Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 4 theo tuần năm học 2018 2019 mới nhất tuần 18 (2)

TUẦN 18
Thứ hai, ngày 24 tháng 12 năm 2018
Tập đọc: ÔN TẬP TIẾT 1
I. MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ phút)
; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung .Thuộc được
3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI.
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn , nội dung của cả bài ; nhận biết được các nhân
vật trong bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo
diều.
* HS có năng lực nổi trội đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ
(tốc độ đọc trên 80 tiếng / phút ).
- Giáo dục HS có ý chí , nghị lực vươn lên .
- Năng lực: Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác trong nhóm, tự
học và trả lời mạch lạc, đúng trọng tâm nội dung các câu hỏi có liên quan đến bài
đọc.
II.CHUẨN BỊ: Phiếu ghi sẵn các bài luyện đọc
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
Ban văn nghệ tổ chức trò chơi
Đánh giá:

- Tiêu chí: HS sôi nổi, hứng khởi tham gia trò chơi
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Nghe GV giới thiệu bài và mục tiêu bài đọc
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
HĐ 1. Ôn luyện tập đọc và HTL
- Nêu y/c kiểm tra đọc và trả lời câu hỏi
Cá nhân lên bốc thăm đọc một đoạn trong bài và trả lời 1 câu hỏi về nôị
dung đoạn vừa đọc. Lớp lắng nghe ( 4-5 HS)
- Nghe cô giáo nhận xét, đánh giá từng HS.
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS đọc đúng và trả lời được câu hỏi, diễn đạt mạch lạc, tự tin.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
HĐ 2: Bài tập: Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ
điểm: “ có chí thì nên” và “ Tiếng sáo diều”
Việc 1: NT điều hành các bạn chia sẻ trong nhóm theo từng nội dung
Việc 2: Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ nội dung các câu trả lời trước
lớp:
Việc 3: Nghe cô giáo nhận xét, bổ sung nội dung ghi ở từng cột, lời trình bày
của HS có rõ ràng, mạch lạc..
Đánh giá:
1


- Tiêu chí: HS lập được bảng tổng kết
Tên bài
Tác giả
Nội dung chính
Nhân vật
Ông trạng thả Trinh Đường
Nguyễn Hiền nhà nghèo mà Nguyễn Hiền
diều
hiếu học
“ Vua tàu thủy Từ điển nhân Bạch Thái Bưởi từ tay Bạch Thái Bưởi
Bạch
Thái vật lịch sử Việt trắng, nhờ có chí đã làm
Bưởi”
Nam
nên sự nghiệp lớn


Vẽ Trứng
Xuân Yến
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên Lê-ô-nác-đô
đa
trì khổ luyện đã trở thành Vin-xi
danh họa vĩ đại.
Người
tìm Lê
Quang Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo Xi-ôn-cốp-xki
đường lên các Long
đuổi ước mơ, đã tìm được
vì sao
Phạm
Ngọc đường lên các vì sao
Toàn
Văn hay chữ Truyện
đọc Cao Bá Quát kiên trì luyện Cao Bá Quát
tốt
1( 1995)
chữ, đã nổi danh là người
văn hay chữ tốt
Chú Đất Nung Nguyễn Kiên
Chú bé đất dám nung mình Chú đất nung
trng lửa đã trở thành người
mạnh mẽ, hữu ích. Còn hai
người bột yếu ớt gặp nước
suýt bị tan ra
Trong quán ăn A-lếch-xây
Bu-ra-ti-nô thông minh, Bu-ra-ti-nô
“ Ba cá bống” Tôn-xtôi
mưu trí đã moi được bí mật
về chiếc chìa khóa vàng từ
hai kẻ đọc ác
Rất nhiều mặt Phơ- bơ
Trẻ em nhìn thế giới, giải Công chúa nhỏ
trăng
thích về thế giới rất khác
ngừi lớn
+HS diễn đạt mạch lạc, tự tin, mạnh dạn; hoạt động tích cực, trao đổi trong nhóm
tốt
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: ( 3’)
Rèn kĩ năng đọc tốt các văn bản thường gặp
Đánh giá:
- Tiêu chí: Đọc lưu loát và trôi chảy các mẫu văn bản thường gặp
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
TOÁN:
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I. MỤC TIÊU:
- H biết dấu hiệu chia hết cho 9.
2


- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản.
Làm được BT 1; 2.
- Giáo dục HS cẩn thận khi làm bài.
- Năng lực: Khả năng tư duy, tính toán chính xác, hợp tác nhóm.
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
*Khởi động:
- Ban học tập tổ chức cho cả lớp chơi một trò chơi ôn tập về dấu hiệu chia hết cho 2,5

Đánh giá:
- Tiêu chí: Thực hiện tốt nội dung trò chơi. Nhận biết được các số chia hết cho 2 và
5. Hợp tác tốt với bạn, có khả năng tự giải quyết vấn đề toán học.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
*HD HS phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 9
Cách tổ chức tương tự dấu hiệu chia hết cho 2.
Xét các số bị chia trong bảng chia 9: 9, 18,27,36,45,54,63,72,81,90 đều chia hết
cho 9
*QT : Những số chia hết cho 9 là những số có tổng các chữ số là số chia hết cho
9.
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS tích cực hợp tác, nhận biết ra dấu hiệu chia hết cho 9 qua nhận xét.
Rút được quy tắc về những số chia hết cho 9.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Trong các số sau, số nào chia hết cho 9: 5643, 1999; 108; 29385
- Em cùng bạn đọc kĩ y/c Bài tập, thảo luạn và làm vào bảng nhóm.
- Trình bày trước lớp. Chốt kết quả đúng .
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS tích cực hợp tác, nhận biết ra số chia hết cho 9; tự tin chia sẽ trước
lớp
Số chia hết cho 9 là: 99; 108; 5643
- Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
Bài 2: Trong các số sau, số nào không chia hết cho 9: 96; 108; 7853; 5554; 1097
- Việc 1: Cá nhân tự làm vào vở
- Việc 2: Em cùng bạn chia sẻ kết quả bài làm
3


