Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 5 theo tuần năm học 2018 2019 mới nhất tuần 17 (1)

TUẦN 17
Thứ hai, ngày 17 tháng 12 năm 2018
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG

Tập đọc
I.MỤC TIÊU:
- Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác
của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.(TL được CH ở SGK )
- Biết đọc diễn cảm bài văn .
- Giáo dục HS luôn có ý thức làm giàu chính đáng, suy nghĩ để làm giàu phù hợp với thực tế
của địa phương mình.
- HS hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, giao tiếp, ngôn ngữ.
* GDMT:GV liên hệ cho H biết: ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được Chủ tịch nước khen
ngợi không chỉ về thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà cũng nêu tấm
gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường
sống tốt đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh minh họa
III. Hoạt động học:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1. Khởi động:

Việc 1: GV tổ chức cho lớp chơi: Hái hoa dân chủ để ôn lại kiến thức. Nêu cách chơi
Việc 2: CTHĐTQ điều hành các bạn chơi, HS tham gia trò chơi.
Việc 3: Nhận xét đánh giá.
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Đọc diễn cảm bài văn : Thầy cúng đi bệnh viện
+ Nêu nội dung bài đọc.
+ Tích cực tham gia trò chơi.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?
HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu.
Đánh giá:
- Tiêu chí:+Quan sát và mô tả được hình ảnh trong bức tranh: Tranh vẽ một người đàn ông
dân tộc đang dùng xẻng để khơi dòng nước. Bà con đang làm cỏ, cấy lúa cạnh đó.
+ Trả lời được các câu hỏi.
+ Trình bày ngắn gọn, to, rõ ràng, mạch lạc.
+ Biết dùng ngữ điệu, thái độ trong khi bày tỏ ý kiến của mình.
- PP: quan sát, vấn đáp.
- KT: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
HĐ 1: Luyện đọc đúng:
Việc 1: 1HS có năng lực đọc bài
Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:
Việc 3: Thảo luận nhóm, 1 H nêu cách chia đoạn. (3 đoạn)


Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.
Lần 1: phát hiện từ khó luyện.
ngỡ ngàng, ngoằn ngoèo, vắt ngang, con nước ông Lìn, cả thôn. . .
Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ.
Việc 5: Các Nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét.
Việc 6: Nghe GV đọc mẫu.
Đánh giá:
- Tiêu chí: +Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
nhấn giọng ở những từ ngữ khâm phục trí sáng tạo, sự nhiệt tình làm việc của ông Phàn Phù
Lìn. Nhấn giọng ở những từ ngữ: ngỡ ngàng, vắt ngang, con nước, ông Lìn,....
+ Đọc đúng các tiếng, từ khó: ngoằn ngèo, Phàn Phù Lìn,Phìn Ngan, Trịnh
Tường, ....
+ Hiểu nghĩa của các từ khó trong bài: Ngu Công, cao sản,,...


+ Ngôn ngữ phù hợp.
-PP: Quan sát; Vấn đáp
- KT: Ghi chép ngắn, Nhận xét bằng lời.
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:
Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời
Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm
Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Đại diện các nhóm nêu, nhóm khác nhận xét.
* Nội dung: Ca ngợi ông Phàn Phù Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác
của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn .
* GDMT:GV liên hệ cho H biết: ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được Chủ tịch nước khen
ngợi không chỉ về thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà cũng nêu tấm
gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường
sống tốt đẹp.
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Hợp tác nhóm, chia sẽ nội dung bài học.
Câu 1:Ông đã lần mò trong rừng hàng thnags để tìm nguồn nước.Ông cùng vợ con daod
suốt một năm trời được gần bốn cây số mương dẫn nước từ rừng già về thôn.
Câu 2: Đồng bào không làm nương như trước mà chuyển sang trồng lúa nước, không làm
nương nên không còn phá rừng. Đời sống của bà con cũng thay đổi nhờ trồng lúa lai cao
sản, cả thôn không còn hộ đói.
Câu 3:Ông Lìn đã lội đến các xã bạn học cách trồng cây thảo quả về hướng dẫn cho bà
con cùng trồng.
Câu 4: Câu chuyện giúp em hiểu muốn chiến thắng được đói nghèo, lạc hậu phải có quyết
tâm cao và tin thần vượt khó.
Hiểu được nội dung: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của
cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
+ Tham gia tích cực, thảo luận cùng các bạn để tìm câu trả lời.
- PP: Quan sát; Vấn đáp.
- KT: Ghi chép; Đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:


HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:

Việc 1: Thảo luận nhanh trong nhóm: giọng đọc của bài, cách ngắt, nghỉ, nhấn
giọng?
Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp.
Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc.

Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt.
Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài.
- H nhăc lại nội dung bài.
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Biết đọc bài với giọng kể chuyện hào hứng thể hiện sự khâm phục trí sáng tạo,
tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: ngỡ ngàng, ngoằn ngoèo, con nước ông Lìn.
+ Mạnh dạn, tự tin
-PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DUNG
Đọc bài văn cho người thân nghe
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Đọc bài văn cho người thân nghe câu chuyện Ngu Công xã Trịnh Tường.
+Sưu tầm những câu chuyện về những người lao động giỏi ở miền núi.
- PP: vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
***************************************************
Toán :
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân; giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- HS có ý thức tính toán cẩn thận, trình bày khoa học.
HS làm hoàn thành BT 1a, 2a, 3.
- Giáo dục H tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học.
- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, tư duy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Thẻ.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
* Khởi động.
Việc 1: GV tổ chức cho lớp chơi: Ô cửa bí mật để ôn lại kiến thức. Nêu cách chơi


Việc 2: CTHĐTQ điều hành các bạn chơi, HS tham gia trò chơi.
Việc 3: Nhận xét đánh giá.
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học.
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
+ Tích cực khi tham gia trò chơi
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1a: Tính:
- Đọc và làm BT
- Chia sẻ kết quả.
-Nhóm trưởng KT, y/c các bạn nêu từng trường hợp chia số thập phân.
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Thực hiện đúng phép chia số thập phân cho số tự nhiên.
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.
- PP: Quan sat ; Vấn đáp.
- KT: Ghi chép; Nhận xét bằng lời.
Bài 2a: Tính: a) (131,4-80,8) : 2,3 + 21,84 x 2
- Làm BT

- Chia sẻ kết quả
- 1 H làm bảng lớp, lớp cùng trao đổi, nhận xét: Nêu thứ tự thực hiện các phép tính
trong biểu thức.
a) (131,4-80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 ;
= 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68 = 65,68
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Vận dụng tốt kiến thức đã học tính dúng giá trị của biểu thức.
a) (131,4-80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 ;
= 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68 = 65,68
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.
- PP: Quan sat ; Vấn đáp.
- KT: Ghi chép; Nhận xét bằng lời.
Bài 3: Giải toán:
- Thảo luận cách làm ( dạng toán, các bước giải…)
- Cá nhân làm bài.


