỡ HS xem đồng hồ, thực hiện cộng trừ số
đo thời gian. Biết xác định các khoảng thời gian và biết sắp xếp sử dụng thời
gian trong thực tế
+ HS tiếp thu nhanh: Làm hết các bài tập và làm thêm phần ứng dụng
- Nội dung: Học sinh đọc đúng giờ trên mặt đồng hồ (BT1,2); Thực hiện cộng
trừ các số đo thời gian (BT 3); Xác định các khoảng thời gian để so sánh (BT4);
Biết cách sắp xép và sử dụng thời gian trong một chuyến du lịch(BT)
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật:Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi
IV. Hướng dẫn phần ứng dụng:
-Về làm BT phần ứng dụng.
TIẾT 2
Tiếng Việt:
BÀI 26A: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON(T3)
I.Mục tiêu
- Kiến thức: Luyện tập dùng dấu phẩy
- Kĩ năng: Mở rộng vốn từ về tên các con vật sống dưới nước..
- Thái độ: HS chăm học, hoạt động nhóm tích cực.
- Năng lực: Vận dụng để nắm chắc các từ ngữ về tên các con vật sống dưới
nước..
II. Chuẩn bị ĐDDH:
-GV: TLHDH, MHTV, thẻ, PBT.
-HS: TLHDH, vở
GV: Lê Thị Thanh Trang
6


Trường Tiểu học Cam Thủy

Năm học: 2018-2019

III. Điều chỉnh hoạt động :
HĐ 3: Như tài liệu(HĐTH)
+ Tiêu chí đánh giá: HS viết đúng các từ chỉ đặc điểm phù hợp với mỗi con vật
trong tranh.
Tôm Càng: dũng cảm
Cá mắt đỏ: Hung dữ
Cá Con: lượn nhẹ nhàng.
+ PP: Vấn đáp, quan sát.
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi - nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn
HĐ 4: Như tài liệu.
+ Tiêu chí đánh giá: + HS đọc đoạn văn và tìm đúng những chỗ còn thiếu dấu
phẩy trong câu 1 và câu 4. Viết lại câu 1 và câu 4 chính xác sau khi đã điền
đúng dấu phẩy.
+ PP: quan sát.
+ Kĩ thuật:ghi chép ngắn.
IV. Hướng dẫn phần ứng dụng:
- Thực hiện bài tập phần ứng dụng.
TIẾT 3
Tiếng Việt:
BÀI 26B: VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI? (T1)
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Em kể được câu chuyện Tôm càng và Cá Con
- Kĩ năng: Mở rộng vốn từ về các con vật sống dưới nước
- Thái độ: Chăm chỉ học tập, hoạt động nhóm tích cực.
- Năng lực: Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể phù
hợp với nội dung.
II. Chuẩn bị ĐDDH:
GV: TLHDH , MHTV, MT, thẻ từ
HS: vở, TLHDH.
III. Hoạt động học

- BHT tổ chức cho các bạn trơi trò chơi khởi động tiết học. Chơi trò chơi Tiếp
sức tìm từ ngữ
Việc 1: TBHT phổ biến luật chơi: Cả lớp chia thành 2 đội. Mỗi đội cử một bạn
làm trọng tài. Một đội đọc tên cá nước ngọt, đội kia đọc tiếp tên cá nước mặn.
Đội nào đọc được nhiều tên cá, đội ấy thắng cuộc.
Việc 2: Thực hiện chơi.
Việc 3: Cả lớp cùng tuyên dương các bạn hoạt động tốt
Việc 4: TBHT cho các bạn chia sẻ ý kiến sau trò chơi
- Giáo viên giới thiệu bài, các em ghi đề bài vào vở.
GV: Lê Thị Thanh Trang
7


