Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 5 theo tuần năm học 2018 2019 mới nhất tuần 16 (1)

TUẦN 16
Thứ hai, ngày 4 tháng 12 năm 2017
Tập đọc:
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I.Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của
Hải Thượng Lãn Ông. (TLCH 1, 2, 3 trong SGK)
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi.
- GD HS tấm lòng nhân hậu, biết giúp đỡ người khác.
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt câu trả lời của mình.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thẻ
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1. Khởi động:
Việc 1: HĐTQ tổ chức cho lớp chơi: Hái hoc dân chủ để ôn lại kiến thức.
Việc 2: HS tham gia trò chơi.
Việc 3: Nhận xét đánh giá.
2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?
HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu.
HĐ 1: Luyện đọc đúng:
Việc 1: 1HS có năng lực đọc bài
Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:
Việc 3: Thảo luận nhóm, 1 H nêu cách chia đoạn. (3 đoạn)
Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.
Lần 1: phát hiện từ khó luyện.
Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ.
Việc 5: Các nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét.
Việc 6: Nghe GV đọc mẫu.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lí.
+ Đọc đúng các tiếng, từ khó
+ Hiểu nghĩa của các từ khó trong bài: Danh lợi, tái phát, ngự y..
+ Ngôn ngữ phù hợp.
-PP: Quan sát; Vấn đáp
- KT: Ghi chép ngắn, Nhận xét bằng lời.
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:
Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời
Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm
Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Đại diện các nhóm nêu, nhóm khác nhận xét.
*Đánh giá:


- Tiêu chí đánh giá: Hiểu được nội dung của bài
+ Câu 1: Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm.
Ông tận tụy chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn. Ông
không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi.
+ Câu 2: Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do mình
gây ra. Điều đó cho thấy ông là một thầy thuốc có lương tâm và trách nhiệm.
+ Câu 3: Vì ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ.
+ Chốt ND bài: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải
Thượng Lãn Ông.
- PP: Quan sát; Vấn đáp.
- KT: Ghi chép; Đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:
Việc 1: Thảo luận nhanh trong nhóm: giọng đọc của bài, cách ngắt, nghỉ, nhấn


giọng?
Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp.
Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc.
Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt.
Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài.
- H nhăc lại nội dung bài.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: Đọc diễn cảm toàn bài, giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, chú ý nhấn
mạnh các từ ngữ nói về tình cảnh người bệnh, sự tận tụy và lòng nhân hậu của Lãn Ông:
nhà nghèo, đầy mụn mũ, nồng nặc, không ngại khổ, ân cần, suốt một tháng trời.
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh HS
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DUNG:
Đọc bài văn cho người thân nghe
Viết một đoạn văn nói lên cảm nghĩ của em người thầy thuốc
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Đọc diễn cảm bài văn.
+ Viết được đoạn văn nói lên cảm nghĩ về người thầy thuốc
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời.
********************************************
Toán:
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS biết:
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
- Rèn kĩ năng tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học.
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và vận dụng KTTH vào cuộc sống.
*Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
II.ĐỒ DÙNG DẠY


- Thẻ
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
* Khởi động.
- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng cố KT:
Chọn ô chữ.
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Nắm chắc cách tính tỉ số phần trăm của hai số
+ Tích cực khi tham gia trò chơi
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời.
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: Tính (theo mẫu):
- Đọc và làm BT
- Chia sẻ kết quả.
Nhóm trưởng KT, y/c các bạn nêu cách làm.
*Đánh giá:
- Tiêu chí: + HS nắm chắc cách thực hiện tính với các phép tính có kèm kí hiệu %.
+ Vận dụng để thực hiện đúng các phép tính.
a) 27,5% + 38 % = 65,5%
b) 30% - 16%
= 14%
c) 14,2% x 4 = 56,8%
d) 216% : 8 = 27%
- PP: Quan sát; Vấn đáp.
- KT: Ghi chép; Nhận xét bằng lời.
Bài 3: Giải toán:
Đọc và trao đổi các bước giải (cách tìm tỉ số phần trăm của hai số).
Cá nhân làm BT
Lưu ý: “Số phần trăm đã thực hiện được và số phần trăm vượt mức so với kế
hoạch cả năm”
Chia sẻ trước lớp
*Đánh giá:
- Tiêu chí:
+ HS nắm được các bước giải dạng toán tỉ số phần trăm; cách tính số % vượt mức.
+ Vận dụng để giải đúng bài toán.
*Bài giải:
a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện được là:
18 : 20 = 0,9


0,9 = 90%
b) Đến hết năm, thôn Hoà An đã thực hiện được kế hoạch là:
23,5 : 20 = 1,175
1,175 = 117,5
- PP: Quan sát
- KT: Phiếu đánh giá tiêu chí
Tiêu chí
HTT
HT
1. Phân tích và lập được
các bước để giải bài toán
2. Giải được bài toán
3. Hợp tác tốt

CHT

C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Chia sẻ với người thân cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
******************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I.Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng
cảm, cần cù.( BT1) Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong đoạn văn
Cô Chấm (BT2)
- Vận dụng được các từ ngữ miêu tả tính cách con người vào thực hành viết đoạn văn.
- Giáo dục HS ý thức sống thật thà, trung thực.
- HS hợp tác nhóm tốt, diễn đạt mạch lạc, trau dồi ngôn ngữ.
II.Chuẩn bị: Bảng phụ.
III.Hoạt động học:
A. Hoạt động cơ bản:
*Khởi động:
- Ban văn nghệ cho các bạn hát bài hát mình yêu thích.
- Nghe GV giới thiệu bài mới.
B. Hoạt động thực hành:
*HĐ 1: Bài 1: Tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với mỗi từ sau:
a, Nhân hậu.
b, Trung thực.
c, Dũng cảm
d, Cần cù
- Nhóm trưởng điều hành các bạn trao đổi trong nhóm cùng thống nhất kết quả, thư ký
viết kết quả vào bảng phụ.
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
+ Phổ biến cách chơi, luật chơi, thời gian chơi.
+ Tổ chức cho các nhóm tham gia chơi.
- Nhận xét và KL:
+ Khái niệm từ đồng nghĩa, khái niệm từ trái nghĩa.
+ Từ đồng nghĩa và Từ trái nghĩa với nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: Tìm đúng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa với các từ nhân hậu, trung
thực, dũng cảm, cần cù.