- Chia sẻ trước lớp.
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Xác định đúng dạng toán tỉ số phần trăm
+ Phân tích và lập được các bước để giải bài toán.
+ Giải được bài toán về tỉ số phần trăm
a)Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là:
15875 - 15625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016= 1,6 %
b)Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)
Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 +254 = 16129 (người)
Đáp số: a)1,6% ; b) 16129 người
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.
- PP: Quan sát
- KT: Phiếu đánh giá tiêu chí
Tiêu chí

HTT

HT

CHT

1. Xác định
đúng dạng toán
2. Giải được
bài toán về tỉ số
phần trăm
3. Hợp tác tốt
4. Trình bày
đẹp
Nếu còn thời gian hướng dẫn học sinh làm các bài còn lại.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Biết rằng thông thường với trẻ em 11 tuổi thì độ dài của đầu (Tính từ cằm lên đến
đỉnh đầu) bằng 15% chiều cao cơ thể.
Em thử đo độ dài đầu em rồi suy ra chiều cao của em là bao nhiêu xăng - ti - mét.
Đánh giá:
- Tiêu chí: Biết đo độ dài đầu em rồi suy ra chiều cao của em là bao nhiêu xăng - ti - mét
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời
****************************************************
Khoa học:
ÔN TẬP CUỐI KỲ I
I.MỤC TIÊU:
- Đối với HS cả lớp: Ôn tập các kiến thức về: Đặc điểm giới tính. Một số biện pháp phòng
bệnh có liên quan đến việc giữ gìn vệ sinh cá nhân. Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu
đã học.
- Vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống. Biết được cách đề phòng chung cho các
bệnh: sốt rét. Sốt xuất huyết, viêm não


- Giáo dục Hs có thói quen ăn ở sạch sẽ để phòng tránh bệnh; có ý thức giữ gìn các đồ dùng
trong gia đình.
- Phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề,hợp tác nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh hoạ SGK
- Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi hộp thư di động cho các bạn nhắc lại KT:
? Nêu 1 số t/c của tơ sợi?
? Phân biệt tơ sợi tự nhiên với tơ sợi nhân tạo?
? Nêu 1 số công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi?
-GV cùng hs n/xét- đánh giá
Đánh giá:
- Tiêu chí + HS nêu được một số tính chất của tơ sợi.Phân biệt tơ sợi tự nhiên với tơ sợi
nhân tạo. Nêu được 1 số công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi.
+ Tự tin khi thực hiện hoạt động của mình trước lớp.
- PP: Vấn đáp
- KT:Đặt câu hỏi.Nhận xét bằng lời/tôn vinh
- Giới thiệu bài, ghi đề bài
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
* HĐ1: Ôn tập về đặc điểm giới tính và một số biện pháp phòng bệnh
1.TLCH ? Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, AIDS,
bệnh nào lây qua cả đường sinh sản và đường máu?
1 - 2 em trả lời , H khác nhận xét chia sẻ
Việc 1:.HĐTQ phát phiếu bài tập, YC H q/sát hình 1, 2 , 3 ,4 SGK /68 nêu cách
phòng tranh bệnh của từng hình và giải thích để hoàn thành nội dung ở phiếu. (có phiếu kèm
theo)
Việc 2: Trao đổi với bạn bên cạnh
Việc 3: Thảo luận thống nhất trong nhóm -Thư kí ghi kết quả
Việc 4: Chia sẻ trước lớp
GV kết luận:
Đánh giá:
- Tiêu chí + HS nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh Sốt xuất huyết, sốt rét,Viêm gan
A, giun, ỉa chảy, tả, lị , ngộ độc thức ăn.
Thực hiện chỉ dẫn
Phòng tránh được
Giải thích.
của từng hình
Hình 1: Nằm màn. Sốt xuất huyết , sốt rét,
Lây do muỗi đốt truyền từ
viêm não
người bệnh sang người lành.
Hình2: Rửa sạch Viêm gan A , giun
Lây qua đường tiêu hoá.
tay


Hình3: Uống nước Viêm gan A , giun, ỉa
Nước lã chứa nhiều mầm
đã đun sôi để chảy, tả, lị , …
bệnh, trứng giun và các bệnh
nguội.
đường tiêu hoá khác.
Hình 4 : Ăn chín.
Viêm gan A, giun, sán,
Trong thức ăn sống hoặc thức
ngộ độc thức ăn, ỉa chảy, ăn ôi thiu, …chứa nhiều mầm
tả, lị,..
bệnh.
+ Tự tin khi thực hiện hoạt động của mình trước lớp.
- PP: Quan sát;Vấn đáp
- KT:Ghi chép;Đặt câu hỏi.Nhận xét bằng lời/tôn vinh
* HĐ2: Ôn tập về một số tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm mỗi nhóm một nội dung sau:, y/c Hs thảo luận làm
vào giấy A 3 (mỗi nhóm một nội dung) lần lượt lên dán trên bảng và trình bày, nhóm khác
nghe chia sẻ.
+ Nhóm 1: Nêu tính chất, công dụng của tre, sắt, các hợp kim của sắt, thuỷ tinh.
+ Nhóm 2: Nêu tính chất, công dụng của đồng, đá vôi, tơ sợi.
+ Nhóm 3: Nêu tính chất, công dụng của nhôm, gạch, ngói, chất dẻo.
+ Nhóm 4: Nêu tính chất, công dụng của mây, song, xi măng, cao su.
- Nhận phiếu và hoàn thành theo phiếu sau: (một số nhóm làm vào giấy A3 )

TT Tên vật liệu
Đặc điểm, tính chất
1
2
3
-Việc 1: Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm việc.