Trường Tiểu học Cam Thủy

Năm học: 2018-2019

- Cá nhân đọc mục tiêu bài(2 lần).
- CTHĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ mục tiêu của bài trước lớp.
+ Tiêu chí đánh giá: HS nắm được tên các loài cá nước ngọt và loài cá nước
mặn. HS tham gia chơi sôi nổi, nhiệt tình.
+ PP: Tích hợp, quan sát
+ Kĩ thuật: Trò chơi; nhận xét bằng lời.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

HĐ2,3. Kể tiếp từng đoạn câu chuyện Tôm càng và Cá Con
Việc 1: Em đọc lại câu chuyện.Quan sát tranh, dựa theo các gợi ý đã cho để kể
lại từng đoạn câu chuyện.
Việc 2: Em chia sẻ với bạn nội dung vừa kể, nhận xét, bổ sung cho bạn.
Việc 3: NT tổ chức cho các bạn kể lại từng đoạn của câu chuyện.Nhận xét,
tuyên dương những bạn kể đúng, kể hay.
 HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chia sẻ sau tiết học.
 + Kể câu chuyện
+ Tiêu chí đánh giá: HS kể lại từng đoạn của câu chuyện đúng nội dung, hay và
phù hợp với giọng điệu nhân vật. Tham gia thi kể chuyện nhiệt tình, sôi nổi.
+ PP: trò chơi, quan sát
+ Kĩ thuật: tích hợp. nhận xét bằng lời.
IV. Hoạt động ứng dụng.
- Thực hiện phần ứng dụng.
Ngày dạy: Thứ tư ngày 06 tháng 3 năm 2018
BUỔI SÁNG
TIẾT 2
Tiếng Việt:
BÀI 26B: VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI (T2)
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: + Viết chữ hoa X. Viết đúng các từ có tiếng bắt đầu bằng r/gi/d
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết cẩn thận cho học sinh.
- Thái độ: Có ý thức cẩn thận, giữ vở sạch,luyện viết chữ đẹp.
- Năng lực: Vận dụng viết đúng và đẹp chữ hoa X trong các văn bản khác.
II. Chuẩn bị ĐDDH:
- GV: TLHDH , MHTV,chữ hoa X, MT
- HS: vở, TLHDH.
III. Hoạt động học:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
HĐ 4( Như tài liệu)
+ HS còn hạn chế: Giúp đỡ HS nắm được quy trình, điểm bắt đầu và kết thúc,
kích thước cỡ chữ X; hướng dẫn viết chữ Xa.
GV: Lê Thị Thanh Trang
8


Trường Tiểu học Cam Thủy

Năm học: 2018-2019

+ Tiêu chí đánh giá: HS nắm được quy trình, điểm bắt đầu và kết thúc, kích
thước cỡ chữ X. Nắm quy trình viết chữ Xa
+ PP: vấn đáp. Quan sát,
+ Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
HĐ5. Viết
+ Tiêu chí đánh giá: HS nắm được quy trình, điểm bắt đầu và kết thúc, kích
thước cỡ chữ. Viết đúng chữ hoa X viết đúng câu ứng dụng, nắm nghĩa câu ứng
dụng
+ PP: vấn đáp. Quan sát,
+ Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
HĐ 1. Như tài liệu (HĐTH)
+ Tiêu chí đánh giá: HS ghép đúng chính tả các từ ghi sẵn trong các tấm bìa.
Tham gia trò chơi sôi nổi, nhiệt tình. Viết đúng các từ vừa ghép vào vở.
+ PP: Trò chơi. Quan sát,
+ Kĩ thuật: Tích hợp, ghi chép ngắn.
IV. Hoạt động ứng dụng.
- Đọc cho người thân nghe về những từ em vừa ghép được trong bài học.
TIẾT 3
Tiếng Việt:
VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI? ( T3)
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: + Chép đúng một đoạn văn. Viết đúng các từ có tiếng bắt đầu bằng
r/gi/d, các từ có tiếng chứa vần ưt/ưc.
+ Biết đáp lại lời đồng ý trong một số tình huống giao tiếp.
- Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết, trình bày cẩn thận cho học sinh.
- Thái độ: Có ý thức cẩn thận, giữ vở sạch, luyện viết chữ đẹp.
- Năng lực: Vận dụng đáp lời đồng ý trong cuộc sống hằng ngày.
II. Chuẩn bị ĐDDH:
- GV: TLHDH, MHTV, MT.
- HS: TLHDH, vở
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ 2( Như tài liệu)
+ HS còn hạn chế: Giúp đỡ HS viết đúng chính tả đoạn viết.
+ Tiêu chí đánh giá: Nắm nội dung,nghe viết đúng tốc độ, viết hoa đúng từ chỉ
tên riêng đoạn viết
+ PP: vấn đáp. Quan sát,
+ Kĩ thuật: nhận xét bằng lời ,ghi chép ngắn.
HĐ 3: (Như tài liệu)
- HSHC: Hỗ trợ em điền đúng r/d ; ưt/ưc vào ô trống
+ Tiêu chí đánh giá: HS điền đúng r/d; ưt/ưc vào ô trống.
GV: Lê Thị Thanh Trang
9