- Trình bày trước lớp
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS tích cực hợp tác, mạnh dạn, tự tin chia sẽ trước lớp, nhận biết ra:
Số không chia hết cho 9 là: 96,7853,5554,1097;
- Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Cùng người thân thực hiện các bài tập còn lại chưa hoàn thành
Đánh giá:
- Tiêu chí: Luyện tập cùng người thân phép về dấu hiệu chia hết cho 9.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Luyện từ và câu: ÔN TẬP TIẾT 2
I. MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học ( BT2 ) ; bước đầu
biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hơp với các tình huống cho trước
( BT3 ).* HS có năng lực nổi trội dùng thành ngữ , tục ngữ một cách linh hoạt ,
sáng tạo
- Giáo dục HS thái độ học tập nghiêm túc.
- Năng lực: Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác trong nhóm, tự
học và trả lời mạch lạc, đúng trọng tâm nội dung các câu hỏi có liên quan đến bài
đọc.
II.CHUẨN BỊ : Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc
III HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho lớp chơi trò chơi.
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS sôi nổi, hứng khởi tham gia trò chơi
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1; Ôn luyện tập đọc và HTL
- Nêu y/c kiểm tra đọc và trả lời câu hỏi
Cá nhân lên bốc thăm đọc một đoạn trong bài và trả lời 1 câu hỏi về nôị
dung đoạn vừa đọc. Lớp lắng nghe ( 4-5 HS)
- Nghe cô giáo nhận xét, đánh giá từng HS.
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS đọc đúng và trả lời được câu hỏi, tự tin, mạnh dạn.
4


- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
2. Bài tập: Chọn các thành ngữ, tục ngữ thích hợp để khuyến khích hoặc
khuyên nhủ bạn
- Đọc y/c BT, suy nghĩ và thảo luận cùng bạn
Chia sẻ trong nhóm, thư kí viết vào bảng các câu thành ngữ , tục ngữ .
- Việc 1: Huy động kết quả trên bảng nhóm
Việc 2: Lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải.
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ HS chọn đúng thành ngữ, tục ngữ thích hợp
a. Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao: Có chí thì nên, có công mài
sắt,có này nên kim; Người có chí thì nên; Nhà có nền thì vững.
b. Nêu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn: Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo; Lửa
thử vàng, gian nan thử sức; Thất bại là mẹ thành công….
c. Nếu bạn em dễ thay đổi theo người khác: Ai ơi đã quyết thì hành; đã đan thì lận
tròn vành mới thôi; Hãy lo bề chí câu cua; dù ai câu chạch câu rùa mặc ai!
+HS diễn đạt mạch lạc, tự tin, mạnh dạn.
+ Hoạt động tích cực, trao đổi trong nhóm tốt
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: ( 3’)
Em tìm hiểu thêm một số thành ngữ, tục ngữ và đọc cho người thân nghe.
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS biết tìm tòi các câu thành ngữ, tục ngữ để cùng trao đổi ý nghĩa với
người thân
- Phương pháp:
Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Kỹ thuật: CẮT, KHÂU THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (TIẾT 4)
(Sáng : Lớp 4B tiết
4)

I.MỤC TIÊU:
- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm
đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.
- Không bắt buộc HS nam thêu .
- HS yêu thích sản phẩm mình làm.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự giải quyết, sáng tạo, thẩm mĩ.
* HS khéo tay: Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng
đơn giản, phù hợp với HS .
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Tranh quy trình của các bài trong chương.
- Mẫu của H lớp trước.
5


2. Học sinh:
- Sản phẩm của tiết học trước,vải, phấn, thước, kéo…
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động:
Nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo sản phẩm học tập của tiết học trước.
Gv nhận xét
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: HS có sản phẩm của tết học trước, chuẩn bị đồ dùng đầy đủ cho
tiết học.
- PP: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
2.Hình thành kiến thức.
Giới thiệu bài- Ghi đề bài – Mục tiêu.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH.
Hoạt động 1. Thực hành ( Tiếp).
Việc 1: Tiếp tục làm sản phẩm khâu, thêu yêu thích.
Việc 2: Chia sẻ với bạn bên cạnh.
- GV quan sát và hướng dẫn thêm cho hs còn lúng túng.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS làm việc tích cực, cẩn thận và an toàn khi sư dụng kim,
kéo.
- PP: Vấn đáp; Tích hợp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi và TLCH; Thực hành; Định hướng học tập
2. Trưng bày sản phẩm, nhận xét, chia sẻ.
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành nhóm trưng bày sản phẩm.
Việc 2: Chia sẻ sản phẩm .
Việc 3: Các nhóm báo cáo kết quả với cô giáo hoặc cả lớp.
Báo cáo thầy/cô kết quả và những điều em chưa hiểu.
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Hoàn thành sản phẩm tự chọn
+ Sản phẩm đẹp, sáng tạo.
+ Mạnh dạn, tự tin khi trình giới thiệu sản phẩm.
- Phương pháp: Vấn đáp; Tích hợp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; Nhận xét bằng lời; Tôn vinh; Định hướng học tập.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Trưng bày sản phẩm ở góc học tập.
- Làm một sản phẩm tặng cho bạn bè, người thân.
6