Công dụng

-Việc 2: Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Việc 3: Chia sẻ trước lớp.
- T nhận xét và chốt lại. (T treo bảng phụ có nội dung trả lời.)
Đánh giá:
- Tiêu chí + HS nêu được một số tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học như tre,
sắt, các hợp kim của sắt, thuỷ tinh , đồng, đá vôi, tơ sợi. nhôm, gạch, ngói, chất dẻo. mây,
song, xi măng, cao su.
+Hoạt động nhóm tích cực, sôi nổi
+ Tự tin khi thực hiện hoạt động của mình trước lớp.
- PP: Quan sát;Vấn đáp
- KT:Ghi chép;Đặt câu hỏi.Nhận xét bằng lời/tôn vinh
Hoạt động 3: 2.Trò chơi: Đoán chữ
Việc 1:T giới thiệu trò chơi: đoán chữ (chuẩn bị 10 băng giấy kẻ sẵn như trong SGK;
mỗi câu tương ứng 1 băng giấy, cử 1 H chịu trách nhịêm dán lần lượt các băng giấy lên và
sau khi đọc câu hỏi, người có câu trả lời đúng thì ghi từ ấy lên.
Việc 2:T phổ biến luật chơi: Quản trò ( lớp trưởng ) đọc câu thứ nhất, người chơi có thể trả
lời luôn đáp án hoặc nói tên một chữ cái.
Ví dụ : chữ T, quản trò nói “Có 2 chữ T” ,…..
- Sau khi đọc xong câu hỏi, người quản trò nói “Hết“ thì mới được giơ tín hiệu đoán chữ
(giơ tín hiệu trước coi như phạm luật). Nhóm nào đoán được nhiều câu đúng là thắng cuộc.
Việc 3: HS tiến hành chơi


Việc 4:: Kết thúc trò chơi,T tổng kết, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
Đánh giá:
- Tiêu chí + HS nắm được cách chơi,luật chơi,thực hiện trò chơi có hiệu quả.
+ Tự tin khi thực hiện hoạt động của mình trước lớp.
- PP: Vấn đáp.
- KT: Trò chơi; Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi.
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Vận dụng kiến thức bài học vào trong cuộc sống hằng ngày.
****************************************************
Thứ ba, ngày 18 tháng12 năm 2018
Toán :
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần
trăm
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỷ
số phần trăm.
HS làm được các BT 1, 2, 3
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học, tích cực học tập và yêu thích học toán
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn, tự tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Thẻ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
* Khởi động.
Việc 1: GV tổ chức cho lớp chơi: Vượt chướng ngại vật để ôn lại kiến thức. Nêu cách
chơi
Việc 2: CTHĐTQ điều hành các bạn chơi, HS tham gia trò chơi.
Việc 3: Nhận xét đánh giá.
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: Viết các hỗn số sau thành số thập phân:
- Đọc và làm BT

Trao đổi, chia sẻ với bạn về kết quả. Nêu cách chuyển hỗn số thành phân số thập
phân
Thống nhất kết quả trong nhóm
Chia sẻ trước lớp, chốt hai cách chuyển hỗn số thành phân số thập phân
Cách 1: Chuyển phần của hỗn số thành phân số thập phân rồi viết STP tương ứng.
Cách 2: Thực hiện chia tử số của phần phân số cho mẫu số.
Đánh giá:


- Tiêu chí:+ HS nắm chắc 2 cách viết hỗn số thành số thập phân.
+ Thực hành viết đúng các hỗn số thành số thập phân.
+ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; tự tin.
- PP: Quan sát; Vấn đáp.
- KT Ghi chép ngắn; Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi.
Bài 2: Tìm x:
- Làm BT

- Trao đổi, chia sẻ với bạn về cách tìm thành phần chưa biết.
- Các nhóm chia sẻ với nhau, cùng trao đổi, nhận xét các trường hợp tìm X (nêu
cách tìm thừa số chưa biết, số chia)
- Nhận xét và chốt: Cách trình bày và các quy tắc tìm thừa số chưa biết và cách tìm số chia.
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ HS nắm chắc các quy tắc tìm thành phần chưa biết của phép nhân, phép chia.
+ Thực hành tìm đúng các thành phần chưa biết.
+ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác; tự tin.
- PP: Quan sát; Vấn đáp.
- KT Ghi chép ngắn; Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi.
Bài 3: Giải toán:
- Thảo luận cách làm ( dạng toán, các bước giải…); có thể làm 2 cách.
- Cá nhân làm bài.
- Chia sẻ trước lớp.
? Muốn giải được bài toán về tìm tỉ số phần trăm của 2 số ta thực hiện qua mấy bước?
- Nhận xét và chốt: Các bước giải toán có liên quan đến tỉ số phần trăm.
Đánh giá:
- Tiêu chí: + HS nắm được các bước giải dạng toán tìm tỉ số phần trăm của hai số.
+ Vận dụng để giải đúng bài toán.
Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35% + 40% = 70% (lượng nước trong hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được:
100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ)
Đáp số: 25 % lượng nước trong hồ
+ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác; tự tin.
- PP: Quan sát
- KT: Phiếu đánh giá tiêu chí
Tiêu chí
1. Xác định
đúng dạng toán

HTT

HT

CHT


2. Giải được
bài toán về tỉ số
phần trăm
3. Hợp tác tốt
4. Trình bày
đẹp
Nếu còn thời gian hướng dẫn học sinh làm các bài còn lại.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Hỏi đáp cùng người thân hoặc bạn bè về cách giải dạng toàn tìm tỉ số phần trăm
của hai số.
Em hãy hỏi bố mẹ về các khoản chi tiêu trong tuần của nhà mình rồi điền vào bảng theo mẫu
dưới đây:
BẢNG KÊ SỐ TIỀN CHI TIÊU TRONG TUẦN CỦA NHÀ ...