Trường Tiểu học Cam Thủy

Năm học: 2018-2019

+ PP: quan sát
+ Kĩ thuật: nhận xét bằng lời.ghi chép ngắn.
HĐ 4: (Như tài liệu)
+ Tiêu chí đánh giá: HS nói được lời đáp đồng ý trong các tình huống cho sẵn
ở tài liệu.
+ PP: vấn đáp. quan sát.
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi.nhận xét bằng lời
IV. Hoạt động ứng dụng.
- Thực hiện phần ứng dụng.
TIẾT 4
Toán:
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
- Kiến thức: Em xem được đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6, biết trả
lời câu hỏi “ lúc nào?”
- Kĩ năng: Đọc được giờ trên mặt đồng hồ khi kim phút chỉ số 3 và số 6
-Thái độ: Giáo dục HS biết cách sắp xếp và sử dụng thời gian hợp lý
- NL: Vận dụng để xác định thời gian trong cuộc sống hằng ngày
II. Chuẩn bị ĐDDH:
- GV: TLHDH,MHTV, MT, BP
- HS: TLHDH, vở
III. Điều chỉnh hoạt động :
- Dự kiến phương án hỗ trợ cho đối tượng HS :
+ HS còn hạn chế: Hướng dẫn, giúp đỡ HS xem đồng hồ, đọc giờ, tìm công việc
nối với đồng hồ thích hợp , hoàn thành bài tập.
+ HS tiếp thu nhanh: Làm nhanh các bài tập. Làm thêm phần ứng dụng
- Nội dung: HS xác định đúng giờ trên mặt đồng hồ và trả lời đúng câu hỏi “lúc
nào?”(HĐ 1). Đọc đúng giờ trên mỗi đồng hồ (HĐ 2). Tìm công việc nối với
giờ thích hợp (HĐ 3).
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi
IV. Hướng dẫn phần ứng dụng:
-Về làm BT phần ứng dụng.
Ngày dạy: Thứ năm ngày 07 tháng 3năm 2019
BUỔI SÁNG
TIẾT 1
TOÁN:
TÌM SỐ BỊ CHIA (T1)
I.Mục tiêu:
- Kiến thức: Em tìm được số bị chia khi biết thương và số chia. Giải được các
bài toán có một phép nhân.
- Kĩ năng: HS biết cách trình bày bài giải tìm x. Vận dụng giải toán có lời văn.
GV: Lê Thị Thanh Trang
10


Trường Tiểu học Cam Thủy

Năm học: 2018-2019

- Thái độ: Giáo dục HS tính kiên trì, cẩn thận trong học toán
- NL: Vận dụng vào trong tính toán hằng ngày
II. Chuẩn bị ĐDDH:
- GV: TLHDH,MHTV,
- HS: TLHDH, vở
III. Các hoạt động học
- HĐTQ Tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi khởi động tiết
học: Trò chơi“Ai nhanh, Ai đúng”.
- GV giới thiệu bài
- HS viết tên bài vào vở.
- HS Đọc mục tiêu bài, chia sẻ mục tiêu bài trước lớp
- Nội dung: HS ghép đúng, nhanh các thẻ để tạo thành phép tính đúng
Tham gia trò chơi tích cực, nhiệt tình
- Phương pháp: Tích hợp
- Kĩ thuật:Trò chơi
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