Đồng nghĩa với nhân hậu: phúc hậu, nhân đức, nhân ái, hiền từ..
Trái nghĩa với nhân hậu: thất đức, bạc ác, hung ác, độc ác.
Đồng nghĩa với Trung thực: thật thà, ngay thẳng, thành thật, chân thật.
Trái nghĩa: dối trá, gian dối, giả dối, lừa dối…
Dũng cảm: anh dũng, gan dạ, ..
Trái nghĩa: hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược…
Cần cù: Chăm chỉ, siêng năng, chăm….
Trái nghĩa: nhác, lười, lười nhác
- Phương pháp: Quan sát.
- Kĩ thuật: Phiếu đánh giá tiêu chí.
Tiêu chí

HTT

HT

CHT

1. Nêu được nhiều từ đúng
2. Hợp tác tốt
3. Phản xạ nhanh
3. Trình bày đẹp
*HĐ 2: Bài 2: Cô Chấm trong bài văn sau là người có tính cách như thế nào? Nêu
những chi tiết và hình ảnh minh họa cho nhận xét của em.
- Gọi HS đọc bài văn “Cô Chấm”
- Cặp đôi đọc thầm bài văn, thảo luận về tính cách của cô Chấm đồng thời nêu những chi
tiết, hình ảnh minh họa cho tính cách của Chấm.
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét và KL:
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + Nắm được tính cách của Chấm: thẳng thắn, cần cù, khỏe mạnh,
mộc mạc, giản dị, giàu tình cảm.
+ Tìm được các từ ngữ miêu tả tính cách của Chấm : Đôi mắt định nhìn ai thì dám nhìn
thẳng; bình điểm ở tổ, ai làm hơn, làm kém thì nói ngay, nói thẳng băng và còn nói đáng
mấy điểm nữa. Không đua đòi may mặc. Mùa hè mặc một cái áo cánh nâu. Mùa đông rét
mấy cũng chỉ hai áo cánh nâu. Chấm mộc mạc như hòn đất. Là người hay nghĩ ngợi, dễ
cảm thương; cảnh ngộ trong phim làm Chấm khóc gần suốt đêm.
- Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp.
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời.
C. Hoạt động ứng dụng:
- Vận dụng các từ ngữ miêu tả tính cách người vào thực hành viết bài văn tả người.
***********************************
MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA

Kĩ Thuật:
I. MỤC TIÊU:
- Kể tên được một số giống gà và nêu được đặc điểm chủ yếu của 1 số giống gà được nuôi
nhiều ở nước ta.
- Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi
nhiều ở gia đình hoặc địa phương.
- Có ý thức chăm sóc , bảo vệ vật nuôi .
- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


- Tranh ảnh minh họa một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta.
- Phiếu học tập .
- Giấy A3, bút dạ .
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
Khởi động:

- Hội đồng tự quản điều hành lớp với trò chơi: Hãy làm theo những gì tôi làm,
chứ đừng làm theo những gì tôi nói.
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học.
HĐ 1: Hình thành kiến thức.
1. Kể tên một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta và địa phương
Việc 1: Quan sát kênh hình ở (SGK) hoặc quan sát từ thực tế, qua truyền hình
và trả lời câu hỏi:
+ Kể tên những giống gà mà bạn biết?
Việc 2: Chia sẻ
Việc 3: Thống nhất ý kiến và báo cáo với cô giáo.
2. Tìm hiểu đặc điểm của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta.

Việc 1: Đọc thông tin ở SGK tr 52 (đọc 2 lần) và trả lời câu hỏi ở PHT
Việc 2: Ghi vào PBT kết quả của mình.

Việc 3: Trao đổi với bạn.
Việc 4: Thống nhất kết quả.
Việc 1: Thảo luận chung.

Việc 2: Báo cáo với cô giáo về kết quả và những điều em chưa hiểu.
Đánh giá
-Tiêu chí
+ Kể tên một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta và địa phương
+ Nêu được đặc điểm của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta.
+ Nói đúng nội dung cần trao đổi.
- PP:Vấn đáp
- KT:Nhận xét bằng lời.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1.Bài tập 1: Kể một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta.


Làm việc cá nhân
Em trao đổi SGK với bạn và chia sẻ cách làm bài tập 1.
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ.
Việc 2: Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm.
2. Bài tập 2: Nêu đặc điểm của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta.
Làm việc cá nhân
Em trao đổi vở với bạn và chia sẻ cách làm bài tập 2.
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ.
Việc 2: Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Chia sẻ nội dung bài học cho bạn bè, người thân.
******************************************
Thứ ba, ngày 5 tháng 12 năm 2017
Toán:

GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiếp theo)

I.MỤC TIÊU:
Giúp HS
- Biết cách tìm một số phần trăm của một số.
- Vận dụng để giải được bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học.
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và vận dụng KTTH vào cuộc sống.
*Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thẻ
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
* Khởi động.
- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng cố KT.
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học.
* Bài mới:
a) Ví dụ 1:
Việc 1:Cùng trao đổi để giải bài toán.
Gợi ý: 100% số HS toàn trường là 800HS
Muốn tìm 52,5% số HS toàn trường là bao nhiêu em. Ta phải tính 1% số HS toàn trường
là bao nhiêu em? (dạng toán tỉ lệ dùng bước rút về đơn vị).
Việc 2: Các nhóm thảo luận, thống nhất cách giải, trình bày.