Nội dung chi tiêu
Số tiền
Phần trăm
Ghi chú
Mua gạo
0
0%
Mua thịt
300.000
50%
Mua rau, hoa quả
120.000
20%
Chi tiêu khác
180000
30%
Mua sách vở
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Chia sẻ kiến thức cùng người thân.
+ Lập bảng chi tiêu trong tuần của gia đình mình.
- PP: Vấn đáp.
- KT: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
**************************************************
Tập đọc:
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I.MỤC TIÊU:
- Hiểu nội dung bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đó mang lại
cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.(TL được các câu hỏi trong SGK)
Thuộc lòng 2-3 bài ca dao.
- Giúp HS đọc ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát .
- GD HS lòng biết ơn những người nông dân lao động vất vả để làm nên những hạt cơm, hạt
gạo.
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Thẻ
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1. Khởi động:
Việc 1: HĐTQ tổ chức cho lớp chơi: Hộp thư di động để ôn lại bài.
Việc 2: HS tham gia trò chơi.
Việc 3: Nhận xét đánh giá.
2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?
HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu.


Đánh giá:
- Tiêu chí: + Quan sát và mô tả được hình ảnh trong bức tranh:Tranh vẽ bà con nông dân
đang lao động, cày cấy trên đồng ruộng.
+ Tìm được những câu thơ, thành ngữ, tục ngữ nói về sự lao động vất vả của
người nông dân.
- PP: quan sát, vấn đáp.
- KT: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
HĐ 1: Luyện đọc đúng:
Việc 1: 1HS có năng lực đọc bài
Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:
Việc 3: Thảo luận nhóm, 1 H nêu cách chia đoạn. (3 bài ca dao)
Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.
Lần 1: phát hiện từ khó luyện.
Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ.
Việc 5: Các Nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét.
Việc 6: Nghe GV đọc mẫu.
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Đọc trôi chảy toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu, khổ thơ, giữa
các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ: đẫm,
trọn đời, vô tận, thăm thẳm, bập bùng, sóng tràn,...
+ Đọc đúng các tiếng, từ khó: đôi cánh, vô tận,
+ Hiểu nghĩa của các từ khó trong bài: rong ruổi, nối liền mùa hoa, men, hành trình,....
+ Ngôn ngữ phù hợp.
-PP: Quan sát; Vấn đáp
- KT: Ghi chép ngắn, Nhận xét bằng lời.
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:
Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời
Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm
Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Đại diện các nhóm nêu, nhóm khác nhận xét.
* Nội dung: : Lao động vất vả trên ruộng đồng của những người nông dân mang lại cuộc
sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Hợp tác nhóm, chia sẽ nội dung bài học.
+ Câu 1: Nỗi vất vả: Cày đồng đang buổi ban trưa, Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày,
Bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần. Sự lo lắng: Đi cấy còn trông
nhiều bề: Trông trời, trông đất, trông mây, trông mưa, trông nắng, trông ngày, ...
+ Câu 2: Công lênh chẳng quản lâu đâu, Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.
+ Câu 3: a) Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang/ Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.
b) Trông cho chân cứng đá mềm/ Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng.


c) Ai ơi, bưng bát cơm đầy/ Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
Hiểu nội dung bài: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc
sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.
+ Tham gia tích cực, thảo luận cùng các bạn để tìm câu trả lời.
- PP: Vấn đáp.
- KT: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:

Việc 1: Thảo luận nhanh trong nhóm: giọng đọc của bài, cách ngắt, nghỉ, nhấn
giọng…
Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp.
Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc.

Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt.
Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài.
- H nhăc lại nội dung bài.
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Đọc diễn cảm, , ngắt nghỉ hợp lý: câu 6 ngắt nhịp 2/4. Câu 8 ngắt nhịp 4/4.
+ Đọc thuộc lòng 3 bài ca dao; ngắt đúng nhịp theo thể thơ lục bát.
+ Mạnh dạn, tự tin
-PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DUNG:
- Cùng người thân tìm thêm các câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ về lao
động, sản xuất.
Đánh giá:
- Tiêu chí:+Đọc các bài ca dao cho người thân nghe.
+ Sưu tầm thêm những bài ca dao nói về lao động sản xuất.
- PP: vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
****************************************
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

LTVC:
I. MỤC TIÊU:
- Giúp HS tìm và phân loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa, từ
trái nghĩa theo yêu cầu của các bài tập ở SGK .
- Bước đầu giải thích được lí do lựa chọn từ trong văn bản.
- GD HS có ý thức dùng từ ngữ hợp với văn cảnh.
- HS hợp tác nhóm tốt, diễn đạt mạch lạc, trau dồi ngôn ngữ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Thẻ.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC


A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
* Khởi động.
- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập: Hái hoa dân chủ
để ôn lại kiến thức.
- GV nêu luật chơi: Trên mỗi bông hoa có các câu hỏi, các em chọn cho mình một
bông hoa và trả lời câu hỏi.
- Ban học tập điều hành các bạn chơi
- HS tham gia chơi
- Nhận xét.
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng. Biết rằng các
từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo….
- Đọc và làm bài.
NT điều hành nhóm thảo luận phân loại từ trong khổ thơ theo cấu tạo (Từ đơn, từ
ghép, từ láy)
- Các nhóm trình bày kết quả. Hệ thống lại kiến thức về loại từ
-Việc 1: Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ.
(Có 2 kiểu cấu tạo từ: Từ đơn, từ phức; từ phức gồm hai loại: từ ghép, từ láy….)
- Từ đơn gồm một tiếng
- Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng.
- Từ phức gồm hai loại là từ ghép và từ láy.
- Việc 2: Nghe GV chốt (Có 2 kiểu cấu tạo từ: Từ đơn, từ phức; từ phức gồm hai loại: từ
ghép, từ láy….)
- Nhận xét chốt lại: Từ đơn và từ phức có trong khổ thơ; cách xác định từ đơn và từ phức.
? Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào?
? Đặc điểm của mỗi loại từ là gì?
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Nắm được các kiểu cấu tạo từ: từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy)
+ Tìm được các từ đơn, từ ghép và từ láy.
Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, ch, dài, bóng, con, tròn.
Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch
Từ láy: rực rỡ, lênh khênh.
+ Tìm thêm được các ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ.
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, biết chia sẽ kết quả với bạn.
- PP: Quan sát; Vấn đáp
- KT: Ghi chép; Đặt câu hỏi, trình bày, Nhận xét bằng lời.
Bài 2: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ với nhau như thế nào?
- Đọc và làm bài