2. Thực hiện các hoạt động sau
Việc 1:Em đọc HĐ2-HDH trang 56, làm vào vở.
Việc 2:Hai bạn ngồi cạnh nhau chia sẻ cho nhau nghe những gì mình làm.
Việc 3:NT điều hành cho nhóm mình cùng nhau chia sẻ nội dung
- Nội dung: HS nêu được các thành phần của phép chia và viết đúng số thích
hợp vào chỗ chấm trong phép tính: 12 = 4 x …
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi

3. Thực hiện các hoạt động
Việc 1:Em đọc nội dung HĐ3( 1-2 lần).Trả lời câu hỏi và viết vào vở
Việc 2:Hai bạn đổi lượt đố nhau : “ Cách tìm số bị chia chưa biết”
Việc 3:NT tổ chức cho các bạn chia sẻ nội dung.Nhận xét, tuyên dương bạn.
- Nội dung: HS xác định các thành phần của phép chia, xác định thành phần đã
biết và chưa biết; nắm được cách tìm thành phần chưa biết
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi

GV: Lê Thị Thanh Trang
11


Trường Tiểu học Cam Thủy

Năm học: 2018-2019

4.Đọc kĩ nội dung sau
Việc 1: - Em đọc nội dung ở HĐ4-HDH trang 57 (3-4 lần), sau đó làm bài tập b.
Việc 2: Hai bạn ngồi cạnh nhau chia sẻ cho nhau nghe những gì mình nắm, làm
được.
Việc 3: NT hỏi, các bạn đọc kết quả bài tập..Nhận xét bài bạn, cả nhóm thống
nhất kết quả
* Hội đồng tự quản tổ chức cho các bạn trong lớp chia sẻ sau tiết học.
+ cách tìm số bị chia trong phép chia
- Nội dung: HS nắm đươc cách tìm số bị chia; vận dụng thực hiện tìm số bị chia
khi biết thương và số chia
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: Nhận xet bằng lời, đặt câu hỏi
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Thực hiện phần ứng dụng theo TLHDH.
TIẾT 3
Tiếng Việt:
BÀI 26C SÔNG HƯƠNG (T1)
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Đọc và hiểu bài Sông Hương
- Kĩ năng: Đọc nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Thái độ: Giáo dục HS yêu cảnh đẹp quê hương
- Năng lực: Đọc hay bài tập đọc
II. Chuẩn bị ĐDDH:
- GV: TLHDH, MH, MT
- HS: TLHDH, vở
III. Điều chỉnh hoạt động:
HĐ1,2: Như HDH
+ HS còn hạn chế: Tiếp cận giúp các em quan sát tranh trả lời câu hỏi
+ Tiêu chí đánh giá:Quan sát nói về cảnh đẹp dòng sông, nắm giọng đọc của
bài giọng nhẹ nhàng, thán phục vẻ đẹp của sông Hương
+ PP: quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.ghi chép ngắn
HĐ3: Như HDH
+ HS còn hạn chế: Tiếp cận giúp các em nắm nghĩa từ
+HS tiếp thu nhanh: Đặt được 2 câu với 2 từ
+ Tiêu chí đánh giá: Nắm được nghĩa từ đặt câu 1 đến 2 từ êm đềm, Hương
Giang
+ PP: quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.ghi chép ngắn
HĐ4,5: Như HDH
+ HS còn hạn chế: Tiếp cận giúp các em đọc từ khó ngắt nghĩ câu dài
GV: Lê Thị Thanh Trang
12