Chính tả: ÔN TẬP TIẾT 3
I.MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được
mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền ( BT2).
- Giáo dục HS ý thức ham học, chịu khó học tập.
- Năng lực: Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác trong nhóm, tự
học và trả lời mạch lạc, đúng trọng tâm nội dung các câu hỏi có liên quan đến bài
đọc.
II.CHUẨN BỊ : Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc
III HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho lớp chơi trò chơi.
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS sôi nổi, hứng khởi tham gia trò chơi
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
* HĐ1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
* Việc 1: Cá nhân tự ôn luyện.
Việc 2:Đọc cho nhau nghe. Đánh giá, nhận xét
Việc 3: Đọc bài trước nhóm+ TLCH. Nhận xét, bổ sung.
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS đọc đúng và trả lời được câu hỏi.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
* HĐ2: Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện :
Bài tập: Kể chuyện ông Nguyễn Hiền (Viết MBGT và KBMR)
Việc 1:- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập+ đọc truyện Ông trạng thả diều.
Việc 2:- Y/c HS hoạt động nhóm và trả lời CH.
+ Thế nào là MB theo cách trực tiếp?
+ Thế nào là MB theo cách gián tiếp?
+ Thế nào là kết bài theo kiểu mở rộng?
+ Thế nào là cách KB không mở rộng?
- Nhóm lớn cùng thống nhất, đánh giá KQ - Mời HĐTQ điều hành HĐKQ,
nhận xét và bổ sung.
Đánh giá:
7


- Tiêu chí: +HS trả lời được câu hỏi.
MBTT là kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện
MBGT là nói chuyện khác để dẫn dắt vào câu chuyện định kể
KBMR là sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm về
câu chuyện
KBKMR là chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận gì thêm
+HS diễn đạt mạch lạc, tự tin, mạnh dạn.
+ Hoạt động tích cực, trao đổi trong nhóm tốt
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
* HĐ3: Luyện tập: Kể chuyện ông Nguyễn Hiền (Viết MBGT và KBMR)
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân viết đoạn văn vào VBT.Giúp HS chậm
HTBT theo yêu cầu. - Nhóm lớn cùng thống nhất, đánh giá KQ- Gọi HS trình bày.
- Sửa lỗi dùng từ, diễn đạt và đánh giá HS về kĩ năng viết đoạn văn.
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS kể lại được câu chuyện đúng nội dung..
Viết được MBGT: Nước ta có những thần đồng bộc lọ tài năng từ nhỏ. Đó là
trường hợp chú bé Nguyễn Hiền. Nguyễn Hiền nhà nghèo, phải bỏ học nhưng vì có
ý chí vươn lên, đã tự học và đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi. Câu chuyện xảy ra
vào đời vua Trần Nhân Tông
Viết được KBMR: Câu chuyện về vị trạng nguyên trẻ nhất nước Nam ta càng
làm em thấm thía hơn những lời khuyên của người xưa: Có chí thì nên, có công mài
sắt, có ngày nên kim
+HS diễn đạt mạch lạc, tự tin, mạnh dạn.
+ Hoạt động tích cực, trao đổi trong nhóm tốt
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: ( 3’)
Em kể cho người thân nghe câu chuyện mà em vừa kể .
Đánh giá:
- Tiêu chí: Em về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện. Lời kể tự nhiên, lôi cuốn
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Khoa học: KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I. MỤC TIÊU:
- Làm thí nghiệm chứng tỏ:
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi để duy trì sự cháy được lâu hơn.
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục không khí phải được lưu thông.
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: Thổi
bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn….
- Giáo dục HS biết thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn…..
- Phát triển năng quan sát, năng lực làm việc với dụng cụ thí nghiệm ,năng lực tự
học, tự giải quyết vấn đề.
8


II. CHUẨN BỊ: Hai lọ thủy tinh, một lọ không đáy, nến, đế kê.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
*.Khởi động:
Việc 1:- CTHĐTQ tổ chức trò chơi củng cố nội dung bài học hôm trước.
? Hãy kể tên những hoạt động dễ gây nguy hiểm ở trường ?
? Hãy kể tên những trò chơi có ích?
- Nhận xét tuyên dương.
Đánh giá
- Tiêu chí: Hào hứng, sôi nổi trong trò chơi.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ô-xi đối với sự cháy: (20’)
- Việc 1: Yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo về sự chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm
của nhóm.
+ Gọi HS đọc mục thực hành để biết cách làm.
- Việc 2: Y/c các nhóm tiến hành làm thí nghiệm và quan sát sự cháy của các ngọn
nến.
- Việc 3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm.
Kích thước lọ thuỷ tinh
1. Lọ thuỷ tinh nhỏ
2. Lọ thuỷ tinh lớn

Thời gian cháy

Giải thích

Đánh giá:
- Tiêu chí: + HS làm được thí nghiệm, rút ra được KL: Càng có nhiều không khí
thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy lâu hơn.
+HS diễn đạt mạch lạc, tự tin, mạnh dạn.
+ Hoạt động tích cực, trao đổi trong nhóm tốt
- PP: Vấn đáp, quan sát.
- KT: Đặt câu hỏi, ghi chép ngắn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và ứng dụng trong cuộc sống :
(14’)
- Gv kiểm tra dụng cụ chuẩn bị thí nghiệm của các nhóm.
- Gọi HS đọc mục thực hành thí nghiệm.
- Yêu cầu các nhóm tiếp tục làm thí nghiệm, quan sát và nhận xét kết quả.
- Làm tiếp thí nghiệm như mục 2/71 và thảo luận trong nhóm, giải thích nguyên nhân
làm cho ngọn lửa cháy liên tục khi lọ thuỷ tinh không có đáy được kê lên đế không
kín.
- GV cho HS liên hệ đến việc làm thế nào để dập tắt ngọn lửa.
Đánh giá:
9


- Tiêu chí: HS làm được thí nghiệm, rút ra được KL: Để duy trì sự cháy, cần liên tục
cung cấp không khí (không khí cần được lưu thông).
Hoạt động tích cực, hợp tác tốt
- PP: Vấn đáp, quan sát.
- KT: Đặt câu hỏi, ghi chép ngắn.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG :
Chia sẻ với mọi người càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi để
duy trì sự cháy được lâu hơn.
Đánh giá:
- Tiêu chí: Chia sẻ với mọi người càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi để
duy trì sự cháy được lâu hơn.
- PP: Vấn đáp
- KT: Đặt câu hỏi
Thứ ba, ngày 25 tháng 12 năm 2018
Tập làm văn:
Toán: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I. MỤC TIÊU:
- HS biết dấu hiệu chia hết cho 3.