Ta có thể tính: 800 : 100 x 52,5 = 420 (HS)
Hay: 800 x 52,5 : 100 = 420 (HS)
- HS dựa vào cách tính trên nêu cách tìm 52,5% của 800.
- Nhận xét:Muốn tìm 52,5% của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc
lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100.
b) Ví dụ 2:
- Đọc và tìm cách giải
HS nêu được cách tính: Muốn biết 0,5% ứng với bao nhiêu đồng ta phải biết 1% ứng với
mấy đồng (1 000 000 : 100)
Rồi lấy thương của 1 000 000 : 100 nhân với 0,5.
Tiền lãi sau một tháng là:
1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 (đồng)
Đáp số: 5000 đồng
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS nắm được cách giải dạng toán tỉ số phần trăm (Dạng 2).
+ Thực hành giải đúng các ví dụ để rút ra được quy tắc.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Nhận xét bằng lời.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Bài 1: Giải toán:
- Đọc và làm BT
- Chia sẻ kết quả.
Nhóm trưởng KT, y/c các bạn nêu cách thực hiện.
Bài 2: Tương tự
- Các nhóm thảo luận tìm cách giải
- Cá nhân làm BT
- Một số H chia sẻ kq trước lớp.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS nắm được cách giải dạng toán tỉ số phần trăm (Dạng 2).
+ Vận dụng để giải đúng bài toán.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; ghi chép ngắn; thực hành.
Nếu còn thời gian hướng dẫn học sinh làm các bài còn lại.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Chia sẻ cùng người thân cách tìm một số phần trăm của một số.
******************************************
Tập đọc:

THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN


I.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết đọc diễn cảm bài văn.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người
chữa bệnh phải đi bệnh viện. (TLCH ở SGK)
- GDHS ý thức đấu tranh chống các tệ nạn xã hội, bài trừ mê tín dị đoan.
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thẻ.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1. Khởi động:
Việc 1: HĐTQ tổ chức cho lớp chơi trò chơi: Vượt chướng ngại vật ( Nêu cách chơi, luật
chơi).
Việc 2: HS tham gia trò chơi.
Việc 3: Nhận xét đánh giá.
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm các đoạn của bài.
+ Nêu nội dung bài đọc.
+ Tích cực tham gia trò chơi.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?
HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:
HĐ 1: Luyện đọc đúng:
Việc 1: 1HS có năng lực đọc bài
Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:
Việc 3: 1 H nêu cách chia đoạn (4 đoạn)
Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.
Lần 1: Phát hiện từ khó luyện.
Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ.
Việc 5: Các Nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét.
Việc 6: Nghe GV đọc mẫu.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+Đọc đúng tiếng, từ ngữ.: cúng bái, quằn quại… rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lí.
+Giải thích được nghĩa của từ trong bài: tà ma, ôn tồn, khẩn khoản…
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:
Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời
Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm


Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Đại diện các nhóm nêu, nhóm khác nhận xét.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: Hiểu được nội dung của bài
+ Câu 1: Cụ Ún làm nghề thầy cúng.
+ Câu 2: Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng bệnh tình không thuyên giảm.
+ Câu 3: Vì cụ sợ mổ, lại không tin bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái.
+ Câu 4: Nhờ bệnh viển mổ lấy sỏi thận cho cụ.
Cụ đã hiểu thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho con người. Chỉ có thầy thuốc
mới làm được việc đó.
+ Chốt ND bài: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh
phải đi bệnh viện.
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Luyện đọc diễn cảm:
Việc 1: Thảo luận nhanh trong nhóm: giọng đọc của bài, cách ngắt, nghỉ, nhấn
giọng?
Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp.
Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc.
Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt.
Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài.
- H nhăc lại nội dung bài.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: Đọc diễn cảm toàn bài, giọng kể linh hoạt, chú ý nhấn mạnh các từ
ngữ: khẩn khoản, nói mãi, nể lời, mổ lấy sỏi, sợ mổ, không tin, trốn, quằn quại, suốt ngày
đêm, vẫn không lui.
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh HS.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DUNG:

Đọc diễn cảm một đoạn trong bài cho người thân nghe và nêu nội dung của bài.
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Đọc diễn cảm một đoạn.
+ Nêu đúng nội dung bài: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên
mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời.

Tập làm văn:

******************************************
TẢ NGƯỜI
(Kiểm tra bài viết)


I.MỤC TIÊU:
-HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực, diễn
đạt trôi chảy.
- Học sinh cần bày tỏ tình cảm của mình với người được tả.
- H Có ý thức trình bày bài rõ ràng, sạch đẹp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thẻ
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
* Khởi động.
- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng cố KT: Đi
tìm thầy thuốc.
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Việc 1: Đọc 4 đề gợi ý
- Nghe GV HD làm bài:
Việc 2: Cá nhân viết bài.
Việc 3: Ban học tập thu bài
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Cùng bạn tìm đọc một số đoạn văn tả người.
******************************************
HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (TIẾT 1)

ĐẠO ĐỨC :
I/ Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi.
Biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh.
Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả
công việc , tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường.
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo và mọi người trong
công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng.
Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công
việc chung của lớp, của trường.
- Bồi dưỡng năng lực tự học, hợp tác
II.Chuẩn bị
- Thẻ màu
III. Các hoạt động học :
Khởi động: TBHT điều hành lớp – BVN bắt bài hát
* Cho HS nêu phần ghi nhớ bài Tôn trọng phụ nữ.
- GV: Giới thiệu bài học