Trường Tiểu học Cam Thủy

Năm học: 2018-2019

+HS tiếp thu nhanh: Đọc hay toàn bài
+ Tiêu chí đánh giá: Đọc lưu loát toàn bài. Ngắt nghĩ hơi đúng. Đọc bài với
giọng chậm rãi, ngưỡng mộ vẻ đẹp của Sông Hương nhấn giọng từ ngữ gợi tả,
gợi cảm
+ PP: quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.ghi chép ngắn
IV. Hướng dẫn phần ứng dụng:
Về nhà đọc bài cho người thân nghe.
TIẾT 4
Tiếng Việt:
BÀI 26C SÔNG HƯƠNG (T2)
I.Mục tiêu
- Kiến thức: Thuộc viết lại đoạn thơ. Viết đúng các từ chứa thanh hỏi thanh ngã.
Viết đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/gi/d. Nghe viết một đoạn văn.
- Kĩ năng: Nghe viết đúng đoạn văn, phân biệt r/d/gi
- Thái độ: HS học tập tích cực
- Năng lực: Viết chữ đẹp
II. Chuẩn bị ĐDDH:
- GV: TLHDH, BP, MH, MT
- HS: TLHDH, vở
III. Điều chỉnh hoạt động: HĐCB, HĐTH
HĐ 7, 1 Như HDH
+ Tiêu chí đánh giá: Biết đọc hiểu nội dung bài trả lời nhanh các câu hỏi. Biết
được vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của sông Hương, một đặc ân mà thiên
nhiên dành cho xứ Huế
7. Vì sao sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế? Vì sông
Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến tiếng ồn
ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ êm đềm
1.a) Những từ nào chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương.
Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non
b) Vào mùa hè sông Hương đổi màu như thế nào?
Sông Hương thay chiếc lá xanh hằng ngày thành dãi lụa đào ửng hồng cả phố
phường.
c) Vào những đêm trăng sông Hương như thế nào?
Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
+ PP: quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: thang đo,nhận xét bằng lời
HĐ2 Như HDH(HĐTH)
+ Tiêu chí đánh giá: Nghe viết đúng đoạn văn chữ viết trình bày đẹp sạch sẽ
+ PP: quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.ghi chép ngắn
GV: Lê Thị Thanh Trang
13


Trường Tiểu học Cam Thủy

Năm học: 2018-2019

HĐ3 Như HDH(HĐTH)
+ Tiêu chí đánh giá: Tìm tiếng nhanh phân biệt d/gi/r
+ PP: tích hợp
+ Kĩ thuật:trò chơi
IV. Hướng dẫn phần ứng dụng:
Chia sẻ bài học với người thân.
BUỔI CHIỀU
TIẾT 2
Ô.L.T. Việt
LUYỆN VIẾT BÀI 26
I.Mục tiêu: Rèn KN viết chữ:
- Kiến thức: + Biết viết chữ hoa P,R,T,Ư,U,V,X,S,Q theo cỡ vừa và nhỏ ( kiểu
chữ đứng ).
+Biết viết từ, câu ứng dụng của bài ở vở luyện chữ
- Kĩ năng: Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy trình.
- Thái độ: Có ý thức cẩn thận, giữ vở sạch – luyện viết chữ đẹp.
- Năng lực: Viết đúng mẫu chữ hoa nhanh đẹp.
II. Đồ Dùng dạy học:
GV: Bảng phụ, chữ mẫu.
HS: Bảng con, vở
III.Các HĐDH chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
HĐ1Hướng dẫn viết chữ hoa X
Việc 1:GT chữ mẫu, yêu cầu HS quan sát, nhận xét độ cao, rộng, các nét con
chữ
Việc 2: GV viết mẫu, nêu QT viết: P,R,T,Ư,U,V,X,S,Q
Việc 3: Cho HS viết bảng con - GV chỉnh sửa.
+ Tiêu chí đánh giá: Nắm được quy trình viết chữ hoa
+ PP: Vấn đáp. Quan sát, hỏi đáp
+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời.
HĐ2Hướng dẫn viết từ và câu ứng dụng:
Việc 1: Giới thiệu từ ứng dụng của bài. Giải thích nghĩa từ vựng
Phong Nha - Điểm đến du lịch
Phá Hạc Hải
Rào Thương -Hang Én
Thắng cảnh cửa biển Nhật Lệ.
Vườn quốc gia
Vũng Chùa - Đảo Yến
Việc 2: - Yêu cầu HS quan sát, nhận xét QT viết các từ, câu.
Những chữ nào cao 2, 5 ly; những chữ nào cao 1 ly; những chữ nào coa 1,5
ly?
Việc 3: GV viết mẫu, nêu QT viết
Chú ý khoáng cách giữ các con chữ là nửa con chữ o, k/c giữa các chữ ghi
tiếng là 1con chữ o.
GV: Lê Thị Thanh Trang
14