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn
giản. Vận dụng dấu hiệu để nhận biết số chia hết cho 3 và không chia hết cho 3. HT
bài tập 1;2
- Giáo dục tính cần thận khi làm bài.
- Năng lực: Phát triển NL tư duy, phân tích; NL tính toán và hợp tác nhóm.
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC.
A. HOẠT Đ ỘNG CƠ BẢN.
* Khởi động- Trưởng Ban HT tổ chức trò chơi học tập ôn lại dấu hiệu chia
hết cho 9
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS sôi nổi, hứng khởi tham gia trò chơi
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
* Hình thành kiến thức:
* GV hướng dẫn HS tìm ra dấu hiệu chia hết cho 3
Việc 1: Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm
+ Thực hiện các phép chia 36 :3 =? 123 :3 =? 91 : 3 = ? 125 : 3 = ? rồi xếp vào 2
cột ( Số chia hết cho 3 và số không chia hết cho 3.)
+ Tính tổng các chữ số của các số 36, 123, 91, 125 rồi lấy tổng các chữ số đó chia
cho 3.
10


- HS sinh làm bài và chia sẽ trong nhóm. BHT lên chia sẽ trước lớp.
*GV kết luận: Các số 36 ,123 chia hết cho 3 và tổng các chữ số đó chia hết cho 3.
Các số 91, 125 không chia hết cho 3 và tổng các chữ số đó cũng không chia hết
cho 3.
GV: Từ hai ví dụ 36 : 3, 123 :3 và tổng của các chữ số đó chia 3, các em hãy
nhận xét.
Câu hỏi 1: Các số như thế nào thì chia hết cho 3.
Thảo luận chia sẽ kết quả. Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết
cho 3.
GV kết luận: Đó là dấu hiệu chia hết cho 3.
GV: Từ hai ví dụ 91 : 3 và 125 : 3 và tổng các chữ số của nó chia cho 3, các
em hãy nhận xét.
Câu hỏi 2: Các số nhứ thế nào thì không chia hết cho 3?
-Thảo luận chia sẽ. Các số có tổng các chữ số không chi hết cho 3 thì không
chia hết cho 3.
GV Kết luận.
Học sinh nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3.
- Yêu cầu học sinh dựa vào dấy ví dụ.
- Trong các số chia hết cho 3 hãy tím số chia hết cho 9.
+HS phát hiện và nêu.
Chia sẽ trước lớp.
GV: Các số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3. Nhưng các số chia hết cho 3 thì
không phải số nào cũng chia hết cho 9. VD 12, 15, 21...
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS tích cực hợp tác, nhận biết ra dấu hiệu chia hết cho 3 qua nhận xét.
Rút được quy tắc về những số chia hết cho 3.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: Trong các số nào chia hết cho 3?
231; 109; 1872; 8225; 92313
- Em thực hiện vào vở
- Em trao đổi với bạn về kết quả và giải thích cách làm
- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp, thống nhất kết quả
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS tích cực hợp tác, trả lời chính xác câu hỏi:
11


Số chia hết cho 3: 231; 1872; 92313.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
Bài 2: Trong các số sau, số nào không chia hết cho 3.
96; 502; 6823; 55553, 641311
- Em thực hiện vào vở
- Em trao đổi với bạn về kết quả và giải thích cách làm
- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp, thống nhất kết quả
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS tích cực hợp tác, trả lời chính xác câu hỏi.
Số không chia hết cho 3 là: 502; 55553; 641311.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
Trò chơi:
1. Tên trò chơi: ai nhanh, ai đúng?
2. Thể lệ chơi: chia làm 4 đội chơi, mỗi câu hỏi sẽ có 4 đáp an. trong vóng 15 giây
nếu chọn đúng sẽ được nhận 1 bông hoa. Sau bốn lượt chơi đội nào có số hoa nhiều
hơn sẽ thắng cuộc.
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS tích cực hợp tác, trả lời nhanh, chính xác câu hỏi
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: ( 3’)
Em trao đổi cùng người thân về dấu hiệu chia hết cho 3. Vận dụng thực
hành một số bài tập liên quan
Đánh giá:
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
- Tiêu chí: Biết trao đổi cùng người thân về dấu hiệu chia hết cho 3. Vận dụng thực
hành một số bài tập liên quan
Thứ tư, ngày 26 tháng 12 năm 2018
Toán: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Bước đầu biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa
chia hết cho 5; vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn
giản.
- HS vận dụng làm đúng các bài tập : BT1, BT2, BT3.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.
- Năng lực: Khả năng tư duy, tính toán chính xác, hợp tác nhóm.
II.CHUẨN BỊ:
Bảng bìa
12


III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
* Khởi động:
Trưởng ban HT tổ chức trò chơi.