A. Hoạt động cơ bản
HĐ1: Tìm hiểu tranh tình huống (trang 25-SGK)
Việc 1:Cá nhân đọc tình huống và QS 2 tranh ở SGK/ tr 25
- Thảo luận 2 câu hỏi SGK tr 25
Việc 2: HĐ nhóm thảo luận câu hỏi, thống nhất ý kiến
Việc 3: Đại diên các nhóm trình bày , các nhóm khác bổ sung
Gv chốt
Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/tr 23
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm công việc chung…Đó là một biểu hiện của việc hợp
tác với những người xung quanh.
+ Biết diễn đạt tự tin, hợp tác theo ý của mình.
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
B. Hoạt động thực hành
HĐ2: :Làm BT 1 ở SGK.tr 26
Việc 1: HS cá nhân làm việc với SGK
Việc 2: Cho HS thảo luận nhóm lớn, cùng thống nhất ý kiến
Việc 3: Đại diên các nhóm trình bày , các nhóm khác bổ sung
Gv chốt ý đúng
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
Để hợp tác tốt với những người xung quanh, các em cần phải biết phân công nhiệm vụ
cho nhau…hỗ trợ phối hợp với nhau trong công việc chung…
+ Biết diễn đạt tự tin, hợp tác theo ý của mình.
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
HĐ3: Bày tỏ thái độ.Làm BT2 SGK.tr 26.
Việc 1: HĐ cá nhân làm việc với SGK
Việc 2: Cho HS thảo luận nhóm lớn, cùng thống nhất ý kiến
Việc 3: Đại diên các nhóm trình bày , các nhóm khác bổ sung
Gv chốt câu trả lời đúng
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+Tán thành với các ý kiến: a, d


+Không tán thành với các ý kiến: b, c
+ Biết diễn đạt tự tin, hợp tác theo ý của mình.
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh.
C.Hoạt động ứng dụng
- Hằng ngày thực hiện hợp tác với mọi người ở nhà, ở trường, ở khu dân cư,…

KHOA HỌC:
CHẤT DẺO
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết được 1 số tính chất của chất dẻo.
- Nêu được công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo.
- Giáo dục HS có ý thức bỏ các đồ dùng bằng chất dẻo sau khi sử dụng vào thùng rác để
bảo vệ môi trường.
- Rèn luyện năng lực hợp tác nhóm, vận dụng kiến thức KH vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv: Hình minh hoạ SGK.
- Hs: SGK, VBT, thìa nhựa, rổ nhựa, ống nhựa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
*.Khởi động: (5’)

Việc 1:- CTHĐTQ điều hành lớp trò chơi hộp thư di động trả lời câu hỏi:
- Bạn hãy nêu tính chất của cao su?
- Cao su được sử dụng để làm gì?
Việc 2:- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét tuyên dương.
.* Tiêu chí đánh giá
+ HS Nêu được tính chất ,công dụng của cao su.
+ Tự tin khi thực hiện hoạt động của mình trước lớp.
*PP: Vấn đáp,gợi mở
* KT:Đặt câu hỏi.Nhận xét bằng lời/tôn vinh
- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1. Quan sát: (12’)
Việc 1: Y/c cá nhân quan sát hình minh hoạ SGK trang 64:
? Em nhìn thấy được gì trong hình vẽ?
Việc 2: HS thảo luận nhóm 4
Việc 3: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày.
Nhận xét, kết luận:
.* Tiêu chí đánh giá
+ HS nói được về hình dạng độ cứng của một số sản phẩm được làm từ chất dẻo.


+ Tự tin khi thực hiện hoạt động của mình trước lớp.
*PP: Quan sát.Vấn đáp,gợi mở
* KT:Đặt câu hỏi.Nhận xét bằng lời/tôn vinh
Hoạt động 2. Thực hành và liên hệ thực tế: (18’)
Việc 1: Y/c HS đọc thông tin SGK/ tr 65 trả lời
? Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không?
? Nêu tính chất chung của chất dẻo?
? Ngày nay, các chất dẻo có thể thay thế được những vật liệu nào để chế tạo ra các sản
phẩm thường dùng hằng ngày? Tại sao?
? Nêu cách bảo quản các đồ dùng làm bằng chất dẻo?
Việc 2: HS thảo luận nhóm 4
Việc 3: Chia sẻ, gọi một số HS trình bày.
Nhận xét, kết luận:
+ Chất dẻo không có trong tự nhiên, nó được làm ra từ than đá và dầu mỏ.
+ Chất dẻo có tính chất cách điện, cách nhiệt, nhẹ bền, khó vỡ.
+Ngày nay, các chất dẻo có Thay thế cho các sản phẩm làm bằng da, gỗ, thuỷ tinh, vải và
kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều màu sắc và rẻ.
+ Khi dùng xong cần được rửa sạch hoặc lau chùi như những đồ dùng khác cho hợp vệ
sinh.
.* Tiêu chí đánh giá
+ HS nêu được tính chất,công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo..
+ Tự tin khi thực hiện hoạt động của mình trước lớp.
*PP: Quan sát.Vấn đáp,gợi mở
* KT:Đặt câu hỏi.Nhận xét bằng lời/tôn vinh
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Thi đua với bạn kể được một số đồ dùng làm từ chất dẻo.
Thứ tư, ngày 6 tháng 12 năm 2017
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