NT điều hành nhóm thảo luận xem đó là nhóm từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ nhiều
nghĩa?
- Các nhóm chia sẻ với nhau: Nhóm Wise sang chia sẻ với nhóm Violets. Các nhóm
còn lại theo dõi, đánh giá nhóm bạn.
a) đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là từ nhiều nghĩa
b) trong veo, trong vắt, trong xanh: đồng nghĩa
c) thi đậu, xôi đậu, chim đậu: đồng âm
- Nghe GV chốt về từ đồng âm, từ nhều nghĩa, từ đồng nghĩa.
- Nhận xét và chốt: Khái niệm từ đồng nghĩa; từ nhiều nghĩa và từ đồng âm.
? Thế nào là từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa?
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Nắm được khái niệm từ đồng nghĩa; từ nhiều nghĩa và từ đồng âm.
+ Xác định đúng nghĩa của từ đánh, trong, đậu (từ nào là từ đồng âm, từ nào là
từ nhiều nghĩa, đồng nghĩa)
a) Từ đánh trong các từ ngữ đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là từ nhiều nghĩa.
b) trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa với nhau.
c) Từ đậu trong các từ ngữ thi đậu, chim đâuk trên cành, xôi đậu là những từ đồng âm với
nhau.
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình. Nói đúng nội dung cần trao đổi.
- PP: Vấn đáp
- KT: Đặt câu hỏi, trình bày, Nhận xét bằng lời.
Bài 3: Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong bài văn dưới đây. Theo em, vì sao nhà
văn chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó?
HS làm bài cá nhân.
Trao đổi với bạn từ mình đã thay.Tìm từ đồng nghĩa với từ: tinh ranh, dâng, êm
đềm ? Vì sao nhà văn dùng các từ in đậm trong bài mà không chọn từ đồng nghĩa với nó?
- Thảo luận nhóm, nêu kết quả:
 Đồng nghĩa với tinh ranh là: tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh,
khôn ngoan, khôn lõi…
 Đồng nghĩa với dâng là: tặng, hiến, nộp, cho, biếu, đưa…
 Đồng nghĩa với êm đềm là: êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm…
- GV nhận xét, chốt.
- Nhận xét và chốt: Các từ đồng nghĩa; cách sử dụng từ đồng nghĩa trong bài văn
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Tìm được các từ đồng nghĩa với từ tinh ranh (tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh,
ranh ma, ...), đồng nghĩa với dâng (tặng, cho, biếu, ...), đồng nghĩa với êm đềm (êm ả, êm ái,
êm dịu, êm ấm, ...)
+ Giải thích được lí do vì sao không thể thay thế những in đậm bằng các từ đồng
nghĩa khác.
+ Phát huy cho học sinh tích cực, tự tin khi trình bày
- PP: Vấn đáp.
- KT: Đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời.


Bài 4: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Có mới nới…..
b) Xấu gỗ, …nước sơn.
c) Mạnh dùng sức, …. Dùng mưu.
HS làm bài cá nhân.
- Chia sẻ trong nhóm.
Chia sẻ trước lớp với trò chơi: Truyền điện , HS tham gia chơi giữa các nhóm.
- Nhận xét, chốt.
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Nắm chắc khái niệm từ trái nghĩa.
+ Tìm đúng các từ trái nghĩa: mới - cũ; xấu - tốt; mạnh - yếu.
+ Mạnh dạn, tự tin; Ngôn ngữ phù hợp.Hợp tác tốt.
- PP: Vấn đáp.
- KT: Đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Hỏi đáp cùng người thân hoặc bạn bè về các cặp từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ
nhiều nghĩa, từ đồng âm.
Đánh giá
- Tiêu chí: + Nêu được những các cặp từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng
âm.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời
****************************************
Tập làm văn :
ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN
Đề bài: Viết một lá đơn xin học môn tự chọn, Ngoại ngữ (hoặc tin học)
I. MỤC TIÊU:
- HS biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1). Biết viết một lá đơn xin học môn
tự chọn, Ngoại ngữ (hoặc tin học) đúng thể thức đủ nội dung cần thiết .
- Rèn kĩ năng viết một lá đơn, trình bày gọn, rõ, đầy đủ.
- GD HS tính trung thực, lòng yêu thích học ngoại ngữ, tin học.
- HS hợp tác nhóm tốt, thành thạo trong việc làm một tờ đơn.
* Điều chỉnh: Chọn nội dung viết đơn phù hợp với địa phương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thẻ
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
* Khởi động.
- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập: Hộp thư di động
để ôn lại kiến thức.


- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: Điền nội dung vào một lá đơn in sẵn.
- Đọc và làm bài.
- Lưu ý: Cần ghi chính xác và đầy đủ tên trường, ngày tháng năm sinh, quê quán, địa chỉ nơi
ở của mình. Phần ý kiến cha mẹ em có thể ghi thay.
- Chia sẻ trong nhóm.
- Một số HS đọc bài trước lớp, lớp nhận xét, đánh giá.
? Hãy nêu trình tự viết một tờ đơn?
- Nhận xét và chốt: Cách viết đơn theo mẫu in sẵn:
+ Quốc hiệu, tiêu ngữ
+ Nơi và ngày viết đơn.
+ Tên đơn.
+ Nới nhận đơn.
+ Nội dung đơn: Giới thiệu bản thân; lí do viết đơn, lời hứa, lời cảm ơn.
+ Chữ kí và họ tên của người viết đơn.
Đánh giá
- Tiêu chí:+ Nắm được cách viết một lá đơn theo mẫu có sẵn.
+ Hoàn thành đúng nội dung của lá đơn in sẵn.
- PP: Quan sát; Vấn đáp.
- KT: Ghi chép; Đặt câu hỏi, trình bày miệng.
Bài 2: Em hãy viết đơn gửi Ban Giám hiệu xin được học môn tự chọn về ngoại ngữ hoặc tin
học.
Gợi ý: Dựa vào mẫu đơn ở bài tập 1 em cần thay đổi phần nào, giữ nguyên phần
nào để nội dung đơn phù hợp với yêu cầu bài tập. Yêu cầu HS tự chọn nội dung viết đơn xin
học môn Ngoại ngữ hoặc tin học.
- Cá nhân đọc bài.
- Một số em đọc bài trước lớp, lớp nhận xét.
- Chốt: Cách viết đơn xin học môn tự chọn theo các bước chính: Tên đơn, Nơi gửi, Người
viết.
Đánh giá
- Tiêu chí:+ Trình bày đúng hình thức một lá đơn.
+ Viết được lá đơn theo đúng yêu cầu.
+ Phát huy cho học sinh tích cực, tự tin khi trình bày
- PP: Quan sát; Vấn đáp.
- KT: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, trình bày miệng, tôn vinh HS.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Tập viết một lá đơn xin tham gia câu lạc bộ thể dục thể thao.
Đánh giá
- Tiêu chí: + Viết được một lá đơn xin tham gia câu lạc bộ thể dục thể thao
- PP:Vấn đáp.


- KT: Nhận xét bằng lời.
***************************************************
Kể chuyện:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đó nghe hay đó đọc về những người biết sống đẹp biết
mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
I.MỤC TIÊU:
- HS biết chọn được một câu chuyện đó được nghe, đó đọc nói về những người biết sống
đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng , đủ ý, biết trao
đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn. HSNK tìm được
truyện ngoài SGK kể chuyện một cách tự nhiên sinh động .
- Bồi dưỡng cho HS lối sống tốt đẹp, luôn quan tâm giúp đỡ mọi người.
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ, hợp tác nhóm, mạnh dạn tự tin.
*GDMT: GV gợi ý HS chọn kể những câu chuyện nói về tấm gương con người biết bảo vệ
môi trường (trồng cây gây rừng, quét dọn vệ sinh đường phố,...), chống lại những hành vi
phá hoại môi trường (phá rừng, đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm
vui cho người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số sách, truyện, bài báo viết về các danh nhân, truyện thiếu nhi.
III.HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1. Khởi động
- CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi trò chơi: Hái hoa dân chủ để ôn lại bài.
- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
2. Xác định y/c:
- 1 HS đọc đề bài, em gạch chân dưới những từ ngữ cần lưu ý.
- NT cho các bạn tiếp nối nhau đọc các gợi ý trong SGK.
- Một số HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện cần kể.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
*Việc 1: Tìm hiểu đề
- HS đọc đề bài.
- GV gạch chân dưới các từ ngữ: sống đẹp, mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc, được nghe,
được đọc.
- Y/c nhóm trưởng hướng dẫn nhóm đọc phần gợi ý của bài.
? Yêu cầu HS nhắc lại những câu chuyện đã học có ở SGK nói về đề tài này?
*Lưu ý: Các em HSKG nên kể về những câu chuyện mình đã nghe hay đã đọc được ở ngoài
SKG. Còn các em không tìm được những câu chuyện ngoài SGK thì có thể vận dụng kể
những câu chuyện đó.
- Cho HS giới thiệu về câu chuyện mình sẽ kể.
Đánh giá


- Tiêu chí:+ Tìm được câu chuyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui,
hạnh phúc cho người khác.
+ Trình tự kể một câu chuyện: Giới thiệu câu chuyện (Nêu tên câu chuyện, nêu tên
nhân vật); kể diễn của câu chuyện.
+ Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện.
+ Phát huy cho học sinh tích cực, tự tin khi trình bày
- PP: Quan sát; Vấn đáp.
- KT: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, trình bày miệng.
*Việc 2: Kể chuyện
* Kể trong nhóm
- NT cho các bạn lần lượt giới thiệu câu chuyện mình kể.
- Cá nhân lần lượt kể trong nhóm.
- Cả nhóm nêu câu hỏi, nhận xét, đánh giá.
- Chọn bạn kể hay nhất thi kể trước lớp.
Đánh giá
- Tiêu chí:+ HS kể đúng nội dung câu chuyện đã nghe, đã đọc, nói về bảo vệ môi trường có
cốt truyện có nhân vật.
+ Lời kể tự tin, hấp dẫn, logic.
+ Mạnh dạn, tự tin.
- PP: Vấn đáp.
- KT: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
* Kể trước lớp:
-Các nhóm thi kể chuyện.
- Đại diện mỗi nhóm thi kể chuyện.
- Cả lớp đặt câu hỏi yêu cầu bạn nêu ý nghĩa câu chuyện sau khi kể.
- Bình chọn bạn kể chuyện hay, hấp dẫn.
+ Nội dung câu chuyện có phù hợp với yêu cầu đề bài không, có hay, mới và hấp dẫn
không?
+ Cách kể (giọng điệu cử chỉ).
+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể.
Đánh giá
- Tiêu chí: + Nội dung câu chuyện có phù hợp với yêu cầu đề bài không, có hay, mới và hấp
dẫn không?
+ Cách kể (giọng điệu cử chỉ).
+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể.
- PP: Quan sát;Vấn đáp.
- KT: Ghi chép; Đặt câu hỏi, kể chuyện, tôn vinh HS.
*Việc 3: Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Cặp đôi trao đổi, thảo luận với nhau về ý nghĩa câu chuyện mình vừa kể.
? Câu chuyện bạn vừa kể nói về điều gì?
? Ở trường, ở lớp chúng ta em thấy có bạn nào cũng là người biết sống đẹp không?
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét và tuyên dương những bạn là người biết sống đẹp.
Đánh giá
- Tiêu chí: + Hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện của các bạn kể.
+ Mạnh dạn, tự tin; Ngôn ngữ phù hợp.Hợp tác tốt.