Đánh giá
- Tiêu chí: Hào hứng, sôi nổi trong trò chơi.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng.
GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: Trong các số 3451; 4563; 2050; 2229; 3576; 66816:
a) Số nào chia hết cho 3
b) Số nào chia hết cho 9
c) Số nào chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9
- Em thực hiện vào vở
- Em trao đổi với bạn về kết quả và giải thích cách làm
- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp, thống nhất kết quả
Đánh giá
- Tiêu chí: + Tích cực hợp tác nhóm tìm ra câu trả lời:
a) Số chia hết cho 3: 4563; 2229; 3576; 66816
b) Số chia hết cho 9: 4563; 66816
a) Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9: 2229; 3576
.
+ HS diễn đạt mạch lạc, tự tin, mạnh dạn.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng
Bài 2: Tìm chữ số thích hợp để điền vào chỗ trống sao cho
a) 94… chia hết cho 9
b) 2…5 chia hết cho 3
c) 24… chia hết cho 3 và chia hết cho 2
- Em tự làm vào vở
- Em trao đổi, so sánh kết quả với bạn và giải thích cách làm
- Ban học tập cho các bạn chia sẻ kết quả trước lớp.
Đánh giá
- Tiêu chí: Tích cực hợp tác nhóm tìm ra câu trả lời:
a) 945 chia hết cho 9
b) 225; 255; 285 chia hết cho 3
c) 762; 768 chia hết cho cả 3 và 2
+HS diễn đạt mạch lạc, tự tin, mạnh dạn.
13


- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng.
Bài 3: Câu nào đúng, câu nào sai
a) Số 13 465 không chia hết cho 3
b) Số 70009 chia hết cho 9
c) Số 78435 không chia hết cho 9
d) Số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho 2 vừa chi hết cho 5
- Em tự làm vào vở
- Em trao đổi, so sánh kết quả với bạn và giải thích cách làm
- Ban học tập cho các bạn chia sẻ kết quả trước lớp.
Đánh giá
- Tiêu chí: Tích cực hợp tác nhóm tìm ra câu trả lời:
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng.
a) Đ b) S c) S d) Đ
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Em đưa ra các số tự nhiên bất kì, sau đó cùng người thân kiểm tra xem số
tự nhiên nào chia hết cho 2, 3, 5, 9
Đánh giá:
- Tiêu chí: - Biết đưa ra các số tự nhiên bất kì, sau đó cùng người thân kiểm tra
xem số tự nhiên nào chia hết cho 2, 3, 5, 9
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng.
Tập đọc: ÔN TẬP TIẾT 4
I .MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 80 chữ / 15 phút ) , không mắc quá 5
lỗi chính tả ; trình bày đúng bài thơ 4 chữ ( Đôi que đan ).
* HS NK viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ viết trên 80 chữ/ 15 phút);
hiểu nội dung bài
- HS có ý thức học tập nghiêm túc, luyện viết chữ đẹp.
- Năng lực: HS hợp tác nhóm tốt, diễn đạt mạch lạc, trau dồi ngôn ngữ. Vận dụng
kiến thức vào thực tế
II. CHUẨN BỊ: Phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- Trưởng ban HT tổ chức cho các bạn trò chơi củng cố lại KT đã học
Đánh giá
- Tiêu chí: HS thực hiện đúng yêu cầu
14


Hào hứng, sôi nổi trong trò chơi.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng.
GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Ôn luyện TĐ và HTL
Việc 1: Cá nhân làm vào vở BTT.
Việc 2: Thảo luận cùng bạn bên cạnh.
Việc 3: HĐ nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm trình bày, các HS khác nghe và
NX, góp ý; GV, NX chốt KQ
Đánh giá:

- Tiêu chí: HS đọc đúng và trả lời được câu hỏi.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
2. Nghe- viết: Đôi que đan
Việc 1: Nghe cô giáo đọc bài thơ: Đôi que đan
Việc 2: HS đọc thầm bài thơ, chú ý những từ dễ viết sai
Việc 3: HS thảo luận, nêu nôi dung bài thơ. Hai chị em bạn nhỏ đang tập đan.
Từ bàn tay của chị, của em, những mũ của bé, khăn, áo của mẹ của bà...dàn đần
hiện ra..
- GV đọc từng dòng thơ cho HS nghe và viết .
- Đọc lại một lần cho HS dò bài, soát lỗi.
Đánh giá:
- Tiêu chí: + HS viết đúng chính tả, trình bày đẹp. Chữ viết đúng chuẩn, mềm mại
+HS diễn đạt mạch lạc, tự tin, mạnh dạn.
+ Hoạt động tích cực, trao đổi trong nhóm tốt
- Phương pháp: Quan sát, viết, vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời; Viết lời nhận xét
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: ( 3’)
Em luyện viết một bài đã học
Đánh giá:
- Tiêu chí: Biết luyện tập chữ viết, khắc phục các lỗi thường sai.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; trình bày miệng.
Kể chuyện: ÔN TẬP TIẾT 5
I.MỤC TIÊU:
- Tiếp tục ôn tập các bài tập đọc và HTL- Mức độ như ở tiết 1. Nhận biết được danh
từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt CH xác định bộ phận đã học: Làm gì?
Thế nào? Ai?
- HS có năng lực đọc diễn cảm được đoạn văn.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
15


- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ. năng lực hợp tác trong nhóm, tự học và trả
lời mạch lạc, đúng trọng tâm nội dung các câu hỏi có liên quan đến bài đọc.
II. CHUẨN BỊ: Phiếu ghi tên các bài tập đọc
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
*

Khởi động
HĐTQ tổ chức trò chơi
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS hứng khởi tham gia trò chơi
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài tập 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Cá nhân tự ôn luyện.
: Đọc cho nhau nghe. Đánh giá, nhận xét
: Đọc bài trước nhóm. Nhận xét.
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS đọc đúng và trả lời được câu hỏi.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Bài tập 2: Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu văn. Đặt câu hỏi cho bộ
phận được in đậm
: Cá nhân làm vào VBT
: Đổi chéo kiểm tra, bổ sung, trao đổi các thông tin với nhau
: Trưởng ban HT cho các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ HS trả lời được câu hỏi:
Danh từ: buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố huyện, em bé, mắt, mí, quần áo,
Tu dí, Phù Lá, H mông
Động từ: dừng lại, chơi đùa
Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ
* Đặt câu: - Buổi chiều, xe làm gì?
- Nắng phố huyện thế nào?
- Ai đang chơi đùa trước sân?
+ HS diễn đạt mạch lạc, tự tin, mạnh dạn.
+ Hoạt động tích cực, trao đổi trong nhóm tốt
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: ( 3’)
16


Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe và nêu ý nghĩa của bài học
Đánh giá:
- Tiêu chí: Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe và nêu ý nghĩa của bài học
- Phương pháp:Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Thứ năm, ngày 27 tháng 12 năm 2018
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9 trong một số tình huống đơn
giản.
- Làm đúng BT1, BT2, BT3.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.
- Năng lực: Thao tác cùng SGK, hợp tác nhóm tích cực. Phát triển năng lực sáng tạo,
tư duy độc lập
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG HỌC.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
* Khởi động. Trưởng ban VN tổ chức trò chơi.
Đánh giá
- Tiêu chí: Hào hứng, sôi nổi trong trò chơi.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng
GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: Trong các số 7435; 4568; 66811; 2050; 2229; 35766:
a) Số nào chia hết cho 2
b) Số nào chia hết cho 3
c) Số nào chia hết cho 5
d) Số nào chia hết cho 9
- Em thực hiện vào vở
- Em trao đổi với bạn về kết quả và giải thích cách làm
- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp, thống nhất kết quả
Đánh giá
- Tiêu chí: HS trả lời đúng, nhanh câu hỏi. Mạnh dạn tự tin khi trao đổi
a) Số chia hết cho 2: 4568; 2050; 35766
b) Số chia hết cho 3: 2229; 35766
a) Số chia hết cho 5: 7435; 2050
d) Số chia hết cho 9: 35766
- Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, trình bày miệng.
Bài 2: Trong các số 57234; 64620; 5270; 77285
a) Số nào chia hết cho cả 2 và 5
17


b) Số nào chia hết cho cả 3 và 2
c) Số nào chia hết cho cả 2, 3, 5, 9
- Em thực hiện vào vở
- Em trao đổi với bạn về kết quả và giải thích cách làm
- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp, thống nhất kết quả
Đánh giá
- Tiêu chí: HS trả lời đúng, nhanh câu hỏi. Mạnh dạn tự tin khi trao đổi
a) Số chia hết cho 2 và 5: 64620; 5270
b) Số chia hết cho 3 và 2: 57234; 64620
d) Số chia hết cho cả 2, 3, 5, 9: 64620
- Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, trình bày miệng.
Bài 3: Tìm chữ số thích hợp để điền vào chỗ trống sao cho
a) 5…8 chia hết cho 3
b) 6…3 chia hết cho 9
c) 24… chia hết cho cả 3 và 5
d) 35… chia hết cho cả 2 và 3
- Em tự làm vào vở
- Em trao đổi, so sánh kết quả với bạn và giải thích cách làm
- Ban học tập cho các bạn chia sẻ kết quả trước lớp.
Đánh giá
- Tiêu chí: HS trả lời đúng, nhanh câu hỏi. Mạnh dạn tự tin khi trao đổi
a) 528 (558; 588) chia hết cho 3
b) 603 (693) chia hết cho 9
c) 240 chia hết cho cả 3 và 5
d) 354 chia hết cho cả 2 và 3
- Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, trình bày miệng.
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: ( 3’)
Em cùng người thân ôn lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
Đánh giá:
- Tiêu chí: Biết cùng người thân ôn lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng.
Luyện từ và câu: ÔN TẬP TIẾT 6
I. MỤC TIÊU:
- Tiếp tục ôn tập đọc và HTL, mức độ như tiết 1
18


- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn mở
bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng
- Giáo dục Hs sử dụng từ ngữ trong nói viết một cách trong sáng
- Năng lực: Phát triển năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS sôi nổi, hứng khởi tham gia trò chơi
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài tập 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Cá nhân tự ôn luyện.
: Đọc cho nhau nghe. Đánh giá, nhận xét
: Đọc bài trước nhóm. Nhận xét.
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS đọc đúng và trả lời được câu hỏi.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Bài 2: Cho đề TLV sau: “Tả một đồ dùng học tập của em”
a) Hãy quan sát đồ dùng ấy và chuyển kết quả thành dàn ý
b) Hãy viết:
- Phần mở bài theo kiểu gián tiếp
- Phần kết bài theo kiểu mở rộng
Việc 1: em đọc đề bài
Việc 2: em quan sát và viết dàn ý đồ dùng học tập
Việc 3: Em viết MB theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng
Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh về dàn ý và 2 đoạn văn MB, KB
: Trưởng ban HT cho các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp
Đánh giá:
- Tiêu chí: * HS quan sát đồ dùng ấy và chuyển kết quả thành dàn ý
a. Ví dụ: Mở bài: Giới thiệu cây bút do ông em tặng nhân ngày sinh nhật.
Thân bài:- Tả bao quát:
+ Hình dáng thon, mảnh, vát lên ở cuối như đuôi máy bay.
+ Chất liệu gỗ, rất thơm, chắc tay.
+ Màu nâu đen, không lẫn với bút chì của ai
19


+ Nắp bút cũng bằng gỗ, đậy rất kín
+ Hoa văn trang trí là hình những chiếc lá tre
+ Cái cài bằng thép trắng.
- Tả bên trong:
+ Ngòi bút rất thanh, sáng loáng
+Nét bút thanh, đậm…
Kết bài: Tình cảm với cây bút
*HS diễn đạt mạch lạc, tự tin, mạnh dạn.
* Hoạt động tích cực, trao đổi trong nhóm tốt
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: ( 3’)
Cùng người thân ôn lại MB gián tiếp và kết bài mở rộng.
Đánh giá:
- Tiêu chí: Biết tra đổi cùng người thân về MB gián tiếp và kết bài mở rộng.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng.
Khoa học: KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được con người, động vật, thực vật phải có không khí để thở thi mới sống
được
- Vận dụng những kiến thức vào thực tế cuộc sống.