CHÍNH TẢ (Nghe - viết) ):
I.Mục tiêu: Giúp HS
- Nghe - viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức
hai khổ thơ đầu bài: Về ngôi nhà đang xây. Làm đúng BT2a; Tìm tiếng thích hợp để hoàn
thành mẩu chuyện BT3.
- Rèn luyện kĩ năng viết.
- Giáo dục HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- Rèn luyện năng lực tự học, hợp tác nhóm.
II.Chuẩn bị: Bảng phụ.
III.Các hoạt động học:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
Khởi động:


- CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi trò chơi: Bắn tên để ôn lại kiến thức
- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
2. Hình thành kiến thức:
*Việc 1: Tìm hiểu về bài viết
- Cá nhân tự đọc bài viết, 1 em đọc to trước lớp.
- Chia sẻ trong nhóm về nội dung chính của bài viết và cách trình bày bài viết.
- Chia sẻ với GV về cách trình bày.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + Hiểu nội dung bài viết.
+ Nắm được cách trình bày hai khổ thơ đầu bài của bài thơ tự do.
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi.
*Việc 2: Viết từ khó
- Tìm từ khó viết và trao đổi cùng bạn bên cạnh.
- Luyện viết vào nháp, chia sẻ cùng GV.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: Phân tích cấu tạo âm vần, phân biệt âm vần dễ lẫn lộn.
- Phương pháp: Vấn đáp, viết.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời.
B. Hoạt động thực hành
*Việc 1: Viết chính tả
- GV đọc bài viết, lưu ý cách trình bày bài viết, tư thế ngồi viết và ý thức luyện chữ viết.
- Gọi 1HS đọc lại đoạn viết, lớp nhẩm thầm.
- GV đọc cho HS viết bài vào vở. GV theo dõi, uốn nắn cho học sinh viết chưa đẹp.
- GV đọc chậm - HS dò bài.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: Kĩ năng viết chính tả của HS
+ Viết chính xác từ khó: xây dở, huơ, nồng hăng.
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.
- Phương pháp: Vấn đáp, viết.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, viết lời nhận xét, tôn vinh HS.
*Việc 2: Làm bài tập
Bài 2a: Hãy tìm những từ ngữ chứa các tiếng ở trong bảng.
- Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận, hoàn thiện bài tập nhanh.
- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét và chốt: Cách phân biệt tiếng có chứa phụ âm đầu r/d/gi.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Phân biệt được tiếng chỉ khác nhau ở phụ âm đầu r/d/gi.
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.
- Phương pháp: Vấn đáp.


- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
Bài 3: Tìm tiếng thích hợp với mỗi ơ trống để hồn chỉnh mẩu chuyện vui.
- Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận, hồn thiện bài tập nhanh.
- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét và KL: Cách phân biệt tiếng có chứa phụ âm đầu r/gi, v/d.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Phân biệt được tiếng chỉ khác nhau ở phụ âm đầu r/gi, v/d.
+ Tự học tốt hồn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
C. Hoạt động ứng dụng: - Tập viết lại những chữ mình chưa hài lòng.
- Biết trình bày đúng một văn bản đẹp mắt, khoa học và sáng tạo.
******************************************
Tốn:
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS biết:
- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải tốn.
- Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm của một số và giải tốn có lời văn.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học.
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học , vận dụng KTKH vào cuộc sống.
*Các bài tập cần làm: Bài 1(a, b), bài 2, bài 3.
II. ĐỒ ÙNG DẠY HỌC:
- Thẻ.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
* Khởi động.
- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi: Hái hoa dân chủ để ơn
lại kiến thức.
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học.
Việc 3: Nhận xét đánh giá.
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Nắm chắc cách tìm tỉ số phần trăm của một số
+ Đặt tính và thực hiện tính đúng
+ Tích cực khi tham gia trò chơi
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời.
B. Hoạt động thực hành:
*HĐ1: Bài 1: Tìm % của một số:
a, Tìm 15% của 320kg.
b, Tìm 24% của 235m2.
- Cá nhân tự làm vào vở.
- Cá nhân đổi chéo vở kiểm tra và cùng thống nhất kết quả.
- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS nắm được cách tìm tỉ số phần trăm của một số.
+ Thực hành tìm đúng tỉ số phần trăm của các số.


a)15% của 320kg là:
b)24% của 235m2 là:

320 x 15 : 100 = 48 (kg)
235 x 24 : 100 = 56,4m2

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; ghi chép ngắn; thực hành.
*HĐ 2: Bài 2: Giải toán
- Cá nhân đọc thầm bài toán, phân tích và xác định dạng toán.
- Cặp đôi trao đổi với nhau cách giải rồi cùng giải vào bảng phụ.
- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp.
- Củng cố: Cách giải dạng toán tìm một số phần trăm của một số.
*Đánh giá :
- Tiêu chí đánh giá:+ HS nắm được cách giải và cách tìm tỉ số phần trăm của một số.
+ Vận dụng để giải đúng bài toán.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; ghi chép ngắn; thực hành.
*HĐ3: Bài 3: Giải toán
- Cá nhân đọc thầm bài toán, phân tích và xác định dạng toán.
*Hỗ trợ: ? Muốn tính được diện tích phần đất làm nhà thì phải biết cái gì? (Diện tích mảnh
đất)
? Bài này thuộc dạng toán gì? (Dạng toán tìm một số % của một số)
- Cá nhân tự giải vào vở.
- Cá nhân đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS nắm được cách giải dạng toán tỉ số phần trăm (Dạng 2).
+ Vận dụng để giải đúng bài toán.
Giải
Diện tích mảnh đất là: 18 x 15 = 270 (m2)
Diện tích phần làm nhà: 270 :100 x 20 = 54(m2)
Đáp số: 54 m2
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; ghi chép ngắn; thực hành.
C. Hoạt động ứng dụng:
- Hỏi đáp cùng người thân hoặc bạn bè về cách giải dạng toàn tìm tỉ số phần trăm của hai
số (Dạng 2).
*****************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I.Mục tiêu: Giúp HS
- Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1); đặt được câu
theo yêu cầu của BT2, BT3.
- Vận dụng được các biện pháp tu từ vào thực hành viết đoạn văn.
- GD HS tình cảm yêu quý gia đình, bạn bè, người thân.
- HS hợp tác nhóm tốt, diễn đạt mạch lạc, trau dồi ngôn ngữ.
II.Chuẩn bị: Bảng phụ.
III.Hoạt động học:
A. Hoạt động cơ bản:


* A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
* Khởi động.
- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi: Chọn ô chữ để ôn lại
kiến thức.
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học.
Đánh giá
- Tiêu chí:+ Tìm được từ đồng nghĩa, trái ngĩa với những từ : nhân hậu, trung thực, dũng
cảm.
+ HS tham gia chơi tích cực.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời
B. Hoạt động thực hành:
*Việc 1: Bài 1: Tự kiểm tra vốn từ của mình.
- Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận theo nhóm đôi rồi trao đổi trong nhóm cùng
thống nhất kết quả.
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”.
- Nhận xét và chốt lại: + Khái niệm từ đồng nghĩa.
+ Các nhóm từ đồng nghĩa chỉ màu sắc: đỏ, trắng, xanh, hồng, điều, bạch, biếc, đào, lục,
son.
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: Tìm đúng các nhóm từ đồng nghĩa chỉ màu sắc
Tiêu chí

HTT

HT

CHT

1. Nêu được nhiều từ đúng
2. Hợp tác tốt
3. Phản xạ nhanh
3. Trình bày đẹp
- Phương pháp: Quan sát.
- Kĩ thuật: Phiếu đánh giá tiêu chí.
*Việc 2: Bài 2: Đọc bài văn “Chữ nghĩa trong văn miêu tả”
- 1HS đọc bài văn Chữ nghĩa trong văn miêu tả, lớp đọc thầm.
- Gọi HS nhắc lại những nhận định quan trọng của Phạm Hổ.
- Nhận xét và chốt lại: Các biện pháp tu từ được sử dụng trong khi viết văn: biện pháp so
sánh và nhân hóa.
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: + Nắm chắc biện pháp nhân hóa và biện pháp so sánh.
+ Tác dụng của việc sử dụng biện pháp so sánh và nhân hóa trong viết văn
- Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp.
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Trình bày miệng, nhận xét bằng lời.
*Việc 3: Bài 3: Từ gợi ý của bài văn trên, em hãy đặt câu theo một trong những yêu
cầu dưới đây:
a) Miêu tả một dòng sông, dòng suối hoặc dòng kênh đang chảy.
b) Miêu tả đôi mắt của một em bé.


c) Miêu tả dáng đi của một người.
- Cá nhân thực hiện đặt câu vào vở.
- HĐTQ tổ chức cho các bạn đọc câu văn mình vừa viết.
- GV cùng lớp nhận xét, chỉnh sửa và chốt câu đúng.
- Chốt: Cách sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa trong việc miêu tả cảnh vật hoặc con
người làm cho câu văn sinh động.
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: Đặt câu đúng yêu cầu và hay.
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Kĩ thuật: Trình bày miệng, nhận xét bằng lời.
C. Hoạt động ứng dụng: - Hỏi đáp cùng bạn bè hoặc người thân về từ đồng nghĩa chỉ
màu sắc.
- Vận dụng biện pháp so sánh và nhân hóa vào thực hành viết văn làm cho bài văn của
mình sinh động, hay.
**********************************************
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Đề bài:
Kể về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình.
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- HS kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK .
- Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn.
- Giáo dục HS biết quý trọng tình cảm gia đình
- Rèn luyện năng lực giao tiếp.
II.Chuẩn bị: - Một số tranh, ảnh về cảnh sum họp gia đình. Bảng phụ
III. Hoạt động học:
A. Hoạt động cơ bản:
*Khởi động:
- Ban văn nghệ điều hành cả lớp hát.
- Nghe GV giới thiệu mục tiêu bài học.
B. Hoạt động thực hành:
*HĐ1: Tìm hiểu đề
- HS đọc đề bài.
- GV gạch chân dưới các từ ngữ: buổi sum họp, đầm ấm, gia đình.
- Y/c nhóm trưởng hướng dẫn nhóm đọc phần gợi ý của bài.
- Cho HS giới thiệu về câu chuyện mình sẽ kể.
- GV hướng dẫn HS kể theo thứ tự:
+ Buổi sinh hoạt đó diễn ra trong thời gian nào? Dịp nào?
+ Hình ảnh nào trong buổi họp em nhớ nhất?
+ Chứng kiến buổi sinh hoạt đầm ấm đó, em có suy nghĩ gì?
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + Tìm được câu chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình.
+ Trình tự kể một câu chuyện: Giới thiệu câu chuyện (Nêu tên câu chuyện, nêu tên nhân
vật); kể diễn của câu chuyện.
+ Biết sắp xếp các sự việc có thực thành một câu chuyện.
- Phương pháp: Quan sát.


- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn.
*HĐ 2: Kể chuyện
- Yêu cầu HS viết ra những ý chính của câu chuyện mình định kể ra giấy nháp.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm dựa vào ý chính đã viết kể cho nhau nghe
câu chuyện của mình.
- HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể trước lớp. Cá nhân chia sẻ suy nghĩ về nhân vật trong chuyện, hỏi bạn hoặc trả
lời bạn câu hỏi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- GV cùng cả lớp nhận xét, bình chọn người kể câu chuyện hay nhất.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + Nội dung câu chuyện có phù hợp với yêu cầu đề bài không, có hay,
mới và hấp dẫn không?
+ Cách kể (giọng điệu cử chỉ).
+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, kể chuyện, tôn vinh HS.
*HĐ 3: Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Cặp đôi trao đổi, thảo luận với nhau về ý nghĩa câu chuyện mình vừa kể.
? Câu chuyện bạn vừa kể nói về điều gì?
? Không khí đầm ấm của buổi sum họp gia đình gợi cho bạn suy nghĩ gì?
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét và KL: Không khí sinh hoạt đầm ấm của gia đình.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: Nắm được ý nghĩa câu chuyện
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
C. Hoạt động ứng dụng:
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
************************************
Thứ năm, ngày 7 12tháng năm 2017
TOÁN:
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾP)
I.Mục tiêu: Giúp HS
- Biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. Vận dụng để giải một số
bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó.
- Rèn kĩ năng tìm 1 số khi biết giá trị một số phần trăm của nó và giải toán có lời văn.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học.
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và vận dụng KTTH vào cuộc sống.
*Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
II.Chuẩn bị: Bảng phụ
III.Hoạt động học:
* Khởi động.
- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi: Rung cây hái quả.
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Nắm chắc cách tìm tỉ số phần trăm của một số


+ Đặt tính và thực hiện tính đúng
+ Tích cực khi tham gia trò chơi
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời.
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học.
2. Hình thành kiến thức:.
*HĐ 1: Tìm hiểu ví dụ.
- Yêu cầu HS đọc, phân tích bài toán.
- HDHS giải vào bảng phụ.
- Nhận xét và chốt cách giải::
420 : 52,5 x 100 = 800 hoặc 420 x 100 : 52,5 = 800
? Muốn tìm một số biết 52,5% của nó là 420 ta làm như thế nào?
- Chốt: Ta có thể lấy 420 chia 52,5 rồi nhân với 100 hoặc lấy 420 nhân với 100 chia 52,5.
*HĐ 2: Cách giải bài toán dạng tìm một số phần trăm của một số.
- Cá nhân đọc thầm BT, phân tích, xác định dạng toán và trao đổi cách giải rồi giải vào
bảng phụ.
- Nhóm đôi chia sẻ, chia sẻ trong nhóm.
- Các nhóm trình bày bài giải.
- Chốt: Cách giải dạng toán tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS nắm được cách giải dạng toán tỉ số phần trăm (Dạng 3).
+ Thực hành giải đúng các ví dụ để rút ra được quy tắc.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Nhận xét bằng lời.
B. Hoạt động thực hành:
*HĐ 1: Bài 1: Giải toán:
- Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc thầm BT, phân tích, xác định dạng toán và trao đổi
cách giải rồi giải vào bảng phụ.
- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp.
- Nhận xét, chốt: Cách giải dạng toán tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS nắm được cách giải dạng toán tỉ số phần trăm (Dạng 3).
+ Vận dụng để giải đúng bài toán.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; ghi chép ngắn; thực hành.
*HĐ2: Bài 2: Giải toán
- Cá nhân đọc thầm BT, phân tích xác định dạng toán và tự giải vào vở.
- Đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS nắm được cách giải dạng toán tỉ số phần trăm (Dạng 3).
+ Vận dụng để giải đúng bài toán.
- PP: Quan sát


- KT: Phiếu đánh giá tiêu chí
Tiêu chí
HTT
HT
CHT
1. Phân tích và lập được
các bước để giải bài toán
2. Giải được bài toán
3. Hợp tác tốt
C. Hoạt động ứng dụng:
- Hỏi đáp cùng người thân hoặc bạn bè về cách giải dạng toàn tìm tỉ số phần trăm của hai
số (Dạng 3).
*********************************
KHOA HỌC
TƠ SỢI
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết được 1 số tính chất của tơ sợi.
- Nêu được công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi.
- Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo.
- Giáo dục HS biết công dụng của tơ sợi trong đời sống hằng ngày.
- Vận dụng các KTKH vào cuộc sống.
* Tích hợp GDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên
nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình minh hoạ SGK, một số loại tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo hoặc sản phẩm
được dệt ra từ các loại tơ sợi đó; bật lửa hoặc bao diêm.
- HS: SGK, VBT, bật lửa hoặc bao diêm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
*.Khởi động: (5’)

Việc 1:- CTHĐTQ điều hành lớp chơi hộp thư di động trả lời câu hỏi:
- Chất dẻo được dùng để làm gì? Nêu tính chất của chất dẻo?
Việc 2:- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét tuyên dương.
.* Tiêu chí đánh giá
+ HS Nêu được tính chất ,công dụng của chất dẻo
+ Tự tin khi thực hiện hoạt động của mình trước lớp.
*PP: Vấn đáp,gợi mở
* KT:Đặt câu hỏi.Nhận xét bằng lời/tôn vinh
- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận: (10’)
Việc 1: Làm việc cá nhân với SGK/ tr66
Việc 2: GVcho HS thảo luận nhóm 4 theo nội dung:
+ Quan sát các hình trong SGK- 66
+ Hình nào có liên quan đến việc làm ra sợi bông, tơ tằm, sợi đay?