- PP: Vấn đáp.
- KT: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Cùng với người thân tìm câu chuyện về những người biết sống đẹp biết mang lại
niềm vui, hạnh phúc cho người khác. Để mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác nên
làm những việc gì?
Đánh giá
- Tiêu chí:+ Kể tự nhiên,sáng tạo, kể bằng lời của mình câu chuyện về những người biết
sống đẹp biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
+ Nêu được những việc mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
- PP:Vấn đáp.
- KT: Nhận xét bằng lời.
************************************************
ÔN LUYỆN TUẦN 17

Luyện Toán:
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được các phép tính với số thập phân; biết sử dụng máy tính bỏ túi để giải các bài
toán về tỉ số phần trăm.
- Rèn KN thực hiện các phép tính với số thập phân; sử dụng máy tính bỏ túi để giải các bài
toán về tỉ số phần trăm.
- Giúp H yêu thích say mê môn học.
- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, tư duy.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Khởi động
Việc 1: GV tổ chức cho lớp chơi: Rung cây hái quả để ôn lại kiến thức. Nêu cách
chơi
Việc 2: HS tham gia trò chơi.
Việc 3: Nhận xét đánh giá.
Đánh giá:
- Tiêu chí: +Giải được các bài toán về tỉ số phần trăm.
+ Tích cực tham gia chơi.
- PP: Vấn đáp
- KT:Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: Em và bạn cùng tính
- Em và bạn đọc bài toán, cùng thảo luận và làm bài
- Ban học tập yêu cầu bạn chia sẻ phỏng vấn lẫn nhau trước lớp.
- Nhận xét và chốt:
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Thực hiện được các phép tính với số thập phân


+ Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác nhóm.
- PP: Quan sát; Vấn đáp
- KT: Ghi chép; Nhận xét bằng lời.
Bài 5: Viết các hỗn số thành số thập phân
Cá nhân đọc , phân tích bài toán và lập cá bước giải.
- Làm bài vào vở
- Ban học tập yêu cầu bạn chia sẻ phỏng vấn lẫn nhau trước lớp.
- Nhận xét và chốt:
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Viết đúng các hỗn số thành số thập phân
+ Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác nhóm.
- PP: Quan sát; Vấn đáp
- KT: Ghi chép; Nhận xét bằng lời.
Bài 6: Bài giải
Cá nhân đọc , phân tích bài toán và lập cá bước giải.
- Làm bài vào vở
- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, chốt
Đánh giá
- Tiêu chí: +Phân tích bài toán và lập được các bước giải.
+ Giải được bài toán tìm tỉ số phần trăm
+ Tự học và giải quyết vấn đề tốt
- PP: Quan sát
- KT: Phiếu đánh giá tiêu chí
Tiêu chí
HTT
HT
1. Phân tích bài
toán và lập
được các bước
giải
2. Giải được
bài toán
3. Trình bày
đẹp
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

CHT

- Cùng trao đổi thảo luận với người thân để làm phần vận dụng.
Đánh giá:
- Tiêu chí:+Nắm chắc và giải được bài toán về tỉ số phần trăm
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời.
******************************************
Chính tả: ( nghe - viết) :

Thứ tư, ngày 19 tháng 12 năm 2018
NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON


I. MỤC TIÊU:
-HS làm được BT2
-HS nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (BT1).
- Giáo dục hs có ý thức ghe viết trình bày đúng - có ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp
- Rèn luyện kĩ năng tự học, hợp tác nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Thẻ.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
Khởi động:
- CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi trò chơi: Hái hoa dân chủ để ôn lại bài.
- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
*Việc 1: Tìm hiểu về bài viết
- Cá nhân tự đọc bài viết, 1 em đọc to trước lớp.
- Chia sẻ trong nhóm về nội dung chính của bài viết và cách trình bày bài viết.
- Chia sẻ với GV về cách trình bày.
Đánh giá:
- Tiêu chí :+ Hiểu nội dung bài viết.
+ Nắm được cách trình bày một đoạn văn xuôi.
+ Trình bày rõ ràng; Hợp tác nhóm tốt.
- PP: Vấn đáp.
- KT: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
*Việc 2: Viết từ khó
- Tìm từ khó viết và trao đổi cùng bạn bên cạnh.
- Luyện viết vào nháp, chia sẻ cùng GV.
Đánh giá:
- Tiêu chí:+Phân tích cấu tạo âm vần, phân biệt âm vần dễ lẫn lộn.
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.
- PP: Quan sát; Vấn đáp
- KT: Ghi chép; Nhận xét bằng lời.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH.
*Việc 1: Viết chính tả
- GV đọc bài viết, lưu ý cách trình bày bài viết, tư thế ngồi viết và ý thức luyện chữ viết.
- Gọi 1HS đọc lại đoạn viết, lớp nhẩm thầm.
- GV đọc cho HS viết bài vào vở. GV theo dõi, uốn nắn cho học sinh viết chưa đẹp.
- GV đọc chậm - HS dò bài.
Đánh giá:
- Tiêu chí:Kĩ năng viết chính tả của HS
+ Viết chính xác từ khó: thức khuya, cưu mang, nhân ái, bận rộn.
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.
-PP: Vấn đáp;Viết
- KT: Nhận xét bằng lời; Viết nhận xét.
Làm bài tập:


Bài 2a: Chép vần của từng tiếng trong câu thơ lục bát vào mô hình cấu tạo vần.
- Đọc và làm bài tập.

- Đổi chéo bài kiểm tra kết quả.
Đại diện 1- 2 nhóm đọc bài làm - Các nhóm khác chia sẻ bổ sung.
2b) Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu thơ trên.
Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi.
- Nghe giải thích: trong thơ lục bát:
Tiếng thứ 6 của dòng 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của dòng 8.
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Mô hình cấu tạo vần: Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm chính và thanh.
Có tiếng chỉ có âm chính và thanh.
+ Chép đúng tiếng, vần vào mô hình: Con ((âm chính o, âm cuối n), ...
+ Hiểu được tiếng bắt vần với nhau là tiếng thứ 6 của dòng đầu (dòng 6) có cùng
phần với tiếng thứ 6 của dòng sau (dòng 8)
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.
- PP: Quan sát; Vấn đáp.
- KT: Ghi chép; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Chia sẻ với bạn cách phân biệt r-d-gi.
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Biết cách phân biệt r-d-gi.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời
*********************************************
Toán:
GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI
I.MỤC TIÊU
- Giúp HS bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ,
nhân,chia các số thập phân.
- Rèn kĩ năng sử dụng máy tính bỏ túi để thử lại các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và tính
phần trăm…
HS làm được BT 1.
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học, tính chính xác.
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn, tự tin.
* Điều chỉnh- Không yêu cầu: chuyển một phân số thành số thập phân.
- Không yêu cầu làm bài tập 2, 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính bỏ túi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
* Khởi động.