- Giáo dục HS luôn có ý thức giữ gìn bầu không khí trong lành.
* Tích hợp GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người
cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
- Phát triển năng quan sát, năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ: Sưu tầm các hình ảnh về người bệnh được thở bằng ô-xi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC :
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
*.Khởi động:
Việc 1:- CTHĐTQ tổ chức trò chơi củng cố nooij dung bài học hôm trước.
- Hãy nêu vai trò của khí ô-xi, ni-tơ đối với sự cháy?
- Làm thế nào để ngọn lửa ở bếp than và bếp củi không bị tắt?
- Nhận xét tuyên dương.
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
Đánh giá
- Tiêu chí: Hào hứng, sôi nổi trong trò chơi.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Hoạt động 1:Vai trò của không khí đối với con người : (15’)
* Việc 1: Làm việc cá nhân:
20


- Y/c HS để tay trước mũi, thở ra và hít vào rồi nêu nhận xét.
- Y/c HS nín thở, mô tả lại cảm giác của mình khi nín thở.
- Y/c HS dựa vào tranh ảnh để nêu lên vai trò của không khí đối với đời sống con
người và những ứng dụng của kiến thức này trong y học và đời sống.
* Việc 2: Từng cá nhân chia sẻ.
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS nêu được: Không khí rất cần cho sự sống của con người, nếu thiếu
không khí con người sẽ chết. Như vậy, con người, động vật, thực vật cần đến không
khí từ môi trường.
Hoạt động tích cực, hợp tác tốt
- PP: Vấn đáp, quan sát.
- KT: Đặt câu hỏi, ghi chép ngắn.

Hoạt động 2: Vai trò của không khí đối với thực vật và động vật: (10’)
* Việc 1: - Y/c HS quan sát hình 3, 4 trang 72 thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Tại sao sâu bọ và cây trong hình 3b và 4b bị chết?
- Gv kể cho HS nghe thí nghiệm từ thời xưa của các nhà bác học đã làm để phát hiện
vai trò của không khí đối với đời sống động vật bằng cách nhốt một con chuột bạch
vào trong một chiếc bình thuỷ tinh kín, có đủ thức ăn và nước uống. Khi chuột thở
hết ô-xi trong bình thuỷ tinh kín thì nó bị chết mặc dù thức ăn và nước uống vẫn còn.
+ Vì sao chúng ta không nên để nhiều hoa tươi và cây cảnh trong phòng ngủ đóng
kín cửa?
* Việc 2: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS nêu được :Vì cây hô hấp thải ra khí các-bô-níc, hút khí ô-xi, làm ảnh
hưởng đến sự hô hấp của con người; Hoạt động tích cực, hợp tác tốt
- PP: Vấn đáp, quan sát.
- KT: Đặt câu hỏi, ghi chép ngắn.
Hoạt động 3: Một số trường hợp phải dùng bình ô-xi: (10’)
* Việc 1: - Yêu cầu HS quan sát hình 5,6 trang 73 SGK thảo luận nhóm:
+ Tên dụng cụ giúp người thợ lặn có thể lặn sâu dưới nước?
+ Tên dụng cụ giúp nước trong bể cá có nhiều không khí hoà tan?
+ Nêu ví dụ chứng tỏ không khí cần cho sự sống của người, động vật và thực vật?
+ Thành phần nào trong không khí quan trọng nhất đối với sự thở?
+ Trong trường hợp nào người ta phải thở bằng bình ô- xi?
* Việc 2: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS nêu được: Con người, động vật, thực vật muốn sống được cần có ôxi để thở.
- PP: Vấn đáp, quan sát.
- KT: Đặt câu hỏi, ghi chép ngắn.
Hoạt động tích cực, hợp tác tốt
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG :
21


- Chia sẻ với mọi người luôn có ý thức giữ gìn bầu không khí trong lành cần
thiết cho sự thở .
Đánh giá:
- Tiêu chí: Chia sẻ với mọi người luôn có ý thức giữ gìn bầu không khí trong lành
cần thiết cho sự thở .
- PP: Vấn đáp
- KT: Đặt câu hỏi.
Thứ sáu, ngày28 tháng 12 năm 2018
Toán: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
I. MỤC TIÊU:
- Kiểm tra các kỹ năng cộng, trừ, nhân, chia số có có hai, ba chữ số đã học, các dâu
hiệu chia hết
- Đổi đơn vị đo, giải toán có lời văn có đến ba bước tính. KT về nội dung hình học
- Giáo dục tính linh hoạt, khái quát hóa các dạng toán đã học
- Cẩn thận và sáng tạo trong thực hành.
II. CHUẨN BỊ: - Phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG HỌC
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho cả lớp hát 1 bài.
- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
Đánh giá
- Tiêu chí: HS hát to, vui vẻ.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Việc 1: HS nhận phiếu bài tập từ cô giáo
Việc 2: HS làm bài trong thời gian 30 phút
Việc 3: Nộp bài cho cô giáo
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 1. Viết số bé nhất có 6 chữ số .....................
Viết số lớn nhất có 5 chữ số ......................
Bài 2. Đặt tính rồi tính:
421573 + 347619
618093 - 472638
403 Í 214
15792 : 4
Bài 3. Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống sao cho:
a, 58¨ chia hết cho 2.
b, 34¨ chia hết cho 3 .
c, 640¨chia hết cho 5.
d, 6 ¨2 chia hết cho 3 và 9.
Bài 4.

>
<
=

2954 cm2.......29 dm250cm2

40dm2 18 cm2 ......... 40018cm2
22


6 tấn 512 kg........6512 k

876 kg ............. 8 tạ 6 yến

Bài 5. Tính giá trị biểu thức:
532675 + 4836 : 39
Bài 6. Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 462 m. Tính chiều dài, chiều rộng
của vườn hoa đó, biết rằng chiều dài hơn chiều rộng là 16 m.
Đánh giá:
- Tiêu chí: Kiểm tra các kỹ năng nhân chia số có có hai, ba chữ số đã học, các dấu hiệu chia hết.
Đổi đơn vị đo, giải toán có lời văn. KT về nội dung hình học
.... có khả năng tự giải quyết vấn đề toán học.
- PP: QS quá trình, vấn đáp gợi mở, PP viết, PP tích hợp.
- KT: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng, NX bằng lời ( Hỗ trợ khi HS còn lúng lúng),
phân tích/ phản hồi.