Trường Tiểu học Cam Thủy

Năm học: 2018-2019

Việc 4: Cho HS viết bảng con - GV sửa sai.
+ Đối với HS tiếp thu còn hạn chế: cần giúp HS viết đung chữ câu ứng dụng
+ Đối với HS tiếp thu nhanh: Luyện thêm cho học sinh viết đẹp, đều chữ.
+ Tiêu chí đánh giá: Nắm được câu ứng dụng, nghĩa của câu câu ứng dụng.
+ PP: vấn đáp, hỏi đáp
+ Kĩ thuật: nhận xét bằng lời .
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH: Viết vở Luyện viết
Việc 1: HS Nêu yêu cầu bài viết và tư thế ngồi viết.
Việc 2: GV Cho học sinh viết lần lượt bài viết theo lệnh
Việc 3: GV theo dõi, uốn nắn. thu một số bài nhận xét.
+ Đối với HS tiếp thu còn hạn chế: cần giúp HS viết đúng chính tả.
+ Đối với HS tiếp thu nhanh: Luyện thêm cho học sinh viết nhanh, đẹp.
+ Tiêu chí đánh giá Viết đúng đẹp vào vở luyện viết trình bày sạch sẽ
+ PP: vấn đáp, hỏi đáp
+ Kĩ thuật: nhận xét bằng lời .
C .HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Nhận xét.Luyện viết chữ nghiêng.
TIẾT 3
Ô.LTV:
EM TỰ ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT TUẦN 26(Tiết 2)
I.Mục tiêu:
- HSHT Thực hiện HĐ 4,5,6,7 HSHTT Thực hiện HĐ 4,5,6,7 Thực hiện thêm
HĐ9 ở phần ứng dụng. Sử dụng được các từ ngữ về sông biển; sử dụng dấu
phẩy khi viết câu. VIết đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/gi/d. Biết đáp lời
đồng ý phù hợp tình huống; viết được đoạn văn tả về sông biển
- Kĩ năng: Sử dụng dấu phẩy khi viết câu. Biết đáp lời đồng ý. Viết đoạn văn tả
sông biển.
- Thái độ: Có thái độ tích cực trong học tập và yêu thích môn học.
- Năng lực: Vận dụng đáp lời đồng ý vào trong cuộc sống hàng ngày.
II. Chuẩn bị ĐDDH
- GV: Sách em tự ôn luyện TV 2, BP
- HS: Sách em tự ôn luyện TV 2
III. Các hoạt động dạy học:
Ôn luyện
- HSHT(hạn chế) Hỗ trợ em HĐ 4,5,6,7. HSHTT Thực hiện HĐ 4,5,6,7 thêm
HĐ9 ứng dụng
HĐ 4: ( Như tài liệu)
+ Tiêu chí đánh giá: Biết và giải thích đặc điểm các loài cá