- GV kết luận, sau đó hỏi HS:
+ Các loại sợi nào có nguồn gốc thực vật?
+ Các loại sợi nào có nguồn gốc động vật?
Việc 3: Chia sẻ, đại diện một số nhóm lên trình bày.
Gv kết luận: SGV-Tr.117.
.* Tiêu chí đánh giá
+ HS kể được tên một số loại tơ sợi
+ Tự tin khi thực hiện hoạt động của mình trước lớp.
*PP: Quan sát.Vấn đáp,gợi mở
* KT:Đặt câu hỏi.Nhận xét bằng lời/tôn vinh
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập: (10’)
Việc 1: GV dán phiếu học tập lên bảng, y/c HS làm việc cá nhân theo mẫu:
Loại tơ sợi
Đặc điểm chính
1.Tơ sợi tự nhiên
- Sợi bông:
- Tơ tằm
2.Tơ sợi nhân tạo
Việc 2: Một số em trình bày kết quả
- GV nhận xét, kết luận.
.* Tiêu chí đánh giá
+ Hs làm thực hành để phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
+ Tự tin khi thực hiện hoạt động của mình trước lớp.
*PP: Quan sát.Vấn đáp,gợi mở
* KT:Đặt câu hỏi.Nhận xét bằng lời/tôn vinh
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
*THGDBVMT: - Em hãy nêu một số đồ dùng làm ra từ tơ sợi?
- Để bảo vệ các đồ dùng đó em phải làm gì?
- Về chia sẻ với mọi người trong gia đình công dụng của tơ sợi.

........................................
Thứ sáu, ngày 8 tháng 12 năm 2017
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Biết làm ba dạng bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm: Tính tỉ số phần trăm của hai số; Tìm
giá trị một số phần trăm của một số; Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số
đó.
- Rèn kĩ năng nhận dạng toán và nắm cách giải từng dạng toán về tỷ số phần trăm.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học.
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn, tự tin.
*Các bài tập cần làm: Bài 1b, bài 2b, bài 3a.
II.Chuẩn bị: Bảng phụ
III.Hoạt động học:
* Khởi động.


- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi: Vượt chướng ngại vật
để ôn lại kiến thức.
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học.
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Nắm chắc cách Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó.
+ Đặt tính và thực hiện tính đúng
+ Tích cực khi tham gia trò chơi
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời.
B. Hoạt động thực hành:
*Việc 1: Bài 1b: Giải toán
- Cá nhân đọc thầm bài toán, phân tích và xác định dạng toán.
- Cá nhân tự giải vào vở.
- Cá nhân đổi chéo vở kiểm tra và cùng thống nhất kết quả.
- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp.
? Muốn tính tỉ số phần trăm của hai số, bạn làm thế nào?
- Nhận xét và chốt: Cách giải dạng toán tính tỉ số phần trăm của hai số.
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: + HS nắm được cách giải dạng toán tỉ số phần trăm (Dạng 1).
+ Vận dụng để giải đúng bài toán.
+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác; tự tin.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; ghi chép ngắn; thực hành.
*Việc 2: Bài 2b: Giải toán
- Cặp đôi đọc thầm bài toán, phân tích và xác định dạng toán.
- Cặp đôi trao đổi với nhau cách giải rồi cùng giải vào bảng phụ.
- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp.
? Muốn tìm giá trị một số phần trăm của một số, bạn làm thế nào?
- Củng cố: Cách giải dạng toán tìm giá trị một số phần trăm của một số.
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: + HS nắm được cách giải dạng toán tỉ số phần trăm (Dạng 2).
+ Vận dụng để giải đúng bài toán.
+ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác; tự tin.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; ghi chép ngắn; thực hành.
*Việc 3: Bài 3a: Giải toán
- Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc thầm BT, phân tích, xác định dạng toán và trao đổi
cách giải rồi giải vào bảng phụ.
*Hỗ trợ: ? Bài này thuộc dạng toán gì? (Dạng toán tìm một số khi biết giá trị % của số đó)
- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp.
? Muốn tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó, bạn làm thế nào?


- Củng cố: Cách giải dạng toán tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó.
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: + HS nắm được cách giải dạng toán tỉ số phần trăm (Dạng 3).
+ Vận dụng để giải đúng bài toán.
+ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác; tự tin.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; ghi chép ngắn; thực hành.
C. Hoạt động ứng dụng:
- Hỏi đáp cùng người thân hoặc bạn bè về cách giải dạng toàn tìm tỉ số phần trăm của hai
số (Dạng 1, 2, 3).
TẬP LÀM VĂN:

******************************************
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

I.Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố các kiến thức về tập làm văn tả người: cấu tạo, cách quan sát, cách tả hình dáng,
hoạt động, cách viết đoạn văn, lập dàn ý. Luyện tập lập dàn ý & viết một bài văn tả một
người mà em yêu mến.
- Diễn đạt thành câu; bước đầu biết dùng từ ngữ, hình ảnh gợi tả trong bài văn.
- HS yêu thích môn Tiếng Việt
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, diễn đạt ngôn ngữ, phát huy tính sáng tạo.
* Điều chỉnh: Không dạy Làm biên biên bản một vụ việc.
II.Chuẩn bị:
Bảng phụ.
III.Hoạt động học:
A. Hoạt động cơ bản: *Khởi động:
- Ban học tập điều hành trò chơi xì điện: Một bài văn tả người gồm có mấy phần? Mở bài
làm gì? Phần thân bài miêu tả cái gì? Phần kết bài làm gì?
- Nghe GV giới thiệu bài.
B. Hoạt động thực hành:
*Việc 1: HD phân tích đề
Đề A: Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, em, ...) của em.
Đề B: Tả cô giáo hoặc thầy giáo ngày nào em cũng gặp.
- Gọi HS đọc đề bài. ? Đề bài yêu cầu các em làm gì?
- Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận theo nội dung sau:
? Nêu cấu tạo bài văn tả người?
? Nêu dàn bài của bài văn tả người.
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét và bổ sung thành một dàn ý hoàn chỉnh.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + Nắm được thể loại văn: Tả người.
+ Yêu cầu của đề bài: Tả một người thân/cô giáo/ thầy giáo.
- Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp.
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi.
*Việc 2: Viết bài.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×