C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: cùng người thân ôn các kiến thức đã học
Tập làm văn: ÔN TẬP TIẾT 7
I. MỤC TIÊU:
- Kiểm tra (Đọc) theo mức độ cần đạt nêu ở tiêu chí đề KT môn TV lớp 4, HKI
( Bộ GD- ĐT- Đề KT HK cấp TH, lớp 4).
- Rèn kĩ năng: đọc hiểu, làm đúng các bài tập.
- Giáo dục HS ý thức cẩn thận, chính xác khi làm bài
- Phát triển cho HS năng lực có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.
II. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị đề kiểm tra.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi.
Đánh giá
- Tiêu chí: Hào hứng, sôi nổi trong trò chơi.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài tập 1. SGK trang 177. Đọc thầm bài văn: “Về thăm bà”
Việc 1: Cá nhân làm vào vở BT.
Việc 2: Thảo luận cùng bạn bên cạnh.
Việc 3: HĐ nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm trình bày, các HS khác nghe và
NX, góp ý; GV, NX chốt KQ
Việc 4: - Chia sẻ trước lớp. - HĐKQ và chốt đáp án đúng:
Bài 1: Câu trả lời đúng nhất
+ Câu 1:ý c + Câu 2: ý a
+ Câu 3: ý c
+ Câu 4: ý c
Bài 2: Câu trả lời đúng

23


+ Câu 1: ý b + Câu 2: ý b + Câu 3: ý c (dùng thay lời chào) + Câu 4: ý b
- Nhận xét tiết ôn tập kiểm tra.
Đánh giá:
- Tiêu chí : HS nắm được ND bài tập đọc và trả lời được các câu hỏi về ND bài tập đọc Về thăm

- PP: quan sát, vấn đáp, viết
- KT: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, ghi chép sử dụng bảng điểm
+HS diễn đạt mạch lạc, tự tin, mạnh dạn.
+ Hoạt động tích cực, trao đổi trong nhóm tốt
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: ( 3’)
Về nhà chia sẻ cùng bố mẹ và người thân về ND bài đọc hiểu.

TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP TIẾT 8
I.MỤC TIÊU:
- Kiểm tra môn chính tả, tập làm văn theo mức độ cần đạt nêu ở tiêu chí ra đề KT
môn Tiếng Việt lớp 4, HKI.
- HS viết đúng bài chính tả, làm được bài tập làm văn tả đồ vật có bố cục rõ ràng.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, ý thức viết chữ đẹp.
- Phát triển cho HS năng lực có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.
II. CHUẨN BỊ: Vở; Giấy KT.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi.
Đánh giá:
- Tiêu chí: Thực hiện tốt nội dung trò chơi.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
* HĐ1: Bài 1: Viết chính tả (Nghe-viết) bài: Chiếc xe đạp của chú Tư
- Nghe GV đọc và viết bài vào vở.
- Đổi vở, soát lỗi cho nhau.
- Thống nhất kết quả.
Đánh giá :
- Tiêu chí :+ HS nghe- viết đúng bài chính tả.
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.
- PP: quan sát, vấn đáp, viết
- KT: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời
* HĐ2: Bài 2: tập làm văn:
Đề bài: Tả một đồ dùng hoặc đồ chơi mà em yêu thích
24


- Cá nhân tự suy nghĩ và viết bài.
- Chia sẻ lẫn nhau.
- Đọc bài viết trước lớp. Nhận xét, bổ sung
Đánh giá:
- Tiêu chí: HS viết bài văn tả một đồ dùng hoặc đồ chơi mà em yêu thích.
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.
- PP: quan sát, vấn đáp;
- KT: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: ( 3’)
- Về nhà đọc lại bài văn tả một đồ dùng hoặc đồ chơi mà em yêu thích
Luyện tiếng việt: TUẦN 18
I.MỤC TIÊU:
- Nhất trí như mục tiêu đã nêu.
- Điều chỉnh: Giảm bớt mục tiêu thứ 3
- Giúp HS phát triển NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. HOẠT ĐỘNG HỌC:
- Bài tập cần làm: BT 1 (Tr.101, 102, 103) (trả lời các câu hỏi a, b, c); BT 2, 3, 4, 5a
(Tr. 104)
* HS có năng lực nổi trội: BT 1 trả lời tất cả các câu hỏi.
* HS có năng lực hạn chế: BT 1 (Tr.101, 102, 103) (trả lời các câu hỏi a, b), BT 2, 3,
4, 5 (Tr. 104)
- Nhất trí như các bước đi hướng dẫn trong sách
Bài 1:
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: - Hiểu nội dung bài đọc, trả lời được các câu hỏi.
Câu a: phải rời xa ngôi nhà thân yêu mà mình đã từng gắn bó bao nhiêu năm qua.
Câu b: Đúng-Sai-Đúng-Đúng
Câu c: bà nhẹ nhàng bảo cháu làm lại bánh; bà dịu dàng nhìn vào mắt bạn nhỏ và
nói với vẻ tự hào.
Câu d: ông bà luôn yêu thương và mong muốn những điều tốt đẹp đến với cháu của
mình.
- Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình.
- Phương pháp: vấn đáp, quan sát
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng, ghi chép ngắn, tôn vinh
học tập
Bài 2:
*Đánh giá:
Tiêu chí đánh giá:Hiểu được mục đích của câu hỏi được in nghiêng là dùng để
khoe.
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi – nhận xét bằng lời
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×