GV: Lê Thị Thanh Trang
15


Trường Tiểu học Cam Thủy

Năm học: 2018-2019

Cá chuồn: Thân có cánh giống như cá chuồn.Cá mập búa hình dạng như cái
búa. Cá ngựa: Hình dáng cong như con ngựa. Cá bai gai thân hình có ba gai
nên gọi cá ba gai
+ PP: quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.thang đo
HĐ5,6(Như tài liệu)
+ Tiêu chí đánh giá: Biết tìm câu thành ngữ tục ngữ nhắc các loài vật sống
dưới biển. điền dấu phẩy đúng câu văn.
5. Chim sa cá lặn, Ốc không mang nổi mình ốc, còn mang cọc cho rêu. Thân
lươn bao quản lấm đầu.Chẳng được con trắm, con chép cũng được mớ tép mớ
tôm.
+ PP: quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn
HĐ7(Như tài liệu)
+ Tiêu chí đánh giá: Biết phân biệt tên viết đúng chính tả, phân biết ưc/ưt
+ PP: quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn
IV.HD phần ứng dụng:
Nhận xét, chia sẻ người thân.
Ngày dạy: Thứ sáu ngày 08 tháng 3 năm 2019
BUỔI SÁNG
TIẾT 1
Toán:
TÌM SỐ BỊ CHIA (T2)
I.Mục tiêu
- Kiến thức: Em tìm được số bị chia khi biết thương và số chia. Giải được các
bài toán có một phép nhân.
- Kĩ năng: HS biết cách trình bày bài giải tìm x. Vận dụng giải toán có lời văn.
- Thái độ: Giáo dục HS tính kiên trì, cẩn thận trong học toán
- NL: Vận dụng vào trong tính toán hằng ngày
II. Chuẩn bị ĐDDH:
- GV: TLHDH,MHTV, MT, BP
- HS: TLHDH, vở
III. Điều chỉnh hoạt động :
- Dự kiến phương án hỗ trợ cho đối tượng HS :
+ HS còn hạn chế: Hướng dẫn, giúp đỡ HS giải toán (tìm số bị trừ, số bị chia)
vận dụng 2 quy tắc tìm số bị trừ, tìm số bị chia để giải các bài toán.Vận dụng
giải toán có lời văn.
+ HS tiếp thu nhanh: Làm hết các bài tập và làm thêm phần ứng dụng
GV: Lê Thị Thanh Trang
16


Trường Tiểu học Cam Thủy

Năm học: 2018-2019

- Nội dung: Tìm được số bị chia và số bị trừ (HĐ 1,2)Xác định được các thành
phần của của phép chia (HĐ 3); Vận dụng giải toán có lời văn (HĐ 4)
- Phương pháp: Quan sát.vấn đáp
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi
IV. Hướng dẫn phần ứng dụng:
-Về làm BT phần ứng dụng.
TIẾT 4
Tiếng Việt:
BÀI 26C SÔNG HƯƠNG(T3)
I.Mục tiêu
- Kiến thức: Viết đoạn văn nói về cảnh biển
- Kĩ năng: Quan sát viết đoạn văn
- Thái độ: HS tích cực trong học tập
- Năng lực: Vận dụng viết văn vào trong cuộc sống
II. Chuẩn bị ĐDDH:
- GV: TLHDH, MH,MT
- HS: TLHDH, vở
III. Điều chỉnh hoạt động:
HĐ4Như HDH(HĐTH)
+ Tiêu chí đánh giá: Quan sát tranh trả lời các câu hỏi đúng nội dung của bức
tranh
a) Tranh vẽ gì? Cảnh biển buổi sáng
b)Sóng biển như thế nào? Sóng biển nhấp nhô trên mặt biển xanh..
c)Trên mặt biển có những gì? Trên mặt biển có những cánh buồm đang lướt
sóng và những chú chim hải âu đang chao lượn
d) Trên bầu trời có những gì?Mặt trời đang dần dần nhô lên, những đám ,ây
đang trôi nhẹ nhàng
+ PP: quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời
HĐ5,6Như HDH(HĐTH)
+ Tiêu chí đánh giá: Viết đoạn văn nói những điều em biết về sông biển đúng
nội dung
+ PP: quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời
IV. Hướng dẫn phần ứng dụng:
Thực hiện theo sách HDH.