Việc 1: GV tổ chức cho lớp chơi: Ai nhanh, ai đúng để ôn lại kiến thức. Nêu cách
chơi
Việc 2: CTHĐTQ điều hành các bạn chơi, HS tham gia trò chơi.
Việc 3: Nhận xét đánh giá.
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học.
a) Mô tả máy tính bỏ túi:
Việc 1:

- Cùng bạn quan sát và mô tả máy tính.
? Em thấy trên mặt máy tính có những gì?
? Trên các phím có những gì? ( HS tự kể trước lớp)
- HS nhấn phím ON và phím OFF và nêu kết quả quan sát được trên màn hình.
- Tác dụng của các phím.
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ HS nắm được các bộ phận trên mặt của máy tính.
+ Biết được tác dụng của phím ON và phím OFF.
+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; tự tin.
- PP: Quan sát; Vấn đáp.
- KT: Ghi chép; Nhận xét bằng lời.
b) Thực hiện các phép tính bằng máy tính bỏ túi:
- Cùng bạn thực hiện bấm và đọc kết quả của phép tính:

25.3 + 7.09 = ?
Kết quả xuất hiện trên màn hình. (32.39 tức là 32,39. Dấu chấm trên màn hình để ghi dấu
phẩy).
- Tương tự thực hiện một số phép tính khác.
- Nhận xét và chốt: Cách sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia các số thập phân.
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ HS nắm được cách sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia các số thập phân.
+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; tự tin.
- PP: Quan sát, vấn đáp.
- KT: Ghi chép ngắn; Nhận xét bằng lời.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: Thực hiện các phép tính sau rồi kiểm tra lại kết quả bằng máy tính.:
- Đọc và làm BT
- Chia sẻ kết quả.
- Ban học tập kiểm tra, Nhận xét.


- Một số H chia sẻ kq trước lớp.
126,45 + 796,892 =
352,19 – 189,471 =
75,54 x 39 =
308,85 : 14,5 =
? Muốn cộng, trừ, nhân, chia số thập phân, bạn làm thế nào?
- Nhận xét và chốt: Kỹ năng cộng, trừ, nhân, chia và cách sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm
tra kết quả.
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ HS nắm được cách bấm các phím trên máy tính bỏ túi để thực hiện các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân.
+ Thực hành tính đúng các phép tính.
+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; tự tin.
- PP: Quan sát, vấn đáp.
- KT: Ghi chép ngắn; Nhận xét bằng lời.
Nếu còn thời gian hướng dẫn học sinh làm các bài còn lại.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Hỏi đáp cùng người thân hoặc bạn bè về cách sử dụng máy tính bỏ túi để thử lại
các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và tính phần trăm.
Đánh giá
-Tiêu chí: + Biết cách sử dụng máy tính bỏ túi để thử lại các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
và tính phần trăm.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời.
*********************************************
Toán:

Thứ năm,ngày 20 tháng 12 năm 2018
SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI TOÁN
VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

I.MỤC TIÊU:
- HS biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm.
- Rèn kĩ năng sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán về tỉ số phần trăm.
HS làm được BT1 dòng 1,2 ; Bài 2 dòng 1,2.
- GDHS tính toán chính xác, cẩn thận.
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn, tự tin.
*Điều chỉnh: Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm.
- Không làm bài tập 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính bỏ túi
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
* Khởi động.
Việc 1: GV tổ chức cho lớp chơi: Ong đi tìm mật để ôn lại kiến thức. Nêu cách chơi


Việc 2: CTHĐTQ điều hành các bạn chơi, HS tham gia trò chơi.
Việc 3: Nhận xét đánh giá.
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học.
a) Ví dụ 1: Tính tỉ số phần trăm của 7 và 40.
Việc 1:
- HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Nghe GV HD: Tìm thương của 7 và 40. Nhân thương đó với 100 và viết kí hiệu % vào bên
phải số tìm được.
- HS thực hiện phép tính bằng máy tính.
- Đại diện một số HS trình bày cách làm.
%
0

4
7
b)Ví dụ 2: Tính 34%của 56.
- Trao đổi cách tính một số phần trăm của một số.

- Thực hiện các thao tác trên máy.
c) Ví dụ 3: Tìm một số biết 65% của nó bằng 78
- Tương tự nêu cách tính một số biết một số phần trăm của nó
- Thực hiện các thao tác trên máy, đọc kq.
Đánh giá
-Tiêu chí: + HS nắm được cách sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số
phần trăm.
+ Thực hành giải đúng các bài toán về tỉ số phần trăm có sự hỗ trợ của máy tính.
+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; tự tin.
- PP: Quan sát; Vấn đáp.
- KT: Ghi chép; Nhận xét bằng lời.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: Dùng máy tính để tính, viết kết quả vào cột tương ứng:
- Đọc và làm BT
- Chia sẻ kết quả.
- Ban học tập kiểm tra, Nhận xét.
- Một số H chia sẻ kq trước lớp.
- Nhận xét, chốt: Cách sử dụng máy tính bỏ túi để tính tỉ số % của hai số.
Đánh giá
-Tiêu chí:+ HS nắm chắc cách bấm các phím để tính tỉ số % của 2 số.
+ Thực hành tính đúng tỉ số % của 2 số có sự hỗ trợ của máy tính.
+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; tự tin.
- PP: Quan sát; Vấn đáp.
- KT: Ghi chép; Nhận xét bằng lời.
Bài 2 (dòng 1,2):


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×