GV: Lê Thị Thanh Trang
17


Trường Tiểu học Cam Thủy

Ô.L.Toán:

Năm học: 2018-2019

BUỔI CHIỀU
TIẾT 1
EM TỰ ÔN LUYỆN TOÁN TUẦN 25,26 (T2)

I.Mục tiêu:
- Kiến thức: Làm BT 1,2,4,6 trang 42,43,44. HS HTT làm hết các bài tập và làm
thêm phần ứng dụng
- Kĩ năng: Vận dụng bảng nhân chia đã học để tính nhanh các phép tính.Tìm
được số bị chia khi biết thương và số chia. Vận dụng giải toán có lời văn
- Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận trong học toán, HS yêu thích học toán
- NL: Vận dụng vào trong tính toán thực tế
II. Chuẩn bị ĐDDH
-GV: SHD, BP
-HS: Sách luyện, vở
III. Các BT cần làm:
-Dự kiến phương án hỗ trợ cho đối tượng HS:
- HS còn hạn chế: Tiếp cận giúp các em vận dụng các phép nhân , chia đã học để
tính nhanh các phép tính (BT 1). Xác định số bị chia khi biết thương và số chia
(BT 2,).Vận dụng giải toán có lời văn (BT6)
- HS tiếp thu nhanh: Làm hết các bài tập và hỗ trợ các bạn khác. Làm thêm phần
ứng dụng
- Nội dung: Vận dụng bảng nhân chia đã học để tính nhanh các phép tính.Tìm
được số bị chia khi biết thương và số chia. Vận dụng giải toán có lời văn
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi
IV.HD phần ứng dụng:
-Thực hiện các bài còn lại theo sách hướng dẫn.
TIẾT 2
HĐTT:
SINH HOẠT LỚP
I.Mục tiêu
- Nhận xét hoạt động trong tuần qua, đề ra phương hướng trong tuần tới.
- Múa hát lại những bài hát tập thể.
- Tổ chức giao tiếp Tiếng anh cho học sinh
III. Các hoạt động dạy học:
* HĐ1: Sinh hoạt văn nghê
Ban văn nghệ bắt cho lớp hát một vài bài hát tập thể.
- HS xung phong hát cá nhân.
* HĐ2: Đánh giá lại tình hình hoạt động trong tuần qua.
- CTHĐTQ lên nhận xét tình hình hoạt động của lớp trong tuần qua.
+ Trong tuần qua đã cũng cố kĩ năng còn hạn chế cho HS.
GV: Lê Thị Thanh Trang
18


Trường Tiểu học Cam Thủy

Năm học: 2018-2019

+ Tuy nhiên trong giờ học còn hay nói chuyện riêng, chưa có ý thức tự giác
trong học tập giao tiếp còn nhỏ
-Mời HS phát biểu ý kiến.
* HĐ3: Đề ra kế hoạch hoạt động trong tuần tới.
+ CTHĐTQ đa ra một số kế hoạch trong tuần tới:
+ Chăm chỉ học tập hơn, đầu giờ
+ Bạn thư viện tiến hành cho các em đọc sách giữa giờ
+ Nhắc nhở các ban thực hiện tốt Ban văn nghệ, ban vệ sinh, bạn học tập.
+ Không nói chuyện trong giờ học, xếp hàng ra vào lớp nhanh chóng. Thực hiện
tốt công tác tự quản đầu giờ.
+ Các bạn đôn thúc thành viên của mình ban của mình
+ Thực hiện trang phục đi học đúng quy định.
* HĐ 4: Giao tiếp Tiếng Anh
- CTHĐTQ tổ chức cho các bạn giao tiếp với nhau bằng tiếng anh về chủ điểm
trong tuần
* Dặn dò
- HS về nhà chuẩn bị bài cho tuần tới, tham gia những trò chơi an toàn trong
ngày nghỉ.ATĐN, ATGT, ATTP.

GV: Lê Thị Thanh Trang
19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×